Tải bản đầy đủ

Luận văn tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu slide + word

Tự chủ tài chính các đơn vị
sự nghiệp công lập có thu
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Dương
Nhóm SVTH: 1/ Trần Thị Hương Giang
2/ Lương Ngọc Hạnh
3/ Võ Văn Hoàng
4/ Tô Quốc Hùng
5/ Trần Mạnh Hùng
6/ Nguyễn Chương Thanh Hương
7/ Trần Thị Lan Hương
8/ Lê Văn Huy


Nội dung trình bày


LOGO

CHƢƠNG I:
KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP




CHƢƠNG II:
NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
43/2006/NĐ-CP

 CHƢƠNG III:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM


CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
LOGO
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1

KHÁI NIỆM

ĐẶC ĐIỂM ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

2

3

PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

4

NGUỒN THU VÀ CHI CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU


CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
LOGO
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập có thu:


Là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được
trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các
khoản thu, khoản chi của đơn vị mình nhưng không vượt
quá mức khung do Nhà nước quy định.
1.1.2. Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu:
- Khái niệm: là những đơn vị do nhà nước thành lập
hoạt động có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ công
cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình
thường của các ngành kinh tế quốc doanh.


CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
LOGO
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

Đặc Điểm

PHỤC VỤ XÃ
HỘI, KHÔNG
VÌ MỤC
ĐÍCH LỢI
NHUẬN

HOẠT ĐỘNG
GẮN LIỀN VỚI
CÁC MỤC TIÊU
VÀ CHƢƠNG
TRÌNH CHÍNH
PHỦ

SẢN PHẨM
TẠO RA
MANG LẠI
LỢI ÍCH TO
LỚN CHO CẢ
NỀN KINH
TẾ


CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
LOGO
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

1

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động
-Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế
-Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thể thao
-Vv…

2

Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí
hoạt động thƣờng xuyên
-Đơn vị sự nghiệp đảm bảo đƣợc 1 phần kinh phí
hoạt động thƣờng xuyên
-Đơn vị sự nghiệp đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt
động thƣờng xuyên


CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
LOGO
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.4 Thu và chi tại đơn vị sự nghiệp có thu
Nguồn thu:
1.Thu do NSNN cấp:
2.Thu từ hoạt động sự
nghiệp
3.Nguồn viện trợ, tài trợ,
quà biếu tặng, cho theo quy
định của pháp luật
4.Nguồn khác:
-Nguồn vay từ các tổ chức
tín dụng, huy động vốn cán
bộ nhân viên
-Nguồn vốn liên doanh, liên
kết của các tổ chức của các
tổ chức trong và ngoài
nước.

Chi:
1. Chi thường xuyên
- Chi thực hiện các hoạt động được
giao.
- Chi thực hiện các hoạt động phục
vụ thu phí.
- Chi các hoạt động thường xuyên
khác.
2. Chi không thường xuyên
- Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học
công nghệ.
- Chi đào tạo, bồi dưỡng CB
- Chi thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia.
- Chi thực hiện vốn đối ứng
- Chi thực hiện giảm biên chế.
- Chi khác.


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.1 Thực trạng về đơn vị hành chính sự nghiệp trƣớc năm 2002

 Trước khi có ghị định 10 ra đời thì hoạt động, thu chi tài chính
của các đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được thực hiện theo luật
ngân sách nhà nước ban hành 20/3/1996 và luật sửa đổi bổ sung
số 06/1998QH10 năm 1998=> chưa có hướng nghị định nào cụ
thể cho từng loại đơn vị trực thuộc nhà nước sẽ dẫn đến:
 Nhập nhằng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng diều
hành của đơn vị sự nghiệp về quản lý tài chính và hoạt động.
 Cơ cấu tổ chức phức tạp, công kênh nhưng hoạt động không hiệu
quả
 Tổn thất ngân sách nhà nước khi các đơn vị hành chính sự nghiệp
hoạt động không hiệu quả sử dụng nhiều ngân sách.
 Số lượng đơn vị hành chính sự nghiệp nghiều, số lượng viên chức
lớn tăng lên rất nhiều từ năm 1995 đến 2002 trong khi đa số thu
nhập thấp theo như số liệu thống kê dưới bảng sau ta thấy:


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
Bảng 1: Số lượng dơn vi trong các loại hình kinh tế năm 1995- và 2002
LOẠI HÌNH KINH TẾ
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà nước
Cơ sở SXKD cá thể
Khu vực có vốn ĐTNN
Phụ thuộc doanh nghiệp
Phụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp

07/01/2002 Tỉ Trọng

07/01/1995 Tỉ Trọng

5,134

0.2%

5,873

0.3%

49,324

1.7%

17,143

0.8%

2,619,341

90.9%

1,879,402

92.3%

2,120

0.1%

692

0.0%

43,154

1.5%

26,743

1.3%

860

0.0% ...

