Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tái sử dụng bùn thải của khu công nghiệp tân bình để phục vụ cho mục đích năng lượng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đồ án này là kết quả của quá trình cố gắng và nổ lực của
bản thân tôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thanh Cảnh.
Các số liệu trong phân tích trong nghiên cứu này là những số liệu thực tế và
chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong đồ án tốt nghiệp của
mình.
Tp.HCM, ngày .... tháng .... năm 2015
Người thực hiện

i


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp với sự cố gắng và nổ lực của
bản thân và nhận được sự được sự giúp đỡ của nhiều người.
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ
Tp.HCM, quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi
Trường đã cho em những kiến thức quý báu về ngành học môi trường.

Em xin cám ơn thầy PGS. TS Trương Thanh Cảnh đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình và hỗ trợ em về các kiến thức để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cám ơn đến các anh/ chị trong ban quản lý của nhà máy xử
lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Tân Bình đã hỗ trợ cho em các tài liệu
tổng quan về khu công nghiệp Tân Bình, cũng như các số liệu về xử lý bùn thải
trong khu công nghiệp.
Em xin cám ơn quý thầy cô trong phòng thí nghiệm Phân tích môi trường
thuộc Khoa Môi trường trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn em trong quá trình phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm.
Em xin cám ơn đến anh Trần Trọng Khải các thành viên trong nhóm thực
hiện đề tài, đã cùng em thực hiện đề tài và giải quyết các vấn đề khó khăn khi gặp
phải.
Em xin cám ơn chú Nguyễn Văn Ba chủ cơ sở than tại số 144, Ung Văn
Khiêm, quận Bình Thạnh đã tận tình giúp đỡ chúng em về những kiến thức thực tế
trong quá trình làm nên viên than đốt.
Cuối cùng, em xin cám ơn chân thành đến gia đình và bạn bè xung quanh
những người luôn ở bên em và động viên em trong quá trình làm đề tài.
Với thời gian làm đề tài ngắn nên việc vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tế để trình bày báo cáo đồ án này của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Vì
vậy, em hy vọng quý thầy cô góp ý thêm để em hoàn thành tốt bài báo cáo của
mình.

ii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT
Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ, chính vì thế mà
hàng loạt các khu công nghiệp ra đời. Song song với quá trình phát triển sản xuất
các vấn đề môi trường đang ngày càng được quan tâm giải quyết tốt hơn ở các khu
công nghiệp. Tuy vậy vẫn còn nhiều vấn đề và khó khăn cần khắc phục trong công
tác quản lý môi trường. Một trong các vấn đề khó khăn của khu công nghiệp là bùn
thải công nghiệp. Bùn thải công nghiệp được tạo thành sau quá trình xử lý nước thải
ở các nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Bùn thải công nghiệp
đang ngày càng tăng về số lượng, tuy nhiên hiện nay lại chưa có giải pháp hữu hiệu
để quản lý và tận dụng nguồn tài nguyên này. Một vấn đề được đặt ra là bùn thải
phát sinh sau quá trình xử lý nước thải sẽ được loại bỏ như thế nào mà vừa đảm bảo
an toàn về môi trường vừa đảm bảo chi phí xử lý ở mức thấp nhất.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá khả năng tận thu năng lượng


từ việc tái chế bùn thải sau xử lý của khu công nghiệp Tân Bình. Bùn thải công
nghiệp sau xử lý từ nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Tân
Bình được tiến hành phân tích thành phần cháy và phát sinh năng lượng, sau đó
được phối trộn với than bùn và than cám với các tỷ lệ khác nhau để sản xuất viên
đốt. Các viên đốt được kiểm tra khả năng cháy và đánh giá năng lượng sinh ra.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phối trộn về khối lượng bùn là 5, 10, 15,
20% tương ứng với khả năng cháy cũng như khả năng cung cấp nhiệt của viên đốt
tăng theo tỷ lệ phối trộn, và cao hơn nhiều so với viên than được bán ngoài thị
trường. Dựa vào khả năng cháy và nhiệt trị của từng công thức phối trộn thì kết quả
cho thấy công thức có tỷ lệ khối lượng bùn là 15% cho kết quả phối trộn tối ưu
nhất. Từ kết quả này cho thấy khả năng tái chế bùn thải công nghiệp thành viên đốt
cho mục đích năng lượng mang lại hiệu quả rất hứa hẹn.

iii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.

Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1

2.

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu ............................................................... 1

3.

Tình hình nghiên cứu ..................................................................................... 2

4.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3

5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4

6.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .................................................................................... 5
1.1

Tổng quan về bùn thải công nghiệp .............................................................. 5

1.1.1 Nguồn gốc của bùn thải công nghiệp ............................................................ 5
1.1.2 Thành phần, tính chất bùn thải công nghiệp ................................................... 6
1.1.3 Các tác động đến môi trường từ bùn thải công nghiệp ................................... 9
1.1.4 Các phương pháp xử lý bùn thải công nghiệp .............................................. 10
1.1.4.1 Tái sử dụng trong nông nghiệp............................................................... 10
1.1.4.2 Làm phân bón ......................................................................................... 11
1.1.4.3 Phương pháp thiêu đốt............................................................................ 12
1.1.4.4 Chôn lấp an toàn ..................................................................................... 13
1.1.4.5 Oxy hóa ẩm ............................................................................................ 13
1.1.4.6 Nhiệt phân .............................................................................................. 14
1.1.4.7 Khí hóa ................................................................................................... 14
1.1.5 Những khó khăn trong xử lý bùn thải tại Việt Nam ..................................... 15
1.1.6 Quá trình đồng đốt bùn và than .................................................................... 17
1.1.6.1 Đặc tính của than .................................................................................... 18
1.1.6.2 Đồng đốt bùn và than ............................................................................. 21

iv


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.1.6.3 Tác động của việc đồng đốt bùn thải và than đến môi trường ............... 24
1.2

