Tải bản đầy đủ

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1 1000 xã văn lãng – huyện yên bình – tỉnh yên bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM MẠNH HÙNG
T ê n đề t à i :
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 15
TỶ LỆ 1:1000 XÃ VĂN LÃNG
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy Chuyên

ngành : Quản lý đất đai Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học

: 2015 – 2017


Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM MẠNH HÙNG
T ê n đề t à i :
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TRONG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 15
TỶ LỆ 1:1000 XÃ VĂN LÃNG
HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy Chuyên

ngành : Quản lý đất đai Lớp
: K12 – LT QLĐĐ
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2015 – 2017

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện


phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” phương thức
quan trọng giúp học viên, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết
học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao
trình độ chuyên môn của chính mình
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý cảu ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại Trung Tâm Môi Trường Tài Nguyên Miền Núi. Trong thời gian thực tập
em đã học hỏi dược rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị cho riêng mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm,
ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài
nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trường Tài
Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp
của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đàm Mạnh Hùng


ii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính .................................. 14
Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương
pháp toàn đạc
........................................................................................................ 15
Hình 2.3 Bảng Levels ................................................................................... 20
Hình 2.4 Thanh công cụ Wiew Control ........................................................ 22
Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode (Bắt điểm)........................................... 22
Hình 2.6. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis .........
26
Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái............................................... 34
Hình 4.2 Sơ đồ khống chế xã Văn Lãng ....................................................... 39
Hình 4.3. Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử........................................ 41
Hình 4.4. File số liệu sau khi được xử lý ...................................................... 42
Hình 4.5: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ........................................................ 43
Hình 4.6. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ..................................
45
Hình 4.7. Các thửa đất sau khi được nối ....................................................... 45
Hình 4.8. Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ......................................... 49
Hình 4.9. Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 49
Hình 4.10. Gán thông tin thửa đất............................................................... 51
Hình 4.11 : Sửa bảng nhãn thửa ................................................................... 52
Hình 4.12 : Vẽ nhãn thửa ............................................................................. 53
Hình 4.13 : Tạo khung bản đồ địa chính ....................................................... 54
Hình 4.14 : Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh .............................. 54


iii
iiii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................
1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................
1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính ..............................................................
3
2.1.1 Khái niệm bản đồ............................................................................................
3
2.1.2 Bản đồ địa chính .............................................................................................
3

2.1.3.
Phân
loại
bản
đồ
...............................................................................4
2.1.4.

sở
toán
học
của
...............................................................6

bản

2.1.5.
Hệ
thống

hiệu
..................................................................9

bản

địa
đồ
đồ

chính
địa

địa

chính
chính

2.1.6. Bản đồ số địa chính......................................................................................
11

2.1.7.
Chuẩn
màu,
chuẩn
............................................................. 12

lớp,

2.1.8.
Quy
định
về
tiếp
........................................................................ 13

mã,
biên


bản

hiệu
đồ

2.1.9. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính ..........................................
13
2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính .............................................
17
2.2.1. Phần mềm MicroStaton ..............................................................................
17


2.2.2. Ứng dụng của
chính...................... 17

iv
ivi
MicroStaton

trong biên tập

bản

đồ

địa

2.2.4. Phần mềm FAMIS ....................................................................................... 23
2.2.5. Cơ sở pháp lý...............................................................................................
26
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................
27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................
27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................
27
3.2. Địa điểm và thời gian tến hành ......................................................................
27
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................
27


iv
iv
3.2.2. Thời gian tiến hành ...................................................................................... 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 27
3.3.1. Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã Hội của xã Văn Lãng ............................. 27
3.3.2. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ...................................... 28
3.3.3. Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc xây dựng bản đồ địa
chính .....................................................................................................................
28
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 32
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................
32
3.4.2. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ................................................
33
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 34
4.1. Giới thiệu về khu đo ....................................................................................... 34

4.1.1. Vị trí địa lý.....................................................................................................
34
4.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên ...............................................................................
34
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế.........................................................................
35
4.2. Quy trình ........................................................................................................ 36

4.2.1. Sơ đồ quy trình
.............................................................................................. 36
4.2.2. Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc
............... 36
4.3. Thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tếp ....................................................
37

4.3.1. Thiết kế lưới...................................................................................................
37
4.3.2. Công tác đo trực tếp ngoài thực địa............................................................. 39
4.3.2.1 Đo vẽ chi tết ............................................................................................. 39

4.3.3. Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStaton thành lập bản đồ địa chính..
40
4.3.3.1. Cấu trúc file dữ liệu điện tử....................................................................... 40


v
v
PHẦN 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ................................................................. 56
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ
LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người. Trong sự nghiệp
phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn
đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành
nông nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người.
Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ
về đất đai cũng rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai
một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc
đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ
bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Mức độ chi tết của bản đồ địa chính thể hiện
tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa
chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai.
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan
trọng trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc
áp dụng các tến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp
thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp
phần tự động hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tn học đã và đang
được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong
lĩnh vực ngành đất đai nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình
công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo
đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu,
biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc
nắm bắt và áp dụng các tến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình
là tối cần