Cơ sở hành chính

35,464

1.2%

26,812

1.3%

Cơ sở sự nghiệp

77,508

2.7%

64,748

3.2%

47,099
2,880,004

1.6%
100.0%

14,967
2,036,380

0.7%
100.0%

Cơ sở thuộc Đảng, đoàn thể, hiệp hội
TONG

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
Biểu đồ 1: cơ cấu về số lƣợng lao động trong các loại hình kinh tế


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.2. RA ĐỜI NGHỊ ĐỊNH

16/1/2002

25/4/2006

GHỊ ĐỊNH SỐ
10/2002: CHẾ ĐỘ TÀI
CHÍNH ÁP DỤNG CHO
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ
THU

NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2006:
QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ
CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ,
BIÊN CHẾ VỀ TÀI CHÍNH
DỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.2.1 NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 10

- ĐVSNCT được chủ động bố trí kinh phí
- ĐVSNCT được vay tín dụng
- ĐVSNCT được giữ lại khấu hao cơ bản và tiền
thu thanh lý tài sản
- ĐVSNCT được chủ động sử dụng số biên chế
được cấp có thẩm quyền giao
- Thủ trưởng đơn vị được quy định mức chi
quản lý


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.2.1 NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 10

- ĐVSNCT được được tính quỹ tiền lương để
trả cho người lao động theo mức trần quy
định
- Kinh phí NSNN bảo đảm hoạt động thường
xuyên và các khoản thu sự nghiệp, cuối
năm chưa chi hết đơn vị được chuyển
sang năm sau để tiếp tục chi.
- ĐVSNCTđược trích lập 4 quỹ: quỹ dự
phòng ổn định thu nhập; quỹ khen
thưởng; quỹ phúc lợi và quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.2.2 KẾT QUẢ NGHỊ ĐỊNH SỐ 10

- Thay đổi trong phương thức quản lý
- Sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và
thực hiện hợp đồng lao động theo
hướng tinh gọn, hiệu quả
- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động sự
nghiệp
- Thực hiện tự chủ về tài chính


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.2.3 HẠN CHẾ NGHỊ ĐỊNH SỐ 10 VÀ RA ĐỜI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 43.

- Nghị định chỉ hạn chế trong các đơn vị sự
nghiệp có thu
- Chưa đề cập đến quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về các mặt khác như thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
nhân sự...
- Một số cơ chế quy định tại Nghị định qua
thực tế thực hiện thấy không còn phù hợp.


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP
2.2.4 ƢU ĐIỂM NGHỊ ĐỊNH SỐ
43.
- Nghị định bao phủ tất cả các tổ chức sự nghiệp,
không chỉ các tổ chức sự nghiệp có thu.
- Quyền tự chủ không chỉ tự chủ về tài chính mà cả
tự chủ về tổ chức, biên chế và nhân lực
- Về tự chủ tài chính, các cơ sở cung ứng dịch vụ
công được chia làm 3 loại: tự hạch toán chi phí
thường xuyên, hạch toán một phần chi phí
thường xuyên và phụ thuộc chủ yếu vào ngân
sách nhà nước, mỗi loại cơ sở có các chế độ
riêng.
- Có quy định về quyền của thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp mở rộng hơn khi thực hiện tự chủ.
- Khuyến khích chuyển đổi sang hình thức doanh
nghiệp.


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP

2.2.5 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC SAU NGHỊ
ĐỊNH 43 RA ĐỜI.
1

Bộ máy tinh gọn, biên chế hợp lý đáp ứng phục vụ nên
kinh tế cả nước

LOẠI HÌNH KINH TẾ

07/01/2002 Tỉ Trọng

07/01/2007 Tỉ Trọng

07/01/2002 Tỉ Trọng

07/01/2007 Tỉ Trọng

Doanh nghiệp nhà nước

5,134

0.2%

3,890

0.1%

935,488

8.7%

941,334

5.7%

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

49,324

1.7%

125,202

3.0%

1,178,671

10.9%

3,263,501

19.7%

2,619,341

90.9%

3,748,238

90.6%

4,436,747

41.1%

6,593,867

39.7%

Khu vực có vốn ĐTNN

2,120

0.1%

4,520

0.1%

570,992

5.3%

1,547,163

9.3%

Phụ thuộc doanh nghiệp

43,154

1.5%

51,666

1.2%

1,143,323

10.6%

1,304,800

7.9%

860

0.0%

970

10,273

0.1%

10,260

Cơ sở hành chính

35,464

1.2%

39,658

1.0%

785,971

7.3%

804,328

4.8%

Cơ sở sự nghiệp

77,508

2.7%

110,804

2.7%

1,476,105

13.7%

1,903,616

11.5%

47,099
2,880,004

1.6%
100.0%

50,516
4,135,464

2.4%
225,003
100.0% 16,593,872

1.4%
100.0%

Cơ sở SXKD cá thể

Phụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp

Cơ sở thuộc Đảng, đoàn thể, hiệp hội
TONG

1.2%
255,806
100.0% 10,793,376

Nguồn: gso.com.vn


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP

2.2.5 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC SAU NGHỊ
ĐỊNH 43 RA ĐỜI.
2

