Tải bản đầy đủ

giáo án 11 chuẩn học kì NHAT

Ngày: 4/9/2017
TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử, liên kết hóa học, định luật
tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học.
2. Kỹ năng
- Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Kiến thức đại cương nguyên tử, phản ứng oxi hoá khử.
III. CHUẨN BỊ
GV:Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
HS: Xem lại các kiến thức đã học.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1: Ôn tập nguyên tửĐồng vị
GV yêu cầu HS nêu: Cấu tạo ? Đặc
điểm của các loại hạt ?

Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng
nguyên tử trung bình ?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
+ Vỏ : các electron điện tích 1-.
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron
không mang điện.
2. Đồng vị
A=

Thí dụ: Tính khối lượng nguyên tử
trung bình của Clo biết clo có 2 đồng
35
37
vị là 17 Cl chiếm 75,77% và 17 Cl
chiếm 24,23% tổng số nguyên tử.
Hoạt động 2: Ôn tập cấu hình
electron nguyên tử
GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học
tập 1.
Hoạt động 3: Ôn tập định luật tuần
hoàn
GV yêu cầu HS nêu: Nội dung ?
Sự biến đổi tính chất kim loại, phi
kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử
trong một chu kì, trong một phân
nhóm chính ?
Thí dụ: So sánh tính chất của đơn
chất và hợp chất của nitơ và photpho.

a.X + b.Y
100

Thí dụ:
A (Cl) =

75,77.35 + 24,23.37
≈ 35,5


100

3. Cấu hình electron nguyên tử
II. Định luật tuần hoàn
1. Nội dung
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng
như thành phần và tính chất của các hợp chất
tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần
hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân
nguyên tử.
2. Sự biến đổi tính chất
Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp
chất của nitơ và photpho.
2
2
3
7N : 1s 2s 2p
2
2
6
2
3
15P : 1s 2s 2p 3s 3p
Chúng thuộc nhóm VA
Bán kính nguyên tử N < P

1


Hoạt động 4: Ôn tập liên kết hoá
học
GV yêu cầu HS nêu: Phân loại liên
kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu
độ âm điện và liên kết hoá học ?
Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và
một số tính chất vật lí ?

Độ âm điện N > P Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do
sự góp chung cặp electron
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại
liên kết hoá học
Hiệu độ âm
Loại liên kết
điện (χ)
Liên kết CHT không
0<χ< 0,4
cực.
0,4<χ<1,7
Liên kết CHT có cực.
Hoạt động 5: Ôn tập phản ứng oxi
χ ≥ 1,7
Liên kết ion.
hoá khử
GV yêu cầu HS nêu: Khái niệm ? IV. Phản ứng oxi hoá khử
Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử ? 1. Khái niệm
Lập phương trình oxi hoá khử ?
2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Phân loại phản ứng hoá học
Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời.
Hoạt động 6: Ôn tập lý thuyết về
phản ứng hoá học
GV yêu cầu HS nêu: Tốc độ phản
ứng hoá học ? Những yếu tố ảnh
hưởng tốc độ phản ứng ? Cân bằng
hoá học ?
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá
học.

4.
5.

2

Σe cho = Σe nhận.
3. Lập phương trình oxi hoá khử
Thí dụ
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp
thăng bằng electron
a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 +
H2O
b. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl 3 + Cl2 +
H2O
V. Lý thuyết phản ứng hoá học
1. Tốc độ phản ứng hoá học
2. Cân bằng hoá học
3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng

Củng cố
Xem lại các nội dung đã ôn tập.
Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen.
Bài về nhà: Làm các bài tập ôn tập liên quan


Ngày: 6/9/2017

TIẾT 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của
chúng.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng kiên thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ bản.
II. TRỌNG TÂM
- Làm các bài tập liên quan đến đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợp chất
của chúng.
III. CHUẨN BỊ
GV:Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
HS: Xem lại các kiến thức đã học.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1: Ôn tập halogen
GV yêu cầu HS nêu: Cấu hình
electron ngoài cùng của nhóm halogen
? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học
cơ bản ?
So sánh tính chất hoá học cơ bản từ
Flo đến Iot ?
Cho thí dụ chứng minh sự biên thiên
đó ?
GV yêu cầu HS nêu: Tính chất của các
halogen hiđric biến đổi như thế nào từ
F đến I.
HF có tính chất nào đáng chú ý ?
Hoạt động 2: Ôn tập Oxi - Ozon
GV yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá
học cơ bản ? nguyên nhân ? So sánh
tính oxi hoá của oxi với ozon ? cho thí
dụ minh hoạ ?
Hoạt động 3: Ôn tập lưu huỳnhHợp chất lưu huỳnh
GV yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá
học cơ bản của lưu huỳnh ? giải thích
So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh
với oxi và với clo ?
GV yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá
học cơ bản của các hợp chất lưu
huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính oxi hoá

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Halogen
1. Đơn chất
X : ns2np5
0

-1

X+1e → X
Tính oxi hoá mạnh.
Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.
2. Halogen hiđric
HF<chiều tăng tính axit.
HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh.
4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O
II. Oxi - Lưu huỳnh
1. Đơn chất
a. Oxi - ozon
Tính oxi hoá mạnh
+ Trong phòng thí nghiệm
Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém
bền nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2,
KNO3,...
b. Lưu huỳnh
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính
khử.
2. Hợp chất lưu huỳnh
Hiđro sunfua: H2S
Lưu huỳnh đioxit: SO2
Axit sunfuric đặc và loãng. H2SO4

