Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã lạc vân, huyện nho quan, tỉnh ninh bình

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ KIM XUYÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ LẠC VÂN, HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên
: Quản lý Đất đai Khoa

: Quản lý Tài nguyên
Khóa học

: 2013 – 2017


Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ KIM XUYÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ LẠC VÂN, HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Lớp

: K45 – QLĐĐ – N02

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS. Đặng Văn Minh

Thái Nguyên, năm 2017



i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước tiên em xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới Thầy
giáo GS.TS.Đặng Văn Minh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng
góp những ý kiến quý báu cho em trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã có sự dìu dắt em trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn cán bộ địa chính, Ủy ban nhân dân xã Lạc vân, nơi em
thực hiện đề tài đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành
khóa luận của mình.
Trong suốt thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, do kinh
nghiệm và kiến thức còn hạn chến nên không tránh khỏi những thiếu sót và
khuyết điểm. Em rất mong được các thầy cô và các bạn sinh viên đóng góp ý
kiến, bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….. tháng…. năm 2017
Sinh viên

Đinh Thị Kim Xuyên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng một số loại đất sản xuất nông nghiệp năm
2015 ...................................................................................................
35
Bảng 4.2:Các loại hình sử dụng đất sản xuất chính của xã Lạc vân, huyện Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình ................................................................................... 36
Bảng 4.3: Diện tch các loại hình sử dụng đất sản xuất chính của xã Lạc
Vân .................................................................................................... 37
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 01 ha .............
40
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất sản xuất ............................ 41
Bảng 4.6: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất sản xuất xã Lạc
Vân .................................................................................................... 44
Bảng 4.7. So sánh giữa mức phân bón của nông hộ với quy trình.................
46 kỹ thuật ........................................................................................................
46
Bảng 4.8. Lượng thuốc bảo vệ thực vật so với khuyến cáo trên cây trồng ....
47
Bảng 4.9: Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất sản xuất ...............
48


iii
iiii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

1

BVTV

2

FAO

Nguyên nghĩa
Bảo vệ thực vật
Food and Agricuture Organnization – Tổ chức
nông lương Liên hiệp quốc

3

LUT

Land Use Type ( loại hình sử dụng đất)

4

STT

Số thứ tự

5

TTg

Thủ Tướng

6

UBND

Ủy ban nhân dân


iv
iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iii MỤC
LỤC .................................................................................................... iv PHẦN
1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài............................................................................
1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................
3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................
3
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ........................................................................ 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .........................................................................
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................
4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài......................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tễn ...................................................................................
11
2.2. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp ........................................
14
2.2.1. Khái niệm đất nông nghiệp .................................................................
14
2.2.2. Phân loại đất nông nghiệp...................................................................
14
2.2.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp....................................................


15

v
v

2.2.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân .............
17
2.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.........................................................
18
2.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ...................................
18
2.3.2. Về hiệu quả sử dụng đất .....................................................................
21


v
v

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................................................ 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 25
3.2.1. Địa điểm ............................................................................................. 25
3.2.2. Thời gian tiến hành............................................................................. 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 25
3.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Tình hình quản lý sử
dụng đất đai của xã Lạc Vân, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình................... 25
3.3.2. Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã .........
25
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất, định hướng và đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
xã .. 26
3.4. Phương pháp điều tra............................................................................. 26
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 26
3.4.2. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia......................................... 27
3.4.3.Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ...................
27
3.4.4. Phương pháp tnh toán phân tích số liệu ............................................. 29
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 30
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Tình hình quản lý sử
dụng đất đai của xã Lạc Vân, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình................... 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 32
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ............ 33
4.1.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã ....................................... 34


vi
vi

4.2. Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Lạc
Vân, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình......................................................... 36
4.2.1. Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã .....
36
4.2.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn

Lạc Vân, huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình................................................. 38
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất, định hướng và đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
xã .. 40
4.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.........................
40
4.3.2. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử
dụng
đất bền vững.................................................................................................
49
4.3.3. Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lạc Vân, huyện Nho
Quan,

tỉnh

Ninh

Bình..................................................................................................... 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 55
5.1. Kết luận .................................................................................................
55
5.2. Đề nghị.................................................................................................. 56


1

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên là một tài
nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố
mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật
khác trên trái đất. Các Mác viết “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là
điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư
liệu sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp”. Bởi vậy nếu không có đất đai
thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành
sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống duy trì nòi giống đến ngày
nay. Đặc biệt, với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không
thể thay thế được, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì
vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh
thái và phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của
loài người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh
tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tềm năng của
đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử
dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh
thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu. Mục đích của việc sử dụng
đất là làm thế nào đển guồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế,
hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu
dài. Nói cách khác, mục têu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng
một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế xã hội môi trường một cách bền
vững. Để thực hiện mục têu này cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả đất
sản xuất trong nông nghiệp một cách toàn diện.
Trong những năm qua nền nông nghiệp nước ta đã đạt được
những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của đất
nước. Nông nghiệp cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hóa, phát triển
tương đối toàn


