Tải bản đầy đủ

Đánh giá tác động của giao đất nông nghiệp đến phát triển kinh tế xã hội thành phố sông công, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2016

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ KIM NGÂN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA GIAO
ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH
PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ KIM NGÂN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA GIAO
ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH

PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 2016
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung
CHỮ KÝ PHÒNG ĐÀO TẠO

CHỮ KÝ KHOA SAU ĐẠI HỌC

CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HD

THÁI NGUYÊN - 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tn trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc./.
Tác giả luận văn

Đinh Thị Kim Ngân


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý
báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Lê Sỹ Trung là người trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành
luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài nguyên và
Môi trường thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan ban ngành khác
có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tn cần thiết để
thực hiện luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ


tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Đinh Thị Kim Ngân


iii
iiii
MỤC LỤC

LỜI CAM

ĐOAN.................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................... vi DANH
MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vii DANH
MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ...............................................viii MỞ ĐẦU
................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................
2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................
2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................
3
1.1.1. Khái quát về đất .............................................................................................
3
1.1.2. Khái quát về Sử dụng đất ...............................................................................
4
1.1.3. Hiệu quả sử dụng đất .....................................................................................
5
1.1.4. Quy định về giao đất nông nghiệp................................................................
12
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ..................................................................................
15
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác giao
đất,
cấp GCN QSD đất ................................................................................................. 15
1.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên liên quan đến công tác
giao đất, cấp GCNQSD đất.................................................................................... 16
1.3. Cơ sở thực tễn................................................................................................
16


iv

1.3.1. Chính sách quản lý đất đai một sốivi
nước trên thế giới ...................................
16
1.3.2. Chính sách quản lý đất nông nghiệp ở Việt Nam.......................................... 19
1.4. Đánh giá chung về tổng quan..........................................................................
22
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................
23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................
23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................
23


iv
iv
2.2. Địa điểm và thời gian tến hành ...................................................................... 23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 23
2.3.1. Đánh giá kết quả giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2016 ..................................................... 23
2.3.2. Đánh giá kết quả giao đất nông nghiệp ở các xã điều tra .............................. 23
2.3.3. Ý kiến của người dân về công tác giao đất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Sông Công giai đoạn 2011 - 2016 ......................................................... 23
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau giao đất trên địa bàn các
xã điều tra.............................................................................................................. 23
2.3.5. Những vấn đề tồn tại trong công tác giao đất nông nghiệp và đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau giao đất ..............
23
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp...........................................................
24
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu sơ cấp ...............................................
24
2.4.3. Phương pháp tnh toán hiệu quả sử dụng đất ................................................
26
2.4.4. Phương pháp thống kê phân tích số liệu .......................................................
27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 28
3.1. Đánh giá kết quả giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2016................................................................ 28
3.2. Đánh giá kết quả giao đất nông nghiệp ở các xã điều tra ................................. 31
3.2.1. Khái quát chung về các xã điều tra............................................................... 31
3.2.1. Kết quả giao đất nông nghiệp của các xã điều tra ......................................... 33
3.3. Ý kiến của người dân về công tác giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Sông Công giai đoạn 2011 - 2016 ................................................................... 35
3.4. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp sau giao đất trên địa bàn các
xã điều tra.............................................................................................................. 37
3.4.1. Tình hình sử dụng đất của các xã điều tra trước và sau khi giao đất
nông nghiệp ..........................................................................................................
37


v
v
3.4.2. Tình hình đầu tư cho sản xuất nông
nghiệp sau khi nhận đất nông
nghiệp của đối tượng được giao đất nông nghiệp ...................................................
38
3.4.3. Hiệu quả sử dụng đất sau khi giao đất nông nghiệp...................................... 43


v
v
3.5. Những tồn tại trong công tác giao, sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau giao đất.............
54
3.5.1. Những vấn đề tồn tại trong công tác giao đất và sau giao .............................
54
3.5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau
giao đất trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên............................... 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHÁO ................................................................................... 61
PHỤ LỤC


vi
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

1

BVTV

Bảo vệ thực vật

2

ĐT

Đối tượng

3

GCN QSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

4

HĐND

Hội đồng nhân dân

6

KT - XH

Kinh tế - xã hội

5

NN

Nông nghiệp

8

QSD

Quyền sử dụng

11

SD

Sử dụng

12

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

9

TN & MT

Tài nguyên và môi trường

10

TP

Thành phố

7

UBND

Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:

