Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết quả công tác thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại xã độc lập, huyện quảng uyên, tỉnh cao bằng giai đoạn 2010 2016

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------o0o------

ĐÀM THỊ LAN
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI THEO 19 TIÊU CHÍ TẠI XÃ ĐỘC LẬP, HUYỆN
QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
ngành:

Chính quy Chuyên

Quản lý Đất đai Khoa:

Quản lý Tài nguyên
Khóa:


2013 – 2017

Thái nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------o0o------

ĐÀM THỊ LAN
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI THEO 19 TIÊU CHÍ TẠI XÃ ĐỘC LẬP, HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2010-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
ngành:

Chính quy Chuyên
Quản lý Đất đai Lớp:

K45 – QLĐĐ – N03
Khoa:

Quản lý Tài nguyên

Khóa:

2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trương Thành Nam

Thái nguyên, năm 2017


i


LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở
trường em đã tến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND xã Độc Lập, huyện Quảng
Uyên, tỉnh Cao Bằng đề tài:“ Đánh giá kết quả công tác thực hiện công trình xây
dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2010 - 2016”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan
và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào
tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo - ThS. Trương Thành Nam - giảng viên khoa Quản
Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Người đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo và giúp đỡ em tận tnh trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và toàn thể
các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ UBND xã Độc Lập đã tạo
điều kiện tốt nhất để em được thực tập tại cơ quan. Ngoài ra, còn giúp em học hỏi
được thêm kinh nghiệm trong cuộc sống.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân
đã động viên, giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, số hộ năm 2016 ........................................................ 21
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Độc Lập năm 2016 ................................. 23
Bảng 4.3:Hiện trạng cơ sở giáo dục ....................................................................... 24
Bảng 4.5: Hiện trạng hệ thống đường liên xã .........................................................
26
Bảng 4.6: Phân bổ nguồn vốn xây dựng mô hình NTM xã Độc Lập ...................... 30
Bảng 4.7: cơ cấu nguồn vốn .................................................................................. 31
Bảng 4.8: Thực trạng và mục têu xây dựng nông thôn mới xã Độc Lập ................ 32
Bảng 4.9: Mức độ hoàn thành nhóm têu chí Quy hoạch của xã Độc Lập .............. 36
Bảng 4.10: Mức độ đạt được nhóm têu chí Hạ tầng kinh tế- xã hội....................... 37
Bảng 4.11: Mức độ đạt được nhóm têu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất ................
39
Bảng 4.12: Mức độ đạt được nhóm têu chí Văn hóa-xã hội-môi trường ................
40
Bảng 4.13: Mức độ đạt được nhóm têu chí Hệ thống chính trị ..............................
42
Bảng 4.14: Kết quả đạt được trong 7 năm thực hiện công trình xây dựng nông
thôn mới của xã Độc Lập
.............................................................................................. 43


iii
iiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ý hiệu

Nguyên nghĩa

BCĐ

Ban chỉ đạo

BNN

Bộ nông nghiệp

BNNPTNT
BQL
BTN&MT
BXD
CNH, HĐH

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
Ban quản lý
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ xây dựng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CP

Chính phủ

CT

Chỉ thị

GTNT

Giao thông nông thôn

HĐND

Hội đồng nhân dân

MTQG

Mục tiêu quốc gia



Nghị định

NQ

Nghị quyết

NTM


Nông thôn mới
Quyết định

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ThS
TNMT

Thạc sĩ
Tài nguyên Môi trường

TT

Thông tư

TTg

Thủ tướng

TTLT

Thông tư liên tịch

TW

Trung ương

UBND
XDNTM

Ủy ban nhân dân
Xây dựng nông thôn mới


iv
iv

MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU.................................................................................................
1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................
1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài ...........................................................
2
1.2.1. Mục têu tổng quát ........................................................................................
2
1.2.2. Mục têu cụ thể ..............................................................................................
2
1.3.Ý nghĩa của đề tài: ............................................................................................. 2
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:............................................................. 2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tễn: .................................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................
3
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ........................................................
3
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài.................................................................................. 4
2.2. Cơ sở thực tễn ...................................................................................................
9
2.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ............................................................ 9
2.2.2.Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Cao Bằng .................................................... 10
2.2.3.Xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Uyên ............................................ 11
2.2.4. Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới.................................. 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................
14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 14
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................... 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 14


