Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án khu công nghiệp yên bình địa bàn thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015 2016

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

DƯƠNG THỊ UYÊN
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN KHU
CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên
: Quản lý Đất đai Khoa

: Quản lý Tài nguyên
Khóa học


: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

DƯƠNG THỊ UYÊN
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN KHU
CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Lớp

: K45 – QLĐĐ – N03

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn : T.S Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2017




LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh
viên. Để từ đó hệ thống hóa lại kiến thức đã học kiểm nghiệm lại chúng trong
thực tế cũng như để tích lũy thêm vốn kiến thức thực tế qua đó nâng cao trình
độ chuyên môn cũng như làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai
sau này.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bài khóa luận tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Trong trang đầu khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên
đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới toàn thể cán bộ,
nhân viên của Ban bồi thường GPMB và Quản lý dự án thị xã Phổ Yên đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Đặc biệt em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Lê Văn Thơ đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Sau cùng em xin kính chúc toàn thể thầy cô thật dồi dào sức khỏe, công
tác tốt, hạnh phúc và thành đạt để hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người.
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Dương Thị Uyên


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế thị xã Phổ Yên đến năm 2020 ............... 30
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã Phổ Yên thời kỳ 2006-2015... 31
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016.................................................. 34
Bảng 4.4. Đơn giá bồi thường các loại đất...................................................... 35
Bảng 4.6. Đánh giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc ................... 38
Bảng 4.7. Bồi thường thiệt hại về cây cối, hoa màu ....................................... 39
Bảng 4.8. Kết quả hỗ trợ về đất ...................................................................... 40
Bảng 4.9. Các chính sách hỗ trợ của dự án. .................................................... 41
Bảng 4.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án ..................................... 42
Bảng 4.11. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về kết quả bồi thường, GPMB
........... 44


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

BT&GPMB

Bồi thường và giải phóng mặt bằng

BTV

Ban thường vụ

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND

Hội đồng nhân dân

NĐ - CP

Nghị định – Chính phủ

QĐ - UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

STT

Số thứ tự

TT - BTC

Thông tư – Bộ tài chính

TT - BTNMT

Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường


MỤC LỤC
MƠ ĐÂU ........................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Một số khái niệm về công tác giải phóng mặt bằng .................................. 4
2.1.1. Thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng .................................... 4
2.1.2. Tái định cư .............................................................................................. 4
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
2.2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................ 7
2.2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................... 7
2.2.4. Các chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất...................................... 9
2.2.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .. 9
2.3. Tác động của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân ..................... 11
2.3.1. Tác động trực tiếp ................................................................................. 11
2.3.2. Tác động gián tiếp ................................................................................. 11
2.4. Khái quát công tác giải phóng mặt bằng một số nước trên thế giới và ở
Việt Nam ......................................................................................................... 11
2.4.1. Khái quát công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới .......................... 11
2.4.2. Khái quát công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ........................... 17
2.5. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thị xã Phổ Yên
......... 22
2.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 23


2.5.2. Khó khăn, hạn chế................................................................................. 23
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Phổ Yên ............... 25
3.3.2. Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án ........ 25
3.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng của dự án và đề xuất những phương án giải quyết.......................... 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 26
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 26
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 26
3.4.3. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 27
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Phổ Yên ........................... 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
4.1.2. Đặc điểm kinh tế ................................................................................... 29
4.1.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sự phát
triển của thị xã Phổ Yên .................................................................................. 31
4.1.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị xã .............................
33
4.2. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của dự án Khu công nghiệp Yên
Bình, địa bàn Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2015 – 2016 .................................... 35
4.2.1. Khái quát chung về dự án...................................................................... 35
4.2.2. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của dự án ............................... 35


PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 55
5.1. Kết luận..................................................................................................... 55
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 57