3


-khử và mức oxi hoá.
Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác. Dự đoán này
mang tính chất lý thuyết.
Hoạt động 4: Bài tập 1
GV đưa ra một số bài tập thêm hướng
dẫn HS làm.
HS thảo luận và giải bài tập
Hoạt động 5: Bài tập 2
GV đưa ra một số bài tập thêm hướng
dẫn HS làm.
HS thảo luận và giải bài tập

III. Bài tập
Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để
trung hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M.
Giải: số mol H2SO4 = 0,2.0,05=0,01mol
PT; H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
→ Số mol NaOH=0,02mol
VNaOH= 0,04 lít
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu
huỳnh rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua
200g dung dịch KOH 6,44%. Muối nào
được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?
Hoạt động 6: Bài tập 3
Giải: số mol S=0,11 mol
GV đưa ra một số bài tập thêm hướng PT: S + O2 → SO2
dẫn HS làm.
Số mol KOH= 0,23 mol
n KOH
HS thảo luận và giải bài tập
= 2,1 → tạo muối trung hòa
n
SO2

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
Khối lượng muối tạo thành:
M= 0,22.138=31,74 g
Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt
vào dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản
ứng thu được duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc).
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn
hợp đầu.
Giải: số mol SO2=0,25 mol
Gọi số mol của Cu và Fe lần lượt là:a,b ta
có: 64a +56 b=12
Cu + 2 H 2 SO4 → CuSO4 + SO2 ↑ +2 H 2 O
2 Fe + 6 H 2 SO4 → Fe2 ( SO4 ) 3 + 3SO2 ↑ +6 H 2 O

Từ PT ta có: a+1,5b= 0,25mol
→ a=b= 0,1 mol
%Cu=53%, % Fe= 47%
4.Củng cố
Xem lại các nội dung đã ôn tập.
5.Bài về nhà
Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”.

4


Ngày: 8/9/2017

CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Tiết 3-Bài 1. SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết: Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-niut.
−Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
2. Kĩ năng

− Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
− Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối
trung hoà, muối axit theo định nghĩa.
−Viết phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
−Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
−Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
− Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
III. CHUẨN BỊ
GV: Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện.Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
HS: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nghiên cứu hiện tượng I. Hiện tượng điện li
điện li
1. Thí nghiệm: SGK
GV lắp hệ thống thí nghiệm như hình
vẽ SGK và làm thí nghiệm biểu diễn.
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối
dẫn điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một
số dung dịch rượu đường không dẫn
điện.
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số
dung dịch rượu đường không dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại - Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước
ở dạng phân tử nên không dẫn điện .
phân li ra các ion làm cho dung dịch của
- Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ chúng dẫn điện.
muối dẫn được điện ?
- Quá trình phân li các chất trong nước ra
ion gọi là sự điện li.
- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ - Những chất tan trong nước phân li ra ion

5


muối theo phương trình điện li. Hướng
dẫn cách gọi tên một số ion.
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối
quen thuộc để học sinh biểu diễn sự
phân li và gọi tên các ion tạo thành.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại chất
điện li
- GV làm thí nghiệm 2 của dung dịch
HCl và CH3COOH ở SGK cho HS nhận
xét và rút ra kết luận.

gọi là chất điện li.
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương
trình điện li.
Thí dụ
NaCl → Na+ + ClHCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OH-

II. Phân loại chất điện li
1. Thí nghiệm: SGK
- Nhận xét ở cùng nồng độ thì HCl dẫn
điện nhiều hơn CH3COOH.
2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm a. Chất điện li mạnh
chất điện li mạnh.
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong
GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh nước các phân tử hoà tan đều phân li ra
thể NaCl là tinh thể ion, các ion âm và ion.
dương phân bố đều đặn tại các nút
mạng.
NaCl → Na+ + Cl- Chất điện li mạnh bao
GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì gồm
có hiện tượng gì xảy ra?
Các axit mạnh như HNO3, H2SO4, HClO4,
GV kết luận dưới tác dụng của các phân HClO3, HCl, HBr, HI, HMnO4...
tử nước phân cực. Các ion Na+ và ion Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2...
Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung Hầu hết các muối.
dịch.
b. Chất điện li yếu
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong
GV lấy thí dụ CH3COOH để phân tích nước chỉ có một phần phân li ra ion, phần
rồi giúp HS rút ra định nghĩa, đồng thời còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung
giáo viên cũng cung cấp cho HS cách dịch.
biểu diễn trong phương trình điện li của Thí dụ
chất điện li yếu
CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
Đặc điểm của quá trình điện li yếu ? - Chất điện li yếu gồm
Chúng cũng tuân theo nguyên lí chuyển axit có độ mạnh trung bình và yếu:
dịch cân bằng.
CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2,
H3PO4...
bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3...
Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN) 2,
HgCl2...
4. Củng cố
- Sự điện li, chất điện li là gì ? Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu ? Cho thí
dụ và viết phản ứng minh hoạ.
5. Bài về nhà
- Làm bài tập SGK và SBT .
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

