Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hiện trạng mạng lưới cấp nước, và thất thoát nước tại phường 25 quận bình thạnh, đề xuất phương pháp quản lý chống thất thoát nước

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC, THỰC PHẨM
MÔI TRƯỜNG
----------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC,
VÀ THẤT THOÁT NƯỚC TẠI PHƯỜNG 25
QUẬN BÌNH THẠNH, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ
CHỐNG THẤT THOÁT NƯỚC.

Ngành:

KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn

: Th.s LÂM VĨNH SƠN


Sinh viên thực hiện

:PHẠM HUỲNH HOÀI CHƯƠNG

Lớp

: 11DMT01

TP. Hồ Chí Minh, 2015


LỜI CAM ĐOAN
Qua ba tháng thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu hiện trạng mạng
lưới cấp nước và thất thoát nước tại phường 25 quận bình thạnh, đề xuất phương pháp
hợp lý quản lý chống thất thoát nước”, tôi xin cam đoan rằng tất cả các kết quả trong
đồ án là do quá trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của Th.S. Lâm Vĩnh Sơn.
Các số liệu và kết quả có được trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng và hoàn toàn
trung thực và được trích dẫn rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo.
Người thực hiện đề tài
Phạm Huỳnh Hoài Chương


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Quý thầy cô khoa
Công nghệ Sinh học, Thực phẩm và Môi trường trường Đại Học Công Nghệ Hutech đã
truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập ở trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy ThS. Lâm Vĩnh Sơn, người đã tận tình hướng
dẫn và truyền đạt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án và hoàn
thành đúng thời gian quy định.
Xin cảm ơn Công ty Cổ Phần cấp nước Gia Định đã tạo điều kiện cho tôi được
tham quan thực tế các hoạt động quản lý mạng lưới, cho tôi các số liệu để thực hiện đồ
án này. Cảm ơn các anh chị trong phòng giảm nước không doanh thu đã tạo cơ hội cho
tôi được tiếp xúc nhiều với thực tế công việc quản lý mạng lưới nước.
Để đi được chặn đường dài và đạt thành quả như ngày hôm nay, tôi muốn gửi lời
cảm ơn đến gia đình đã luôn động viên cà là chỗ dựa vững chắc cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn !
TP.HCM,

19 Tháng 08



Sinh viên thực hiện

Phạm Huỳnh Hoài Chương

năm 2013


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang đối mặt với nhiều vấn đề về kinh tế xã hội.
Trong đó sự gia tăng dân số là rất lớn, kèm theo đó dẫn đến việc gia tăng các nhu
cầu cơ bản của cuộc sống người dân như lương thực, thực phẩm, điện, xăng,
nước,… Các vấn đề về vệ sinh môi trường, quản lý chất thải rắn, vấn đề thiếu nước,
cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, ô nhiễm nguồn nước mặt,… Đây cũng là
những đặc trưng cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và xã hội của thành phố.
Hiện tại lượng nước sạch thất thoát khoảng 30% - 40% tổng lượng nước được sản
xuất. Tỷ lệ nước thất thoát luôn ở mức cao do các nguyên nhân cơ bản sau:


Đường ống cũ mục làm rò rỉ nước



Thi công yếu kém ảnh hưởng đến hệ thống



Quản lý không chặt, nước áp lực thấp, đồng hồ không nhảy số, công ty

không thu được tiền.


Đồng hồ nước lạc hậu, nhất là hệ thống đồng hồ tổng ở từng vùng.



Thất thoát do xúc xả, chữa cháy

Trước tình hình đó, việc đề ra phương án cải tiến phương pháp quản lý mạng lưới là
vấn đề cần thiết để phù hợp với chủ trương phòng chống thất thoát nước của Tổng
Công ty cấp nước Sawaco. Trên cơ sở đó và yêu cầu nội dung của luận văn tốt
nghiệp, người thực hiện đề tài đã chọn đề tài “Nghiên cứu hiện trạng mạng lưới cấp
nước, và thất thoát nước tại phường 25 quận bình thạnh, đề xuất phương pháp hợp
lý quản lý chống thất thoát nước”
2.

Mục đích nghiên cứu

Đề tài thực hiện mục đích chính là nghiên cứu, tìm hiểu hiện trạng thất thoát nước
của khu vực phường 25 quận Bình Thạnh. Từ đó đề xuất phương án quản lý mạng
lưới nhằm giảm thất thoát nước và đảm bảo nhu cầu sử dụng nước về số lượng cũng
như chất lượng. Đưa ra các phương án nhằm chống thất thoát nước, đảm bảo chất
lượng nước sinh hoạt phục vụ lợi ích cho cộng đồng.

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

Giới hạn của đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về rò rỉ, thất thoát nước trong mạng lưới
nước phường 25 quận Bình Thạnh. Đưa ra mô hình quản lý mạng lưới cho phường
25 quận Bình Thạnh.
3.

Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:


Điều tra khảo sát về tình hình sử dụng nước sinh hoạt và hiện trạng mạng

lưới cấp nước của phường 25 quận Bình Thạnh.


Nắm rõ sơ đồ mạng lưới nước của phường 25 quận Bình Thạnh.



Ứng dụng thực tế, tham gia đi khảo sát, dò bể, giám sát sửa chữa ống cũ mục



Tính toán lượng nước thất thoát của khu vực.



Quản lý chỉ số thất thoát nước



Đưa ra các phương án chống thất thoát nước trên mạng lưới

4.

