Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư xã hồng tiến thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

DƯƠNG THỊ YẾN
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHU TÁI
ĐỊNH CƯ XÃ HỒNG TIẾN, THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên

: Quản lý Đất đai Lớp

: K45 –QLĐĐ – N02
Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Thanh Hà

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong việc ( Học đi đôi với
hành, lý luận đi đôi với thực tễn) của sinh viên trường đại học , cao đẳng nói
chung và Trường Đại Học Nông Lâm nói riêng. Để từ đó hệ thống hoá lại
kiến thức đã học kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng như để thích luỹ
thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn cũng như
làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai sau này.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tôt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa
Quản Lí Tài Nguyên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn chúng em.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Dương Thị Thanh
Hà đã trực tiếp hướng dẫn em cũng như sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ Phòng Tài Nguyên và Môi Trường tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè, gia đình người
thân đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu bản báo
cáo
tốt nghiệp này.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2017
Sinh viên
Dương Thị Yến



ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tổng hợp lao động phân theo ngành nghề của xã Hồng Tiến năm
2015 ............................................................................................................. 30
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp bồi thường về đất ................................................. 32
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp dự toán bồi thường về tài sản................................
34
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp bồi thường về cây trồng........................................ 35
Bảng 4.5: Bảng tổng bồi thường hỗ trợ di chuyển mồ mả............................. 37
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo chính sách quy định của Nhà
nước .............................................................................................................
40
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện dự án ....................................... 41
Bảng 4.8: Tình hình ổn định đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất.. 43
Bảng 4.9: Bảng điều tra ý kiến của các hộ trong dự án ................................. 44
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp điều tra cán bộ chuyên môn ................................
46


iii
iiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BT

Bồi thường

BTC

Bộ Tài chính

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNH- HĐH

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá

CP

Chính phủ

GPMB

Giải phóng mặt bằng



Nghị định



Quyết định

TĐC

Tái định cư

TT

Thông tư

UBND

Uỷ ban nhân dân


iv
iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii MỤC
LỤC .................................................................................................... iv PHẦN
1: MỞ ĐẦU....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ...............................................................................................
1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................
2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.................................................................................
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................
2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .........................................................................
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư.....................
4
2.1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tễn của đề tài......................................................................
5
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài........................................................................ 5
2.2. Một số nội dung liên quan đên công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư.....
7
2.2.1. Thu hồi đất và giải phóng mặt bằng ......................................................
7
2.2.2. Tái định cư ........................................................................................... 7


v
2.2.3. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nướcv thu hồi đất..........................................

8
2.2.4. Giá đất, định giá đất và giá đất bồi thường ...........................................
9
2.3. Khái quát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số nước trên
thế
giới và ở Việt Nam ....................................................................................... 10


v
v

2.3.1. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở trên thế giới.................... 10
2.4. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....
21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 24
31.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên,kinh tế,xã hội của xã Hồng Tiến ............ 24
3.3.2. Giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu .......................................... 24
3.3.3. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án. ...........
24
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, đề xuất ra những giải pháp. ..
24
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................
24
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn........................................................
25
3.4.3. Phương pháp chuyên gia..................................................................... 25
3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu và tổng hợp số liệu .............................
25
3.4.5. Phương pháp đối chiếu so sánh........................................................... 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 26
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu .................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội .................................................................... 28
4.1.3. Nhận xét về điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội của xã Hồng Tiến ........ 31
4.2. Giới thiệu về dự án ................................................................................ 32
4.3. Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án............... 32


vi
vi
4.3.1. Bồi thường về đất ...............................................................................
32

4.3.2. Bồi thường về tài sản .......................................................................... 34


vi
iv

4.3.3. Chính sách hỗ trợ khác ....................................................................... 38
4.3.4. Kết quả tổng hợp kinh phí thực hiện dự án ......................................... 41
4.4.2. Những khó khăn ................................................................................ 48
4.4.3. Giải pháp ............................................................................................ 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 52
5.1. Kết luận ................................................................................................ 52
5.2. Kiến nghị.............................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 1