6


Ngày: 12/9/2017

Tiết 4-Bài 2. AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết được: - Khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối theo thuyết Areniut.
- Sự điện li của axit, axit một nấc, axit nhiều nấc, bazơ và muối trong nước.
2. Kỹ năng
- Phân tích một số ví dụ về axit, bazo, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazo, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối
trung hòa, muối axit theo định nghĩa.
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li.
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
−Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
− Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
III. CHUẨN BỊ
GV: Hóa chất: Zn(OH)2, dd HCl, dd NaOH.
Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp gỗ, bộ giá thí nghiệm
HS: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ - Sự điện li là gì ? Thế nào là chất điện li yếu, điện li mạnh.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit
I. Axit
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm axit ở 1. Định nghĩa
lớp dưới.
HCl → H+ + ClTheo khái niệm vừa học axit thuộc loại gì ? HNO3 → H+ + NO3Yêu cầu HS cho một vài thí dụ về axit và H2SO4 → H+ + HSO4viết phương trình điện li.
CH3COOH ⇔ H+ + CH3COONhận xét gì về sự điện li của axit.
- Theo thuyết Areniut axit là chất khi
Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion tan trong nước phân li ra cation H+.
nào tạo nên ?
2. Axit nhiều nấc
Vậy những axit như H2SO4, H3PO4 điện li H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4như thế nào ?
H2PO4- ⇔ H+ + HPO42Chú ý: Axit sunfuric là điaxit, nấc thứ nhất HPO4- ⇔ H+ + PO43điện li mạnh, nấc thứ hai điện li yếu.
- Những axit phân li ra nhiều nấc
Yêu cầu HS viết một số phương trình điện cation H+ gọi là axit nhiều nấc, những
li của một số axit HClO, HNO2, HClO4.
axit chỉ phân li một nấc cation H + gọi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Bazơ
là axit một nấc.
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm bazơ ở lớp II. Bazơ
dưới, cho vài thí dụ về bazơ và viết phương NaOH → Na+ + OHtrình điện li.
KOH → K+ + OHNhận xét gì về sự điện li của bazơ có chứa Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OHion nào ? Vậy tính chất chung của bazơ là - Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi
tính chất của ion nào ?
tan trong nước phân li ra anion OH-.
Cho học sinh cho một vài thí dụ khác và

7


viết phương trinh điện li.
Chú ý: Cách gọi tên các cation, anion và
yêu cầu học sinh gọi tên các cation và
anion.
Hoạt động3: Tìm hiểu về Hiđroxit lưỡng
tính
- GV làm thí nghiệm Zn(OH)2 + dd HCl.và
thí nghiệm Zn(OH)2 + dd NaOH.
- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào
khái niệm axit, bazơ ở trên.
- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng
tính như Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2,
Sn(OH)2 và yêu cầu viết phương trình điện
li.
Chú ý dạng axit của các hiđroxit lưỡng tính
H2ZnO2, HAlO2.H2O, H2PbO2.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về muối
Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa muối ở
THCS. Cho một vài thí dụ và viết phương
trình điện li.
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối.
Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung
hoà ?

III. Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan
trong nước vừa có thể phân li như axit
vừa có thể phân li như bazơ.
Zn(OH)2 ⇔ Zn2+ + 2OHZn(OH)2 ⇔ ZnO22- + 2H+
Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là
chất ít tan trong nước và điện li yếu.

IV. Muối
1. Định nghĩa
NaCl → Na+ + ClKNO3 → K+ + NO3NaHSO4 → Na+ + HSO4KMnO4 → K+ + MnO4Muối là hợp chất khi tan trong nước
phân li ra cation kim loại (hoặc cation
NH4+) và anion gốc axit.
2. Sự điện li của muối trong nước
- Hầu hết các muối khi tan trong nước
Sự điện li của muối trong nước như thế nào đều phân li hoàn toàn trừ một số muối
?
như HgCl2, Hg(CN)2.
Cho thí dụ và viết phương trình điện li.
- Sự điện li của muối trung hoà.
Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương KNO3 → K+ + NO3trình điện li.
K3PO4 → 3K+ + PO43Na2CO3 → 2Na+ + CO32(NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42- Sự điện li của muối axit.
NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- ⇔ H+ + CO32NaHS → Na+ + HSHS- ⇔ H+ + S24.Củng cố
1.Yêu cầu học sinh viết phương trình điện li của các muối sau: (NH 4)2HPO4,
KH2PO4, Na2HPO4.
2.Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO3)2 1M.
5.Bài về nhà
- Làm bài tập trong SGK và SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.

8


Ngày: 14/9/2017

Tiết 5-Bài 3 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tích số ion, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Biết được sự điện li của nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+.
III. CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị nội dung kiến thức.
HS: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Viết phương trình điện li của các muối sau : NaCl, CH 3COONa, K2SO4,
NaHCO3.
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự điện li I. Nước là chất điện li rất yếu
của nước- Tích số ion của nước
1. Sự điện li của nước
GV cung cấp thông tin cho HS biết H2O ⇔ H+ + OHnước là chất điện li rất yếu, yêu cầu 2. Tích số ion của nước
HS viết PT điện li của nước.
Trong nước nguyên chất ở 250C: H + = OH - Yêu cầu HS nhận xét về nồng độ - Môi trường trung tính là môi trường có
của các ion trong nước nguyên chất ? H + = OH - ==1.10-7 M
GV:Vậy môi trường trung tính là gì ?
Tích số K H O = H + OH - = 1,0.10-14
được gọi là tích số ion của nước.
Tích số ion của nước phụ thuộc vào Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ
của dung dịch.
những yếu tố nào ?

[ ] [

[ ] [

]

2

Hoạt động 3: Nghiên cứu về ý
nghĩa tích số ion của nước
*. Môi trường axit
GV yêu cầu HS giải bài toán về tính
nồng độ của ion trong dd axit sau:
Tính nồng độ OH - của dung dịch
HCl 1,0.10-3M.

[

]

[ ][

]

]

3. Ý nghĩa tích số ion của nước
a. Môi trường axit
-Tính nồng độ OH - của dung dịch HCl
1,0.10-3M.
HCl → H+ + Cl-14
H + OH - = 1,0.10

[

]

[ ][ ]
1,0.10
⇒ [ OH ] =
[H ]

−14

-

+

1,0.10 −14
-11
=
− 3 =1,0.10 M.
1,0.10

HS thảo luận và giải bài toán sau đó Môi trường axit là môi trường trong đó

9


rút ra kết luận về môi trường axit ?