Phương pháp nghiên cứu

4.1.

Tham khảo tài liệu



Dữ liệu về tình hình kinh tế, xã hội của khu vực quận Bình Thạnh và khu vực

phường 25 quận Bình Thạnh.


Số liệu hiện trạng mạng lưới đường ống.



Tài liệu kỹ thuật phòng chống thất thoát nước

4.2.

Nghiên cứu thực địa



Khảo sát việc dùng nước của các hộ trong khu vực phường 25 quận Bình

Thạnh.


Tham gia dò bể ống nước, giám sát các công trình sửa chữa ống bể mục, thay

thế ống cũ mục, kiểm tra đồng hồ tổng của các DMA.


Khảo sát mạng lưới khách hàng, đưa ra các nhu cầu dùng nước của họ.

4.3.

Thu thập số liệu



Thu thập và tham khảo các số liệu có liên quan



Công ty cổ phần cấp nước Gia Định
2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015



Trang web của quận Bình Thạnh www.binhthanh.hochiminhcity.gov.vn/



Đồ án bao gồm các mục sau đây

Mục lục
Mở Đầu
1.

Đặt vấn đề

2.

Mục tiêu của đề tài

3.

Giới hạn của đề tài

4.

Nội dung nghiên cứu

5.

Phương pháp nghiên cứu

1.1.

Tham khảo tài liệu

1.2.

Nghiên cứu thực địa

1.3.

Thu thập số liệu

1.4.

Hỏi ý kiến chuyên gia

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẬN BÌNH THẠNH
1.1. Vị trí địa lý quận Bình Thạnh:
1.2. Điều kiện tự nhiên:
1.2.1. Địa hình:
1.2.2. Địa Chất:
1.2.3. Kênh rạch:
1.2.4. Các yếu tố khí hậu:
1.3. Kinh tế - xã hội:
1.3.1. Điều kiện kinh tế:
1.3.2. Văn hóa – xã hội:
1.4. Quy hoạch kinh tế xã hội đến năm 2020:
1.4.1. Quy hoạch các đơn vị:
1.4.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
1.4.2.1. Quy hoạch giao thông:
1.4.2.2. Quy hoạch cao độ sang nền và thoát nước mặt:
1.4.2.3. Quy hoạch cấp điện:
3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

1.4.2.4. Quy hoạch cấp nước:
1.4.2.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (quy hoạc thoát nước bẩn
và vệ sinh môi trường)
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC VÀ THẤT THOÁT NƯỚC PHƯỜNG
25 QUẬN BÌNH THẠNH.
2.1 Tổng quan phường 25 quận Bình Thạnh
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Hiện trạng cấp nước phường 25 quận Bình Thạnh:
2.2. Tính toán tỷ lệ thất thoát nước của khu vực phường 25 quận Bình Thạnh
2.2.1. Tổng quan về nước thất thoát thất thu (NRW - Non Revenue Water)
2.2.2. Nguyên nhân gây nước thất thoát thất thu
2.2.3. Các cách tính cân bằng nước
2.2.4. Tính toán nước thất thoát của khu vực phường 25 quận Bình Thạnh bằng
phần mềm WB-easycalc.
2.2.5. Kết quả sau khi nhập số liệu và tính toán bằng phần mền
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG THẤT THOÁT NƯỚC
CHO PHƯỜNG 25 QUẬN BÌNH THẠNH
3.1. Tổng quan về caretaker và quy trình chống thất thoát nước
3.1.1. Caretaker
3.1.2. Quy trình quản lý chống thất thoát nước
3.2.

Dò tìm và xác định điểm bể trên mạng lưới

3.2.1. Thiết bị và phương pháp
3.2.2. Thực tế dò bể
3.2.3. Kết quả thực nghiệm thiết bị dò tìm rò rỉ của phường 25
3.3. Sửa chữa ống bể
3.4. Thực hiện giảm thất thoát do công tác quản lý
3.4.1. Đối với đồng hồ hoạt động không chính xác
3.4.2. Tính toán, đề xuất thay thế đồng hồ nước
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC BÌNH THẠNH
1.1.

Vị trí địa lý Quận Bình Thạnh

Quận Bình Thạnh nằm trong khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh về phía
Đông Bắc, có tọa độ địa lý từ 10o46’45’’ độ vĩ Bắc và từ 106o41’00’’ độ kinh Đông.
Chiều rộng lớn nhất là 7.250 m (từ Bắc xuống Nam) và chiều dài lớn nhất là 5.500
m (từ Đông sang Tây), cửa ngõ của tất cả các tỉnh thành trong cả nước, là vùng đất
có vị trí chiến lược cực kỳ quan trọng.

Hình 1.1: Bản đồ quận Bình Thạnh “Nguồn: wikipedia.org”
Khu vực ranh giới của quận Bình Thạnh như sau:


Phía Đông giáp với quận 12 và quận Thủ Đức giới hạn bởi sông Vàm Thuật.



Phía Đông Bắc giáp với quận 12 và quận Thủ Đức giới hạn bởi sông Vàm

Thuật.


Phía Nam giáp với quận 1, cách nhau bởi con rạch Thị Nghè.



Phía Tây - Tây Bắc giáp với quận Phú Nhuận và quận Gò Vấp.