Kết quả giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sông Công
giai đoạn 2011 - 2016 trên địa bàn thành phố Sông Công giai
đoạn 2011 - 2016.............................................................................. 29

Bảng 3.2:

Tổng hợp kết quả giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Sông Công tính đến năm 2016.......................................................... 30

Bảng 3.3:

Tình hình sử dụng đất trên địa bàn hai xã điều tra............................. 32

Bảng 3.4:

Tổng hợp kết quả giao đất nông nghiệp các xã điều tra tính đến
năm 2016.......................................................................................... 34

Bảng 3.5:

Ý kiến của nông hộ về chính sách giao đất và quyền sử dụng đất ..... 36

Bảng 3.6:

Tình hình đầu tư tư liệu sản xuất trên địa bàn xã Bình Sơn và Bá
Xuyên trước và sau khi giao đất nông nghiệp ................................... 39

Bảng 3.7:

Tình hình đầu tư cho sản xuất nông nghiệp của các đối tượng
được giao đất nông nghiệp trên địa bàn hai xã điều tra .....................
40

Bảng 3.8:

Tình hình vay vốn ngân hàng để đầu tư cho SXNN trên địa bàn 2
xã điều tra trước và sau khi được giao đất......................................... 41

Bảng 3.9:

Hướng ưu tên của các đối tượng được giao đất nông nghiệp trên
địa bàn 2 xã điều tra ......................................................................... 42

Bảng 3.10:

Hiệu quả kinh tế trên 1 ha đất nông nghiệp trên địa bàn xã
nghiên cứu năm 2011 .......................................................................
44

Bảng 3.11:

Hiệu quả kinh tế trên 1 ha đất nông nghiệp trên địa bàn xã
nghiên cứu năm 2016 .......................................................................
45

Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế trên 1 ha đất nông nghiệp tại các xã
điều tra .............................................................................................
46
Bảng 3.13: Tình hình mua sắm tài sản của các các đối tượng điều tra................. 49
Bảng 3.14.
52

So sánh mức phân bón thực tế với têu chuẩn bón phân hợp lý .........

Bảng 3.15: Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng ................ 53


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Tỷ lệ đất nông nghiệp được giao cho các đối tượng sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Sông Công giai đoạn 2011 - 2016 ............................................. 29


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện
để tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên thế giới. Trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt tham gia
vào tất cả các ngành sản xuất. Đất đai là tư liệu lao động khi con người lợi dụng
những đặc tính tự nhiên của đất đai để tác động lên cây trồng và vật nuôi. Như
vậy thông qua đất đai và bằng các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp con người
đã tạo ra những nông, lâm sản để đáp ứng các nhu cầu về lương thực, thực phẩm
cũng như nguyên liệu cho công nghiệp. Vì vậy, đất nôngnghiệp là một tư liệu sản
xuất có vai trò rất quan trọng đối với vấn đề xoá đói, giảm nghèo, sự thịnh vượng
cũng như sự năng động về kinh tế của nông thôn. Đất nông nghiệp là tài sản quý giá
nhất, nguồn lực quyết định để người nông dân tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trường hiện nay. Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có những
nỗ lực hỗ trợ nông dân tếp cận quyền sử dụng đất đai.
Thành phố Sông Công nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố
Thái Nguyên 20 km, cách thủ đô Hà Nội 65 km về phía Bắc theo hướng quốc lộ 3.
Những năm gần đây công tác giao đất, cấp GCNQSD đất để phát triển kinh tế - xã
hội được đặc biết quan tâm. Không những phát triển kinh tế công nghiệp, thành
phố Sông Công cũng quan tâm đến việc phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn,
thực hiện các dự án để phát triển nông nghiệp, để tìm các loại cây phù hợp với
loại đất trên địa bàn từ đó hướng dẫn người dân phát triển kinh tế nông nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của đất nôngnghiệp đối với người dân địa
phương, Nhà nước đã triển khai chính sách giao đất nôngnghiệp để sử dụng lâu dài
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, chính sách nhằm thu hút người dân tham gia vào
việc quản lí, bảo vệ và phát triển đất nông nghiệp, cải thiện và nâng cao đời
sốngkinh tế của người dân. Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tác động của giao đất nông nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2016”.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục têu tổng quát
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác giao đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Từ kết quả nghiên cứu chỉ ra những
tác động của hoạt động giao đất đến kinh tế - xã hội thành phố Sông Công nói
chung, đến đời sống người dân được giao đất nói riêng.
2.2. Mục têu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng giao đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2016.
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi được giao đất
trên
địa bàn thành phố Sông Công.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất nông
nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học về: Giao đất, sử dụng đất, các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Bổ sung thông tin hướng tới sử dụng đất bền
vững.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu cần thiết cho các đề tài nghiên cứu
liên quan tham khảo.
- Các giải pháp đề xuất giúp cho chính quyền địa phương tham khảo để quản
lý, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả hơn.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái quát về đất
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển
kinh tế - xã hội. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh và quốc phòng [2].
Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau [2]:
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự
trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản).
Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động
(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất) và công cụ hay phương tện lao động
(sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi...). Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên
quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tnh thần, thành tựu
kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử
dụng đất.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người
còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư
liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết
về hưởng thụ và đấp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại. Mục đích sử dụng
đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển.