1


2

PHÂN I
MƠ ĐÂU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên sẵn có mà thiên nhiên đã ban tặng cho con
người. Có vai trò quan trọng trong đời sống, mọi hoạt động kinh tế - xã hội
của con người. Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo được,
có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan
của con người.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thông nhât quan li : Nhà nước giao đất , cho thuê đât cho cac tô chưc , hô gia
đinh va ca nhân sư dung ôn đinh lâu dai hoăc co t hơi han theo quy đinh cua
pháp luật . Vì vậy, viêc sư dung đât đai hơp ly , đat hiêu qua la nhiêm vu cua
toàn xã hội.
Nươc ta đang trong giai đoan tâp chung cac nguôn lưc đê phat triên
kinh tê vơi muc tiêu : “Đây manh tôc đô tăng trương kinh tê , đây manh phat
triên công nghiêp hoa, hiên đai hoa va kinh tê tri thưc, tạo nền tảng để nước ta
cơ ban trơ thanh môt nươc công nghiêp theo hương hiên đai vao năm

2020”

thì việc chuyển đổi mục đích sư dung cac loai đât ; tưc la vân đê thu hôi , vân
đề bồi thường , hô trơ tai đinh cư la môt tât yêu khach quan va diên ra phô
biên, hâu khăp cac đia phương trên ca nươc như : các khu cụm công nghiệp ,
khu chê xuât, khu công nghê cao, khu thương mai-dịch vụ-du lich, khu đô thi;
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thong , thủy lợi, thủy điện,… Cac dư an
này được thực hiện se làm thay đổi diệm mạo và đem lại hiệu quả kinh tế , xã
hôi cua đât nươc.
Giải phóng mặt bằng (GPMB) là một việc làm hết sức khó khăn và
phức tạp bởi nó có liên quan đến tài sản rất có giá trị đó là đất đai, nó có vai
trò quan trọng, quyết định thời gian tiến hành thi công các công trình, ảnh
hưởng đến


hiệu quả sử dụng nguồn vốn của chủ đầu tư. Đây la công tác ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư cũng như ảnh hưởng tới cơ sở,
vật chất và tinh thần của người bị thu hồi đất. Thực tế qua nhiều dự án đã cho
thấy công tác GPMB vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn.
Cùng với sự phát triển của cả nước về kinh tế - xã hội, tỉnh Thái
Nguyên nói chung, thị xã Phổ Yên nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều
công trình, dự án được thực hiện nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của
toàn tỉnh, toàn Thị xã nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp
phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển của cả nước. Tuy nhiên có những dự án đã
hoàn thành, các công trình đã đưa vào sử dụng, nhưng vẫn còn rất nhiều đơn
thư khiếu nại. Công tác GPMB không chỉ là di dời dân ra khỏi khu vực giải
toả mà phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định cư và hỗ trợ phát triển
kinh tế, ổn định đời sống sau tái định cư.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của
công tác GPMB, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban Chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo T.S Lê Văn Thơ em
tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải phóng mặt
bằng dự án khu công nghiệp Yên Bình địa bàn Thị xã Phổ Yên tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2015-2016”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được công tác giải phóng mặt bằng dự án khu công nghiệp Yên
Bình địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái nguyên. Từ cơ sở đó rút ra những kinh
nghiệm trong công tác GPMB, xác định được những thuận lợi, khó khăn va
đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tôn tai đo.