Tổng quan về KCN Tân Bình ...................................................................... 25

1.2.1 Vị trí địa lý, địa hình ..................................................................................... 25
1.2.2 Cơ cấu ngành nghề ....................................................................................... 25
1.2.3 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình .. 26
1.3

Hiện trạng quản lý bùn thải công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.... 28

1.3.1 Quản lý bùn tại các nhà máy xử lý nước thải tập trung. ............................... 29
1.3.2 Quản lý bùn tại các nhà máy thành viên ....................................................... 29
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 31
2.1 Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 32
2.2.1 Phương pháp kế thừa .................................................................................... 32
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu ................................................................................... 32
2.2.3 Phương pháp phân tích ................................................................................. 33
2.2.3.1 Phương pháp xác định lượng ẩm toàn phần ........................................... 33
2.2.3.2 Phương pháp xác định tro....................................................................... 35
2.2.3.3 Phương pháp xác định hàm lượng chất bốc ........................................... 36
2.2.3.4 Xác định carbon cố kết ........................................................................... 37
2.2.4 Phương pháp thực nghiệm ............................................................................ 38
2.2.4.1 Phối trộn nguyên liệu và sản xuất viên đốt ............................................ 38
2.2.4.2 Xác định khả năng cháy ......................................................................... 39
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................ 40
2.2.6 Phương pháp phân tích SAW ....................................................................... 41
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 44
3.1 Kết quả phân tích các thông số vật lý của bùn thải KCN Tân Bình và các
nguyên liệu phối trộn .............................................................................................. 44
3.1.1 Đặc tính của bùn thải KCN Tân Bình ........................................................... 44
3.1.2 Đặc tính của các nguyên liệu phối trộn ........................................................ 45
3.1.3 Xác định nhiệt trị của bùn thải KCN Tân Bình và các nguyện liệu phối trộn46
3.2

Kết quả sản xuất viên than đốt theo tỷ lệ phối trộn và đánh giá .............. 47

3.2.1 Tiến trình phối trộn than và bùn thải lần thứ nhất ........................................ 47

v


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.2.1.1 Quá trình phối trộn lần thứ nhất ............................................................. 47
3.2.1.2 Kết quả phối trộn lần thứ nhất ................................................................ 48
3.2.2 Tiến trình phối trộn bùn thải và than lần thứ hai .......................................... 48
3.2.2.1 Quá trình phối trộn lần hai ..................................................................... 48
3.2.2.2 Kết quả phối trộn lần hai ........................................................................ 48
3.2.3 Tiến trình phối trộn bùn thải với than lần thứ ba .......................................... 49
3.2.3.1 Quá trình phối trộn lần ba....................................................................... 49
3.2.3.2 Kết quả của lần phối trộn thứ ba ............................................................ 49
3.2.3.3 Đánh giá khả năng cháy của viên than ................................................... 50
3.2.3.4 Đánh giá nhiệt trị của viên đốt ............................................................... 53
3.3 Đánh giá bằng phương pháp phân tích SAW................................................. 54
3.3.1 Xác định trọng số .......................................................................................... 55
3.3.2 Chuẩn hóa dữ liệu các tỷ lệ phối trộn dựa vào các chỉ tiêu để hình thành
điểm đánh giá ......................................................................................................... 56
3.4 Đánh giá đánh giá về mặt kinh tế của viên than có tỷ lệ tối ưu và viên than
ngoài thị trường ....................................................................................................... 58
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 62
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1

vi


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
A:

Tro (Ash)

CTR:

Chất thải rắn

CTNH:

Chất thải nguy hại

DM:

Hàm lượng khô (dry matter)

EU:

Liên Minh Châu Âu (European Union)

FC:

Carbon cố định (Fixed Carbon)

GCV:

Nhiệt trị tổng (hay gross calorific value)

GHV:

Nhiệt trị tổng (gross heating value)

HAA:

Haloaxetic acid

HHV:

Nhiệt trị cao (higher heating value)

HTTN:

Hệ thống thoát nước

HV:

Nhiệt trị (heating value)

KCN:

Khu công nghiệp

LHV:

Nhiệt trị thấp (higher heating value)

M:

Độ ẩm (Moisture)

ODA:

Nguồn viện trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance)

POPs:

Chất hữu cơ bền vững sinh học (Persistent Organic Pollutants)

QCKTQG:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QLMT:

Quản lý môi trường

TCVN:

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia

vii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THM:

Trihalometan

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TNMT:

Tài nguyên môi trường

TP. HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

SBR:

Bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

SD:

Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

XLNT:

Xử lý nước thải

VM:

Chất bay hơi (volatile matter) – còn gọi là chất bốc

VLXD:

Vật liệu xây dựng

viii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần của bùn thải từ các quá trình xử lý khác nhau ....................... 7
Bảng 1.2. Giá trị nhiệt trị điển hình của một số loại bùn thải .................................... 9
Bảng 1.3. Giới hạn kim loại nặng trong bùn thải công nghiệp áp dụng cho đất trồng 11
Bảng 1.4. GCV của các loại than khác nhau. .......................................................... 19
Bảng 1.5. Phân tích tương đối điển hình các loại than khác nhau (%) .................... 20
Bảng 1.6. Phân tích các thông số mẫu bùn thải đầu ra của nhà máy xử lý nước thải 27
Bảng 2.1. Thành phần phần trăm các nguyên liệu trong viên than. ......................... 38
Bảng 3.1. Bảng thành phần cháy của bùn thải khu công nghiệp Tân Bình ............. 45
Bảng 3.2. Tóm tắt các thông số vật lý của các nguyên liệu phối trộn ..................... 46
Bảng 3.3. Nhiệt trị của các nguyên liệu phối trộn .................................................... 47
Bảng 3.4. Khối lượng của các chất trong một viên than phối trộn lần 2 ................. 49
Bảng 3.5. Khối lượng của các chất trong một viên than phối trộn lần 3 ................. 50
Bảng 3.6. So sánh các thông số của viên than sản phẩm và than thị trường ........... 53
Bảng 3.7. Các thông số vật lý và nhiệt trị của các công thức phối trộn. .................. 55
Bảng 3.8. Trọng số của các chỉ tiêu đối với than phối trộn. .................................... 57
Bảng 3.9. Số hóa các chỉ tiêu theo các tỷ lệ than phối trộn và xác định giá trị
min,max ................................................................................................................... 58
Bảng 3.10. Kết quả chuẩn hóa dữ liệu ..................................................................... 59
Bảng 3.11. Kết quả tính điểm kết luận ..................................................................... 59
Bảng 3.12. Giá trị thành tiền của viên than phối trộn .............................................. 60

ix


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bùn phát sinh từ các công đoạn xử lý nước thải ........................................ 5
Hình 1.2. Quá trình xử lý bùn thải tại KCN Tân Bình ............................................. 26
Hình 2.1. Sơ đồ tiến trình thí nghiệm ....................................................................... 32
Hình 2.2. Máy đóng than .......................................................................................... 39
Hình 2.3. Qui trình thực hiện đánh giá đa tiêu chí theo phương pháp trọng số cộng
đơn giản .................................................................................................................... 42
Hình 3.1 Sân phơi bùn thải....................................................................................... 48
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện khối lượng của các chất trong một viên than theo từng tỷ
lệ ............................................................................................................................... 51
Hình 3.3. Viên than thành phẩm .............................................................................. 51
Hình 3.4. Mô hình đốt than ...................................................................................... 53
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện tính chất vật lý của các nguyên liệu phối trộn .............. 56

x


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước, vì vậy mà hàng loạt các khu công nghiệp (KCN), các khu chế
xuất (KCX) và các cụm công nghiệp đã được xây dựng và đi vào hoạt động.
Lợi ích từ các khu công nghiệp này mang lại là rất lớn, giúp giải quyết việc
làm cho hàng ngàn người dân, góp phần làm tăng trưởng thu nhập kinh tế
cho quốc dân.
Song song với lợi ích đó là lượng chất thải phát sinh ngày càng gia
tăng trong mỗi KCN. Đặc biệt là lượng bùn thải phát sinh sau quá trình xử lý
nước thải tại các KCN, KCX. Vì vậy cần có những giải pháp xử lý lượng bùn
thải phát sinh này một cách thích hợp nhất mà ít gây nguy hại nhất cũng như
chi phí cho việc xử lý là tối thiểu. Tại Việt Nam, có nhiều biện pháp được áp
dụng cho việc xử lý bùn thải như: chôn lắp, phối trộn cùng hỗn hộp vữa để
tạo gạch, hay làm phân hữu cơ… Tuy nhiên, trong những phương pháp trên
do vấn đề về chi phí mà phương pháp chôn lắp lại được sử dụng chủ yếu
nhất, đó lại là phương pháp gây ô nhiễm môi trường nhất. Trước những bất
cập này đòi hỏi phải có một giải pháp thích hợp không những giúp giảm diện
tích đất cho việc chôn lắp mà còn có khả năng sử dụng chúng như một nguồn
nhiên liệu. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu tái sử dụng bùn thải của khu công
nghiệp Tân Bình để phục vụ cho mục đích năng lượng” được thực hiện
để đánh giá khả năng thu nhiệt từ bùn thải, giúp giải quyết vấn đề về bùn thải
phát sinh và năng lượng cho các cơ sở sản xuất trong nước.
2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
 Ý nghĩa khoa học

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài giúp bổ sung thêm nguồn tài liệu về việc xử lý bùn thải công nghiệp
phát sinh tại các nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN, cũng như việc giảm
tác động của việc chôn lắp chất thải đến môi trường đất.
 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu này sẽ giúp xử lý lượng bùn thải công nghiệp phát sinh,
làm giảm việc chôn lắp bùn thải vào đất, từ đó sẽ làm giảm tác động đến môi
trường. Hơn nữa, đề tài còn có thể giải quyết được nhu cầu về năng lượng nhiệt cho
các cơ sở sản xuất.
3. Tình hình nghiên cứu
Năm 1999, nghiên cứu của Nguyễn Quốc Bình và các cộng sự cho thấy các
loại bùn ngành thuộc da, xi mạ nếu nung ở nhiệt độ 600oC thì các kim loại nặng sẽ
bị oxi hóa, khả năng hòa tan trong nước kém, nếu nung ở nhiệt độ 360oC thì chất
hữu cơ trong chất thải chưa cháy hết và vẫn có khả năng gây ô nhiễm môi trường,
tuy nhiên ô nhiễm do kim loại nặng hòa tan hầu như không xảy ra và có thể xử lý
bằng cách bê tông hóa. Đối với bùn thải của các nhà máy cơ khí có chứa nhiều oxit
sắt, sau khi làm khô hoặc sấy sơ bộ có thể tái sử dụng cho mục đích làm gạch men,
gốm sứ.
Năm 2000, Nguyễn Văn Phước và cộng sự đã nghiên cứu tái sinh bùn đỏ của
nhà máy hóa chất Tân Bình để làm bột màu và hỗn hợp chất keo tụ, dùng trong xử
lý nước thải.
Năm 2002, Nguyễn Quốc Bình đã tiến hành nghiên cứu tính chất của bùn
khoan và tro sinh ra từ quá trình đốt rác dầu khí và qua đó đề xuất giải pháp quản lý
loại hình chất thải này. Bên cạnh đó một số tác giả đã tiến hành nghiên cứu áp dụng
mô hình ổn định hóa rắn trong xử lý tro phát sinh từ quá trình đốt chất thải nguy
hại.
Năm 2005, Nguyễn Trung Việt, Nguyễn Ngọc Châu và cộng sự tiến hành
nghiên cứu xử lý bùn thải chứa kim loại nặng bằng phương pháp ổn định hóa rắn