Tạo thêm thu nhập cho lao động trong đơn vị
STT Đơn vị sự nghiệp

1 Viên chức y tế
tuyến tỉnh
2 Viên chức y tế
tuyến huyện
Viên chức y tế
tuyến xã, phường
4 Giáo viên cấp 3
5 Giao viên cấp 2,1

Thu nhập bình
quân 2000
(đồng)
880,000

Thu nhập bình Mức tăng %
quân 2010 (đồng)
Tăng
4,500,000 3,620,000 411%

750,000

3,000,000 2,250,000 300%

400,000

1,800,000 1,400,000 350%

700,000
600,000

3,200,000 2,500,000 357%
2,500,000 1,900,000 317%
Nguồn: website của UBNDT Hà Tĩnh


CHƢƠNG II: NGHỊ ĐỊNH SỐ10/2002/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH
LOGO
43/2006/NĐ-CP

2.2.5 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC SAU NGHỊ
ĐỊNH 43 RA ĐỜI.

3

4

Các đơn vị sự nghiệp mở rộng hoạt động để tăng thu

Nhiều đơn vị đã tinh giảm biên chế theo hương tăng chất lượng

5

Cắt giảm được nhiều Chi phí không cần thiết


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ
LOGO
CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Phần 1: Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện
công, cơ sở y tế công Việt Nam
Phần 2: Một số kiến nghị đối với vấn đề tự
chủ tài chính các bệnh viện công lập hiện
nay


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ
LOGO
CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Phần 1: Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công,

sở y tế công Việt Nam
3.1 Lịch sử ra đời của ngành y tế Việt Nam
Bộ y tế Việt Nam: được thành lập từ ngày 27
tháng 8 năm 1945, là cơ quan của Chính phủ, thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe nhân dân, bao gồm các lĩnh vực: y
tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng,
y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người,
mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an
toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế; quản
lý nhà nước các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản
lý của Bộ và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn
của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ
LOGO
CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM

Phần 1: Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công,

sở y tế công Việt Nam
3.2 Mô hình tổ chức, quy mô ngành y tế Việt Nam
hiên nay
3.2.1. Quy mô cơ cấu tổ chức của ngành y tế Việt
Nam hiện nay.


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾLOGO
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM
3.2.1. Quy mô, cơ cấu tổ chức của ngành y tế Việt
Nam hiện nay.
- Tính đến năm 2009 theo số liệu của Tổng cục thống kê trên cả nước
có: 48.065 bác sĩ, 50.203 y sĩ, 60.477 y tá và 24.191 nữ hộ sinh. Tính từ
năm 2009 so với năm 2002 số lượng bác sĩ trong cả nước tăng 35.2%.
số lượng cơ sở y tế, khám chữa bệnh trong cả nước không bao gồm
phòng khám tư nhân đã tăng được 4% so với năm 2002.

Tổng

Bệnh viện
Phòng khám đa khoa khu
Bệnh viện điều dưỡng và
Trạm y tế xã, phường
Trạm y tế của cơ quan, xí
Cơ sở khác

Tổng
số
13450
1002
682
43
10979
710
34

Ngành Y tế quản lý
Bộ Y tế
Sở Y tế
44
12654
39
940
2
670
1
33
10979

Các ngành
khác quản lý
752
23
10
9
710

2

32


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾLOGO
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM
3.2.3. Việc phân cấp quản lý các cơ sở y tế hiện nay.
BỘ Y
TẾ
16 viện y tế, 1.002 Bệnh
viện 64 tỉnh thành , 8
trường đại học y, 3 tạp chí
chuyên ngành
682 phòng khám đa khoa khu vực

11.723 trạm y tế xã, phường, cơ quan xý nghiệp


CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ TỰ
LOGO
CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG VIỆT NAM
3.2.2. Mô hình cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế ngoài
công lập

Hệ thống y tế công lập hiện giữ vai trò chủ đạo
trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và được
chia làm 3 tuyến:
 Tuyến Trung ương: Hầu hết là các bệnh viện lớn trực
thuộc bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và chữa các ca
bệnh mà bệnh viện tuyến tỉnh không có khả năng chữa
trị.
 Tuyến tỉnh: Các bệnh viện Tỉnh tiếp nhận các ca bệnh
nặng từ tuyến cơ sở
 Tuyến y tế cơ sở (bao gồm huyện, xã và y tế thôn
bản).


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x