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước, nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích phát triển đô thị xây
dựng các khu công nghiệp, khu du lịch dịch vụ, khu dân cư, các công trình
hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội
cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng ngày càng tăng.
Những năm qua công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của cả
nước đã đạt được những hiệu quả nhất định, góp phần vào việc phát triển
kinh tế xã hội. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, những bất cập
tồn tại đã hạn chế hiệu quả đầu tư của dự án.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là một việc làm hết sức phức
tạp bởi nó liên quan đến tài sản có giá trị lớn đó là đất đai. Nó ảnh hưởng
trực tếp đến quyền lợi của các tổ chức cá nhân hộ gia đình. Trên thực tế qua
nhiều dự án cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn tồn tại nhiều bất
cập và gặp nhiều khó khăn. Khó khăn chủ yếu trong công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng là xác định giá trị bồi thường, giá trị bồi thường thấp
hơn so với thực tế. Do vậy nó đã tác động rất lớn đến tâm lí người dân. Họ
nhận thấy bồi thường như vậy là không thỏa đáng và họ không chịu di dời,
không ủng hộ công tác giải phóng mặt bằng.
Cùng với sự phát triển của cả nước về kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
nói chung và Thị xã Phổ Yên nói riêng. Trong thời gian qua đã có rất nhiều
công trình dự án nhằm đẩy mạnh nền kinh tế của toàn tỉnh và toàn thị xã
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần vào sự nghiệp
phát triển của cả nước. Nhiều công trình dự án đã đi vào hoạt động đem lại
nhiều thành


2

tựu về kinh tế xã hội cho tỉnh. Tuy nhiên có những công trình dự án đã đi vào
hoạt động nhưng vẫn còn đơn thư khiếu nại do bồi thường chưa thỏa đáng
hay còn những lí do nào khác. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
không chỉ là di dời dân ra khỏi khu vực của dự án mà còn phải có kế hoạch cụ
thể trong công tác tái định cư hỗ trợ phát triển kinh tế ổn định cuộc sống.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được tầm quan trọng
của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và được sự đồng ý của khoa
QLTN, cùng sự hướng dẫn của cô giáo Ths. Dương Thị Thanh Hà em xin
thực hiện đề tài “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu
tái định cư xã Hồng Tiến Thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20132015”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1
quát

Mục tiêu tổng
Thông qua việc đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại

dự án: khu tái định cư xã Hồng Tiến - rút ra những kinh nghiệm trong công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại xã, để công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng sau này diễn ra thuận lợi hơn, đúng tến độ và hạn chế khiếu nại
và tố cáo trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng của dự án.
Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
đến
đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt
bằng.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại trong công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng của dự án.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Nắm chắc luật đất đai, các nghị định, thông tư có liên quan đến bồi


thường giải phóng mặt bằng.

3


4

Điều tra thu thập kết quả của việc GPMB từ đó phân tích và nhận
xét. Tài liệu số liệu đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan.
Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Đề tài giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại kiến thức đã học.
biết cách thực hiện một đề tài khoa học và khóa luận tốt nghiệp. nắm
được các quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng
trực tếp vào trong thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đối với thực tiễn đề tài góp phần đề xuất ra các giải pháp để thực hiện
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất có
hiệu quả hơn.
Đánh giá được thực trạng của công tác giải phóng mặt bằng, xác định
những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện bồi thường giải phóng
mặt bằng. nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho thị xã Phổ Yên trong việc
bồi thường giải phóng mặt bằng đạt hiệu quả cao nhất.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư
2.1.1. Cơ sở lý luận
Giải phóng mặt bằng là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển
mục
đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.
Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đới với đất đai:
Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc xét duyệt quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
Quy định về hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất.
Quyết định giao, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Định giá đất
Các nguyên tắc bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
được quy định cụ thể tại Điều 74, Điều 88 Luật Đất Đai 2013, hướng dẫn
thực hiện tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
Nhằm đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi
đất, khắc phục những bất cập và điều tiết hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước,
người sử dụng đất nhà đầu tư, đồng thời giảm thiểu và hạn chế các khiếu nại
trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi bị thu hồi đất. Luật Đất Đai
năm 2013 vừa kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp của Luật
Đất Đai 2003, đồng thời sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm
tháo gỡ những hạn chế bất cập của Luật Đất Đai 2003. Về nguyên tắc khi
thực hiện thu hồi đất: Luật khẳng định một cách rõ ràng công khai, minh
bạch và dân chủ trong công tác thu hồi đất thông qua các quy định về các
trường hợp được Nhà nước thu hồi đất, quy định trình tự, thủ tục thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Để đảm bảo
nguyên tắc dân chủ công khai, Luật này đã quy định theo hướng tăng cường
hơn sự tham gia trực tếp