Chiều rộng lớn nhất là 7.250 m (từ Bắc xuống Nam)
5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



2015

Chiều dài lớn nhất là 5.500 m (từ Đông sang Tây)

Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn Đông Bắc. Cùng với sông Sài
Gòn là các kênh rạch như: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa, Hố Tàu,…
đã tạo ra hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào các
khu vực trên khắp địa bàn Bình Thạnh và thông thương với các quận khác.
Với vị trí địa lý như trên, quận có nhiều thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp. Ngoài ra còn có ưu thế về trung tâm và giao lưu với các khu
vực lân cận khác.
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của Thành phố Hồ
Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các Quốc lộ 1, Quốc lộ 13, là
cửa ngõ đón con tàu Thống Nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng và
đặc biệt ở đây có bến xe miền Đông mỗi năm đón hàng triệu hành khách các tỉnh
trong cả nước từ Bắc trở vào.
Sau ngày 30/04/1975, quận Bình Thạnh được thành lập trên cơ sở 2 xã Bình Hòa và
Thạnh Mỹ Tây của tỉnh Gia Định. Về quy mô lãnh thổ, quận Bình Thạnh có diện
tích rộng 2.076 ha, đứng hàng thứ 2 trong 12 quận nội thành. Trong quận Bình
Thạnh, diện tích giữa các phường không đều nhau.
Ban đầu quận có 28 phường được đánh số từ 1 đến 28. Sau nhiều lần chia tách, hiện
nay có 20 phường. Đây là vấn đề nghiên cứu để sắp xếp lại phân bổ dân cư phù hợp
với việc đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
1.2.

Điều kiện tự nhiên

1.2.1. Địa hình
Phía Bắc cao và thấp dần về phía Nam, có độ cao trung bình so với mặt nước biển
là 4,5 m và nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Địa hình là
một trong những yếu tố cần được xem xét trong công tác vạch tuyến quy hoạch các
tuyến ống cấp nước. Địa hình nghiêng theo hướng Bắc - Nam:


Vùng đất cao (dạng gò đồi): gồm một phần các phường 5, 11, 12 dọc theo

đường Nơ Trang Long. Đây là vùng đất cao trong địa bàn quận, cao độ từ 8 10 m, hướng dốc thoải từ Đông sang Tây.
6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



2015

Vùng tương đối cao: là vùng phía Nam gồm các phường 6, 7, 14, có độ cao 8

m chiếm 20% diện tích toàn quận.


Vùng đất cao trung bình: cao từ 2 – 6 m gồm các phường gần trung tâm quận

và cao độ chỉ còn 0,3 - 0,5m đối với các vùng sông rạch. Các vùng này chiếm 35%
diện tích toàn quận.


Vùng đất trũng thấp: là các vùng dọc theo sông rạch thuộc các phường 22,

25, 26, 28, cao độ trung bình 0,5 m, có những vùng ven sông Sài Gòn, rạch Thủ Tắc
có cao độ 0,3 m. Ngoài các dạng địa hình trên, Bình Thạnh còn có những vùng đất
có cao độ thay đổi thật gấp (phường 11, 12, 13) và đa dạng hình gợn sóng (vùng
giáp ranh với phường 12).
1.2.2. Địa chất
Khu gần bờ sông và vùng đất thấp địa chất chủ yếu là phù sa, cát sỏi, trên có phủ 1
lớp cát đen.
Đất phù sa và phù sa phèn có thêm thau mặn ở các phường 22, 25, 26, 27.
1.2.3. Kênh rạch
Quận Bình Thạnh có hệ thông sông rạch chiếm 1/15 diện tích toàn quận, diện tích
mặt nước là 326,89 ha, bao gồm:


Sông Sài Gòn : bao quanh với chiều dài 17,5 km: mặt sông rộng trung bình

265 m


Kênh Thanh Đa : dài 1,35 km, rộng trung bình 60 m.



Rạch Miếu Nổi : dài 640 m, rộng 1 – 6 m, nhiều đoạn bị co hẹp gây ngập lụt

nhiều trong mùa mưa.


Rạch Bùi Hữu Nghĩa : rộng 2 – 8 m , dài 620 m, rạch này để thoát nước cho

lưu vực nhỏ nằm giữa hai tuyến đường Bùi Hữu Nghĩa và Đinh Tiên Hoàng.


Rạch Cầu Bông : rộng 10 – 16 m, dài 1.480 m.



Rạch Cầu Sơn : rộng 8 – 12 m, dài 960 m.



Rạch Phạm Văn Hân : thuộc phường 17 quận Bình Thạnh, rộng 1 – 12 m, dài

1.020 m, thoát nước khu vực giữa Điện Biên Phủ và Xô Viết Nghệ Tĩnh.
7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015



Rạch Văn Thánh: rộng 12 – 20 m, dài 1.465 m.



Rạch Hố Tàu – Vàm Tây: dài 2.080 km, rộng trung bình 40 m.



Rạch Thị Nghè: dài 3,78 km, rộng trung bình 60 m.



