Tải bản đầy đủ

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần gia an

-1-

Luận

văn tốt nghiệp

Lời mở đầu
Trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nớc vấn đề
xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật là vấn đề cần
thiết và là nền tảng cho sự đi lên phát triển của một đất nớc.Bởi xây dựng cơ bản là nguồn sản xuất vật chất quan
trọng mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành đảm bảo việc
mở rộng tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành khác phát
triển theo đó là sự đi lên của cả nền kinh tế từ đó mới tạo ra
tạo điều kiện để ổn định chính trị và phát triển xã hội.
Thông thờng công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây
lắp thực hiện và tiến hành. Thực tế Việt Nam cho thấy nhu
cầu xây dựng là rất lớn, vốn đầu t xây dựng là đáng kể, tốc
độ xây dựng rất nhanh, hình thức đầu t đa dạng. Do đó
vấn đề đặt ra đối với các nhà đầu t các chủ thầu là làm
sao để quản lí vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình

trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinh doanh xây lắp phải
trải qua nhiều khâu, thời gian kéo dài, đặc biệt đối với các
công trình dự án của nhà nớc. Qua thời gian thực tập tại Công
ty cổ phần Gia An, nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn
đề nêu trên em đã chọn đề tài: Hoạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty
cổ phần Gia An làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp
xây dựng.


-2-

Luận

văn tốt nghiệp
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ
phần Gia An.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp ở Công ty cổ phần Gia An.
Trong quá trình nghiên cứu em đã cố gắng tiếp cận với
kiến thức thực tế, chế độ chuẩn mực kế toán mới, kết hợp với
những kiến thức đã đợc học. Nhng do thời gian thực tập
ngắn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết nên bài
luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy
em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến
chỉ bảo đóng góp bổ sung của các thầy cô giáo và các anh
chị phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần Gia An để
em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị
phòng kế toán tài chính Công ty cổ phần Gia An và sự chỉ
bảo của các thấy cô giáo khoa kế toán, đặc biệt là thầy
giáo Dơng Văn Nhạc đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em
rất nhiều trong thời gian qua.



-3-

Luận

văn tốt nghiệp
Chơng 1
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh
nghiệp xây dựng
1.1.Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây dựng.
1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây dựng.
1.1.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
dựng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nói chung và của doanh nghiệp xây dựng nói riêng
luôn có sự phát sinh các khoản chi phí. Các chi phí chi ra có
thể phục vụ cho việc xây lắp, thi công công trình, bán
hàng, quản lý doanh nghiệp Nhng chỉ có những chi phí chi
ra phục vụ trực tiếp cho việc thi công xây lắp các công
trình mới đợc coi là chi phí sản xuất. Để tổng hợp tính toán
đợc thì những chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong một
thời kỳ nhất định phải đợc đo lờng tính toán bằng thớc đo
tiền tệ.
Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất thi công
công trình trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào
quá trình sản xuất thi công xây lắp công trình trong một
thời kỳ nhất định.


-4-

Luận

văn tốt nghiệp
- Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của
một đơn vị lao động đã hao phí.
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
dựng.
Trong sản xuất kinh doanh chi phí chỉ là một mặt thể
hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất
kinh doanh của một đơn vị kinh tế, chi phí phải đợc xem
xét trong mối quan hệ chặt chẽ với sản xuất, đó cũng là một
mặt trong quá trình sản xuất. Quan hệ so sánh đó hình
thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm là
toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục
công trình hay khối lợng xây lắp đã hoàn thành hoặc đạt
đến điểm dừng kỹ thuật, đợc nghiệm thu, bàn giao và chấp
nhận thanh toán.
Không giống nh những doanh nghiệp ở các ngành khác, ở
doanh nghiệp xây dựng giá thành sản phẩm xây lắp luôn
mang tính cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình,
khối lợng xây lắp hoàn thành đều có giá thành riêng và với
giá bán đã đợc xác định trớc thì giá thành có vai trò rất quan
trọng quyết định trực tiếp đến kết quả lỗ lãi của việc sản
xuất, thi công từng công trình. Từ đó ảnh hởng đến kết quả
kinh doanh của toàn doanh nghiệp. bên cạnh đó cũng có
những trờng hợp các công ty xây dựng đợc phép của các cơ
quan chủ quản, cơ quan nhà Nớc có thẩm quyền đã chủ
động xây dựng một số công trình sau đó bán lại cho các
đối tợng sử dụng. Khi đó giá thành sản phẩm xây lắp lại là
một căn cứ quan trọng để xác định giá bán.
1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp.