6

của nhân dân trong việc đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất và
xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, trách nhiệm đối thoại và
giải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người dân chưa đồng thuận.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề
tài
Trong điều kiện hiện nay ở các địa phương nói chung và ở tỉnh Thái
Nguyên nói riêng, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đã được xác
định là một trong những nhiệm vụ quan trọng để góp phần đẩy mạnh CNHHĐH đất nước, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội
cũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương. Tuy nhiên đây là vấn đề lớn và
phức tạp liên quan đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã
hội.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được triển khai đúng tến độ
đúng kế hoạch đề ra sẽ tết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án sẽ
đạt được hiệu quả. Ngược lại công tác bồi thường giải phóng mặt bằng kéo
dài gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình cũng như chi phí cho
dự án.
Mặt khác nếu công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở các địa
phương không được tốt sẽ sảy ra hiện tượng “ dự án treo”, làm cho chất
lượng các công trình giảm, các mục têu ban đầu không được thực hiện, từ
đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước. Ngoài ra khi đền bù không
thỏa đáng dẫn đến khiếu nại làm cho tình hình chính trị xã hội của địa phương
mất ổn định.
Thực tiễn cho thấy các ngành các cấp phải quan tâm hơn nữa đến
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề
tài
Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đã và
đang đặt ra một đòi hỏi bức bách của các ngành, các cấp và của đại đa


7

số quần chúng nhân dân với kỳ vọng có cơ chế quản lý đất đai thông
thoáng, hấp dẫn để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư
và tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Thông qua đó nhằm nâng
cao hiệu quả sử


8

dụng đất, khơi dậy nguồn lực phát triển đất nước. Sau đây là một số cơ
sở pháp lý đã được ban hành để quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất ở
nước ta và của tỉnh Thái Nguyên.
- Luật đất đai 2013.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 18/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ tái định cư.
- Nghị định số 13/2013/QĐ-UBND phê duyệt giá đất ở trung bình để
tnh tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp tring khu dân cư trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tết thi hành một số điều của
luật đất đai (có hiệu lực từ 1/7/2014).
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất ( có hiệu lực từ
1/7/2014)
.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất ( có hiệu lực từ
1/7/2014).
- Thông tư 107/2007/TT-BTC ngày 07/09/2007 hướng dẫn về quản lý
thanh toán, quyết toán vốn đâù tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ tài nguyên
và môi trường quy định chi tết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình
tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định
giá đất, xây dựng điều chỉnh bảng giá đất,định giá đất cụ thể và tư vấn
xác định giá đất.
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tết về bồi thường hỗ trợ
tái định cư khi Nhà nước thu hồi


đất.