2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(bê tông) đối với bùn từ công ty mực in Đức Quân và bùn dệt nhuộm. Kết quả cho
thấy, nồng độ kim loại rò rỉ ra môi trường bên ngoài không vượt quá nồng độ cho
phép.
Năm 2005, Trần Thị Liên đã thực hiện luận văn cao học nghiên cứu hoàn
thiện công nghệ xử lý bùn khoan và tro sinh ra từ quá trình đốt rác dầu khí theo
hướng tận dụng làm vật liệu xây dựng.
Đầu năm 2005, Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường đã nghiên cứu
công nghệ tái chế bùn thải để sản xuất công nghiệp và cải tạo đất nông nghiệp. Kết
quả phân tích các mẫu bùn cho thấy: bùn từ nhà máy xử lý nước thải ở các KCN,
nhà máy luyện kim, chứa nhiều kim loại nặng, chất vô cơ nên rất thích hợp cho việc
sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) và thu hồi kim loại.
TS Lê Đức Trung và cộng sự (2006-2007) nghiên cứu “Sử dụng vật liệu hấp
phụ tự nhiên để xử lý kim loại nặng trong bùn thải công nghiệp”.
TS Hoàng Thị Thanh Thủy và cộng sự (2005-2008) đã tiến hành nghiên cứu
khả năng hấp thụ kim loại nặng (Cu, Cr, Zn, Cd) trong bùn đáy kênh Tân Hóa – Lò
Gốm trên cỏ vetiver, cỏ voi và bắp, kết quả cho thấy có nhiều triển vọng.
TS Lê Thanh Hải (2007) cũng đã có công bố “Nghiên cứu xử lý và tái sử
dụng một số loại bùn thải chứa kim loại nặng bằng ứng dụng quá trình ổn định và
hóa rắn”.
Tuy nhiên, theo nhận định của PGS. TS Nguyễn Văn Phước (2009) thì các
nghiên cứu nêu trên chưa vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục tiêu khảo sát khả năng cháy và sinh năng
lượng của bùn thải sau xử lý của nhà máy XLNT tập trung của KCN Tân Bình tại
các công thức phối trộn khác nhau giữa tỷ lệ khối lượng bùn thải, than cám và than
bùn. Đánh giá khả năng tái chế và sử dụng bùn thải công nghiệp để sản xuất viên
đốt cho mục đích năng lượng.

3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Từ đó giúp xử lý lượng bùn thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất vừa giảm
chi phí và giải quyết được nhu cầu năng lượng cho họ.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sẽ tiến hành đánh giá nhiệt trị và khả năng cháy của hỗn hợp phối trộn
gồm than bùn, than cám với bùn thải; với tỷ lệ khối lượng bùn thải trên khối lượng
mẫu lần lượt là: 0, 5, 10, 15, 20%.
 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sử dụng bùn
thải tại KCN Tân Bìn
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:
 Phương pháp thu thập tài liệu;
 Phương pháp lấy mẫu;
 Phương pháp phân tích;
 Phương pháp thực nghiệm;
 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu
 Phương pháp phân tích SAW

4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bùn thải công nghiệp
1.1.1 Nguồn gốc của bùn thải công nghiệp
Bùn thải là một chất rắn được tích lũy thông qua hoạt động của các nhà máy
xử lý nước thải, với thành phần rắn và lỏng được tách riêng. Lượng nước sau khi
tách sẽ được xả thải vào môi trường nước trong khi lượng chất rắn được xử lý và
tiến hành phân hủy cuối cùng. Các thành phần bị loại bỏ trong quá trình xử lý nước
thải bao gồm: cát và bùn; (Theo Metcalf và Eddy, 2003).
Bùn thải công nghiệp bao gồm chủ yếu là bùn thải của các nhà máy xử lý
nước thải của từng đơn vị thành viên hoặc bùn thải của nhà máy xử lý nước thải tập
trung.
đã có nhận định, bùn thải của các nhà máy xử lý nước thải phát sinh chủ yếu
từ các quá trình xử lý sơ bộ (quá trình xử lý hóa lý), xử lý bậc hai (xử lý sinh học)
và xử lý bậc 3 (sau xử lý bậc hai, thường là loại bỏ Nitơ) (Theo Fytili và
Zabaniotou, 2006).
Đặc tính của bùn thải phụ thuộc vào các quá trình xử lý nước thải cũng như
việc xử lý bùn (R.P. Singh và M. Agrawal, 2007) và nồng độ bùn khoảng vài g/l.