2

diện và đạt được những thành tựu quan trọng. Sản xuất nông nghiệp không
những đảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn
thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi
ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như nhu cầu về văn
hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn
những nhu cầu ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tch đất
nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm
độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất. Như vậy đất đai, đặc
biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái
dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá
trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tch đất nông nghiệp
do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang
đất mới rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả đất sản xuất hợp lý theo
quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính
chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với
một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên
cứu, đánh giá hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết
hơn bao giờ hết.
Cũng như các huyện nông nghiệp khác xã Lạc Vân, đang đối mặt với
hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu, chất lượng
nông sản thấp, khả năng hợp tác liên doanh cạnh tranh còn yếu, sự chuyển
dịch cơ cấu còn chậm. Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã khai
thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp là một trong
những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả đất sản xuất. Để giải
quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp nhằm
đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đất thích hợp là việc rất quan
trọng.
Tuy nhiên xã cũng đang đối mặt với một số vấn đề về việc phát triển
nông nghiệp. Trong điều kiện diện tch đất nông nghiệp đang bị thu hẹp,
sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia tăng dân số thì mục
tiêu nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo giá


3

trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền vững.


4

Xuất phát từ ý nghĩa thực tễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý
của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên- trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp, tận tình của thầy giáo GS.TS Đặng Văn
Minh, em tến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Xã
Lạc Vân, Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá được thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Lạc Vân, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh
Bình. Thông qua đó góp phần tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp tại địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp.
- Xác định các loại hình sử dụng đất chính của xã.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong
quá trình làm đề tài.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất sản xuất nông
nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
- Giúp cho sinh viên tếp cận và học hỏi, đưa ra những cách sử lý đối
với những tình huống trong thực tế.
- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tnh định hướng
quan trọng trong việc sử dụng đất.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các
sản phẩm từ đất. Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ
đâu? Đất quý giá như thế nào? Và tại sao phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp
mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng.
Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn
gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành
tnh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động
qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
(Nguyễn Ngọc Nông,2008).[9]
- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và qui hoạch Việt Nam cho rằng: “ Đất
đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
- Theo C.Mac: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự
tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” C.Mac (1949).
[2]
- Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận
như nhân tố sinh thái (FAO, 1976)[15].Trên quan điểm nhìn nhận của FAO thì
đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái
đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.
Như vậy đất đai được hiểu như một tổng thể của nhiều yếu tố bao
gồm: khí hậu, địa


6

mạo/địa hình, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên,động vật
tự
nhiên, những biến đổi của đất do hoạt đọng của con người.
- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả
các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt.
- Đất đai là vạt đất xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích bề mặt
của trái đất với những thuộc tnh tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính
chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường bên trên, bên trong và bên
dưới.
- Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian
có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ
thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước
ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự
kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành
phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với
hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
- Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và
mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu
năm.
2.1.1.2. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan
hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không


7

ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng
chung


8

và mục têu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất.
Vì vậy sử dụng đất thuộc phạm trù kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và
đời sống cần căn cứ vào thuộc tnh tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân
tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện
ở các khía cạnh
sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy
mô kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất
đat một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.[5]
* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái
tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và
các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sửu dụng đất gồm 4 nội dung chính như sau:
 Yếu tố về điều kiện tự nhiên :
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết…) có ảnh hưởng
trực tếp đến sản xuất nông nghiệp. Trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố
hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là
địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác. Bởi vì, các yếu tố của điều kiện
tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá
đúng điều kiện


9

tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và
định hướng đầu tư thâm canh đúng.
- Điều kiện khí hậu:
Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông
nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích nhiều hay ít, nhiệt độ
cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ
tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố,
sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi
mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất,
cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
- Điều kiện đất đai :
Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ
dốc hướng dốc,... thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh
hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp. Địa hình và độ
dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho
việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ
giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân
theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu
quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng
mặt trời dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác.
 Yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội:
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như
ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật
cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô
các


1
0

nguồn lực như: Đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và
kinh nghiệm trong sản xuất và têu thụ nông sản.
Các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản
lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình

độ quản lý, sử

dụng lao động.Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ
đạo đối với việc sử dụng đất đai.
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường
nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng
đất và thị trường cung cấp đầu vào têu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị
trường,các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản
xuất, đồng thời họ có su hướng hợp tác liên doanh, liên kết để sản xuất ra
những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Muốn mở rộng thị trường trước hết
phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tn, dự báo, mở rộng
các dịch vụ tư vấn...., quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để
người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? Bán ở đâu? Mua tư liệu sản xuất và
áp dụng khoa học công nghệ gì?
- Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ...có
ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông dân. Đó là công cụ để nhà
nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các
loại nông sản hàng hoá.
Chính sách đất đai của nước ta đã được thể hiện trong Hiến pháp, Luật
Đất đai năm 1993 sửa đổi, 1998, 2003, 2013 và hệ thống các văn bản
dưới luật có liên quan đến khai thác và sử dụng đất đai được quy định
một cách thích hợp cho những vùng khác nhau, các Nghị định 80/CP, 87/CP


của chính

1
1


1
2

phủ về phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và khung giá của các
loại đất để tnh thuế chuyển quền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tnh giá
trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi. Thuế sử dụng
đất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách đất đai đã thúc đẩy việc sử
dụng một cách hợp lý hơn.[13]
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển nông nghiệp của nhà nước, cùng với những kinh nghiệm, tập
quán sản xuất nông nghiệp, tŕnh độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là
những động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
 Yếu tố về kỹ thuật canh tác:
Biện pháp về kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình
sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là
những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về
điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản
xuất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng
các đầu vào phù hợp với các điều kiện tự nhiên của sinh vật nhằm đạt dược
các mục têu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho
kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng
đất. Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ
thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các
biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng quá trình khai thác đất
theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:


10
10

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy
hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn
nhân lực và thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề
vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ
thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tến hành tập trung
hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải
thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập
một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối
quan hệ giữa sản xuất – dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ
chức dịch vụ đầu vào và đầu ra.
- Dịch vụ kỹ thuật:
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tến bộ
kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì
sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao
chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
* Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất:
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ
thống canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những
hệ thống canh tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống
canh tác hiện đại được đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không
thích hợp nên phải


11
11

nhường chỗ cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ thống này tồn tại xen
kẽ
nhau và mỗi một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng.
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm
nghiệp và là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm
nghiệp. Nó là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian
và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm
tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi,
phải kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ
sở cho ngành nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
cao, nếu bố trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ
và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không
trùng nhau theo cây trồng vật nuôi với các hình thức đa canh bao gồm:
trồng xen, trồng gối. luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình
nông - lâm kết hợp.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều
kiện bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu
trong sử dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong
không gian và thời gian nhất định.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Đất là tư liệu sản xuất cần thiết và không thể thiếu đối với mọi
quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con
người. Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tch cực của quá trình sản xuất
là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động
trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay
phương tện


12
12

lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có mối
quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó Đại
Dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tch lục địa chỉ chiếm 149
triệu km2 (29%).Bắc bán cầu có diện tch lớn hơn nhiều so với Nam bán
cầu.Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3,256
triệu ha, chiếm khoảng 22%tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp
trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm
26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%.Bình quân đất nông nghiệp
trên thế giới là 12.000km2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5
tỷ chiếm 10,8% tổng diện tch đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được
khai thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng
diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha),được đánh giá là:[11]
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%.
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt
là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác
dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80- 85
triệu người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2- 0,4 ha đất
nông


13
13

nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn
đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.1.2.2.Ttình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,70 nghìn ha, trong đó
đất nông nghiệp là 25.492,6 nghìn ha chiếm 77% tổng diện tích đất tự nhiên.
Đất nông nghiệp

ở nước ta phân bố không

đồng

đều giữa các vùng

trong cả nước.[12]
Trong đó:
- Đồng bằng sông Hồng có diện tch đất nông nghiệp là 1.299,2 nghìn ha.
- Trung du và miền núi phía Bắc có diện tch đất nông nghiệp là 7.233,3
nghìn ha.
- Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung có 7.348,4 nghìn ha đất nông
nghiệp.
- Tây Nguyên có diện tích đất nông nghiệp là 4.816,9 nghìn ha.
- Đông Nam Bộ có 1.867,5 nghìn ha đất nông nghiệp.
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp là
2.927,3nghìn ha.
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế
giới. Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên
độ phì và độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau. Đất
Đồng bằng Sông Hồng với Đồng bằng Sông Cửu Long được bồi tụ phù sa
thường xuyên nên rất màu mỡ. Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phần lớn
là đất bazan. Do đặc điểm tự nhiên, khí hậu cận nhiệt đới và thảm thực
vật nhiệt đới đa dạng nên nền nông nghiệp ở nước ta cũng đa dạng và phong
phú, rất thuận lợi cho lúa nước cũng như trồng các loại cây công nghiệp
có tính chiến lược cao như cao su, tiêu, cà phê, chè ....
Hiện nay diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc
biệt là diện tch đất nông nghiệp. Tính theo bình quân đầu người thì diện
tích đất


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×