9


1
0

- Quyết định 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh phê
duyệt giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định về bồi thường hỗ trợ tái
đinh cư khi Nhà nước thu hối đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 854/QĐ-UBND về việc phê duyệt giá đất để tính tền bồi
thường giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Một số nội dung liên quan đên công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư
2.2.1. Thu hồi đất và giải phóng mặt bằng
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.[8]
Giải phóng mặt bằng là quá trình Nhà nước thu hồi đất của các
đối tượng sử dụng đất ( hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) chuyển giao cho chủ
dự án, tổ chức di dời các đối tượng như nhà ở cấy cối hoa màu công trình
xây dựng và một bộ phận dân cư trả lại mặt bằng để thi công công trình trên
cơ sở bồi thường thiệt hại, ổn định cuộc sống cho các đối tượng phải di dời.
2.2.2. Tái định cư
Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới
cho các hộ gia đình cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho
người khác sử dụng.
Tái định cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt động nhằm hỗ trợ
cho những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và
cải thiện mức sống tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của hộ
bị thu hồi đất và cộng đồng.
Vì vậy các dự án tái định cư cũng được coi là các dự án phát triển và
phải được thực hiện như các dự án phát triển khác.


1
1

2.2.3. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ là việc nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu hồi ổn định
đời sống.
Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:
a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi
thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ.
b) Việc hỗ trợ phải đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công
khai và đúng quy định của pháp luật.
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với
trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tếp
sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của
hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển
chỗ ở.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình,
cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông ngiệp để bồi thường
thù ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển
đổi nghề, và tìm kiếm việc làm.
Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm
kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề
thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm
kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.


1
2

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp hoạt động kinh
doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh
dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn
tn dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người
có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.[8]
Nội dung cơ bản là : hướng vào tiếp tục giải phóng tiềm năng lao
động, đất đai khu vực nông nghiệp, nông thôn, tạo động lực mới cho nông
dân phát triển kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động
nông nghiệp , nông thôn đáp ứng yêu cầu cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH.
2.2.4. Giá đất, định giá đất và giá đất bồi thường
2.2.4.1.Giá đất
Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích
đất.[8]
Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng
đất, thu tền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tnh giá trị tài sản khi giao đất,
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Chính phủ giao cho Ủy ban
nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương quy định khung giá
các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian.
2.2.4.2. Định giá đất
Là phương pháp kinh tế nhằm tnh toán lượng giá trị của đất đai bằng
hình thái tền tệ tại một thời điểm xác định khi chúng tham gia trong một thị
trương nhất định. Đất đai là tài sản vì vậy về nguyên tắc việc định giá
đất cũng như các tài sản thông thường. Mặt khác đất đai là một tài sản
đặc biệt nên giá đất ngoài các yếu tố về không gian thời gian kinh tế
pháp luật chi phối, nó còn bị tác động bởi yếu tố tâm lý xã hội. Vì vậy như
trên đã trình bày


10
10

giá đất chỉ có thể là sự ước tính về mặt giá trị mà không có thể tính đúng
tnh
đủ như các tài sản thông thường khác.
2.2.4.3.Giá đất bồi thường
Căn cứ theo khoản 1 điều 114 Luật Đất Đai 2013 quy định bảng giá đất
và giá đất cụ thể như sau:
Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05
năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.
Trong thời gian thực hiện bẳng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung
giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.
Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít
nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi dự thảo bằng giá đất đến cơ
quan chức năng xây dựng giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về
giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.[8]
2.3. Khái quát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số nước trên
thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở trên thế giới
Bất cứ quốc gia nào trên thế giới đất đai là nguồn lực cơ bản của mọi
hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi nhà nước thu hồi đất phục vụ cho các
mục đích quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của hàng triệu
người dân. Đặc biệt là ở những nước đang phát triển người dân chủ yếu sống
bằng nông nghiệp thì đó là vấn đề sống còn của họ. Dưới đây là một
số kinh nghiệm trong công tác GPMB của một số nước.