-5-

Luận

văn tốt nghiệp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các
doanh nghiệp đã sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế khác
nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi là công cụ quan trọng và
hiệu quả nhất. Trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt
thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Đối với ngành XDCB là một ngành có những nét đặc trng riêng khác với những ngành sản xuất khác do đó để thực
hiện tốt các nhiệm vụ, phát huy hết tác dụng của kế toán là
công cụ hữu hiệu của quản lý sản xuất thì việc tổ chức
công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm nói riêng phải đảm bảo phù hợp với
đặc điểm của ngành xây lắp. Đó là:
*Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp
đặc biệt theo đơn đặt hàng mà sản phẩm xây lắp mang
tính đơn chiếc, riêng lẻ, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời
gian sản xuất sản phẩm xây dựng dài Do đó việc tập hợp
chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực
hiện cho từng sản phẩm riêng biệt (từng CT, HMCT) hoặc
từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu nó đợc xây dựng theo
một thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định. Kỳ
tính giá thành sản phẩm phải đợc xác định là khi công
trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đợc đa và
sử dụng hoặc các hạng mục công trình đã đạt đến điểm
dừng kỹ thuật, đợc nghiệm thu và chấp nhận.
* Sản phẩm xây dựng mang tính cố định gắn liền với
địa điểm xây dựng, còn các điều kiện sản xuất khác phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, khi sản xuất hoàn
thành không tiến hành nhập kho nh các sản phẩm khác. Việc


-6-

Luận

văn tốt nghiệp
hạch toán chi phí chủ yếu căn cứ vào các bảng kê chi phí do
đơn vị thi công công trình gửi lên kèm theo các chứng từ.
*Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc
giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do đó tính chất sản
phẩm của ngành xây dựng không thể hiện rõ. Việc hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa
quan trọng giúp nhà quản lý quản lý đợc các khoản chi phí,
đảm bảo tiết kiệm chi phí để thu đợc lợi nhuận cao nhất.
Nh vậy tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
xây lắp, phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản của kế toán,
tính toán, ghi chép, phản ánh trung thực, khách quan, đầy
đủ, kịp thời chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Xác
định

chính xác kết quả từng phần cũng nh toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác phải
đảm bảo phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp.
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của hoạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây dựng.
Trong doanh nghiệp xây dựng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt
quan trọng, là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán
của doanh nghiệp. Nó chi phối đến chất lợng của các phần
hành kế toán khác cũng nh chất lợng, hiệu quả của công tác
quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây
dựng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:


-7-

Luận

văn tốt nghiệp
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp đặc
điểm yêu cầu quản lý của doanh nghiệp xây dựng.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản để hạch toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang
một cách khoa học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá
thành của sản phẩm hoàn thành một cách đầy đủ và phù hợp.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ
chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp.
Tùy theo yêu cầu của từng mặt quản lý, giác độ xem xét chi
phí mà các loại chi phí đợc sắp xếp, phân loại theo các cách
thức khác nhau. Trong doanh nghiệp xây dựng chi phí sản
xuất thờng đợc phân loại theo ba hình thức sau.
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố.
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung
kinh tế đợc xếp chung vào một yếu tố, không xét đến nơi
phát sinh chi phí hoặc mục đích sử dụng của chi phí trong
quá trình sản xuất. Đối với doanh nghiệp xây lắp chi phí sản
xuất bao gồm các yếu tố sau.
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.