v
3.3.1. Đánh giá khái quát điều kiện tựv nhiên, kinh tế - xã hội của xã Độc Lập
................14
3.3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã ...................................................
14
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới theo 19 têu
chí từ 2010-2016. ..................................................................................................
14


v
v

3.3.4. Một số tác động của mô hình nông thôn mới tại xã ......................................
14
3.3.5. Phân tích cơ hội và thách thức trong công tác xây dựng nông thôn mới
................14
3.3.6. Định hướng và giải pháp .............................................................................. 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................
14
3.4.1. Điều tra, thu thập số liệu ..............................................................................
14
3.4.2. Phương pháp đánh giá phân tích tổng hợp và xử lý số liệu........................... 15
3.4.3. Phương pháp biểu đạt thông tn thu thập được .............................................
15
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 16
4.1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Độc Lập .......... 16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 16
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................. 20
4.1.3 .Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................
22
4.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ..............................................................
24
4.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã...................................................... 29
4.2.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại
xã Độc Lập ............................................................................................................ 29
4.2.2. Các hoạt động thúc đẩy mục têu phát triển đến năm 2016 của xã Độc
Lập........... 29
4.2.3. Quản lý kinh phí trong xây dựng mô hình nông thôn mới ............................ 30
4.2.4. Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới ................................................. 31
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí
từ 2010-2016 .........................................................................................................
31
4.3.1. Nhóm tiêu chí Quy hoạch ............................................................................ 36
4.3.2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội......................................................... 37
4.3.3. Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................... 39
4.3.4. Nhóm tiêu chí Văn hóa – xã hội – môi trường.............................................. 40


vi
vi
4.3.5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị ................................................................. 42
4.3.6. Kết quả đạt được qua 7 năm thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới của

Độc Lập
...............................................................................................................................43
4.3.7. Nhận xét chung việc thực hiện xây dựng nông thôn mới .............................. 46


vi
iv

4.4. Một số tác động của mô hình nông thôn mới tại xã .........................................
49
4.4.1.Về kinh tế ..................................................................................................... 49
4.4.2. Về văn hóa - xã hội ...................................................................................... 50
4.4.3.Về môi trường .............................................................................................. 50
4.5. Phân tích cơ hội và thách thức trong công tác xây dựng nông thôn mới ..........
50
4.5.1.Cơ hội........................................................................................................... 50
4.5.2.Thách thức ....................................................................................................
50
4.6.1 Định hướng nâng cao hiệu quả mô hình nông thôn mới tại xã.......................
51
4.6.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nông thôn mới tại xã ...................
52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 55
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 55
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 57


1


2
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay nước ta là một nước đang phát triển, hướng tới một nước
công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể
mang tính đột phá nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế. Đáp ứng
yêu cầu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống,
đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai
đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu
cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội
nhập nền kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông
nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ têu chí
Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009) và
căn cứ Nghị quyết số
24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ
xây dựng xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới”
nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Cùng với quá
trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Độc Lập đã
tến hành xây dựng mô hình nông thôn mới, xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ,
văn minh, môi trường trong sạch. Sau khi áp dụng thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới thì đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát
triển nông nghiệp ở địa phương, mức sống, thu nhập tăng so với thời kỳ trước,
người dân biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và trồng trọt, đời sống
nhân dân được cải thiện, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp. Mặc dù đã
có nghị quyết hướng dẫn thi hành nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần phải giải quyết
để đáp ứng được yêu cầu đưa ra so với thực tế.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường,
ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và sự hướng dẫn của thầy giáo - ThS.
Trương


Thành Nam – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá kết quả công tác thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới
theo 19 tiêu chí tại xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2010 - 2016”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài
1.2.1.
quát