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả của công tác giải phóng mặt bằng của dự án.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống
của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại trong công tác giải
phóng mặt bằng của dự án.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác giải phóng mặt bằng
sau này.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã
học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp. Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ trông nghiên cứu khoa học. Nắm chắc
các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng trực
tiếp vào thực tế.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đối với thực tiễn, đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện
công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày
càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá được thực trạng công tác giải phóng mặt bằng, xác định
những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện bồi thường giải phóng mặt
bằng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho thị xã Phổ Yên trong việc
thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng đạt được hiệu quả cao nhất.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trườn.g
- Bô sung tư liêu cho hoc tâp.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Một số khái niệm về công tác giải phóng mặt bằng
2.1.1. Thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng
- Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng. (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất
đai 2013) [9].
Khái niệm bồi thường này chỉ nói đến bồi thường đất,mà chúng ta còn
phải đề cập đến bồi thường về tài sản trên đất. Như vậy, theo nghĩa rộng thì
“Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất và tài sản trên đất đối với diện tích đất bị thu hồi và tài sản có trên
diện tích đất đó cho người bị thu hồi đất”(Nguyễn Khắc Thái Sơn,2015) [10].
- Giải phóng mặt bằng là quá trình Nhà nước thu hồi đất của các đối
tượng sử dụng đất ( hộ gia đình,cá nhân,tổ chức) chuyển giao cho chủ dự án,
tổ chức di dời các đối tượng như nhà ở cấy cối hoa màu công trình xây dựng
và một bộ phận dân cư trả lại mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi
thường thiệt hại, ổn định cuộc sống cho các đối tượng phải di dời.
2.1.2. Tái định cư
- Pháp luật đất đai chưa quy định khái niệm về tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.Tuy nhiên, qua những nội dung quy định về tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất thì chúng ta có thể hiểu: “Tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước bố trí đất ở mới cho các hộ gia đình,cá nhân bị Nhà
nước thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sử dụng” ( Nguyễn Khắc Thái
Sơn,2015) [10].


- Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở.
+ Bồi thường bằng giao đất ở mới.
+ Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Cơ sở lý luận
Thực chất của việc giải phóng mặt bằng là chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để
phục vụ vào mục đích an ninh quốc phòng lợi ích quốc gia lợi ích công cộng.
Công tac giai phong măt băng gop phân cai thiên môi trương đâu tư
khai thac cac nguôn lưc tư đât đai cho đâu tư phat triên

,

, các cơ sơ ha tâng

kinh tê - xã hội ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu từ hầu hết
khăp cac vung, miên trên ca nươc, đăc biêt cac thanh phô lơn đa đong gop vao
sư thanh công bươc đâu cua công cuôc “ Công nghiêp h óa, hiên đai hoa đât
nươc”, thúc đẩy kinh tế phát triển , đap ưng nhu câu vât chât tinh thân cua
nhân dân. Đat đươc kêt qua nêu trên công tac bôi thương giai phong măt băng
đong vai tro không nho đê cac dư an phat huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ se tiết kiệm được thời gian , chi phi
và sớm thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội .
Ngươc lai, làm chậm tiến độ dự án , lãng phí thời gian, tăng chi phi, giảm hiệu
quả dự án.
Thưc hiên giai phong măt băng tôt se giam chi phi

, có điều kiện tập

chung vôn cho mơ rông đâu tư . Ngươc lai, chi phi bôi thương lơn , không kip
hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vôn châm gây kho khăn cho cac
nhà đầu tư.


Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không kịp đáp ứng
đươc tiên đô đâu tư thi mât cơ hôi kinh doanh, hiêu qua kinh doanh thâp.
Đối với dự án đầu tư không kinh doanh , thời gian thi công kéo dài , tiên
đô thi công bi ngăt quang gây ra lang phi va anh hương tơi chât lương công. trinh
Điều 74 Luật Đất Đai 2013 quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất.
1. Người sử dụng đất khi được nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện
được bồi thường quy định tại Điều 75 của luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sứ dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo khách quan
dân chủ công khai công bằng kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Điều 66 thẩm quyền thu hồi đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất với tổ chức , cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài , doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao, trừ trường hợp quy định tại khoản b điểm 2 điều này
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường,thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp Thị xã quyết định thu hồi đất trong các trường
hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình cá nhân cộng đồng dân cư.
b) Thu hồi đất của người việt nam định cư ở nước ngoài được sở hữu
nhà ở tại việt nam.
c) Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại
khoản 1 khoản 2 điều này thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất
hoặc ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp Thị xã thu hồi đất.