[ H ] > [ OH ] hay [ H ] > 1,0.10
+

+

-

-7

M

b. Môi trường kiềm
*. Môi trường kiềm.
Tính nồng độ H + của dung dịch NaOH
Tương tự GV yêu cầu HS giải bài
1,0.10-5 M
toán về tính nồng độ của ion trong dd
NaOH → Na+ + OHbazo sau:
+
= 1,0.10-14
Tính nồng độ H + của dung dịch H OH
1,0.10 −14 1,0.10 −14
NaOH 1,0.10-5 M
+
-9
⇒ H =
=

−5 = 1,0.10 M

[ ]

[ ]

[ ][ ]
[ ]

[ OH ]

1,0.10

HS thảo luận và giải bài toán sau đó
Môi trường kiềm là môi trường trong đó
rút ra kết luận về môi trường bazo ?
+
+
-7
GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung H < OH hay H < 1,0.10 M
về đánh giá môi trường qua giá trị Kết luận:
Môi trường trung tính: H + =1,0.10-7 M
H+
Môi trường axit: H + > 1,0.10-7M
Môi trường bazo: H + < 1,0.10-7 M

[ ] [

[ ]

]

[ ]

[ ]
[ ]

[ ]

4. Củng cố
- Nêu lại ý nghĩa của tích số ion, Làm bài tập 4 và 5 trang 14 SGK.
5. Bài về nhà
- Làm bài tập SGK và bài tập SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.

10


Ngày: 17/9/2017

Tiết 6-Bài 3 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường
kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2. Kỹ năng
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng,
giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
-Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn
năng,giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein.
III. CHUẨN BỊ
GV:Chuẩn bị nội dung kiến thức, bài tập củng cố.
Hóa chất: Giấy quỳ tím, giấy phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng, các dd NaOH,
HCl
Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
HS:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tích số ion của nước và ý nghĩa của tích số ion của nước.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nghiên cứu về khái IV. Khái niệm về pH
niệm về pH
1. Khái niệm về pH
GV: Để đánh giá độ axit, bazơ của môi H + = 1,0.10-pHM. Nếu H + = 1,0.10a
trường người ta đưa ra khái niệm pH.
M thì pH = a
Thí dụ :
GV yêu cầu HS tính pH của các dd H + = 1,0.10-2M→ pH=2: môi trường
sau: H + = 1,0.10-2M
axit
H + = 1,0.10-7M
H + = 1,0.10-7M→pH=7: môi trường
H + = 1,0.10-10M
trung tính
Từ đó đưa ra nhận xét về pH trong các H + = 1,0.10-10M→
pH=10: môi
môi trường?
trường bazo
Kết luận: Môi trường axit: pH < 7
Môi trường kiềm: pH > 7
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất chỉ Môi trường trung tính : pH = 7
thị axit - bazơ
2. Chất chỉ thị axit - bazơ
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu: - Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu
Chất chỉ thị axit - bazơ là gì ?
sắc biến đổi phụ thuộc vào pH của dung
Đặc điểm của chỉ thị ?
dịch.

[ ]

[ ]
[ ]

[ ]

[ ]

[ ]
[ ]
[ ]

11


Những chỉ thị nào hay dùng trong
phòng thí nghiệm ?
Để xác định chính xác giá trị pH của
dung dịch người ta làm cách nào ?
4.Củng cố
- Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK.
- Ngoài ra GV đưa ra thêm bài tập củng cố:
Bài 1: Hòa tan 4,48 l HCl (đktc) vào nước được 2 lít dung dịch A. Tính pH của dd A.
Giải:
n

HCl

=

4,48
= 0,2mol
22,4

HCl 
→ H + +Cl −

[ H ] = 02,2 = 0,1mol
+


→ n HCl =nH+ =0,2mol

[ ]

+

→ pH=-lg H = 1

Bài 2: Dung dịch HNO 3 có pH=3 cần pha loãng dd này bao nhiêu lần để được dd
HNO 3 pH=4.
Giải:

[ H ] = 10
+

−3

M

Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích dd trước và sau khi pha loãng.
Số mol [ H + ] trước khi pha loãng: n1= 10 −3 .V1
Số mol [ H + ] sau khi pha loãng: n2= 10 −4 .V2
Mà n1=n2 
→ 10 −3 .V1 = 10 −4 .V2 
→
Vậy phải pha loãng 10 lần để có dd pH=4
5.Bài về nhà
- Làm bài tập SGK và bài tập SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.

12

V2
= 10
V1


Ngày:20/9/2017

TIẾT 7,8-BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG
DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
HS hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa
các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất
một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
2. Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các
chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.
II.TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng.
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản
phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.
III. CHUẨN BỊ
GV:Chuẩn bị nội dung kiến thức.
Hoá chất: dd Na2SO4 ,dd BaCl2 ,dd HCl, dd NaOH, dd phenolphthalein, dd
Na2CO3.
Dụng cụ: Ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt
HS: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,1M.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nghiên cứu về phản ứng I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
tạo thành chất kết tủa
ion trong dung dịch các chất điện li
GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng 1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa
giữa dung dịch Na2SO4 và dung dịch Thí nghiệm : trộn 2 dung dịch Na2SO4 và
BaCl2.
BaCl2.
Giải thích ?
Phản ứng
GV hướng dẫn cho HS các bước viết Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
một phương trình in rút gọn.
Phương trình ion rút gọn
Từ phương trình ion rút gọn yêu cầu HS
cho một thí dụ phản ứng trao đổi của Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓

