Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi bờ đô xã cao minh thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

BÙI THỊ MAI PHƯƠNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRAI CHĂN NUÔI
BƠ ĐÔ, XÃ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017

Thái nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

---------------

BÙI THỊ MAI PHƯƠNG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRAI CHĂN NUÔI
BƠ ĐÔ, XÃ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính qui
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Lớp: K45 – CNTY – N04
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Hà Thị Hảo

Thái nguyên - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong qua trinh hoc tâp va thưc tâp tô t nghiêp đươc sư giup đơ , giảng
dạy nhiệt tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thu y

, đa tao điêu kiên

thuân lơi nhât giup đơ em hoan thanh chuyên đ ề tôt nghiêp tai cơ sơ thưc tâp .
Em xin gưi lơi cam ơn sâu săc nhât tơi:
Ban giam hiêu nha trương , Ban chu nhiêm khoa, cùng toàn thê các thầy
cô giao trong khoa Chăn nuôi th u y đa tận tình giảng dạy , chi bảo cho em
trong suôt thơi gian hoc tâp tai trương.
Em xin chân thanh cam ơn tơi chu tra i là anh Thanh Tiên cung cac anh
chi ky thuật , công nhân tai trai chăn nuôi Bơ Đô đa tao điêu kiên thuân lơi ,
dành nhiều thời gian chi bảo những kinh nghiệ m quy bau cho em hoan thanh
đơt thưc tâp nay.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sư quan tâm , giúp đơ của cô giáo
hương dân : ThS. Hà Thi Hảo đa bớt nhiều thời gian , công sưc hương dân chi
bảo tận tình giúp đơ em trong qua trình thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Môt lân nưa em xin gửi tơi cac thây giáo, cô giao , tât ca cac ban b è,


ngươi thân đa luôn bên em , giúp đơ động viên và khuyến khích em trong qua
trình hoàn thành khóa luận lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe , cùng mọi điều tốt
đep nhât.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Bùi Thị Mai Phương


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Bờ Đô qua 3 năm 2014 - 2016 .... 39
Bảng 4.2. Sô lượng lợn nai trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 thang
thực tập ............................................................................................................. 40
Bang 4.3 Tình hình sinh sản của lợn nai nuôi tại trại ..................................... 41
Bang 4.4 Một sô chi tiêu về sô lượng lợn con của lợn nai.............................. 43
Bang 4.5. Kêt qua thực hiện vệ sinh, sat trùng tại trại .................................... 44
Bang 4.6 Kết qua tiêm vắc xin phòng bệnh lợn nai sinh sản và lợn con
tại trại............................................................................................................... 44
Bang 4.7. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nai sinh san và lợn con tại trại ....... 45
Bang 4.8 Kết qua điều tri bệnh trên đàn nái sinh san và lợn con tại trại ........ 46
Bang 4.9 Kết qua thực hiện cac thao tac trên lợn con .................................... 47


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ThS Thạc sĩ Cs
Cộng sư Kg
Kilogam Ml
Mililit STT
thư tư TT


Thê

trọng
Nxb

Nhà xuất bản


iv

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Điều kiện của trang trại ........................................................................... 4
2.1.2. Thuận lợi, kho khăn ................................................................................ 6
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện ...................................... 7
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nai nuôi
con........................................................................................................ 7
2.2.2.Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ .................................... 11
2.2.3.Những hiểu biết về phòng và tri bệnh cho vật nuôi. .............................. 16
2.2.4.Những hiêu biết về một sô bệnh thường gặp trên đàn lợn nai đẻ nuôi con
và lợn con. ....................................................................................................... 20
2.3. Tổng quan cac nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 25
2.3.1. Tổng quan cac nghiên cứu trong nước .................................................. 25
2.3.2. Tổng quan cac nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 27
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..... 29
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 29
3.2. Địa điêm và thời gian thực hiện ............................................................... 29
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 29
3.4. Cac chi tiêu và phương pháp thực hiện.................................................... 29
3.4.1. Cac chi tiêu theo dõi thực hiện.............................................................. 29
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 29