Hình 1.1. Bùn phát sinh từ các công đoạn xử lý nước thải
Trong những năm qua, do sự gia tăng nhanh dân số và công nghiệp hóa mà
lượng nước thải trên toàn thế giới đã gia tăng nhanh chóng, đồng nghĩa với lượng
bùn thải cũng tăng về khối lượng. Theo đó, tại Nhật bản, khoảng 2.44x108 và
4.14x108 m3 bùn thải phát sinh đã được báo cáo vào năm 1990 và 2004, tương ứng
với việc gia tăng 170% lượng bùn thải trong 14 năm qua (Janpan Sewage works
association, 1990, 2004). Đến năm 2013, lượng bùn thải thải ra trung bình tại Đức,
Anh, Pháp, và Mỹ lần lượt là 22, 12, 8.5, và 71 MT. Tại Trung quốc, hơn 20,000 tấn
bùn thải phát sinh mỗi năm. Các vấn đề môi trường nghiêm trọng và chi phí đốt bùn
5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
thải đặt ra những thách thức đối với các nhà máy xử lý nước thải và những người
đưa ra chính sách.
Do đó, lượng bùn thải phát sinh đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của
các ban quản lý môi trường. Như đã biết bùn thải chứa các vi sinh vật gây bệnh cho
con người. Số loài và mật độ của sinh vật gây hại, các loại vi rút có trong bùn thải
được phát hiện dựa vào tình trạng sức khỏe của người dân địa phương và các quá
trình xử lý bùn thải tại nơi xử lý. Hơn nữa, bùn thải còn chứa một lượng lớn kim
loại nặng, do kim loại nặng trong chất thải được hấp thu vào bùn. Các mối nguy hại
này có thể làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người (US
EPA, 2007). Mặc khác, việc xử lý và thải bỏ bùn rất khó do lượng bùn lớn, thành
phần khác nhau, độ ẩm cao và bùn rất khó lọc. Giá thành xử lý và thải bùn chiếm
khoảng 25-50% tổng giá thành quản lý chất thải. Qua đó, cần có những biện pháp
xử lý hay loại bỏ bùn thải công nghiệp phù hợp nhất vừa đảm bảo lợi ích môi
trường vừa đảm bảo lợi ích về kinh tế.
Một khái niệm được đưa ra đảm bảo về mặt môi trường, kinh tế, xã hội đó là
xử lý bùn bền vững. Xử lý bùn bền vững có thể được định nghĩa như là một phương
pháp đáp ứng yêu cầu của hiệu quả tái chế tài nguyên nhưng không cung cấp các
chất độc hại đối với con người và môi trường.
1.1.2 Thành phần, tính chất bùn thải công nghiệp
Thành phần bùn công nghiệp phụ thuộc vào thành phần các chất ô nhiễm của
nước thải và công nghệ xử lý. Bùn thải chứa nhiều thành phần khác nhau ở dạng lơ
lửng và hòa tan. Các thành phần như hữu cơ, nitơ, photpho, kali, canxi trong bùn có
giá trị nông nghiệp cao nên có thể được sử dụng để cải tạo đất, trồng rừng, làm phân
bón… còn các thành phần nguy hại như kim loại nặng, chất ô nhiễm hữu cơ, vi
khuẩn gây bệnh cần phải được xử lý trước khi thải bỏ (Theo PGS. TS Nguyễn Văn
Phước, 2009)
Mỗi quá trình xử lý nước có tác dụng đặc trưng lên thành phần của bùn thải,
tương ứng với bảng sau:

6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Bảng 1.1. Thành phần của bùn thải từ các quá trình xử lý khác nhau
Thông số

Đơn vị

A

B1

B2

C

D

Chất khô (DM)

g/L

12

9

7

10

30

%DM

65

67

77

72

50

pH

-

6

7

7

6.5

7

C

%VM

51.5

52.5

53

51

49

H

%VM

7

6

6.7

7.4

7.7

O

%VM

35.5

33

33

33

35

N

%VM

4.5

7.5

6.3

7.1

6.2

S

%VM

1.5

1

1

1.5

2.1

C/N

%VM

11.4

7

8.7

7.2

7.9

P

%DM

2

2

2

2

2

Cl

%DM

0.8

0.8

0.8

0.8

0.8

K

%DM

0.3

0.3

03

0.3

0.3

Al

%DM

0.2

0.2

0.2

0.2

0.2

Ca

%DM

10

10

10

10

10

Fe

%DM

2

2

2

2

2

Mg

%DM

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

Chất béo

%DM

18

8

10

14

10

Protein

%DM

24

36

34

30

18

Chất xơ

%DM

16

7

10

13

10

Nhiệt trị

kWh/t DM

4200

4100

4800

4600

3000

Chất bay hơi
(VM)

Nguồn: Disposal and recyling routes for sewage sludge – Scientific and technical
subcomponent report
Ghi chú:

A: bùn từ bể lắng 1
B1: bùn hoạt tính từ bể lắng 2
B2: bùn sinh học từ quá trình lọc
C: bùn hỗn hợp (A và B2)