Ngoài các sông rạch nêu trên, quận Bình Thạnh còn khoảng 20 rạch nhỏ nằm

rải rác các địa bàn ở trong quận.
1.2.4. Các yếu tố khí hậu
Quận Bình Thạnh có khí hậu đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ, đó là khí hậu nóng
ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa với hai mùa nắng rõ rệt, thường 6 tháng mưa và
6 tháng nắng. Nhưng do ảnh hưởng của thời tiết gây ra thất thường là số tháng nắng
nhiều hơn số tháng mưa hoặc ngược lại. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa
nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Khí hậu có tính ổn định cao, thay đổi khí hậu
giữa các năm nhỏ. Không có thiên tai, hầu như không có lũ lụt, chỉ bị ảnh hưởng
nhẹ không đáng kể. Về bức xạ mặt trời: tổng lượng bức xạ trung bình cả năm 365,5
calo/cm, tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gần 100
calo/cm2/ngày. Cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng trong năm từ 0,8
đến 1,0 calo/cm2/phút, xảy ra từ 10 đến 14 giờ.
Nhiệt độ:


Nhiệt độ trung bình từ 27,6°C



Tháng nóng nhất là tháng 5: 30,7°C



Tháng thấp nhất là tháng 1: 26,3°C

Chế độ mưa:
Mưa có tác dụng làm sạch thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng
các chất ô nhiễm trong nước sông, kênh rạch. Tuy nhiên, chế độ mưa ảnh hưởng rất
lớn đến vấn đề ngập lụt đường phố, đặc biệt là các phường có cao độ thấp như
phường 22, 25, 26, 28. Nước mưa cũng cuốn trôi các chất ô nhiễm, đặc biệt là các
chất thải nguy hại, vào nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước mặt và có thể ảnh
hưởng đến nước ngầm vì toàn thành phố không có hệ thống thoát nước mưa, do đó
sau cơn mưa có rất nhiều con đường trong quận bị ngập lụt gây mùi hôi thối từ các
cống thoát nước và ách tắc giao thông.
8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

Kết quả quan trắc lượng mưa của trạm khí tượng Tân Sơn Nhất được thể hiện trong
bảng 1.1, lượng mưa về mùa mưa chiếm khoảng 95% cả năm, về mùa khô chiếm
5% cả năm.
Bảng 1.1: Các đặc trưng về chế độ mưa
Các yếu tố đặc trưng về chế độ mưa

Trị số (mm)

Lượng mưa trung bình năm

1979

Lượng mưa lớn nhất năm

2718

Lượng mưa nhỏ nhất năm

1553

Số ngày mưa trung bình năm

154

Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất

338 (tháng 9)

Số ngày mưa trung bình tháng lớn nhất

22 (tháng 9)

Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất

3

Lượng mưa cực đại

177

Lượng mưa tháng cực đại

603
“Nguồn: Trạm Khí TượngTân Sơn Nhất”

1.3.

Kinh tế - xã hội

1.3.1. Điều kiện kinh tế
Cơ cấu kinh tế Bình Thạnh có sự chuyển dịch. Kinh tế nông nghiệp đã lùi về vị trí
thứ yếu và hiện nay chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,
thương nghiệp - dịch vụ - du lịch trở thành ngành kinh tế chủ yếu, thúc đẩy quá
trình đô thị hoá nhanh chóng, làm thay đổi diện mạo kinh tế - văn hóa xã hội của
quận huyện trong hiện tại và tương lai.
Những năm gần đây, thương mại - dịch vụ của quận bình quân hằng năm tăng
37,74%; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu, thủ công nghiệp tăng 78,26%, bình quân
hằng năm tăng 13,9%. Hiện nay, số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tăng
1,47, tổng vốn đầu tư tăng 5,22 lần so với 5 năm trước, trong đó số doanh nghiệp
ngành thương mại - dịch vụ chiếm 88,9%, với tổng vốn đầu tư là 73%, chiếm 78%
tổng thu ngân sách của quận. Bình Thạnh tập trung lãnh đạo thực hiện củng cố và

9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp
tác xã nâng cao sức cạnh tranh, doanh số bình quân hằng năm tăng 12,5%.
1.3.2. Văn hóa - xã hội
Dân số quận bình thạnh năm 2014 đạt 464.397 người và bao gồm 21 dân tộc, đa số
là người Kinh.
Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố,
nơi qui tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ
Chí Minh ngày nay. Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ
Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp .Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa
vừa phong phú vừa đa dạng. Những lớp dân cư xưa của Bình Thạnh đã đến đây khai
phá, sinh nhai, trong hành trang của mình, văn hóa như một nhu cầu quan trọng để
sống và tồn tại. Mặt khác, trong buổi đầu chinh phục vùng đất Bình Thạnh hôm
nay, những người Bình Thạnh xưa đã phải chống chọi với bao nỗi gian nguy, khắc
nghiệt của thiên nhiên, sinh hoạt văn hóa đã trở nên chỗ dựa cần thiết. Bên cạnh nền
văn hóa vốn có, những lớp dân cư xưa ấy đã có thêm những nét văn hóa mới nảy
sinh trong công cuộc khai phá, chinh phục thiên nhiên và rồi để truyền lại cho con
cháu hôm nay như một truyền thống văn hóa.
1.4.

Quy hoạch kinh tế xã hội đến năm 2020

1.4.1. Quy hoạch các đơn vị ở
Toàn quận Bình Thạnh được chia thành 4 cụm ở, như sau:


Cụm I (hướng Nam): Giới hạn bởi các trục đường Hoàng Hoa Thám nối dài,

đường Phan Đăng Lưu, đường Nơ Trang Long, đường Phan Văn Trị, đường Huỳnh
Đình Hai, đường Bạch Đằng, đường Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh,
rạch Thị Nghè, bao gồm các phường 1, phường 2, phường 3, phường 14, phường 15
và phường 17.
+ Diện tích: 252,32 ha chiếm 12,18% diện tích toàn quận.
+ Dự kiến quy mô dân số: 128.900 người.