4

1.1.2. Khái quát về Sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường [9].
Hiệu quả sử dụng đất bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự
nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu
tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng đất gồm 4 nội dung chính sau [9]:
* Yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tết...) có ảnh hưởng trực
tếp đến sản xuất nông nghiệp. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên
để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu
tư thâm canh đúng.
* Yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông
dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường
cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn
toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu
hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà
nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách
hàng.
* Yếu tố về kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất để hình thành, phân bố và tch lũy năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể
hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tết, về điều kiện môi trường và
thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ
thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự
nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục têu đề ra là cơ sở để phát triển


sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

5


6

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa
trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát
triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể
chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho phát
triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật
nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
để đầu tư thâm canh và tến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá
các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản
xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất-dịch vụ và
têu thụ nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ
đầu vào và đầu ra.
- Dịch vụ kỹ thuật:
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản xuất
nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng
nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
1.1.3. Hiệu quả sử dụng đất
1.1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là loại tư liệu sản xuất đặc
biệt, một yếu tố đầu vào quan trọng nhất sản xuất nông nghiệp. Tiêu chuẩn hiệu
quả kinh tế sử dụng đất là trên một đơn vị diện tch đất nông nghiệp nhất định có
thể thu được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí bỏ ra thấp nhất trong
một khoảng thời gian nào đó. Hoặc cũng có thể coi tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là số lượng kết quả tăng thêm trên một đơn vị diện tích hoặc mức độ
tiết kiệm chi phí bỏ ra để sản xuất một đơn vị sản phẩm.


7

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp phải gắn liền với hiệu
quả kinh tế xã hội của các chủ thể và ngành hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Do vậy hiệu quả sản xuất đất được đánh giá dựa trên quan điểm sử dụng đất
tổng hợp bền vững dựa vào các chỉ tiêu đánh giá sau:
Đảm bảo an ninh lương thực và tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị hàng
hoá được thị trường chấp nhận, thúc đẩy sản xuất nong nghiệp phát triển, thực
hiện tập trung và chuyên canh hoá trong sản xuất.
Có thu nhập và khả năng sinh lợi cao, kiểm soát được xói mòn, bảo vệ và
duy trì độ phì của đất, tăng năng suất cây trồng, giữ được quỹ đất, nguồn nước, đa
dạng sinh học và tạo được nhiều sản phẩm.
Không gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, thu hút nguồn lao động, tạo
công ăn việc làm, không làm tổn hại đến rừng phòng hộ, các hoạt động sản xuất- xã
hội, tăng thu nhập và đảm bảo đời sống xã hội.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp phải đặt trong
mối quan hệ giữa việc sử dụng loại đất này với các loại đất khác (dân cư nông
thôn, đất ở đô thị, đất chuyên dùng) và sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội.
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp phải gắn với đặc
điểm và trình độ phát triển sản xuất trong từng thời kỳ. Phải hiểu một cách đầy
đủ bản chất của hiệu quả kinh tế trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội, môi
trường, hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản chất
mục tiêu hiệu quả thì phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những
người nhận thức lí luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét
trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tếp tới
nền sản xuất hàng hoá, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế
hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
Một là: “Mọi hoạt động sản xuất của con người đều tuân theo quy luật
tết kiệm thời gian”
Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống.