7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
D: bùn lỏng từ các hệ thống xử lý bùn.
Ngoài ra, theo một số phân loại khác thì bùn thải được chia làm ba loại, dựa
vào hàm lượng nước chứa trong bùn, từ đó có thể áp dụng các phương pháp tiêu
hủy:
Bùn lỏng, chúng chứa hàm lượng chất rắn khoảng 3-6% khối lượng và được
phát sinh từ bể lắng hay bể chứa.
Bánh bùn được sản xuất bởi máy tách nước bùn lỏng, với hàm lượng chất rắn
khô vào khoản 15-30%.
Bùn khô, với hơn 90% khối lượng rắn, được sản xuất từ quá trình làm khô
bằng nhiệt.
So với than, việc đốt bùn sẽ tạo ra nhiều chất bay hơi dễ cháy đã bị oxy hóa.
Hầu hết các chất dễ bay hơi đều bị đốt cháy và một số chất vô cơ khác khoảng 280
kg/ tấn bùn khô cháy thành tro (Young-Jin Suh, Patrick Rousseaux; 2001).
Hơn nữa, nhiệt trị của bùn khô tương ứng với than nâu và phần năng lượng
này có thể được thu hồi qua quá trình đốt cháy. Mặt khác, đốt bùn đảm bảo độ ổn
định cao các kim loại nặng trong tro so với bùn chưa đốt.
Giá trị nhiệt trị điển hình của một số loại bùn thải được đưa ra trong bảng sau:

8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Bảng 1.2. Giá trị nhiệt trị điển hình của một số loại bùn thải
Loại bùn

Nhiệt trị (MJ/Kg của khối lượng khô)
Khoảng đo

Điển hình

Bùn thô

23-29

25.5

Bùn hoạt tính

16-23

21

Bùn sơ cấp từ tiêu hủy kỵ 9-13

11

khí
Bùn sơ cấp từ kết tủa hóa 14-18

16

chất
Bùn từ lọc sinh học

16-23

19.5

Nguồn: D. Fytili, A. Zabaniotou (2008)
1.1.3 Các tác động đến môi trường từ bùn thải công nghiệp
Bùn thải công nghiệp do chứa các nguồn gây bệnh, các kim loại nặng và
nhiều hợp chất hữu cơ độc hại nên khi loại bỏ bùn thải vào môi trường mà không
qua xử lý hay xử lý không đạt chuẩn có thể gây nên các vấn đề môi trường. Các
chất ô nhiễm có thể lan truyền vào môi trường đất, môi trường nước. Từ đó thông
qua các sản phẩm của cây trồng nông nghiệp mà ảnh hưởng lên sức khỏe người sử
dụng.
Bên cạnh đó, nếu việc quản lý không đúng cách thì một phần lượng bùn thải
này sẽ thâm nhập và hòa trộn vào đất nông nghiệp dẫn đến một hàm lượng chất thải
nguy hại tích lũy trong cây trồng sẽ ảnh hưởng đến những sinh vật trực tiếp sử dụng
chúng, trong đó có cả con người.
Bùn thải công nghiệp nói chung thường ảnh hưởng đến môi trường sống theo các
con đường sau:
Thâm nhập vào nguồn nước mặt, nước ngầm tạo điều kiện thuận lợi cho các
hóa chất độc hại tích lũy trong nước, như: kim loại nặng, các chất hữu cơ bền vững
sinh học POPs (Persistent Organic Pollutants), các hợp chất THM (trihalometan),

9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HAA (haloaxetic acid),… Những nguồn nước này nếu sử dụng trong lĩnh vực cấp
nước sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Các chất thải nguy hại có trong bùn thải công nghiệp dễ phát tán ra môi
trường không khí, đặc biệt đối với chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, gây ô
nhiễm môi trường không khí, làm phát tán mùi hôi, dịch bệnh liên quan đến bùn
thải,…
Bùn thải nếu không qua xử lý mà đổ bỏ, hoặc bón trực tiếp cho cây trồng sẽ
làm gia tăng các thành phần nguy hại trong bùn xâm nhập vào cây trồng, cũng như
làm giảm chất lượng đất sử dụng. Và chúng sẽ ảnh đến sinh vật cũng như cong
người khi trực tiếp sử dụng các loại cây trồng này.
1.1.4 Các phương pháp xử lý bùn thải công nghiệp
1.1.4.1 Tái sử dụng trong nông nghiệp
Là một trong những cách thải bỏ bùn thải, đặc biệt bùn phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải vừa và nhỏ. Bùn đã được ủ có thể được sử dụng như đất trồng
trong nông nghiệp và trong làm vườn. Do trong bùn thải có chứa lượng N và P,
quá trình nitrat hóa – khử nitơ trong quá trình xử lý nước thải. Đây được xem là
lợi ích mà bùn thải đem lại độ màu mỡ cho đất, vì các nguyên tố này có trong
bùn thải được xem như chất để cải tạo đất và có thể thay thế các loại phân bón
vô cơ trong sản xuất nông nghiệp giúp thực vật phát triển. Ngoài ra, những hợp
chất khác hiện diện trong bùn như K, S, Mg, Na cũng giữ vai trò quan trọng
trong nông nghiệp, chúng đều mang lại lợi ích cho sự sinh trưởng và phát triển
của cây trồng.
Tuy nhiên, việc sử dụng cho mục đích nông nghiệp ngày càng được xem là
con đường xử lý không an toàn, vì bùn thải cũng có chứa các kim loại nặng, các
mầm bệnh và các chất ô nhiễm hữu cơ có thể được truyền cho cây trồng, vật
nuôi và con người (Spinosa and Veslind, 2001). Vì vậy, theo L.Snpinosa đề
nghị, để sử dụng lượng bùn công nghiệp vào mục đích đắp đất ruộng hoặc đất

10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
rừng, cải tạo đất hay làm phân bón thì hàm lượng kim loại nặng trong bùn phải
nằm trong giới hạn cho phép, và được giới thiệu trong bảng sau.
Bảng 1.3. Giới hạn kim loại nặng trong bùn thải công nghiệp áp dụng cho đất
trồng
Kim loại

Giá trị giới hạn (mg/kg chất khô)