13


một cặp chất khác cũng cho sản phẩm là Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo
BaSO4. Rút ra bản chất của phản ứng thành một sản phẩm kết tủa.
trong trường hợp này.
2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
Hoạt động 2: Nghiên cứu về phản ứng a. Phản ứng tạo thành nước
tạo thành chất điện li yếu.
Thí nghiệm
*. Phản ứng tạo thành nước.
HCl + NaOH → NaCl + H2O
GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ Phương trình ion rút gọn
dung dịch HCl vào dung dịch NaOH (có H+ + OH- → H2O
chứa phenolphtalein) cùng nồng độ.
Phản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion
Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng. H+ và OH- tạo thành chất điện li yếu.
Giải thích.
Yêu cầu HS viết phản ứng giữa
Mg(OH)2 với dung dịch HCl.
Rút ra bản chất phản ứng.
b. Phản ứng tạo thành axit yếu
*. Phản ứng tạo thành axit yếu.
Thí nghiệm
GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOH
dung dịch HCl vào dung dịch Phương trình ion rút gọn
CH3COONa.
GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm. H+ + CH3COO- → CH3COOH
Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H + và
CH3COO- tạo thành CH3COOH là chất
điện li yếu
Hoạt động 3: Nghiên cứu về phản ứng 3. Phản ứng tạo thành chất khí
tạo thành chất khí
Thí nghiệm:
GV mô tả thí nghiệm biểu diễn rót dung 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
dịch HCl vào dung dịch Na2CO3.
Phương trình ion rút gọn
HS quan sát viết phản ứng xảy ra.
2H+ + CO32- → H2O + CO2
Bản chất của phản ứng
Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H + và ion
CO32tạo thành sản phẩm khí là CO2
II. Kết luận
Hoạt động 4: Kết luận
1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các
GV yêu cầu HS nêu kết luận về điều chất điện li là phản ứng giữa các ion.
kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong 2. Phản ứng tao đổi trong dung dịch các
dung dịch các chất điện li
chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp
được với nhau tạo thành một trong các chất
sau :
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
4. Củng cố
- Làm bài tập 4 và 5 trang 20 SGK.
5. Bài về nhà
- Làm bài tập SGK và bài tập 1.24 đến 1.36 SBT.
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập chương.

14


Ngày: 26/9/2017
TIẾT 9-BÀI 5: LUYỆN TẬP AXIT - BAZƠ - MUỐI. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch.
- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
dạng đầy đủ và dạng ion thu gọn.
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các
chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
Cách tính pH của dung dịch từ đó xác định môi trường dung dịch. Dự đoán chiều
hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li.
III. CHUẨN BỊ
GV:Chuẩn bị nội dung kiến thức và bài tập.
HS: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức I. Kiến thức cần nắm vững
về Axit-bazo-muối
1. Axit là chất khi tan trong nước phân li ra
Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm ion H+.
axit, bazơ, muối theo quan điểm 2. Bazơ là chất khi tan trong nước phân li
Areniut.
ra ion OH-.
Axit ? Bazơ ? Hiđroxit lưỡng tính ?
3. Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong
Muối và sự phân li của nó ?
nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa
có thể phân li theo kiểu bazơ.
4. Hầu hết các muối khi tan trong nước
phân li hoàn toàn thành cation kim loại
(hoặc NH4+) và anion gốc axit.
Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ
tiếp tục phân li yếu ra cation H+ và anion
gốc axit.
Bài tập 1 trang 22 SGK
K2S → 2K+ +S2Na2HPO4 →2Na+ + HPO42HPO42- ⇔ H+ + PO43NaH2PO4 →Na+ + H2PO4Hoạt động 2: Làm bài tập áp dụng
H2PO4- ⇔ H+ + HPO42Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trang 22 HPO42- ⇔ H+ + PO43-

15


SGK.

Pb(OH)2 ⇔ Pb2+ + 2OHPB(OH)2 ⇔ 2H+ + PbO22HBrO ⇔ H+ + BrOHF ⇔ H+ FHClO4 →H+ + ClO4-

[ ]

5. Tích số ion của nước là K H O = H +

[

2

]

Hoạt động 3: Củng cố về sự điên li
OH - = 1,0.10-14. Có thể coi giá trị này
của nước. pH của dung dịch.
không đổi trong các dung dịch khác nhau.
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm:
+
- Sự điện li của nước ? Tích số ion của 6. Giá trị H và pH đặc trưng cho các
môi trường:
nước ?
Môi trường axit: H + > 1,0.10-7 hoặc pH
<7
Môi trường kiềm: H + <1,0.10-7 hoặc pH >
- Giá trị pH trong các môi trường ?
7
Môi trường trung tính: H + = 1,0.10-7 hoặc
pH = 7.
7. Chỉ thị: quỳ, phenolphtalein, chỉ thị vạn
năng, ....
- Chỉ thị ? Một số chỉ thị hay dùng ?
Bài tập 2/22 SGK
-14
H + OH - = 1,0.10
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng làm bài
1,0.10 −14
tập 2 và 3 trang 22 sách giáo khoa.
⇒ OH =
+

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

[ ][ ]
[ ]

[H ]

1,0.10 −14
-12
=
− 2 = 1,0.10 M.
1,0.10

pH = 2.

Bài 3/22 SGK
pH = 9
-9
⇒ H + = 1,0.10 M.