11
11

* Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Trung Quốc
Theo pháp luật đất đai của Trung Quốc, chỉ có Chính phủ và chính
quyền cấp tỉnh mới có thẩm quyền thu hồi đất. Quốc vụ viện (Chính
phủ) quyết định thu hồi đất nông nghiệp từ 35ha trở lên, đối với loại đất
khác là
70ha trở lên.. Dưới hạn mức đất này, chính quyền cấp tỉnh ra quyết định
thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ chế độ sở hữu tập
thể thành chế độ sở hữu nhà nước. Trách nhiệm bồi thường thuộc về
người sử dụng đất sau khi thu hồi.
- Tiền bồi thường khi thu hồi đất gồm: lệ phí sử dụng đất và tiền bồi
thường cho người bị thu hồi đất.
Lệ phí sử dụng đất phải nộp cho nhà nước được phân chia theo tỷ
lệ:
70% giữ lại ở ngân sách cấp tỉnh và 30% còn lại nộp vào ngân sách cấp trung
ương. Lệ phí sử dụng đất bao gồm: Lệ phí khai khẩn đất đai, tùy theo vị
trí đất mà các địa phương có mức quy định khác nhau; Lệ phí chống lũ lụt
(20 nhân dân tệ/1m2); Lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất (32 nhân dân
tệ/1m2 đối với khu vực đồng bằng, 17 nhân dân tệ/1m2 đối với khu vực miền
núi, xa xôi, hẻo lánh). Ngoài ra, pháp luật Trung Quốc còn quy định mức
nộp lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao
tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông
nghiệp từ 442.000 1.175.000
tệ/1ha.

nhân

dân

Các khoản bồi thường cho người sử dụng đất bị thu hồi bao gồm: Tiền
bồi thường đất đai; Tiền trợ cấp về tái định cư; Tiền bồi thường hoa màu
và tài sản trên đất. Theo đó, cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp
tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm
trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định. Còn đối với tền


12
bồi thường hoa màu và tài sản trên 12
đất thì xác định theo giá thị trường tại

thời điểm thu hồi đất.


13
13

- Về nguyên tắc và cách thức bồi thường nhà ở, tái định cư.
Theo pháp luật Trung Quốc, khoản tền bồi thường cho giải tỏa
mặt bằng phải đảm bảo cho người dân bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc
cao hơn so với nơi ở cũ. Việc giải quyết vấn đề nhà được thực hiện thông
qua hình thức trả tiền bồi thường về nhà ở. Số tiền này được xác định bao
gồm: Giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà
mới và nhà cũ; Giá đất têu chuẩn; Trợ cấp về giá cả. Giá xây lại nhà ở mới
được xác định là khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí
xây dựng lại nhà mới. Giá đất tiêu chuẩn do nhà nước xác định căn cứ theo
giá đất của những nhà thương phẩm trong cùng một khu vực, rồi quyết
định. Việc trợ cấp về giá cả do chính quyền xác định.
Đối với nhà tập thể, nhà không có người ở, nhà ở của tập thể hoặc của
thôn, xã nhưng không thuộc sở hữu của cá nhân thì số tiền bồi thường
được sử dụng để xây dựng xí nghiệp hương, trấn (thôn). Khoản tiền này
được xác định là phần vốn góp cổ phần của thôn trong xí nghiệp. Người
đầu tư xây dựng xí nghiệp trên mảnh đất giải tỏa nhà phải trả tiền bồi
thường cho thôn có mảnh đất đó.
Những đối tượng trong diện giải tỏa mặt bằng được hưởng chính sách
mua nhà ưu đãi của nhà nước. Trường hợp nhà nước có diện tích nhà ở
tái định cư thì nếu người được bồi thường có nhu cầu sẽ được phân nhà với
diện tch tương đương số tiền họ đã được nhận bồi thường. Tuy nhiên, thực
tế cho thấy, sau khi nhận tiền bồi thường, người dân thường mua nhà bên
ngoài thị trường. Người dân thuộc khu vực nông thôn có thể dùng
khoản tiền bồi thường này mua được 2 căn hộ ở cùng một nơi. Ở Bắc Kinh,
phần lớn các gia đình sử dụng số tiền bồi thường đó cộng với khoản tiền
tiết kiệm của họ có thể mua được căn hộ mới. Tuy nhiên, cá biệt cũng có
một số gia đình ở thành thị, tền bồi thường không đủ mua căn hộ để ở.[19]


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×