Cd

10

Cr

1.000

Cu

1.000

Hg

10

Ni

300

Pb

750

Zn

2.500

(Nguồn: L.Spinosa and Veslind, 2001)
Vì vậy, nếu sử dụng bùn thải để cải tạo đất thì cần được quan trắc và quản lý
chặt chẽ về mức độ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật, chất lượng
đất, sự phát triển của cây và chất lượng nước.
1.1.4.2 Làm phân bón
Bùn thải được xử lý trước khi sử dụng cho nông nghiệp, bùn được xử lý sinh
học, hóa học hoặc xử lý bằng nhiệt, lưu trữ thời gian dài hoặc quá trình xử lý thích
hợp để giảm xử lý lên men và những mối nguy hại khác. Bùn cung cấp dinh dưỡng
cho cây trồng trong khi chất lượng đất cũng như nước mặt và nước ngầm không bị
giảm sút. Bùn được xử dụng cho đất phải có pH>6 nếu không sẽ làm tăng khả năng
di chuyển của kim loại nặng vào môi trường. Để bùn đạt được yêu cầu trên cần có
các biện pháp xử lý bậc cao như:
Làm khô bùn ở nhiệt độ trên 800C, độ ẩm trong bùn còn lại ít hơn 10%.
Ổn định bùn trong điều kiện hiếu khí: 550C trong 20h.
Ổn định bùn trong điều kiện kỵ khí: 530C trong 20h.

11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Diệt khuẩn bùn lỏng ở nhiệt độ 700C trong 30 phút, hoặc ở điều kiện kỵ khí ở
350C trong 12h.
Ổn định hóa học với vôi ở pH trung tính hoặc pH>12 trong 3 tháng.
Kéo dài thời gian bùn phân hủy hiếu khí hay kị khí ở nhiệt độ không khí thông
thường, thời gian dựa vào điều kiện khí hậu ở khu vực đó. Sau khi xử lý bùn bậc
cao có thể sử dụng bùn dùng để đắp đất, bón cho cây trồng, đất, cây ăn trái hay rau
quả…nhưng phải được sự chấp thuận của cả cộng đồng. Phương pháp này nhằm sử
dụng lại những thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong bùn thải để bón cho cây
trồng.
Bùn thải mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân, do thành phần dinh dưỡng
trong bùn thải đã thay thế cho phân bón vô cơ. Hơn nữa, lượng dinh dưỡng trong
bùn thải phân hủy chậm trong chất hữu cơ, khả năng bị mất bởi nước rỉ hoặc chảy
tràn thấp hơn là phân bón vô cơ. Ngoài thành phần hữu cơ và dinh dưỡng, đất còn
tiếp nhận lượng vi sinh gây bệnh trong bùn thải.
1.1.4.3 Phương pháp thiêu đốt
Việc đốt bùn mang lại những lợi ích sau:
Giảm hàm lượng bùn; đã có một số kết luận rằng lượng bùn còn lại sau quá
trình đốt chỉ khoảng 10% so với bùn được khử nước.
Phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại.
Khoảng nhiệt trị của bùn thải có giá trị bằng nhiệt trị của than bùn; vì vậy
trong quá trình đốt bùn có thể thu hồi lại lượng năng lượng sinh ra.
Làm giảm lượng mùi phát sinh.
Tuy nhiên, quá trình đốt không tiêu hủy hoàn toàn mà còn lại khoảng 30%
lượng chất rắn đó là tro. Lượng tro lơ lửng chứa các kim loại độc hại như chì, Cd,
đồng và kẽm cũng như chất dioxin và C4H4O (Sakamoto et al, 2001). Những vấn
đề môi trường nghiêm trọng thường liên quan đến việc đốt bùn thải tạo ra các hàm
lượng đáng chú ý như dioxin, C4H4O và tro.

12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngoài ra, quá trình đốt này liên quan đến phát thải gây nguy hại đến cộng
đồng. Hệ thống đốt là hệ thống phức tạp để loại bỏ thành phần tro và ô nhiễm bay
hơi. Nó là một trong những nguyên nhân làm cho đốt bùn trở nên tốn kém, hơn nữa
không tận dụng thành phần hữu cơ và dinh dưỡng của bùn.
Tuy nhiên, theo số liệu thống kê, việc đốt bùn thải được áp dụng tại nhiều
quốc gia như tại Đan Mạch là khoảng 24% tổng lượng bùn thải được thiêu đốt so
với lượng bùn phát sinh, 20% tại Pháp, 15% tại Bỉ và 14% đối với Đức trong khi
phương pháp đốt được áp dụng nhiều hơn tại Mỹ và Nhật Bản là 25% và 55%
(Lundin và cộng sự, 2004).
1.1.4.4 Chôn lấp an toàn
Trong các phương pháp thì chôn lấp là biện pháp phổ biến và đơn giản nhất
trong xử lý. So với mục tiêu kinh tế, thì chôn lấp ít tốn chi phí nhất nhưng rõ ràng
diện tích đất chôn lấp là có giới hạn và khi đó chi phí chôn lấp sẽ gia tăng. Hơn nữa,
chất ô nhiễm hữu cơ phân hủy ở điều kiện kỵ khí trong bãi chôn lấp thường phát
sinh khí biogas như methan và carbon dioxid có thể phát tán ra môi trường không
khí. Trong khi đó, metan và carbon dioxid lại là những khí gây nên hiệu ứng nhà
kính đáng quan tâm nhất. Ngoài ra, trong thời gian chôn lấp còn phát sinh thêm một
số khí gây mùi.
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp tiêu hủy sinh học có kiểm soát các
thông số chất lượng môi trường (mùi, không khí, nước rò rỉ rác) trong quá trình
phân hủy. Chi phí đầu tư và xử lý cho chôn lấp không lớn. Bùn thải các ngành điện
tử cũng có thể chôn lấp cùng với bùn thải các ngành khác. Tuy nhiên, những bãi
chôn lấp chiếm diện tích lớn, thời gian phân hủy chậm và gây ô nhiễm cho các vùng
xung quanh. Với mục tiêu bảo vệ môi trường, bãi chôn lấp phải có biện pháp ngăn
cản sự phát tán những thành phần ô nhiễm và mầm vi sinh gây bệnh.
1.1.4.5 Oxy hóa ẩm
Oxy hóa ẩm bùn thải cũng là một phương pháp trong xử lý bằng nhiệt. Bùn thải
được đặt trong môi trường ngậm nước tại nhiệt độ 150-3300C và áp suất là 1-