[ ]
[ H ] [ OH ] = 1,0.10
1,0.10
⇒ [ OH ] =
[H ]
+

-

-14

−14

-

+

1,0.10 −14
=
=1,0.10-5M.
1,0.10 −9
Hoạt động 5: Củng cố về phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch chất điện
li
GV yêu cầu HS nhắc lại điều kiện xảy
ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
chất điện li ?

16

8. Phản ứng trao đổi ion trung dung dịch
các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết
hợp được với nhau tạo thành ít nhất một
trong các chất sau:
 Chất kết tủa.
 Chất điện li yếu.
 Chất khí.
9. Phương trình ion rút gọn cho biết bản


chất của phản ứng trong dung dịch các chất
điện li.
GV yêu cầu HS nhắc lại bản chất của
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li ?
Làm bài tập 5 trang 23 SGK.
Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn.
Cách biểu diễn phương trình ion rút
gọn.
Hoạt động 6: Bài tập áp dụng
Làm bài tập 4. (tr22- SGK)

Bài tập 4
a. Na2CO3 + Ca(NO3)2→ CaCO3↓ +
2NaNO3
CO32- + Ca2+ →CaCO3↓
b. FeSO4 + 2NaOH→ Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2+ + 2OH- →Fe(OH)2↓
c. NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
HCO3- + H+ →H2O + CO2↑
d. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 +H2O
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
e. K2CO3 + NaCl →không xảy ra.
g. Pb(OH)2(r) + 2HNO3 → Pb(NO3)2 +
2H2O
Pb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O
h. Pb(OH)2(r) + 2NaOH → Na2PbO2 +
2H2O
Pb(OH)2 + 2OH-→ PbO22i. CuSO4 + Na2S → CuS↓ + Na2SO4
Cu2+ S2- → CuS↓
Bài tập 6
Cd2+ + S2- → CdS↓
Chọn đáp án B.

Bài tập 7
a. Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3↓
Cr2(SO4)3 + 3NaOH → Cr(OH)3 ↓ +
Hoạt động 7: làm bài tập 6 trang 23 Na2SO4
SGK
GV hướng dẫn viết phương trình ion rút
gọn của CdS.
Hoạt động 8: làm bài tập 7 trang 23
SGK.
GV hướng dẫn học sinh dạng bài tập
này.
b, c tương tự về nhà làm.
4. Củng cố
Nhắc lại các kiến thức vừa luyện tập
5. Bài về nhà

17


Chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết
Ngày:1/10/2016
TIẾT 10: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 11 CƠ BẢN LẦN
1 (HKI)
I – MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1. Kiến thức:
a/ Khái niệm điện li, mức độ điện li
b/ Axit, bazơ, muối và độ pH
c/ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch và tổng hợp kiến thức
2. Kĩ năng:
a/ Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b/ Viết phương trình điện li và viết phương trình hoá học của phản ứng dưới dạng
ion thu gọn
c/ Xác định môi trường của dung dịch và tính pH của dung dịch
d/ Tính nồng độ mol và tính toán theo phương trình hoá học
3. Thái độ:
a/ Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
b/ Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
II – HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (40%) với 8 câu mỗi câu 0,5 đ và TL (60%)
III –ĐỀ RA VÀ ĐÁP ÁN
1. Ma trận không ghi chuẩn
Mức độ nhận thức
Vận dụng
Nội dung
Thông

Cộng
Nhận
biết
Vận
dụng
kiến thức
hiểu
mức cao
hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Khái niệm chất 1
1 câu
điện li, sự điện li
0,5đ
0,5đ
5%
2. Chất điện li mạnh, 1
1 câu
chất điện li yếu
0,5đ
0,5đ
5%
3. Axit, bazơ, muối
2
2 câu


10%
4. Sự điện li của
1
1
1
3 câu
nước, pH của dung
0,5đ
0,5đ 2đ

dịch
30%
5. Phản ứng trao đổi 1
1
1
3 câu
ion trong dung 0,5 đ
0,5đ


dịch
30%
6. Tổng hợp kiến
1
1 câu
thức
2

20%
Tổng số câu
5
2
1
1
1
1
11câu

18


Tổng số điểm

2,5đ
25%


2đ 0,5đ 2đ
10% 20% 5% 20%


20%

10đ
100%

2. Đề kiểm tra
Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. Một chất A khi tan vào nước tạo ra các ion H+ và ClO 3 có cùng nồng độ mol.
CTPT của A là:
A. HClO3.
B. HClO.
C. KClO3.
D. HClO4.
Câu 2. Dãy chỉ toàn chất điện li yếu là:
A. H2SO4, H2S, NaOH.
B. HCl, CH3COOH, NaCl.
C. H2S, CH3COOH, H3PO4.
D. H2S, NaCl, H3PO4.
Câu 3. Hiđroxit nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính:
A. Al(OH)3.
B. LiOH.
C. Ba(OH)2.
D. NaOH.
Câu 4. Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi:
A. Phản ứng tạo ra chất kết tủa.
B. Phản ứng tạo ra chất kết tủa hoặc chất điện li yếu.
C. Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
D. Phản ứng tạo ra chất kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí.
Câu 5. pH của dd NaOH 0,0003M có giá trị là:
A. pH = 10,47.
B. pH = -3,53.
C. pH = 3,53.
D.pH= -10,47.
Câu 6. Muối nào sau đây là muối axit?
A. NH4NO3
B. Na2HPO3
C. Ca(HCO3)2
D. CH3COOK
OH −  = 1, 0.10 −5 M