10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

+ Chức năng: Khu dân cư và trung tâm hành chính - giáo dục - thương mại - dịch
vụ, trong đó quan trọng nhất là khu trung tâm chợ Bà Chiểu, hoàn chỉnh khu dân cư
Miếu Nổi, khu chung cư Nguyễn Ngọc Phương và khu vực Cù Lao Chàm.
+ Định hướng: hoàn chỉnh các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu: Miếu Nổi
(phường 3), Khu chung cư Trường Sa (phường 17), khu nhà ở tái định cư Điện Biên
Phủ. Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, giải tỏa các khu nhà lụp xụp, xuống cấp
để xây dựng các khu chung cư mới có tầng cao 10 - 25 tầng, giải quyết quỹ nhà ở
tái định cư, giảm mật độ xây dựng để bố trí cây xanh và công trình hạ tầng xã hội.
Chuyển đổi các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có quy mô nhỏ ô nhiễm
sang chức năng dân cư.


Cụm II (hướng Tây): Giới hạn bởi các trục đường Phan Đăng Lưu, đường

Nguyễn Văn Đậu, đường Nguyễn Thượng Hiền, đường Lê Quang Định, đường
Nguyên Hồng, đường Phan Văn Trị, đường Nơ Trang Long, đường Bùi Đình Túy,
bao gồm phường 5, phường 6, phường 7, phường 11, phường 12 và phường 13.
+ Diện tích: 555,38 ha chiếm 26,82% diện tích toàn quận.
+ Dự kiến quy mô dân số: 175.800 người.
+ Chức năng: Khu dân cư và trung tâm thương mại - dịch vụ - giáo dục, trong đó
quan trọng nhất là hoàn chỉnh khu dân cư Bình Hòa, xây dựng trường Cán bộ thành
phố Hồ Chí Minh và khu công viên cây xanh kết hợp cải tạo chỉnh trang khu vực,
xây dựng tuyến đường Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai
ngoài).
+ Định hướng: hoàn chỉnh các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu: dân cư
Bình Hòa, khu phục vụ giải tỏa kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, khu tái định cư Nhật
Thành, khu dân cư dọc đường Phan Chu Trinh. Chỉnh trang các khu dân cư hiện
hữu, di dời các xí nghiệp công nghiệp ô nhiễm tại phường 11, phường 12, phường
13, chuyển đổi thành các khu công trình công cộng, khu chung cư cao tầng phục vụ
tái định cư nhà ở kinh doanh.


Cụm III (hướng Đông): Giới hạn bởi đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Điện

Biên Phủ, sông Sài Gòn, rạch Thị Nghè, bao gồm phường 19, phường 21 và phường
11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

22.
+ Diện tích: 256,41 ha chiếm 12,4% diện tích toàn quận.
+ Dự kiến quy mô dân số: 72.600 người.
+ Chức năng: Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch trong đó quan trọng nhất là
cầu Thủ Thiêm và đường Ngô Tất Tố, hoàn chỉnh khu đô thị và phần thuộc Khu bờ
Tây sông Sài Gòn phường 22 thuộc Khu trung tâm thành phố mở rộng (930 ha).
+ Định hướng: xây dựng hoàn chỉnh các chung cư Phạm Viết Chánh, chung cư
Nguyễn Ngọc Phương, chung cư cao tầng Công ty xây dựng số 5, khu nhà ở Thanh
niên xung phong, khu đô thị Thanh niên Văn Thánh, khu phức hợp Bitexco, khu
phức hợp Công ty SSG, khu phục vụ giải tỏa phường 19, phường 21. Chuyển đổi
một số quỹ đất quốc phòng theo quy hoạch được duyệt.


Cụm IV (hướng Bắc): Giới hạn bởi các trục đường Điện Biên Phủ, đường Xô

Viết Nghệ Tĩnh, đường Bạch Đằng, đường Nguyễn Thiện Thuật, đường Bùi Đình
Túy, đường Đinh Bộ Lĩnh, đường Chu Văn An, rạch Lăng, đường Nguyễn Xí, sông
Sài Gòn, bao gồm phường 24, phường 25, phường 26, phường 27 và phường 28.
+ Diện tích: 1.006,56 ha, chiếm 48,6% diện tích toàn quận.
+ Dự kiến quy mô dân số: 182.700 người.
+ Chức năng: Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch trong đó quan trọng nhất là
phường 27, phường 28 với tính chất là khu đô thị sinh thái - hiện đại, bao gồm chức
năng chính là dân cư hiện đại với hệ thống hạ tầng xã hội - kỹ thuật đô thị đồng bộ
trong tổng thể không gian công viên sinh thái cảnh quan thiên nhiên (du lịch - nghỉ
dưỡng - văn hóa - giải trí).
+ Định hướng: xây dựng hoàn chỉnh các khu dân cư tại phường 25 và phường 26.
Xây dựng mới lại các khu chung cư đã xuống cấp trầm trọng tại phường 27, nâng
tầng cao, giảm mật độ xây dựng để thêm quỹ đất cho cây xanh, tạo khu vực cửa ngõ
cho khu đô thị mới Bình Quới - Thanh Đa.

12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

1.4.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
1.4.2.1.