2.2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Trong điều kiện hiện nay ở các địa phương nói chung và ở tỉnh Thái
Nguyên nói riêng, công tác bồi thương giải phóng mặt bằng đã được xác định
là một trong những nhiệm vụ quan trọng để góp phần đẩy mạnh CNH-HĐH
đất nước, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội cũng
như sự tăng trưởng GDP của địa phương. Tuy nhiên đây là vấn đề lớn và phức
tạp liên quan đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội.
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được triển khai đúng tiến độ
đúng kế hoạch đề ra se tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án se đạt
dược hiệu quả. Ngược lại công tác bồi thương giải phóng mặt bằng kéo dài gây
ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình cũng như chi phí cho dự án.
- Mặt khác nếu công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở các địa
phương không được tốt se sảy ra hiện tượng “ dự án treo”, làm cho chất lượng
các công trình giảm, các mục tiêu ban đầu không được thực hiện, từ đó gây
lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước. ngoài ra khi đền bù không thỏa đáng
dẫn đến khiếu nại làm cho tình hình chính trị xã hội của địa phương mất ổn
định.
- Thực tiễn cho thấy các ngành các cấp phải quan tâm hơn nữa đến
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
2.2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.3.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác
GPMB
- Hiến pháp năm 1992
- Luật Đất đai 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về giá đất.


- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng,
điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
2.2.3.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác
GPMB
- Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
năm 2013.
- Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2014.
- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng,vật nuôi là thủy
sản khi nhà nước thu đất trên địa bản tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 943/QĐ-UBND ngày 25/04/2015 cuả UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường giải phóng mặt bằng một
số dự án và giá đất ở để giao đất tái định cư tại một số khu dân cư trên địa bàn
Thị xã Phổ Yên.
2.2.4. Các chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
- Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. (Khoản 14 Điều 3
Luật Đất đai 2013 [9].
- Nội dung cơ bản là: hướng vào tiếp tục giải phóng tiềm năng lao
động, đất đai khu vực nông nghiệp, nông thôn, tạo động lực mới cho nông
dân phát triển kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động nông
nghiệp , nông thôn đáp ứng yêu cầu cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.
2.2.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
BT&GPMB là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp do tác động
tương hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội... Chính vì vậy, tiến
độ cũng như kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước:


Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư
quy định về trình tự tiến hành GPMB, quy định về quyền và nghĩa vụ của các
bên có liên quan, đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư. Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong
quá trình BT&GPMB.
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa bàn
Quy mô, khối lượng GPMB, đặc điểm, tính chất, độ phức tạp trong
công tác BT&GPMB của từng dự án chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện tự
nhiên - kinh tế - xã hội của địa bàn.
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ
sơ pháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập
hồ sơ không chỉ dựa vào đo ve, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ
sơ lưu như: GCNQSDĐ, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây
dựng, biên bản thống kê, kiểm kê đất đai... Do vậy, công tác quản lý Nhà
nước về đất đai được thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên se giúp cho việc
xác lập hồ sơ đơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược
lại.
- Tổ chức thực hiện Đây là yếu tố quyết định đối với công tác
BT&GPMB. Trên cơ sở các chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của
địa bàn và dự án, việc tổ chức thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự,
phương pháp làm việc...) được tiến hành một cách hợp lý và khoa học se
mang lại kết quả cao, đảm bảo lợi ích các bên.
- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp
hoặc dán tiếp đến công tác BT&GPMB như:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB.