-8-

Luận

văn tốt nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp
tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng
chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất phân làm hai
loại.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực
tiếp đến quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm, một lao
vụ nhất định. Bao gồm chi phí NVL, tiền lơng công nhân
sản xuất
- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên
quan đến sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, công việc.
Những chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lý đội, xí
nghiệp. Vì vậy phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có
liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm có:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Là toàn
bộ chi phí nguyên vật liệu đợc sử dụng trực tiếp trong quá
trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Bao gồm tiền
lơng và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân trực tiếp
thi công công trình, các khoản trích theo lơng của công
nhân sản xuất nh: KPCĐ, BHYT, BHXH.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng
máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp gồm: Chi phí khấu
hao máy thi công, chi phí thờng xuyên máy thi công, động
lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và các chi phí
khác phục vụ máy thi công.


-9-

Luận

văn tốt nghiệp
- Chi phí sản xuất chung (SXC): Là các khoản chi phí
liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi
các phân xởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao
gồm:
1. Chi phí nhân viên quản lý đội công trình (tiền lơng
phải trả cho nhân viên quản lý đội phân xởng).
2. Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ (ván
khuôn, giàn giáo, dụng cụ bảo hộ lao động).
3. Chi phí về khấu hao máy móc thiết bị.
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài.
5. Chi phí khác bằng tiền.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây dựng.
Trong doanh nghiệp xây dựng cần phân biệt các loại giá
thành sau đây.
1.2.2.1. Giá thành dự toán (ZDT):
Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc
xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn
giá của nhà nớc. Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần
thu nhập chịu thuế tính trớc và thuế giá trị gia tăng đầu ra.

Giá thành dự
toán của
công trình,
hạng mục
công trình

=

Giá trị dự

Thu

toán công

nhập

trình, hạng
mục công

-

trình sau

thuế
1.2.2.2. Giá thành kế hoạch (ZKH):

chịu
thuế
tính trớc

Thuế
-

giá trị
gia tăng
đầu ra


- 10 Luận văn tốt nghiệp
Là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện
pháp thi công. Giá thành kế hoạch đợc tính theo công thức:
ZKH

=

Giá trị dự toán

-

Mức hạ giá thành

kế hoạch
Giá thành kế hoạch cho phép ta xem xét và dự đoán đ-

ợc những chi phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng nh
hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật hạ giá thành sản phẩm.
1.2.2.3.Giá thành thực tế (ZTT)
Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí thực tế
đã chi ra để hoàn thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế
đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc cho khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
Để đảm bảo có lãi, về nguyên tắc khi xây dựng giá
thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành phải đảm bảo
mối quan hệ sau:
Giá

thành Giá

thành

kế Giá

thành

dự

thực tế
hoạch
toán
Ngoài ra do qúa trình thi công và hoàn thành sản phẩm
xây lắp kéo dài, khối lợng sản phẩm xây lắp lớn nên để
thuận tiện cho việc theo dõi chi phí phát sinh ngời ta phân
chia giá thành thành hai loại là: giá thành hoàn chỉnh và giá
thành khối lợng hoàn thành quy ớc.
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: Là giá thành
của những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành,
đảm bảo kỹ thuật, chất lợng, đúng thiết kế, bàn giao và đợc
chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
- Giá thành khối lợng công tác xây lắp hoàn thành quy ớc: Là giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành đến một
giai đoạn nhất định và phải thoả mãn hai điều kiện sau:
1.

Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng,
yêu cầu kỹ thuật


- 11 Luận văn tốt nghiệp
2.
Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về mặt bản
chất là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh
doanh. Chúng giống nhau về chất vì cùng biểu hiện hao phí
lao động sống, lao động vật hoá bỏ ra, nhng khác nhau về
mặt lợng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng
một thời kỳ nhất định, không phân biệt là sản phẩm đã
hoàn thành hay cha, còn nói đến giá thành sản phẩm là xác
định khối lợng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một
khối lợng sản phẩm hoàn thành nhất định.
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất chính
là cơ sở để xác định giá thành của khối lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao hay khối lợng xây lắp đã đạt đến điểm
dừng kỹ thuật, đợc ngiệm thu và chấp nhận. Về mặt lợng,
nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh
trong một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là
tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và
hoàn thành khối lợng công tác xây lắp nhất định đợc
nghiệm thu, bàn giao, thanh toán. Chúng chỉ thống nhất với
nhau về mặt lợng trong trờng hợp toàn bộ đối tợng xây lắp
đều khởi công và hoàn thành cùng một thời kỳ, bằng tổng
giá thành các đối tợng xây lắp khởi công và hoàn thành
trong kỳ đó.
Giá
thành
sp

CPSX dở
= dang đầu
kỳ

CPSX phát
+

sinh
trong kỳ

-

CPSX dở
dang cuối kỳ

1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây dựng.


- 12 Luận văn tốt nghiệp
1.3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà
các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới
hạn đó. Nh vậy để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất ở các doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố
sau:
- Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đặc điểm tổ chức
sản xuất .
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả
năng trình độ hạch toán của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp xây dựng do có các đặc điểm
riêng về tổ chức sản xuất, quá trình sản xuất, cũng nh
những đặc thù riêng của sản phẩm xây lắp nên đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng CT,HMCT
theo đơn đặt hàng, từng bộ phận, đơn vị (đội) sản xuất
thi công.
1.3.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây dựng.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với những
chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất đã xác định. Khi đó căn cứ vào những
chứng từ gốc về chi phí phát sinh kế toán tập hợp trực tiếp
cho từng đối tợng.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất: Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
khác nhau, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng
đối tợng đợc. Trong trờng hợp đó phải tập trung cho nhiều
đối tợng. Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để


- 13 Luận văn tốt nghiệp
phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi
phí.Việc phân bổ đợc tiến hành theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân

Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để

bổ
=

phân bổ

- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng
phân bổ.
Ci = T i . H
Ci : Chi phí phân bổ cho từng đối tợng i.
Ti : Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng phân bổ.
H : Hệ số phân bổ.
1.3.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp : Là những
chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ
phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu
thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực
hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp nh sắt thép, xi măng,
cát, sỏi Nó không bao gồm vật liệu sử dụng cho máy thi
công và sử dụng cho quản lý đội công nhân.
- Nguyên tắc hạch toán :
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình
nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình
đó trên cơ sở chứng từ gốc có liên quan theo số lợng thực tế
đã sử dụng và giá thực tế đã xuất kho.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành,
kiểm tra số vật liệu cha sử dụng hết ở công trình trờng, bộ
phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho công
trình, đồng thời phải hạch toán đúng số phế liệu thu hồi


- 14 Luận văn tốt nghiệp
(nếu có) theo từng đối tợng công trình, hạng mục công
trình.
Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng
nhiều công trình, hạng mục công trình kế toán tiến hành áp
dụng phơng pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực
tiếp cho từng đối tợng công trình, hạng mục công trình theo
tiêu thức hợp lý.
Kế toán phải sử dụng triệt để định mức tiêu hao vật
liệu áp dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích
cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó.
- Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng:
Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng gồm có:
+ Phiếu xuất kho vật t.
+ Phiếu xuất vật t theo hạn mức.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng của bên bán vật t, phiếu nhận
vật t của đơn vị trực tiếp sản xuất trong trờng hợp vật t xuất
thẳng không qua kho.
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử
dụng TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản
này phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp, thực hiện lao vụ dịch vụ
của doanh nghiệp xây lắp.
TK621 đợc mở chi tiết theo từng công trình xây lắp,
từng hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, các giai
đoạn quy ớc đạt điểm dừng kỹ thuật, khối lợng xây lắp có dự
toán riêng
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Phản ánh qua sơ đồ: (Biểu số 1.1)