v

3.4.3. Công thức tính và xư lý sô liệu ............................................................. 37
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 39
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bờ Đô Xa Cao Minh- Thi xa Phuc
Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc qua 3 năm từ 2015 – 2017 ........................................... 39
4.2. K ết qua thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn tại trại.... 40
4.2.1. Kết qua thực hiện quy trình đơ đẻ cho lợn nai tại trại. ......................... 41
4.2.2. Kết qua về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại trại............................. 43
4.2.3. Kết qua phòng bệnh cho lợn nai tại trại. ............................................... 44
Bang 4.5. Kêt qua thực hiện vệ sinh, sat trùng tại trại .................................... 44
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Đề nghi .................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong xu thê hôi nhâp hiên nay , phát triển công nghiệp là chiến lược
lâu dai , nhưng nông nghiêp vân la nganh kinh tê trong tâm ma Đang va Nha
nươc ta đăt lên hang đâu. Trong đo ngành chăn nuôi chiêm vi tri vô cung quan
trọng trong đời sống của nhân dân . Chăn nuôi không chi gop môt khôi lương
lơn thưc ph ẩm cho đời sống sinh hoat hang ngay cua con ngươi ma con cung
câp nguyên liêu cho nganh công nghiêp như : công nghiêp giây da, cung cấp
cac phế phụ phẩm cho ngành công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc... Bên
cạnh đo ngành chăn nuôi cò n giai quyêt công ăn viêc lam cho ngươi dân , góp
phân han chê thưc trang thiêu viêc lam như hiên nay , đông thơi góp phần đẩy
mạnh kinh tế của người dân.
Ngành chăn nuôi lợn co một vi trí quan trọng trong nền nông nghiệp
nước ta. No là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng và chất lượng tốt cho
con người. Thịt lợn co thê chế biến thành nhiều món ăn ngon, khi chế biến
không làm giam phẩm chất thịt và phù hợp với khẩu vi đa sô người tiêu dùng.
Ngoài ra, ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng lớn phân bon không
nho cho ngành trồng trọt hay tận dụng xây hầm bioga đê làm khí đốt, và cung
cấp cac sản phẩm phụ khac cho ngành công nghiệp chế biến như da, lông,
mỡ, xương...
Hiện nay, nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao, đòi hỏi ngành chăn
nuôi lợn không ngừng nâng cao về sô lượng và chất lượng của san phẩm, đem
lại nguồn thưc phẩm co gia tri dinh dưỡng cao, đam bao vệ sinh an toàn thực
phẩm. Muốn đạt được hiệu qua như vậy thì chung ta cần đẩy mạnh cac biện
phap ky thuật như giống, thức ăn, biện phap ky thuật chăm sóc. Đặc biệt chu
trọng tới công tac giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, kha


năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Bởi vậy cần
phat triển chăn nuôi cac giống lợn ngoại co năng suất và chất lượng thịt cao.
Đê cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của cac trang trại thì việc phat triển
đàn lợn nai sinh sản cần đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên một trong những
nguyên nhân làm hạn chế kha năng sinh sản của lợn nai đang nuôi ở cac trang
trại là bệnh còn xay ra rất nhiều do kha năng thích nghi của những giống lợn
nai ngoại với khí hậu nước ta còn kém . Măt khac trong qua trinh đe lơn nai
hay bi cac loai vi khuân như : Streptococcus, E.coli..xâm nhâp va gây môt sô
bênh đặc biệt là bệnh ở cơ quan sinh dục: viêm âm đao , viêm tư cung, viêm
vu, mất sữa…Cac bệnh này do nhiều yếu tô như điều kiện vệ sinh, chăm sóc
nuôi dương kém, thức ăn nước uống không đam bảo vệ sinh, do vi khuẩn,
virus gây nên lam anh hương không nho đên chât lương đa

n lơn giông noi

riêng, đến năng suất , chât lương va hiêu qua cua nganh chăn nuôi lơn noi
chung. Chính vì vậy mà việc chăm sóc nuôi dưỡng và tìm hiêu về bệnh của cơ
quan sinh dục của đàn lợn nai là việc rất cần thiết.
Đê nắm bắt được quy trình chăm sóc, nuôi dương và phòng, tri bệnh cho
lợn nai trong thực tiễn sản xuất , em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Thực
hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại trai chăn nuôi Bơ Đô xa Cao Minh thi xa PhuêcnYtinh Vinh
Phu”c.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại trai chăn nuôi Bơ Đô xa Cao
Minh thi xa Phuc Yên tinh Vinh Phuc.
- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nai sinh sản.
- Nắm được cac loại thức ăn dành cho lợn nai sinh san, khẩu phần ăn và
cach cho lợn nai ăn qua từng giai đoạn mang thai.