+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất.
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước
2.3. Tác động của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân
2.3.1. Tác động trực tiếp
* Tác động tích cực
- Công tác thu hồi đất giải phóng mặt bằng cho khu công nghiệp cụm
công nghiệp se làm tăng cơ hội việc làm trong các khu công nghiệp cụm công
nghiệp.
- Nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
* Tác động tiêu cực
- Lực lượng lao động có trình độ thấp, độ tuổi cao không có việc làm
Khi thu hồi đất thì những hộ bị mất đất không chuyển đổi được ngành
nghề nên cuộc sóng khó khăn.
2.3.2. Tác động gián tiếp
* Tác động tích cực
- Tiếp cận được với thông tin được hiện đại
- Thay đổi nếp sống cộng đồng theo hướng tốt lên
- Thay đổi bộ mặt văn hóa của địa phương
* Tác động tiêu cực
- Làm mất đi những phong tục tập quán của địa phương
- Tệ nạn xã hội nhiều hơn
- Ô nhiễm môi trường
2.4. Khái quát công tác giải phóng mặt bằng một số nước trên thế giới và
ở Việt Nam
2.4.1. Khái quát công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới


2.4.1.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Ơ Thái Lan , cũng giống như nhiều nước khác ở Châu Á , quá trình đô
thị hóa diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường
điêu tiêt. Tuy nhiên, vơi nhưng dư an do chinh phu quan ly , viêc đên bu đươc
tiên hanh theo trinh tư : tô chưc nghe y kiên ngươi dân ; đinh gia đên bu . Giá
đền bù phụ thuộc vào từng khu vực , tưng dư an . Nêu môt dư an mang chiên
lươc quôc gia thi nha nươc đên bu gia đât cao hơn gia thi trương . Nhìn chung
khi tiên hanh lây đât cua dân , nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù cao
hơn gia tri thi trương.
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các
mực đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng an ninh, phát triển nguồn tài
nguyên cho đất nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích công
cộng khác phải theo giá trị thị trường cho những người có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật về tất cả các thiệt hại do trưng dụng gây ra và quyết
định việc bồi thường phải khách quan cho chủ mảnh đất và người có quyền
thừa kế tài sản đó. Dựa trên quy định này các ngành có quy định chi tiết cho
việc thực hiện trưng dụng đất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng
cho việc trưng dụng đất sr dụng vào mục đích xây dựng tiện ích công cộng,
quốc phòng phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước
phát triển đô thị công nghiệp nông nghiệp cải tạo đất đai vào các mực đích
công cộng. luật này quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. căn cứ vào đó từng ngành
đưa ra các quy định cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường tái định cư,
nguyên tắc cụ thể xác định giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt bồi
thường, thủ tục thành lập các cơ quan, hội đồng tính toán bồi thường tái định
cư.trình đàm phán nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại khởi kiện đưa ra tòa.


2.4.1.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Ơ Trung Quốc Hiến pháp Trung Quốc quy định có 2 hình thức sở hữu
đất đai: sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể. Vì vậy đất đai thuộc sở hữu Nhà
nước nên khi thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể,
Nhà nước se cấp đất mới cho các chủ sử dụng đất bị thu hồi và bồi thường
cho các công trình gắn với đất bị thu hồi.
Ơ Trung Quốc, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường , hô trơ, tái
đinh cư la han chê đên mưc tôi đa viêc

thu hôi đât , giải tỏa mặt bằng , cũng

như sô lương ngươi bi thu hôi đât bơi thưc hiên dư an đâu tư

. Nêu như viêc

thu hôi đât la không thê tranh khoi thi phai co chuân bi cân thân phương an
đền bù , trên cơ sơ tinh toan đây đu lơi ich cua nha nươc , tâp thê va ca nhân ,
đam bao cho nhưng ngươi bi thu hôi đât co thê thu hôi lai hoăc cai thiên mưc
sông so vơi trươc khi bi thu hôi đât.
Theo quy đinh cua phap luât Trung Quôc , khi Nha nươc thu hôi đât thi
ngươi nao sư dung đât sau đo co trach nhiêm bôi thương . Ngươi bi thu hôi đât
đươc thanh toan ba loai tiên : tiên bôi thương đât đai , tiên trơ câp vê tai đinh
cư, tiên trơ câp bôi thương hoa mau trên đâ t. Cách tính tiền bồi thường đât đai
và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị sản lượng của đất đai những
năm trươc đây rôi nhân vơi hê sô . Tiên bôi thương cho hoa mau , các loại tài
sản trên đất được tính theo gia ca hiên tai.
Mưc bôi thương cho giai toa măt băng đươc thưc hiên theo nguyên tăc
đam bao cho ngươi dân co mưc sông băng hoăc cao hơn nơi ơ cu. Viêc quan li
giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lí tài ng