8

Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được tnh bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho
vay vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải đạt têu chuẩn têu thụ trong, ngoài
nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh…
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá
trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả về phần so sánh tuyệt
đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội:
Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Theo Nguyễn
Duy Tính (1995) [13] hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu
được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tch đất
nông nghiệp. Vì vậy khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm
đến những tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề như giải quyết việc
làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí cho người dân.
* Hiệu quả môi trường:
Môi trường là một vấn đề mang tnh toàn cầu, hiệu quả môi trường được
các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản
xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác
động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả
đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường
xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang
lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn (Đỗ Nguyên Hải 1999) [3].


9

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang
tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến
tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất và môi trường sinh thái.
Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo
chiều hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với
đặc tnh, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của
hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những
ảnh hướng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu
quả
hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường được đánh
giá thông qua mức độ hoá học hoá. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ
thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất
cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử
dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt
được mục tiêu đặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trương được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiện độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất
để đạt sản lượng cao và tết kiệm chi phí đầu vào.
1.1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn
+ Mục têu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu
Hệ thống chỉ têu phải có tnh thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ têu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so
sánh có thang bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993)[4].


1
0

Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ tiêu cơ
bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và têu chuẩn đã chọn,
các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ têu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu
hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.
Các chỉ têu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở
nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ tối ngoại, nhất
là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
Hệ thống chỉ têu phải đảm bảo tnh thực tễn và tính khoa học và phải có tác
dụng kích thích sản xuất phát triển.
Các chỉ têu đánh giá hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế tnh trên 1ha đất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và
dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định, thường là 1 năm.
GO = Σ (QiPi + qi pi)
Trong đó: Qi: là khối lượng sản phẩm chính loại i Pi: là đơn giá sản phẩm
chính loại i qi: là khối lượng sản phẩm phụ loại i pi: là đơn giá sản phẩm phụ loại i
+ Chi phí trung gian (IC: Intermediate Costs): là toàn bộ các khoản chi phí
vật chất thường xuyên bằng tền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố
đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
IC = Σ Cj

Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j

+ Giá trị gia tăng (VA: Value Added): là giá trị tăng thêm của quá trình sản
xuất sau khi đã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ.
VA = GO - IC
+ Thu nhập hỗn hợp bình quân/ha (MI)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, bao gồm:
+ Giá trị sản xuất/ 1 công lao động
+ Giá trị gia tăng/ 1công lao động
+ Thu nhập hỗn hợp/ 1 công lao động


10
10

Các chỉ têu đánh giá hiệu quả xã hội:
Theo hội khoa học đất Việt Nam, hiệu quả xã hội được phân tch bởi các chỉ
tiêu sau:
Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
Đáp ứng được mục têu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tến bộ khoa học kỹ
thuật... Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
Các chỉ têu đánh giá hiệu quả môi trường:
Theo Đỗ Nguyên Hải (1999), chỉ tiêu đánh giá chất lượng của môi trường
trong quản lý sử dụng đất đai bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là [3]:
Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn.
Đánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững.
Đánh giá quản lý đất đai.
Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng.
Đánh giá tnh bền vững đối với việc duy trì độ phì của đất và bảo vệ cây trồng.
Đánh giá về quản lý bảo vệ tự nhiên.
Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất
nông nghiệp đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tch trong một thời gian dài. Vì
vậy, trong đề tài nghiên cứu việc đánh giá hiệu quả môi trường chỉ dừng lại thông
qua việc đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất hiện tại. Đánh giá
hiệu quả sử dụng đất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ têu kinh tế, xã hội
và môi trường trong một thể thống nhất. Tuy nhiên, tuỳ từng điều kiện cụ thể mà ta
có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức độ khác nhau (Nguyễn Đình Hợi,
1993) [4].
1.1.3.3. Những vấn đề hiệu quả sử dụng đất sau khi giao đất
Chủ trương giao đất nông - lâm nghiệp cho các hộ gia đình và cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài, cùng với việc mở rộng quyền sử dụng đất là chủ trương
lớn, có tnh chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay, nó
có tác động tch cực đến việc quản lý và sử dụng đất đai bền vững.