- 15 Luận văn tốt nghiệp
Biểu1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK111,112

TK 621

(Mua NVL xuất thẳng không nhập
kho)

TK 152
HT NVL
thừa

TK133
Thuế GTGT
đợc KT
TK 152
Mua NVL nhập
kho

Xuất
NVL cho
SXTC

TK141
Nhận
Tạm ứng

Hoàn chứng từ
tạm ứng chi NVL
TK 133

TK 154

KC
CPNVL
TT

1.3.4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, tiền
công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực
tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp, công nhân phục
vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu
trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị,
kết thúc dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công
nhân trong hay ngoài danh sách.
- Nguyên tắc hạch toán:
Tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân liên quan
đến công trình, hạng mục công trình nào thì phải hạch
toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên
cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lơng. Trong điều
kiện không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho


- 16 Luận văn tốt nghiệp
từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng theo
tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Các khoản chi phí trích theo tiền lơng phải trả của công
nhân trực tiếp xây lắp đợc tính vào chi phí sản xuất chung
của hoạt động xây lắp.
- Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.
Chi phí tiền lơng (tiền công) đợc xác định cụ thể tuỳ
thuộc vào hình thức theo thời gian hay lơng sản phẩm mà
doanh nghiệp áp dụng. Khi đó chứng từ kế toán sử dụng là:
Bảng chấm công, bảng tính lơng, bảng thanh toán lơng, hợp
đồng làm khoán và các chứng từ liên quan khác.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử
dụng tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản
này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình.
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Phản ánh qua sơ đồ: (Biểu số 1.2).
Biểu 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK622
TK334
Tiền lơng phải trả
cho công nhân XL

TK1413
Hoàn chứng từ tạm
ứng chi lơng

TK154

Kết
chuyển
CPNCTT


- 17 Luận văn tốt nghiệp
1.3.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí về
vật liệu, nhân công và các chi khác có liên quan đến sử dụng
máy thi công.
- Nguyên tắc hạch toán:
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với
hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp.
Thông thờng có hai hình thức quản lý, sử dụng máy thi công:
Tổ chức máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội,
xí nghiệp xây lắp.
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi
công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán thì chi phí sử
dụng máy và giá thành của ca máy hoặc khối lợng do máy đã
hoàn thành đợc hạch toán giống nh bộ phận sản xuất phụ. Chi
phí sử dụng máy thi công tính cho các công trình, hạng mục
công trình có thể tính theo giá thành thực tế của ca máy
hoặc khối lợng do máy đã hoàn thành.
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy
thi công riêng biệt mà giao máy thi công cho các đội, xí
nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy đợc hạch
toán tơng tự nh chi phí sản xuất chung.
Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết
theo từng loại máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải
chi tiết theo các khoản mục quy định.
Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho
các đối tợng sử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/
máy hoặc giá thành một ca/ máy hoặc một đơn vị khối lợng
công việc hoàn thành.
- Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng:


- 18 Luận văn tốt nghiệp
- Chứng từ kế toán sử dụng gồm có: Phiếu xuất kho,
bảng kê chi phí mua ngoài, kèm theo các hoá đơn mua hàng,
hoá đơn GTGT bảng phân bổ tiền lơng cho nhân viên sử
dụng máy thi công
- Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử
dụng TK623 Chi phí sử dụng máy thi công. TK này đợc dùng
để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công đối với
trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo
phơng pháp thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình
hoàn toàn theo phơng pháp bằng máy thì không sử dụng tài
khoản này mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp
trực tiếp vào các TK621, TK622, TK627. Không hạch toán vào
tài khoản này các khoản trích theo tiền lơng phải trả cho
công nhân sử dụng máy thi công.
- TK 623 có 6 tài khoản cấp 2: + TK6231: Chi phí nhân công
sử dụng máy.
+ TK 6232: Chi phí vật liệu.
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ phục vụ
máy thi công.
+ TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua
ngoài.
+ TK 6238: Chi phí khác bằng tiền.
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Chi phí sử dụng máy thi công đợc tổ chức hạch toán nh sau
(Biểu 1.3)