Mục têu tổng

Đánh giá kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí
trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy nhanh công tác xây dựng nông
thôn mới trong thời gian tới trên địa bàn xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao
Bằng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 têu chí nông thôn mới trên địa bàn xã
Độc Lập.
- Đánh giá những giai đoạn khó khăn trong quá trình thực hiện trên
địa bàn xã Độc Lập
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện
nông thôn mới.
1.3.Ý nghĩa của đề tài:
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về đề án quy hoạch xây dựng nông thôn
mới và những chính sách liên quan đến phát triển nông thôn giai đoạn hiện
nay. Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên.Tích lũy kinh
nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn:
- Tìm hiểu được đúng thực trạng về tnh hình phát triển nông thôn tại địa
phương.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo
của huyện, xã đưa ra những chính sách phát triển đề án xây dựng nông thôn mới
tại xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về ban hành kèm theo Bộ têu
chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 về hướng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục têu
Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2016.
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình rà
soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT-BTN&MT, ngày
28/10/2011, quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới.
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm vụ, đồ
án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
- Nghị quyết Số: 20/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 hội đồng nhân dân
tỉnh Cao Bằng khóa XV kỳ họp thứ 4 về chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2020


- Tỉnh ủy Cao Bằng đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ ngày 18/10/2011, về
lãnh đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 20112015, định hướng đến năm 2020.
- Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 27/6/2014, về tập trung lãnh đạo thực hiện một
số nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn
tỉnh.
- Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày
9/12/2011, về Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 20112015.
- Nghị quyết về huy động nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông
thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2020.
- UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác lập quy
hoạch, xây dựng Đề án; công tác tuyên truyền, tập huấn; triển khai các phong
trào thi đua; chỉ đạo các sở ngành chuyên môn hướng dẫn, cụ thể hóa các nội dung,
các văn bản của Trung ương, của tỉnh liên quan đến Chương trình xây dựng nông
thôn mới để tổ chức triển khai tại địa phương đảm bảo kịp thời, phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh.
- Từ năm 2012, huyện ủy Quảng Uyên đã ban hành Kế hoạch số 46–KH/HU,
ngày 24/5/2012 về lãnh đạo thực hiện chương trình MTQGXDNTM giai đoạn
2012-2015, định hướng đến năm 2020; UBND huyện đã thành lập BCĐ Chương
trình MTQGXDNTM và bộ phận giúp việc BCĐ, xây dựng quy chế hoạt động của BCĐ
và phân công các thành viên BCĐ thực hiện nhiệm vụ; UBND các xã thành lập
BCĐ và BQL xã, tổ khảo sát, đánh giá XDNTM của xã và Ban phát triển các thôn,
xóm.
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.2.1.
bản

Một số khái niệm cơ

- Nông thôn: là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức


khác; phân biệt với đô thị. Phát triển nông thôn: là một quá trình tất yếu cải thiện
một cách bền


vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống
của dân cư nông thôn. ( Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2004 )[5].
- Nông thôn mới: Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tnh
thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông
thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. [9].
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý
giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống
chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
2.1.2.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,
còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công
trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội
đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất
lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế,
văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ
sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt
chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chưa gắn chế biến với thị trường têu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa
đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học
công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp
còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần
kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại,
hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc
làm mới tại


địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ
hộ
nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở
dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế – xã hội khu
vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần 3
yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn
mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp
hóa.
Mặt khác, mục têu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc
hậu, nông dân nghèo khó.
2.1.2.3. Vai trò của xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu
nhập, đời sống vật chất, tnh thần của người dân được nâng cao.
2.1.2.4. Mục têu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày
càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.


2.1.2.5. Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Giảm nghèo và an sinh xã hội
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Phát triển giáo dục đào tạo ở nông thôn
Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
2.1.2.6. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Các nhóm tiêu chí
+ Nhóm 1: Quy hoạch

- 1 têu chí

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội

- 8 tiêu chí

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất

- 4 tiêu chí

+ Nhóm 4: Văn hoá – Xã hội – Môi trường

- 4 têu chí

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị

- 2 têu chí

Các tiêu chí về nông thôn mới
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường
theo chuẩn mới.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Tiêu chí 2: Giao thông
Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Bộ GTVT.
Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới thuận tiện đi lại.