11
11

Sau khi giao đất nông - lâm nghiệp cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài, thì người nông dân thực sự làm chủ trên đất được giao, họ yên tâm
đầu tư lao động và vốn vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
Chủ trương phát triển lâm nghiệp xã hội được thực hiện có kết quả là nhờ
chính sách giao đất, giao rừng và khoán rừng cho hộ nông dân. Nhiều mô hình trang
trại rừng, vườn rừng, kinh doanh nông lâm nghiệp tổng hợp đã hình thành và phát
triển trên địa bàn Trung du, miền núi phía Bắc, vùng Đông Nam Bộ và Tây nguyên
với quy mô ngày càng lớn, kinh doanh có hiệu quả.
Thực tế cho thấy, tnh hình KT - XH nông thôn sau 1993 có nhiều khởi sắc
và phát triển nhiều mặt: trồng trọt và chăn nuôi đều phát triển theo xu hướng
đa dạng hoá sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng đất đai và lao động. Theo báo cáo
của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong những năm gần đây diện tích đất nông
nghiệp liên tục tăng, năm 2000 so với năm 1990 tăng 2.352.104 ha, mặc dù gần
4.000 ha đất nông nghiệp đã được chuyển vào các mục đích khác, nhưng diện tích
đất nông nghiệp vẫn tăng thêm được 1.351.597 ha (bình quân 1 năm tăng 270.000
ha). Diện tích đất nông nghiệp tăng trong 5 năm chủ yếu là đất cây lâu năm (chiếm
56,5% so với tổng số diện tch tăng).
Theo báo cáo năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sản lượng
lương thực tăng nhanh và ổn định, năm sau cao hơn năm trước; tốc độ tăng
lương thực bình quân là 5%, trong khi đó tốc độ tăng dân số chỉ có 2%, nên
lương thực bình quân đầu người cũng tăng dần qua các năm: Từ 300 kg năm
1986 lên 324 kg năm 1990, 372 kg năm 1995 và hiện nay là 552 kg. Nước ta từ
một nước thiếu lương thực, đến nay không chỉ đủ ăn mà còn xuất khẩu một
khối lượng lớn, mỗi năm xuất khẩu trên 3 triệu tấn gạo và luôn có tên trong
nhóm 3 nước xuất khẩu nhiều gạo nhất trên thế giới.
Theo bài báo được đăng trên tạp chí Khoa học đất của TS. Nguyễn Khắc
Thời [14] với kết quả nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của quá trình giao đất nông
nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất của hộ nông dân huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam”
năm 2008 thì sau khi được Nhà nước giao đất nông nghiệp các hộ gia đình đã có sự
đầu tư nhất định cho sản xuất, nâng cao dần năng suất cây trồng và góp phần
phát


12
12

triển kinh tế hộ gia đình. Các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu đều phát
triển khá, trong trồng trọt đã thực hiện phương châm “đất nào cây ấy” để tăng hiệu
quả sử dụng đất.
Khi vấn đề lương thực, thực phẩm được giải quyết thì nạn phá rừng cũng
dần dần được hạn chế, việc trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và trồng
rừng phân tán trong khu dân cư, được quan tâm và ngày càng phát triển.
Điều đó nói lên rằng: chính sách giao đất nông lâm nghiệp cho hộ nông
dân, sử dụng ổn định lâu dài là sự đổi mới tch cực, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường bền vững cho tương lai.
1.1.4. Quy định về giao đất nông
nghiệp
1.1.4.1. Căn cứ giao đất nông nghiệp
Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định rõ căn cứ để giao đất nông nghiệp nói
riêng và các loại đất nói chung như sau [8]:
1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,
thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.
1.1.4.2. Thẩm quyền giao đất nông
nghiệp
1. UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất trong các trường hợp sau
đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối
với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×