Câu 7. Một dd có 
. Môi trường của dd này là:
A. Không xác định được. B. Trung tính.
C. Axit.
D. Kiềm.
Câu 8. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A.Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B.Nồng độ những ion nào trong dung dịch là lớn nhất.
C.Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Phần II: Tự luận
Câu 9: Tính nồng độ mol của ion H + , ion OH − , pH của dung dịch Ca(OH) 2 có nồng
độ 0,0005M.
Câu 10: Viết PT phân tử, PT ion đầy đủ và PT ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu
có):
a. CaCO3+ HNO3 
b. AgNO3 +NaCl
c. KOH + HCl 
d. MgSO4 + KCl 
Câu 11: Cho dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch A). Để trung hoà 10 ml dung
dịch A cần 10 ml dung dịch B chứa 2 axit HCl và H2SO4. Xác định pH của dung dịch
B?
3. Đáp án và thang điểm
a. Trắc nghiệm: Mỗi lựa chọn đúng được 0,5đ
Câu 1 Câu 2 Câu3 Câu4 Câu5 Câu6 Câu7 Câu8
A
C
A
D
A
D
C
D

19


b. Tự luận
Câu 1: Viết đúng PT điện li được 0,5 đ
Ca(OH)2 Ca2+ +2OH-+
[OH − ] = 2.5.10 −4 M = 10 −3 M 0,5đ  [ H + ] = 10 −11 M 0,5đ
 pH=11
0,5đ
Câu 2:
a.CaCO3+ 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 +H2O
0,5 đ
+
+
CaCO3+ 2H + 2NO3  Ca + 2NO3 +CO2 +H2O
CaCO3+ H+ Ca+ + +CO2 +H2O
b.AgNO3 +NaClAgCl ↓ +NaNO3
0,5 đ
+
+
Ag + NO3 + Na + Cl  AgCl ↓ + NO3 + Na
Ag- + Cl-  AgCl ↓
c.KOH + HCl  KCl +H2O
0,5 đ
+
+
+
K + OH + H + Cl  K + Cl + H2O
OH- + H+  H2O
d. MgSO4 + KCl  không phản ứng
0,5 đ
Câu 3:
Phương trình phản ứng trung hoà ddA với ddB
H+ + OH- → H2O (1)
[ H + ] = 10-13 (M) ⇒ [OH − ] = 10-1 (M). 0,5 đ
Dd NaOH (ddA) có pH = 13 ⇒
Trong 10 ml = 10-2 (l) dung dịch A có :

Số mol OH- : nOH = 10-2.10-1 = 10-3 (mol)
0,5 đ

+
-3
theo pt (1) có : nOH = nH
= 10 (mol)
+
-2
Trong 10 (ml) = 10 (l) dung dịch B có : nH
= 10-3 (mol) 0,5 đ


20

[H ] =
+

10-3 / 10-2 = 10-1 (M) => pHB = 1.

0,5 đ


Ngày: 5/10/2017
CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO
TIẾT 11-BÀI 7: NITO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng
chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong công nghiệp
Hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng
hoạt động hơn ở nhiệt độ cao.
- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh,
với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi).
2. Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học.
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong
hỗn hợp khí.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Cấu tạo của phân tử nitơ
- Tính oxi hoá và tính khử của nitơ
III. CHUẨN BỊ
GV:Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
HS:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí và cấu I. Vị trí và cấu hình electron
hình của nitơ.
nguyên tử
GV cung cấp số thứ tự của nitơ. Yêu cầu HS - Cấu hình electron nguyên tử :
viết cấu hình và xác định vị trí của nitơ 1s22s22p3
trong bảng tuần hoàn.
- Nitơ thuộc chu kì 3 nhóm VA.
Viết công thức cấu tạo của phân tử nitơ dựa - Cấu tạo phân tử nitơ
vào qui tắc bát tử. Từ cấu tạo dự đoán tính N ≡ N.
tan trong nước.
- Độ âm điện 3,04 chỉ kém oxi, flo.
Cho biết độ âm điện và các mức oxi hoá của
nitơ.
Dự đoán tính chất hoá học của nitơ.
II. Tính chất vật lí
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí
- Không độc, ít tan trong nước.
Từ thực tế hãy cho biết trạng thái màu sắc, - Không duy trì sự sống.

21


mùi vị của nitơ trong tự nhiên. Độc tính của
khi nitơ.
Từ cấu tạo phân tử hãy giải thích tính tan
của nitơ trong nước.
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hoá
học.
GV: Từ các mức oxi hoá có thể có của nitơ
hãy dự đoán tính chất hoá học của nitơ ? Khi
nào thì thể hiện tính oxi hoá và khi nào thì
thể hiện tính khử ?
Tại sao nitơ kém hoạt động ở nhiệt độ thấp ?
-Tính oxi hoá của nitơ biểu hiện như thế nào
? Cho thí dụ minh họa.
Chú ý hướng dẫn cách gọi tên muối nitrua.
Phản ứng này để làm gì trong phòng thí
nghiệm ?
Nitơ đóng vai trò gì trong các phản ứng
này ?