13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
22MPa với không khí sạch hoặc môi trường giàu oxy. Trong suốt quá trình, hàm
lượng hữu cơ của bùn thải sẽ bị nhiệt phân, thủy phân, oxy hóa và trở thành carbon
dioxide, nước và nitrogen. Quá trình xảy ra với hai điều kiện (Werther và Ogada,
1999):
Điều kiện thứ nhất là giới hạn dưới nhiệt độ phải thấp hơn 3740C và áp suất
10MPa.
Thứ hai tại giới hạn trên nhiệt độ phải thấp hơn 3740C và áp suất là 21.8
MPa.
1.1.4.6 Nhiệt phân
Nhiệt phân là trong suốt quá trình, các chất hữu cơ trong bùn thải bị phân
hủy nhiệt trong môi trường khí oxy, trong khoảng nhiệt độ biến thiên từ 300-9000C.
Nói cách khác, quá trình nhiệt phân bùn thải trong môi trường khí trơ giải phóng
các chất hữu cơ và khả năng tái chế của nó.
Kỹ thuật này dường như ít gây ô nhiễm hơn so với phương pháp thông
thường (thiêu đốt, đốt), vì các kim loại nặng sẽ tập trung vào cặn carbon, do đó vấn
đề phát thải của quá trình nhiệt phân không nguy hại như tro của phương pháp đốt.
So với các quá trình đốt khác, thì quá trình nhiệt phân hấp thu nhiệt cao hơn,
khoảng 100KJKg -1 (Khiari và cộng sự, 2004). Phương trình (1) diễn tả tóm tắt quá
trình nhiệt phân bùn thải như sau:
Chất hữu cơ + năng lượng (không khí giàu oxy) CH4 + CO + H2 +…+ năng
lượng
1.1.4.7 Khí hóa
Đây là một phương pháp mới trong việc xử lý bùn thải, công nghệ này cho
phép sử dụng chất thải làm nhiên liệu. Trên lý thuyết, hầu như tất cả các loại kim
loại chứa chất thải hữu cơ với độ ẩm 5-30% có thể áp dụng phương pháp khí hóa.
Các đặc tính của nhiên liệu như bề mặt, kích thước, hình dạng cũng như độ ẩm, chất
dễ bay hơi và lượng carbon ảnh hưởng đến quá trình khí hóa.

14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Vì vậy, các nghiên cứu cơ bản về những ảnh hưởng của bùn thải vào quá
trình khí hóa đang được tiến hành để tìm kiếm một loại khí cho mục đích sản xuất
điện. Công nghệ khí hóa có thể được áp dụng để chuyển đổi và xử lý bùn thành
năng lượng sử dụng được và giảm các vấn đề môi trường.
Khí hóa là quá trình nhiệt trong đó lượng carbon của bùn thải được chuyển
thành khí dễ cháy và tro trong môi trường thiếu khí. Hơn nữa một số tuyên bố cho
rằng mục tiêu tối ưu của khí hoá bùn thải là sản xuất khí sạch cháy ở hiệu suất cao.
So với đốt, khí hoá, do thực tế nó là một quá trình khử của hóa học, có thể ngăn
chặn các vấn đề xảy ra, bao gồm nhu cầu về nhiên liệu cần bổ sung, phát thải oxid
lưu huỳnh, nitrogen oxid, kim loại nặng và tro bay và các khả năng phát sinh của
chlorinated dibezodioxins và dibenzofurans (Marrero et al, 2003).
Có nhiều phản ứng trong quá trình khí hóa. Tuy nhiên, có thể khái quát hóa
bằng 3 phản ứng sau:
C + CO2  2CO
C + H2O  CO + H2
CO + 3H2  CH4 + H2O
1.1.5 Những khó khăn trong xử lý bùn thải tại Việt Nam
Hiện nay, việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải đặc
biệt bùn thải từ hệ thống thoát nước và các công trình vệ sinh trong đô thị đã và
đang trở thành bài toán khó đối với các nhà quản lý hầu hết các nước trên thế giới,
đặc biệt ở các nước có nền kinh tế đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Quá trình quy hoạch đô thị, quy hoạch thoát nước và quy hoạch xử lý chất
thải chưa thực sự quan tâm đến việc thu gom, vận chuyển cũng như xác định vị trí,
địa điểm xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống XLNT. Cho đến nay đã có 60/63 tỉnh
đã phê duyệt quy hoạch phát triển của tỉnh, 100% đô thị có quy hoạch chung được
duyệt, gần 95% số xã có quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Các thành phố trực
thuộc Trung ương đã và đang lập quy hoạch xây dựng chuyên ngành về thoát nước
và xử lý chất thải rắn (CTR); quy hoạch thoát nước và xử lý CTR của 4 vùng kinh

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×