2
thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường
khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của
bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc
Nông, cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miền núi
em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử
trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã
văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu của đề tài
a, Mục tiêu tổng
quát
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng
và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình
– Tỉnh Yên Bái.
b, Mục tiêu cụ
thể
Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ
các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và công nghệ tn học vào đo vẽ
chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố
hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa
chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến
mối quan hệ không gian”. (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona,
1995).
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội
và mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình
tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu.
Theo A.M. Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các
thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và
tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong
một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”.
2.1.2 Bản đồ địa chính
2.1.2.1 Khái niệm bản đồ địa chính
2.1.2.1.1. Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân
loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ
sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành
lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính.
2.1.2.1.2. Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí,
ranh giới, diện tích và một số thông tn địa chính của từng thửa đất, từng vùng
đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản
đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn
và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở
kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tn không
gian của đất


4
đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tnh pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ
lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính
thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai,
công tác cập nhật thông tn có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ. Hiện nay ở
hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính
đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tnh chất của bản đồ cơ bản quốc gia.
2.1.3. Phân loại bản đồ địa chính
2.1.3.1. Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tn được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tn
rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng.
+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tn tương tự như bản đồ giấy địa
chính song các thông tn này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng
một hệ thống ký hiệu mã hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ
(x,y), còn thông tin thuộc tnh sẽ được mã hoá. Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ
được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung. Tuy nhiên bản đồ
số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tn hiện đại nên có nhiều ưu điểm
hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường. Về độ
chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng
của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn
của sai số đồ họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ,
dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tch tổng
hợp thông tn nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan
kinh tế, kỹ thuật.


5
2.1.3.2. Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và
phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số
khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp
với đo vẽ bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình
thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị
trí ở ngoài thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các
cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa
chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong. Trong trường hợp bản đồ địa chính
được lập bằng phương pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi
tết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi
có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên
tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu
tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ
quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên
bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục
đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số
liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn
tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa
đất trong các ô đất có tnh ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý
đất đai.


6
2.1.4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.4.1. Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000
được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia
VN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của từng tỉnh
được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm
đảm bảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tch đến các yếu tố
thể hiện trên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999. Điểm
gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích
đạo) có X = 0 km, Y = 500 km.
Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thước:
Bán trục lớn:
Độ dẹt:
Tốc độ góc quay quanh trục:
Hằng số trọng trường trái đất:

a = 6378137.0 m²
f = 1/298,257223563
= 7292115,0 x 10-11 rad/s
GM = 3986005 x 108 m3 s-2

+ Vị trí Elipxoid quy chiếu Quốc gia: ElipxoidWGS-84 toàn cầu được xác
định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS
cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính
(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,
đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ
sở
lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS84 toàn cầu.
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và
Môi
trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của
quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít


nhất.

7


8
2.1.4.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000. Việc
chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tch càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tch thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ
còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn. Trên một
đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác
nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác.
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên
diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể. Đất nông
nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc
Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản
đồ. Muốn thể hiện diện tch đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500. Muốn thể hiện
chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần
tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000.
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn
thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn.
Bảng phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực
Loại Đất
Đất ở

Khu vực đo vẽ

Tỉ lệ bản đồ

Đô thị lớn

1:500, 1:200

Thị xã, thị trấn

1:500

Nông thôn

1:1 000, 1:500

Đồng bằng bắc bộ

1:2 000, 1:1 000

Đồng bằng nam bộ

1:5 000, 1:2 000

Đất lâm nghiệp

Đồi núi

1:5 000, 1:10 000

Đất chưa sử dụng

Núi cao

1:10 000

Đất nông nghiệp


9
2.1.4.3. Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500
km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh. Nét đứt gạch trên là ranh giới hành
chính của tỉnh.
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho
từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là
là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000. Kích thước hữu ích của
bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tch là 3600 ha.
Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước là 3 x
3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000. Kích thước hữu ích của bản đồ
vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha.
Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ
tỷ lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km của góc
tây bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000. Có kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tch là 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 là số
hiệu tờ
1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000. Kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tch 25 ha.