Tiêu chí 3: Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và sinh
hoạt. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.
Tiêu chí 4: Điện
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
nguồn. Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia.
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Tỷ lệ nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo têu chí của Bộ VH-TT-DL.
Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ
VH-TT-DL.
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Tỷ lệ chợ đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng so với tổng số chợ toàn
huyện
Tiêu chí 8: Bưu điện
Tỷ lệ xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông so với tổng số xã trong huyện.
Tỷ lệ xã có Internet đến thôn so với tổng số xã trong huyện.
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Nhà tạm, dột nát
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân chung của thành
phố.
Tiêu chí 11: Hộ nghèo
Xác định số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất


Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Tiêu chí 14: Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tếp tục học THPT (phổ thông, bổ túc,
học nghề)
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tiêu chí 15: Y tế
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 16: Văn hóa
Tỷ lệ số thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 17: Môi trường
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
Tỷ lệ cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát
triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Tỷ lệ nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
Chất thải được thu gom và xử lý theo quy định.
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn
Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
Đảng bộ, chính quyền xã đạt têu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"
Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tên tiến trở
lên. Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.
2.2. Cơ sở thực tễn
2.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới thực hiện Nghị quyết 26 Hội nghị
lần 7 của Ban chấp hành Trung ương Khóa X, công tác quy hoạch xây dựng nông


10
10

thôn mới là công việc mang tính tền đề, có tầm quan trọng trước mắt cũng như
lâu dài đối với việc xây dựng nông thôn mới. Đây là nội dung giúp hoạch định
phát triển các không gian trên địa bàn xã một cách toàn diện, đáp ứng tốt các yêu
cầu của Đảng và Chính phủ về xây dựng tam nông: “Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, đặc biệt là việc xây dựng nông nghiệp, nông thôn”. Nội dung của công
tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới liên quan chủ yếu đến quy hoạch
xây dựng, quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất. Trong giai đoạn trước mắt
công tác quy hoạch là cơ sở cho việc lập các Đề án xây dựng nông thôn mới theo 19
tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Chính phủ ban hành. Về mặt lâu
dài công tác quy hoạch là cơ sở hoạch định đường lối trong xây dựng phát triển
nông thôn theo đúng tnh thần Nghị quyết 26 của Ban Chấp hành Trung ương khóa
X.
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển và đã trở thành
phong trào chung, sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước từ khi
Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới

và chính

thức phát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.
2.2.2.Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng có 177 xã/199 xã, phường, thị trấn thực hiện chương trình mục
tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Sau 5 năm thực hiện, bình quân số tiêu
chí đạt được 6,46% tiêu chí/xã. Đây là kết quả còn thấp so với các địa phương
khác trong cả nước. Bởi theo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cho
đến nay, bình quân têu chí/xã là 12,9 têu chí. Như vậy, Cao Bằng chưa bằng một
nửa của mức bình quân này.
Hiện, tỉnh Cao Bằng có 176/177 xã được phê duyệt đồ án quy hoạch xã nông
thôn mới. Đa số các đề án đều được các xã công bố quy hoạch, tuyên truyền
đến cho người dân biết. Tuy nhiên, Cao Bằng là một tỉnh miền núi, địa hình phức
tạp, chia cắt, nên khó quy hoạch dân cư thành xóm tập trung, bố trí khu trung tâm
xã để xây dựng các công trình hạ tầng, nhất là việc xây dựng đúng theo têu chí của
nông thôn mới.