uyên đât đai ơ đia

phương đam nhiêm.
Đê giai quyêt nha ơ cho ngươi dân khi giai phong măt băng

, phương

thưc chu yêu cua Trung Quôc la tra tiên va hô trơ băng cach tinh ba khoan


sau: giái cả xây dựng lại , chênh lêch gia ca xây dưng lai nha mơi va nha cu ,
giá đất tiêu chuẩn , trơ câp vê gia ca . Ba khoan nay công lai la tiên bôi thương
vê đât ơ.
Viêc bôi thương nha ơ cho dân ơ thanh phô khac vơi viêc bôi thương
cho dân ơ nông thôn , bơi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành
thị và nông thôn. Đối với nhà ở của dân thành phố , nhà nước bồi thường bằng
tiên la chinh , vơi mưc gia do thi trương bât đông san quyêt đinh qua cac tô
chưc trung gian đê đanh gia , xác định giá . Vơi ngươi dân nông thôn , Nhà
nươc thưc hiên theo cac chinh sach rât linh hoat , theo đo môi đôi tương khac
nhau se co cach bôi thương khac nhau : tiên bôi thương vê sư dung đât đai ;
tiên bôi thương vê hoa mau; bôi thương tai san tâp thê.
Theo môt sô chuyên gia tai đinh cư , sơ di Trung Quôc co nhưng thanh
công nhât đinh trong công tac bôi thương , hô trơ , tái định cư là do : thư nhât
đa xây dưng cac chinh sa ch va thu tuc rât chi tiêt , ràng buộc ro ràng với các
đôi tương tai đinh cư , đam bao muc tiêu tao cơ hôi phat triên cho ngươi dân tái
định cư , tạo nguồn lực sản xuất cho người tái định cư . Thư hai , năng lưc thê
chê cua chính quyền địa phương khá mạnh . Chính quyền cấp tỉnh chịu hoàn
toàn trách nhiệm trong việc bồi thường

, hô trơ , tái định cư . Thư ba ,

quyên sơ hưu đât tâp thê lam cho viêc bôi thương , hô trơ, tái định cư có nhiều
thuân lơi , đăc biêt la ơ nông thôn . Tiên đên bu cho đât đai bi mât không tra
cho tưng hô gia đinh ma đươc công đông sư dung đê tim kiêm , phát triển đất
mơi hoăc mua cua cac công đông hay dung đê phat triên kêt câu ha tâ

ng.

Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng.
Bên canh nhưng thanh công như vây , chính sách bồi thường , hô trơ, tái
đinh cư cua Trung Quôc cung bôc lô nhưng tôn tai nhât đinh ma chu yêu la
vân đê viêc lam ; tôc đô tai đinh cư châm , thiêu đông bô , thư hiên giai phong
măt băng trươc khi xây dưng xong nha tai đinh cư…