- 19 Luận văn tốt nghiệp
Biểu 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi
công.
TK621,622,6
27

TK154MTC
(1)

TK623
(2)
TK154-XL

TK152,153,334,
214
(4)
TK111,112,331,1
413

K/c CP
SDMTC

(5)
(5)
TK133

TK336
(3)

Trong đó:
*Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng
biệt:
(1): Cuối kỳ kết chuyển các chi phí, tính giá thành một
ca máy hay một khối lợng công việc mà máy thi công đã hoàn
thành.
(2) : Xác định chi phí SDMTC của đơn vị xây lắp
trong trờng hợp đội máy thi công không tổ chức kế toán mà
tiến hành cung cấp lao vụ lẫn nhau.
(3): hạch toán chi phí SDMTC của đơn vị xây lắp trong
trờng hợp ở đội máy thi công có tổ chức kế toán.
* Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công
riêng biệt:


- 20 Luận văn tốt nghiệp
(4), (5): Tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động của máy thi công ở từng đội, xí nghiệp xây lắp trực
tiếp lên TK623.
* Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ca máy thi công.
Kế toán hạch toán nh (5)
1.3.6. Kế toán chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp: Là
những chi phí có liên quan đến việc tổ chức phục vụ và
quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xây
dựng. Chi phí sản xuất chung gồm: Tiền lơng nhân viên
quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lơng (BHXH,
BHYT, KPCĐ) đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý
đội. Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những
chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
- Nguyên tắc hạch toán:
Phải tổ chức chi phí sản xuất chung cho từng công
trình, hạng mục công trình, đồng thời phải chi tiết theo các
điều khoản quy định.
Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định
mức chi phí sản xuất chung và các khoản có thể giảm chi
phí sản xuất chung.
Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội
xây dựng thì phải quản lý tốt theo định mức đã giao khoán,
từ chối không thanh toán cho các đội nhận khoán số chi phí
sản xuất chung ngoài định mức, bất hợp lý.
Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều
đối tợng xây lắp khác nhau, kế toán phải phân bổ chi phí
sản xuất chung cho các đối tợng có liên quan theo tiêu thức
hợp lý không nh chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí
định mức.


- 21 Luận văn tốt nghiệp
- Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.
- Chứng từ kế toán sử dụng gồm có: Bảng kê chi phí sản
xuất chung, bảng phân bổ tiền lơng của nhân viên quản lý,
các hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT
- Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng
tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng
để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây
lắp theo nội dung quy định. Mở chi tiết cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Tài khoản này không có số d và có 6 tài khoản cấp 2:
TK6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất.
TK6272: Chi phí vật liệu.
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK6278: Chi phí khác bằng tiền.
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Phản ánh qua sơ đồ: (Biểu số 1.4).


- 22 Luận văn tốt nghiệp
Biểu số 1.4: Kế toán chi phí sản
xuất chung
TK
334,338

TK627

Tiền lơng các
khoản trích theo l
ơng
TK152,153,142,2
42

TK111,112,1
38

Các khoản làm
giảm trừ CP

CP NVL, CCDC cho
quản lý đội XD

TK154

TK 214
K/c CPSXC
CP KHTSCĐ

TK111.112.331.14
13
CP dịch vụ mua
ngoài,
Hoàn chứng từ tạm
TK133
ứng

1.3.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại doanh
nghiệp.
Trên cơ sở số liệu đã tổng hợp từ các sổ CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC, chi phí sử dụng máy thi công, để tổng hợp
chi phí sản xuất cuối kỳ.
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp kế toán sử dụng TK154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp
chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công
trình, hạng mục công trình hoặc những sản phẩm lao vụ


- 23 Luận văn tốt nghiệp
dịch vụ khác trong doanh nghiệp XDCB. Tài khoản này đợc
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các
giai đoạn công việc hoặc nhóm các hạng mục công trình.
Ta có sơ đồ kế toán tổng hợp: (Biểu số 1.5)
Biểu số 1.5: Kế toán tổng hợp CPSX tại doanh nghiệp
TK621

TK154

TK111,13
8

K/c chi phí
NVLTT

Các khoản làm
giảm giá thành
xây lắp.