Quy hoạch giao thông

Tổ chức quy hoạch giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc
dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối, thông suốt.
Quy hoạch cải tạo, mở rộng lộ giới các trục đường đã được phê duyệt theo Quyết
định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6982/QĐUBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Quy hoạch tuyến đường trên cao:
+ Tuyến đường trên cao số 1: chạy dọc kênh Nhiêu Lộc theo Quyết định số
101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố.
+ Tuyến đường trên cao số 4: chạy theo đường Phan Chu Trinh nối dài, kết nối với
tuyến đường trên cao số 1.
Hệ thống giao thông công cộng: chủ yếu sử dụng 2 loại hình chính là: loại hình thứ
nhất là xe buýt theo quy hoạch mạng lưới xe buýt của thành phố - được tổ chức trên
các tuyến đường chính qua địa bàn quận kết nối các khu kế cận, dự kiến tuyến xe
buýt bố trí trên các trục đường đối ngoại và các tuyến đường chính đô thị, đường
khu vực; loại hình thứ hai là các tuyến đường sắt đô thị theo Quyết định số 101/QĐTTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch
phát triển giao thông vận tải thành phố, cụ thể như sau:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 1: (đoạn trên cao theo rạch Văn Thánh từ quận 1 về cầu
Sài Gòn).
+ Tuyến đường sắt đô thị số 3B (đi ngầm): dọc theo đường Xô Viết Nghệ Tĩnh Quốc lộ 13 theo Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của
Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ tuyến và Depot.
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5: theo đường Phan Đăng Lưu - đường Bạch Đằng đường Điện Biên Phủ đến cầu Sài Gòn.
Quy hoạch bến bãi: diện tích bến bãi trên địa bàn quận Bình Thạnh là 11,6 ha theo
Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố, trong đó:
+ Diện tích bến bãi hiện hữu là 8,1 ha, bao gồm:
*

Bến xe buýt tại Bến xe Miền Đông hiện hữu: 6,3 ha.

*

Bãi đậu xe buýt sau Bến xe Văn Thánh cũ: 1,8 ha.

+ Diện tích bến bãi bổ sung là 3,5 ha, bao gồm:
*

Bãi đậu ôtô tại Khu đô thị mới Bình Quới - Thanh Đa: 2,5 ha.

*

Bãi đậu taxi tại Khu Tân Cảng Sài Gòn: 1,0 ha.

Lưu ý:
Các nút giao thông, các tuyến đường trên cao, các tuyến đường sắt đô thị sẽ được
xngười thực hiện đề tài xét, cập nhật phạm vi chiếm dụng trong quá trình lập các đồ
án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc khi có các dự án đầu tư xây dựng
được phê duyệt.
Bến xe Miền Đông sẽ chuyển một phần sang chức năng khác, sau khi chuyển chức
năng liên tỉnh cho Bến xe Miền Đông mới tại quận 9, cơ cấu sử dụng đất sẽ được
xác định cụ thể khi đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Bến xe Miền Đông hiện hữu
được phê duyệt.
1.4.2.2.


Quy hoạch cao độ sang nền và thoát nước mặt

Quy hoạch chiều cao (san nền):

Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực đảm bảo cao độ khống chế quy định,
riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và
công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd > 2,00m - Hệ cao độ
VN2000.



Quy hoạch thoát nước mưa:
Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ các trục tiêu thoát nước chính cấp 1 gồm: rạch

Lăng, rạch Xuyên Tâm, rạch Cầu Sơn, rạch Văn Thánh.


Triển khai các tuyến cống, công trình thoát nước theo dự án Cải thiện Môi

trường nước liên quan đến khu vực.


Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống
14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

theo nguyên tắc: Sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước
thải phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước
hiệu quả cho khu vực, cải tạo các tuyến cống chính có tính hệ thống theo lưu vực
thoát nước tổng thể, gồm:
+ Cải tạo cống thoát nước đường Phan Đăng Lưu thành cống 01500.
+ Cải tạo cống thoát nước đường Đinh Tiên Hoàng thành cống 01200.
+ Cải tạo cống thoát nước đường Nguyễn Văn Đậu thành cống hộp (1200x1600) (1600x1600) - (1600x2000) - (2000x2000) - (2500x2000) - (2000x2000).
+ Cải tạo cống thoát nước đường Vũ Tùng thành cống hộp (1200x1600).
+ Cải tạo cống thoát nước đường Xô Viết Nghệ Tĩnh thành cống hộp (1200x1600) (1600x1600).


Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống tập trung theo 3 hướng thoát

chính, thoát nước chính: phía Bắc ra sông Vàm Thuật, phía Đông ra sông Sài Gòn,
về phía Nam ra rạch Thị Nghè.


Thông số kỹ thuật mạng lưới:

+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn hoặc cống hộp BTCT đặt ngầm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng
tự làm sạch cống.
1.4.2.3.

Quy hoạch cấp điện

Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 ^ 2.500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 350 ^ 400 KW/ha.
Nguồn cấp điện cho quận Bình Thạnh sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm 110/1522KV hiện hữu cải tạo: Hỏa Xa, Xa lộ, Thanh Đa, Bình Triệu, Thị Nghè. Dài hạn sẽ
được cấp thêm từ các trạm 220/110KV xây dựng mới: Tân Cảng và các trạm
110/15- 22KV xây dựng mới: Bình Hòa, Tân Cảng, Metro Tân Cảng, Bình Quới.
Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành
hở, mỗi tuyến chính có tiết diện > 240mm2, sử dụng cáp ngầm.
15


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư
xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng, ở các khu dân cư
hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa đảm
bảo mỹ quan đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột,
trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện < 200m ^ 300m. Các trạm hiện hữu
loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo
gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm
hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng
ngầm.
1.4.2.4.