2.4.1.3. Công tác giải phóng mặt bằng ở Mỹ
- Công tác BT&GPMB ở Mỹ được thực hiện theo nguyên tắc “đền bù
tương xứng”.
- Hiến pháp Mỹ cho phép chính quyền trưng dụng đất đai của tư nhân
có đền bù tương xứng nhằm phục vụ mục đích công cộng và về sau mở rộng
sang phát triển kinh tế. Tranh chấp khiếu kiện đất đai chiếm tỉ lệ thấp vì nhờ
nguyên tắc “đền bù tương xứng” và những quy trình chặt che. Đây là nguồn
tham khảo nhằm khắc phục dứt điểm tình trạng khiếu nại tranh chấp phức tạp.
- Cơ chế thị trường đã thiết lập mặt bằng giá trị của quyền sử dụng (đất)
và đã “tính đủ” mọi yếu tố pháp lý. Khi đất đai là sở hữu toàn dân và tuyệt đối
không một ai có quyền sở hữu ấy, thì cơ chế quản lý đất đai của nhà nước ở
mọi quốc gia theo thể chế cộng hòa đều tương đồng. Việc còn lại chỉ là thiết
lập những “nguyên tắc ứng xử” công bằng, luật và quy trình thi hành minh
bạch, chặt che nhằm đảm bảo quá trình quản lý đất đai của nhà nước, tránh
gây xáo trộn bất bình xã hội.
- Chi phí đền bù đất đai là chi phí lớn nhất trong toàn bộ dự án. Giá bồi
thường bao gồm: giá trị đất, giá trị tài sản gắn liền với đất, những tổn thất
(thiệt hại) gây ra và hỗ trợ tái định cư. Ngoài ra, nếu có bất đồng phải ra tòa
giải quyết thì luật Mỹ quy định nhà nước phải chi trả mọi chi phí tòa án, phí
luật sư, phí thu thập tài liệu và nhân chứng, phí giám định bất động sản chứ
công dân có đất bị thu hồi không phải trả các phí này. Khi ra tòa thì công dân
phải chấp nhận số tiền đền bù do bồi thẩm đoàn quyết định trao tại tòa hoặc
kháng cáo, do đó không cần đến cưỡng chế.
- Điểm cần lưu ý là nguyên tắc “đền bù tương xứng” được thiết lập dựa
trên quan niệm người có đất bị thu hồi đã chịu thiệt thòi vì “lợi ích chung” thì
nhà nước đại diện cho “lợi ích chung” phải đứng ra chi trả mọi chi phí ngay


cả khi phát sinh tranh chấp hay khiếu kiện. Phương pháp này áp dụng thuận
lợi ở Mỹ vì có hệ thống tòa án độc lập với chính quyền và nhân dân rất tôn
trọng sự công minh của tòa án.
- Đối với việc hỗ trợ tái định cư, luật Mỹ quy định một số trường hợp
phải xây lại nhà tương đương với nhà cũ cho người dân tại nơi tái định cư.
Đối với doanh nghiệp bị di dời thì được bồi thường thiệt hại do mất lợi tức.
Ngoài ra, trong những trường hợp khó xác định chính xác các khoản thiệt hại
thì tòa se quy ra một con số phần trăm (ví dụ 80%), và nhà nước phải bồi
thường giá trị thị trường cộng với con số phần trăm tổn thất này (180%).
- Theo quy định, có ba phương pháp xác định trị giá đất và tài sản căn
cứ theo loại bất động sản: tính theo giá mua bán đối với đất ở, tính theo lợi
tức phát sinh đối với đất kinh doanh hoặc có thu hoạch, và cuối cùng là tính
theo giá trị tái xây dựng kèm khấu hao tương đương nếu vẫn không xác định
được bằng hai phương pháp trên. Thời điểm để xác định giá trị bồi thường là
thời điểm thực tế thu hồi.
- Khái niệm “đền bù tương xứng” còn cân nhắc giữa lợi ích công cộng,
đối tượng hưởng lợi và nguồn vốn. Lợi ích công cộng không nhất thiết phải là
những công trình phục vụ công chúng (công viên, hạ tầng...) mà có thể là
những công trình thương mại mang lại lợi ích phát triển kinh tế chung cho
cộng đồng.
Luật liên bang phân biệt ro “đối tượng hưởng lợi trực tiếp” từ dự án là
“công chúng” hay “nhà đầu tư” để phân bổ nguồn vốn. Nếu nhà đầu tư trực
tiếp hưởng lợi thì không được dùng ngân sách liên bang để chi trả đền bù giải
tỏa và có quy trình “chặt che” hơn. Đối với các dự án phát triển kinh tế do
“nhà đầu tư trực tiếp hưởng lợi” thì địa phương phải tự đi vay hoặc tự huy
động vốn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×