III. Tính chất hoá học
Các mức oxi hoá của nitơ
-3
0 +1 +2 +3 +4 +5
Tính OXH
Tính Khử
Td với chất khử Td với chất oxi hóa
1. Tính oxi hoá
a. Tác dụng với kim loại
- Tác dụng với các kim loại hoạt
động mạnh.
0

0

-3

3Mg + N2 → Mg3N2
magie nitrua
b. Tác dụng với hiđro
to

0

-3

0

N2 + 3H2 → 2NH3
2. Tính khử
t o , p, xt

0

0

- Tính khử biểu hiện như thế nào ? cho thí
t
N2 + O2 →
2NO
dụ minh hoạ.
Khí NO không màu sẽ nhanh chóng bị oxi
nitơ monoxit
hoá cho sản phẩm màu nâu đỏ.
(không màu)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng.
+4
Trạng thái tự nhiên. Điều chế
2NO + O2 → 2NO2
(màu nâu đỏ)
+2
Yêu cầu học sinh cho biết các ứng dụng của IV. Ứng dụng (SGK)
nitơ dựa vào hiểu biết của mình. GV cung
cấp thêm một số thông tin ứng dụng của V. Trạng thái tự nhiên
nitơ.
- Dạng tự do.
- Dạng hợp chất.
Nitơ tồn tại ở những dạng nào ?
VI. Điều chế
1. Trong công nghiệp
Nhắc lại kiến thức cũ. Nitơ trong công Chưng phân đoạn không khí lỏng.
nghiệp được sản xuất cùng với oxi.
4. Củng cố
- Tính chất hoá học cơ bản của nitơ là gì ? Giải thích nguyên nhân, cho thí dụ
minh hoạ.
5. Bài về nhà
- Làm bài tâp SGK và SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
o

22


Ngày: 7/10/2017
TIẾT 12- BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
A. AMONIAC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức

Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính,
cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp .
Hiểu được:
- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu ( tác dụng với nước, dung dịch
muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo).
2. Kĩ năng
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất
hoá học của amoniac.
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh..., rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và
hóa học của amoniac.
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn.
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học.
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng
3. Thái độ
Có cách nhìn nhận cuộc sống theo khoa học, liên hệ để giải thích các hiện tượng
thực tế.
Thêm yêu khoa học và môn hóa học.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính
khử.
III. CHUẨN BỊ
GV:Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
HS:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó có những tính chất đó.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Nghiên cứu cấu tạo A. AMONIAC NH3
phân tử
I. Cấu tạo phân tử
Dựa vào cấu hình của nitơ hãy giải
H N H
thích sự tạo thành phân tử amoniac.
GV bổ sung NH3 có cấu tạo hình tháp
H
NH3
và có 1 cặp electron chưa tham gia
liên kết.
Phân tử amoniac phân cực hay không

23


phân cực. Từ đó dự đoán tính tan của
amoniac trong nước.
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất vật

GV làm thí nghiệm biểu diễn khí NH 3
tan trong nước.
Tại sao nước phun vào ?
Tại sao dung dịch từ không màu
chuyển sang màu hồng ?
GV cung cấp thêm thông tin về độ tan
của NH3.
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính bazơ
yếu
Từ thí nghiệm tính tan yêu cầu học
sinh viết phương trình điện li của NH 3
trong nước dựa vào thuyết Areniut.
Ngoài ra bazơ còn có những phản ứng
nào khác ? Cho thí dụ minh hoạ và
viết phương trình phản ứng, phương
trình ion rút gọn.

II. Tính chất vật lý
- Amoniac là chất khí, không màu, mùi khai
xốc và tan rất nhiều trong nước.

III. Tính chất hoá học
1. Tính bazơ yếu
a. Tác dụng với nước
NH3 + H2O → NH4+ + OHb. Tác dụng với dung dịch muối
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ +
3NH4Cl
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4+
c. Tác dụng với axit
NH3 + HCl → NH4Cl
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính khử
NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Xác định số oxi hoá của nitơ trong
2. Tính khử
phân tử NH3. Dự đoán tính chất oxi
a. Tác dụng với oxi
hoá khử của NH3 ?
0
Tính khử thể hiện khi nào ? Cho thí dụ -3
t
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
minh hoạ.
+2
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá -3
và vai trò của NH3 trong các phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
.Cân bằng phản ứng theo phương pháp
thăng bằng electron.
4. Củng cố
- Hoàn thành dãy chuyển hoá sau.
N2 
→ NH3 
→ NH4NO2 
→ N2
o



Fe(OH)3
N2
5. Bài về nhà
- Làm các bài tập SGK và SBT.
- Chuẩn bị nội dung phần B. Muối amoni.

24


Ngày: 11/10/2017
TIẾT 13- BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

Biết được:
- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan).
- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng
dụng
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni.
- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học.
Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân.
- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác
bằng phương pháp hoá học.
III. CHUẨN BỊ
GV:Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
HS:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các tính chất hoá học cơ bản của amoniac và cho thí dụ minh hoạ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:Tìm hiểu về ứng dụng
IV. Ứng dụng
Yêu cầu học sinh cho biết các ứng dụng - Làm phân bón và nguyên liệu sản xuất
của NH3.
HNO3.
GV bổ sung thêm các thông tin.
V. Điều chế
Hoạt động 2: Nghiên cứu về điều chế.
1. Trong phòng thí nghiệm
t
NH3 trong phòng thí nghiệm được điều Ca(OH)2 + NH4Cl →
CaCl2 + NH3
chế như thế nào ? Cho thí dụ
+ H2O
NH3 được sản xuất trong nghiệp như thế 2. Trong công nghiệp
nào ?
t , xt, p
 2 NH3
N2+ 3H2 ←
Chú ý các yếu tố ảnh hưởng đến cân
B. MUỐI AMONI
bằng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất vật I. Tính chất vật lý
- Muối amoni là chất điện li mạnh và tan

GV cho HS quan sát một mẫu muối nhiều trong nước.
o

o

amoni sau đó hoà tan.
II. Tính chất hóa học
GV bổ sung ion amoni không có màu.
Hoạt động 4: Nghiên cứu phản ứng với 1. Phản ứng với dung dịch kiềm
(NH4)2SO4 +2NaOH →Na2SO4 + 2NH3 ↑

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×