Quy hoạch cấp nước

Nguồn cấp nước: chọn nguồn nước cấp cho quận Bình Thạnh là nguồn nước máy
thành phố dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng cấp I chuyển tải đi qua quận:
+ Tuyến ống 02000 (xây dựng 1964) trên đường Điện Biên Phủ (đi xuyên tâm
quận), thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức.
+ Tuyến ống 01500 (đang xây dựng) trên đường Vành đai trong (đi phía bắc quận),
thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
+ Tuyến ống 02000 (2010 - 2015) trên đường Xa lộ Hà Nội - đường Nguyễn Hữu
Cảnh (đi phía nam quận), thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước
Thủ Đức IV.
Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Nước cấp sinh hoạt: qsh =180 lít/người/ngày.
+ Nước cấp dịch vụ công cộng: qcc = 40 lít/người/ngày.
+ Nước cấp tiểu thủ công nghiệp: qttcn = 18 ^ 15 lít/người/ngày.
+ Nước cấp tưới cây : qt = 18 ^ 20 lít/người/ngày.
+ Nước cấp khách vãng lai : qk = 35 lít/người/ngày.
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 85 lít/s/đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
Tổng nhu cầu dùng nước:
16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

+ Đến năm 2015: 198.120 ^ 237.740 m3/ngày.
+ Đến năm 2020: 215.170 ^ 258.720 m3/ngày.
1.4.2.5.

Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch

thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường)


Thoát nước thải

Giải pháp thoát nước thải: Khu vực quận Bình Thạnh thuộc khu vực quận nội thành,
dựa vào địa hình và sử dụng đất của quận có thể chia ra 2 lưu vực chính và 1 lưu
vực phụ như sau:
a) Lưu vực chính Tham Lương - Bến Cát: bao gồm các quận Gò Vấp, quận 12 và
phường 13, quận Bình Thạnh.


Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và tất cả các nước thải

thoát chung vào một hệ thống cống).


Xây dựng giếng tách dòng gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần

nước mưa ra khỏi cống thoát nước chung).


Xây dựng 2 tuyến cống bao thu nước thải gồm tuyến cống bao đi dọc sông

Bến Cát có kích thước cống D600 dài L = 430 m, D800 dài L = 610 m, hướng thoát
từ đông sang Tây, trên toàn tuyến có 4 ga thu nước thải chính, 7 giếng tách nước
thải, chủ yếu thu gom nước thải khu dân cư phường 13 và tuyến cống bao đi dọc
rạch Lăng có kich thước cống D300 dài L = 250 m, D600, dài L = 605 m, D800 dài
L = 430 m hướng thoát từ Đông sang Tây, trên toàn tuyến có 4 ga thu nước thải
chính, 7 giếng tách nước thải. Tuyến cống này ngoài nhiệm vụ thu gom nước thải
dân cư phường 13 còn đảm nhiệm thu gom nước thải bên khu dân cư quận Gò Vấp.


Công trình xử lý nước thải: Toàn bộ nước thải của một phần khu dân cư được

thu gom vào công bao thu nước thải sẽ được tập trung đưa về khu công trình xử lý
nước thải của lưu vực Tham Lương - Bến Cát tại phường An Phú Đông, quận 12.
b)

Lưu vực chính Nhiêu Lộc - Thị nghè: bao gồm các quận Phú Nhuận, quận

Bình Thạnh, quận 1, quận 3, quận 10, một phần quận Tân Bình và quận Gò Vấp.


Hệ thống thu gom: Sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và tất

cả các nước thải thoát chung vào một hệ thống cống). Xây dựng giếng tách dòng
17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

gần các miệng xả (để tách nước thải và một phần nước mưa ra khỏi cống thoát nước
chung). Xây dựng tuyến cống bao để thu gom nước thải, đi dọc rạch Nhiêu Lộc Thị Nghè để đưa nước thải về nhà máy xử lý nước thải theo từng lưu vực.


Công trình xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải cơ học (bơm) tại ngã 3

rạch Văn Thánh - rạch Thị Nghè phường 22, quận Bình Thạnh, công suất Q =
800.000 m3/ngày (hoàn thành năm 2008).
c)

Lưu vực phụ bán đảo Bình Quới - Thanh Đa, phường 28 quận Bình Thạnh:

Khu vực này dự kiến xây dựng mới hoàn toàn với dân số dự kiến 30.000 người, do
đó mạng lưới thu gom nước thải là cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải
được tập trung về cống thu nước thải riêng hoàn toàn sau đó đưa về trạm xử lý nước
thải cục bộ đặt phía Tây Nam trong khu vực có công suất Q = 13.200 m3/ngày. Diện
tích xây dựng F = 6,8 ha, bán kính cách ly khu dân cư 30 m, nước thải sau khi xử lý
đạt loại A TCVN 5945 - 1995 và xả ra sông Sài Gòn.


Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Nước cấp sinh hoạt: qsh = 180 lít/người/ngày
+ Nước cấp dịch vụ công cộng: qcc = 40 lít/người/ngày
+ Nước cấp tiểu thủ công nghiệp: qttcn= 18 ^ 15 lít/người/ngày
+ Nước cấp tưới cây : qt = 18 ^ 20 lít/người/ngày
+ Nước cấp khách vãng lai : qk = 35 lít/người/ngày


Tổng lượng nước thải:

+ Đến năm 2015: 196.000 ^ 226.200 (m3/ngày)
+ Đến năm 2020: 211.120 ^ 243.600 (m3/ngày)


Xử lý chất thải rắn

a)

Rác thải:



Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 (kg/người/ngày)



Tổng lượng rác thải:

+ Đến năm 2015: 520 ^ 560 (tấn/ngày)
+ Đến năm 2020: 624 ^ 672 (tấn/ngày)


Phương án thu gom và xử lý rác: rác được thu gom, vận chuyển đưa về các
18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
b)

Nhà vệ sinh công cộng: Nhà vệ sinh công cộng được bố trí tại các cây xăng,

chợ, các công trình cộng cộng, bán kính phụ vụ 1,5 km.
c)

Nhà tang lễ: Dự kiến xây dựng thêm 02 nhà tang lễ tại 2 khu quy hoạch: Khu

công viên rạch Lăng (dự kiến xây dựng giai đoạn năm 2020) và Khu trung tâm công
cộng phường 22 (dự kiến xây dựng giai đoạn năm 2020). Diện tích xây dựng mỗi
khu dự kiến 0,5 ha.
d)

Nghĩa trang: Tập trung đưa về các công viên nghĩa trang được xây dựng theo

quy hoạch của thành phố.

19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC VÀ THẤT THOÁT NƯỚC
PHƯỜNG 25 QUẬN BÌNH THẠNH
2.1.

Tổng quan phường 25 quận Bình Thạnh

Hình 2.1: Bản đồ phường 25 quận Bình Thạnh “Nguồn: googlemap”
2.1.1. Vị trí địa lý
Phường 25 là một phường thuộc quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, phường
25 có diện tích 1,84 km², dân số năm 1999 là 28.723 người, mật độ dân số đạt
15.610 người/km². Phường 25 giới hạn bởi sông Sài Gòn, kênh Thanh Đa, đường
Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Phường này nằm ngay đầu cầu Sài
Gòn phía nội thành thành phố. Trong phường có một số trường đại học như: Đại
học Ngoại thương (cơ sở 2), Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM , Đại học Công
nghệ TP.HCM (Hutech). Các tuyến phố chính qua phường này là Điện Biên Phủ,
Xô Viết Nghệ Tĩnh, D1, D2. Chợ Văn Thánh là chợ duy nhất tại đây và đã được di
dời sang vị trí khác. Phường này cũng là nơi có cảng quân đội, cảng than.


Phía Đông giáp: sông Sài Gòn



Phía Tây giáp: phường 15, 24, 26



Phía Nam giáp: phường 21, 22

20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



2015

Phía Bắc giáp: phường 27

2.1.2. Hiện trạng cấp nước mạng lưới phường 25 quận Bình Thạnh
Chiều dài đường ống hiện hữu của khu vự hiện tại là 42.064 m (gồm ống chuyên tải
và ống phân phối). Phường 25 hiện có 7.300 đồng hồ nước (kỳ 2/2015). Tổng mức
tiêu thụ nước của cả khu vực là 315.474 m3/tháng. Trung bình mức tiêu thụ của 1
đồng hồ nước trong khu vực là 44.66 m3/tháng. Một người trung bình tiêu thụ
297.73 lít/ngày. Áp lực trung bình trên mạng lưới là P = 1,25 bar.
Mạng lưới nước khu vực phường 25 quận Bình Thạnh được cung cấp từ 3 nguồn
nước chính:


Tuyến ống Ø 500 Ung Văn Khiêm (từ tuyến ống cấp nước Ø 2000)



Tuyến ống Ø300 Xô Viết Nghệ Tĩnh (tại ngã 3 hàng xanh từ ống Ø900)



Tuyến ống Ø300 Xô Viết Nghệ Tĩnh (tại đài liệt sĩ từ ống Ø500 Ung Văn

Khiêm)
Tổng khối lượng đường ống phân phối của khu vực: 36.800 m
Trong đó:
Bảng 2.1: Khối lượng đường ống phân phối của khu vực
Loại ống
Chiều dài
Ø50 PE

1.729,3 m

Ø 80 CI

75,4 m

Ø 100 uPVC

17.937,7 m

Ø 125 PE

2.303 m

Ø 150 CI

662,6 m

Ø 150 uPVC

6.468,5 m

Ø 180 PE

458,5 m

Ø 200 CI

2.834,1 m

Ø 200 uPVC

2.578,6 m

Ø 250 CI

1.752 m

“Nguồn: Công Ty Cổ phần cấp nước Gia Định”

21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2015

Mạng lưới nước phường 25 quận Bình Thạnh đã được quy hoạch mạng lưới, phân
chia làm 4 khu vực DMA để quản lý nước không doanh thu. Từ năm 2007, khu vực
được nhiều lần nâng cấp cải tạo ống cũ mục để giảm thất thoát nước, thay thế bằng
ống nhựa HPDE và UPVC có những ưu điểm vượt trội hơn các ống thép (CI). Hiện
tại tỉ lệ ống cũ của khu vực chỉ còn 5.324 m chiếm 14,46%.

Hình 2.2: Bản đồ 4 khu vực DMA của phường 25 Quận Bình Thạnh
“Nguồn: Công Ty Cổ phần cấp nước Gia Định ”



4 khu vực DMA của phường 25 quận Bình Thạnh
Vùng 1 được giới hạn bởi đường Ung Văn Khiêm, đường D1, Đường Điện

Biên Phủ


Vùng 2 được giới hạn bởi đường D1, đường D2, đường Ung Văn Khiêm,

Đường Điện Biên Phủ


Vùng 3 được giới hạn bởi đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, D2, Ung Văn Khiêm,

Điện Biên Phủ

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×