1
0
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500. Kích thước hữu
ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tch là 6,25 ha.
Các ô vuông được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới từ
trái sang phải. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2
000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ

tỷ lệ 1:200

kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
2.1.5. Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước
và các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và
phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tnh trực
quan, dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác.
2.1.6.1. Phân loại ký hiệu
a. Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tương có diện tch bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệu
theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đường viền
của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong
phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc
trưng của địa vật. Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trưng và biểu
tượng được


10
10
dùng làm phương tện chính để thể hiện. Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặc
trưng và tnh chất của đối tượng cần biểu diễn (vd: Nhà, sông, hồ… )
b. Ký hiệu không theo tỷ lệ
Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng,
chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tch, kích thước và
hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ. Loại ký hiệu này còn sử dụng trong
trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng
nhận biết của đối tượng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tượng đài... ).
c. Ký hiệu nửa tỷ lệ
Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thước
thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ
lệ bản đồ mà ta sử dụng.
VD: Ký hiệu đường sắt, đường dây điện, dây thông tn...Trong đó chiều dài
tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật.
Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, người ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt nội
dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên
riêng và ghi chú giải thích.
+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng, về các
đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loại
nhà, mặt đường, hướng dòng chảy... ).
+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư,
tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội ...
2.1.5.2. Vị trí các ký hiệu
- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm
đặc trưng trên từng biên của nó.
- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác,... thì
ký hiệu chính là tâm của địa vật.
Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật


11
11
Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường
giữa của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ... )
2.1.5.3. Màu sắc ký hiệu
Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:
- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu
đen.
+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình.
+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ.
+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại.
- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen).
2.1.6. Bản đồ số địa chính
2.1.6.1 Khái niệm
Theo truyền thống, bản đồ được vẽ trên giấy, các thông tin được thể hiện
nhờ
các đường nét, màu sắc hệ thống ký hiệu và ghi chú.
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử – tin học, các máy tnh số
ngày càng mạnh, các thiết bị đo, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ kỹ thuật số có
chất lượng cao không ngừng được hoàn thiện, trên cơ sở đó người tự xây dựng hệ
thống thông tn địa lý, hệ thống thông tin đất đai mà phần quan trọng của nó là
cơ sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính.
Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình
hoá toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu
nhỏ, các đối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội
dung bản đồ.
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả
năng đo bằng máy tnh và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở
chỗ. Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tnh và có thể thể
hiện ở
dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính. Nếu sử dụng
các


12
12
máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường .


13
13
Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tn địa lý
(GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tn
đất đai( LiS ).
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng
hợp, cập nhật phân tch thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số
được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống.
2.1.6.2. Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân
chia bởi người sử dụng. Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ
trong một tổ chức có cấu trúc. Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:
Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tn về không gian, vị trí, kích
thước của các đối tượng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua
mô tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology).
Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lưu trữ các thông tn về hồ sơ địa chính cho
từng thửa đất như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tch thửa,
loại đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tn pháp lý, kinh tế đất…
Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là vector và
raster. Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong
các trường hợp khác nhau. Các đối tượng trong không gian bản đồ số địa chính
được thể hiện bằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm
ngoặt, điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau.
2.1.7. Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu
2.1.7.1. Chuẩn mầu
Theo quy định quy phạm thì bản đồ địa chính có hai loại là “bản đồ gốc
đo vẽ” và “bản đồ địa chính” tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc
khác nhau để vẽ bản đồ địa chính. Mỗi yếu tố trên bản đồ được thể hiện
một màu nhất định tại mỗi thời điểm.


14
14
2.1.7.2. Chuẩn lớp, mã, ký hiệu.
+ Đối với bản đồ địa chính. Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhất
định sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau. Các đối tượng
thuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác. Do vậy
đối tượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác.
+ Quy tắc đặt mã lớp thông tn, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất
trong một nhóm lớp thông tn, tên của lớp thông tn được đánh số liên tục.
+ Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và
các ghi chú. Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù
hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải bảo đảm tnh chất trực
quan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác.
2.1.8. Quy định về tiếp biên bản đồ
Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau cả về
định tnh và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản
đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không
vượt quá 0,3mm trên bản đồ.
Quá trình tếp biên trên máy tnh, các yếu tố tại mép biên bản đồ của
mảnh trong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối.
2.1.9 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
2.1.9.1 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập
lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tết, lập hồ sơ kỹ thuật
thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc
thực hiện, công tác này được tến hành phần lớn ngoài thực địa.


15
15

Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc
thành lập bản đồ địa chính


Thành lập lưới các
cấp

16
16

Chuẩn bị bản vẽ và các tư
liệu liên quan

Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
Lập hồ sơ kỹ
thuật thửa
đất

Giao diện tích thửa
đất cho các chủ sử
dụng

Tiếp biên bản vẽ, đánh số
thửa, tnh diện tích

Biên tập bản đồ địa chính

In nhân bản

Đăng ký, thống kê, cấp giấy
chứng nhận QSDĐ
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ
địa chính, ký công nhận
Lưu trữ, sử dụng

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện ở nội
nghiệp. Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do những
người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện.
Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi công
đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp
theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x