11
11

Khó phân vùng sản xuất và quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kĩ thuật
như điện, nước sinh hoạt, giao thông, thủy lợi… Cụ thể, chỉ có 5/177 xã đạt têu chí
số 2 về giao thông; 54/177 xã đạt têu chí số 3 về thủy lợi; 2/177 xã đạt tiêu chí về
cơ sở vật chất văn hóa.
Cũng theo báo cáo, tỉnh Cao Bằng chỉ có 5 têu chí đạt trên 50% như điện
nông thôn; chợ nông thôn; têu chí về hệ thống bưu điện và bưu chính viễn
thông; tiêu chí về an ninh trật tự xã hội; têu chí về hệ thống tổ chức chính trị.
2.2.3.Xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Uyên
- Giai đoạn 2011-2015 tại huyện, xã; chú trọng công tác tuyên truyền
trong nhân dân, mở hội nghị phổ biến tuyên truyền các văn bản hướng dẫn xây
dựng nông thôn mới của trung ương, tỉnh và huyện được 38 lớp với 1.629 lượt
người tham gia; đã phê duyệt đồ án quy hoạch và đề án XDNTM được 16/16 xã
(đạt 100%), đảm bảo tiến độ chất lượng.[10].
- Kết cấu hạ tầng kinh tế ở nông thôn được đầu tư xây dựng các công
trình thiết yếu để phục vụ sản xuất và đời sống bằng nhiều nguồn vốn: Vốn đầu
tư trực tiếp XDNTM năm 2014: 11 tỷ đồng; vốn đầu tư từ năm 2011 - 2014: GTNT
trên 27 tỷ đồng, CT 135 trên 16 tỷ đồng, vốn IFAD trên 22 tỷ đồng, vốn
ChildFund trên
22,8 tỷ, các nguồn vốn khác trên 22 tỷ đồng, vốn huy động nhân dân đóng góp
trên
6 tỷ đồng... đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa, trụ sở
UBND xã, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, hỗ trợ xi măng làm đường bê tông
trong xóm... Trong quá trình thực hiện, đồng bào các dân tộc đã đồng tình ủng hộ
đóng góp công sức, vật chất vì lợi ích chung của cộng đồng, điển hình như gia đình
ông Hoàng Văn Thông (xóm Khuổi Ry, xã Quảng Hưng), đã hiến trên 3.000 m2 đất
để làm đường GTNT vào trung tâm xóm.[10].
Đến nay, kết quả thực hiện theo bộ têu chí Quốc gia xây dựng nông
thông mới trên địa bàn huyện đã đạt được như sau: Xã Phúc Sen đạt 14/19 têu
chí; xã Độc Lập đạt 8/19 têu chí; xã Ngọc Động và xã Chí Thảo đạt 6/19 tiêu chí;
các xã Phi Hải, Quảng Hưng, Cai Bộ, Tự Do và Hồng Định đạt 5/19 tiêu chí; các xã
Quốc


12
12

Dân, Hạnh Phúc và Quốc Phong đạt 3/19 tiêu chí; xã Đoài Khôn đạt 2/19 tiêu
chí.[10].
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc thực hiện Chương trình XDNTM
trên địa bàn huyện trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế, việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế chưa đáp ứng yêu cầu; sản xuất nông nghiệp chậm phát triển theo
hướng hiện đại; quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa gắn
được sản xuất với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu...[10].
Trong thời gian tới, huyện cần tếp tục huy động các nguồn vốn, tập trung xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn; tập trung đẩy mạnh ứng dụng khoa
học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, tăng sản lượng và giá
trị để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả
sản xuất, nâng cao đời sống của người dân.[10].
2.2.4. Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
- Sau khi cả nước tến hành thực hiện xây dựng nông thôn mới thì đến nay
đã có nhiều địa phương được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới như: Huyện
Xuân Lộc, Thống Nhất, thị xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà
Bè (TPHCM), Đông Triều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm
Đồng), Đan Phượng (TP. Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang).
- Từ thực tế chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình trong những năm qua,
nhiều bài học kinh nghiệm quý đã được rút ra, như: Xây dựng nông thôn thực
chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn. Do đó, phải gắn xây dựng NTM với tái cơ cấu nông nghiệp và
thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân. Công tác tuyên
truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu. Làm cho dân
hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công,
của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định sự thành
công trong xây dựng nông thôn mới.


13
13

Phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của
các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban,
ngành, đoàn thể.
Có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông qua lựa
chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách. Có
phương thức huy động các nguồn lực phù hợp. Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng
bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là
yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả.
Lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước và các
nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện
trên cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ, không gượng ép quá sức dân.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×