TK622
K/c chi phí NCTT
TK623

TK632
K/c CPSDMTC
Giá thành công
trình hoàn thành

TK627
K/c CPSXC

1.4. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
trong doanh nghiệp xây dựng.
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là
công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành
hay khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc nghiệm thu
và chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần
chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những
nhân tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giá
thành sản phẩm xây lắp trong kỳ
Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm xây lắp rất khó do sản phẩm có đặc điểm
rất phức tạp. Vì vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán


- 24 Luận văn tốt nghiệp
cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức
lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lợng
xây lắp dở dang một cách chính xác. Trên cơ sở kiểm kê sản
phẩm đã tổng hợp đợc kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm
làm dở.
Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tuỳ
thuộc vào phơng thức thanh toán giữa bên A và bên B, kế
toán có thể đánh giá sản phẩm xây lắp theo các phơng
pháp sau:
1.4.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở theo chi phí
thực tế phát sinh.
Phơng pháp này áp dụng đối với các đối tợng công trình,
hạng mục công trình đợc quy định thanh toán sau khi hoàn
thành toàn bộ. Do vậy chi phí cho sản phẩm xây lắp dở
dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi
công đến cuối kỳ báo cáo. Thực chất, đến khi công trình
hoàn thành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dở
dang.
1.4.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở theo chi phí
dự toán.
Phơng pháp này áp dụng cho những công trình, hạng
mục công trình, khối lợng xây lắp đã xây dựng đợc dự toán
chi phí riêng. Khi đó chi phí thực tế của khối lợng dở dang
cuối kỳ đợc xác định nh sau:
Chi phí

=

Chi phí thực

+ Chi phí thực

x Chi phí

thực tế của

tế của khối l-

tế của KLXL

của khối

khối lợng

ợng xây lắp

thực hiện

lợng

xây lắp dở

DDCK

trong kỳ

xây


- 25 Luận văn tốt nghiệp
Chi phí của
dang cuối
kỳ

KLXL hoàn
thành bàn giao +
trong kỳ theo

Chi phí của

lắp

khối lợng xây

DDCK

lắp DDCK

theo dự

toán
theo dự toán
dự toán
1.4.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ
lệ hoàn thành tơng đơng.
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá
sản phẩm làm dở của công tác lắp đặt máy móc thiết bị.
Phơng pháp này có độ chính xác cao hơn phơng pháp đánh
giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán nhng việc xác
định mức độ hoàn thành tơng đơng tơng đối phức tạp,
đặc biệt là những giai đoạn thi công bao gồm những khối lợng công việc cụ thể và chi tiết.
Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc xác định nh sau:
Chi phí thực
tế của khối l-

+

ợng xây lắp

xây lắp thực

thực tế

DDĐK

hiện trong kỳ

của khối
lắp dở
dang
cuối kỳ

theo dự

của khối lợng

Chi phí

lợng xây =

Chi phí

Chi phí thực tế

Chi phí theo dự

toán của
KLXL
DDCK đã
x

tính

Chi phí theo

toán của KLXL

dự toán của

DDCK đã tính

theo khối

chuyển theo

lợng hoàn

thành bàn

khối lợng hoàn

thành t-

giao trong kỳ

thành tơng đ-

ơng đ-

KLXL hoàn

+

chuyển

ơng,
ơng
1.4.4.Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá
trị dự toán.
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây
lắp dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×