- Nắm được cac bệnh hay xay ra đối với lợn nai sinh san và phương
phap phòng tri bệnh hiệu qua nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đanh gia tình hình chăn nuôi tai trai chăn nuôi Bơ Đô
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nai nuôi tại trại.
- Xac định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nai sinh sản và ap dụng
được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng.


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện của trang trại
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Bơ Đô năm trên đia phân thôn Hiên Lê , xa Cao Minh ,
thi xa Phúc Yên , tỉnh Vĩnh Phúc . Trại hoạt động từ năm 2013 là trại tư nhân
và hiện tại do anh Bui Thanh Tiên làm chu trại.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Phúc Yên là một thi xa thuộc tỉnh Vĩnh Phúc , năm trong vung chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gio mùa. Do đo trại lợn Bơ Đô cũng chịu ảnh
hưởng chung của khí hậu vùng.
Thi xa Phúc Yên co địa hình đa dạng , tông diên tich la 12.029,55ha,
chia thanh hai vung chinh là vùng đồi núi bán sơn địa và vùng đồng bằng , co
hô Đai Lai va nhiêu đâm hô khac co thê phat triên cac loai hinh du lich.
Năm t rong vung khi hâu n hiệt đơi gio mua , nhiêt độ bình quân năm

0

0

23 C, nhiệt độ cao nhất vào thang 7 là 39 C, nhiệt độ thấp nhất vào thang 1 là
0

12 C. Co nét đặc trưng nóng ẩm , mưa nhiêu vê mua he , hanh khô va lanh keo
dài về mùa đông.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 2.267,8 mm/ năm. Lượng
mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa
bắt đầu từ thang 4 đến thang 10, tổng lượng mưa ca năm gần như tập trung
vào mùa mưa, chiếm 70% - 80% tổng lượng mưa ca năm. Mùa khô thì lượng
mưa rất nho chi chiếm khoảng 20% - 30% tổng lượng mưa ca năm.
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong khu vực kha cao , trung binh năm la
83% ( tháng 10) và độ ẩm cưc tiêu tuyêt đôi la 16%.


- Chế độ gio mua : hương gio chu đao vê mùa đông là Đông – Băc, vê
mùa hè là Đông – Nam, vân tôc gio trung binh năm la 2,4 m/s. Vân tôc gio
cưc đai co thê xay ra theo chu ky thơi gian 5 năm la 25 m/s; 10 năm la 32 m/s;
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn thành phố Vĩnh Phúc)
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại bao gồm :
- 01 Chu trại : Là người làm chu và điều hành công việc chung.
- 01 Quan lý trại : Trực tiếp quản lý cac công việc của trại .
- 01: Ky thuật trại : Phụ trach cac ky thuật trên đàn lợn của trại.
- 02: Công nhân: Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn.
- 01: Bảo vệ : Chịu trach nhiệm bao vệ tài san chung của trại.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các chuông khác nhau
như: chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng hậu bị, chuồng cai sữa và chuồng thịt .
Mỗi chuông đêu thực hiện công việc hàng ngày một cach nghiêm túc, đúng
quy định của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại co tổng diện tích 4000m , trong đo khu chăn nuôi cùng khu
nhà ở, cac công trình phụ khac và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếm
diện tích 3,5 ha.
Trong khu chăn nuôi lợn được bô trí xây dựng chuồng trại cho hơn 200
nai sinh sản với cac giống sản xuất chính như : Landrace, Yorshire,...được
nhập từ nước ngoài về.
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu
điều hành gồm nơi làm việc, tiếp khach của quản lý trại và nơi ăn, ở của công
nhân. Khu sản xuất gồm: 1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bi và 1
chuồng cai sữa và 4 ô chuông thit nhỏ. Một sô công trình khac phục vụ cho
chăn nuôi như: kho cam, kho thuốc, phòng tinh, phòng sat trùng, kho chứa vật
liệu ...


- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và hoàn toàn tư động.
Trang thiết bi trong chuồng hiện đại đươc đâu tư nhâp tư nươ c ngoai về. Đầu
mỗi chuồng là hệ thống giàn mat, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gio.
Riêng chuồng đẻ và chuồng bầu thì trong chuồng co hệ thống cảm biến nhiệt
độ giúp ta biêt ro nhiêt đô trong chuông nuôi.
- Phòng pha tinh co cac dụng cụ hiện đại phục vụ cho việc pha chế tinh
như: ống đựng tinh, nhiệt kế kính hiển vi, tu sấy, tu bảo quản tinh sau khi pha
và cac dụng cụ khac...
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa cac ô chuồng, cac khu đều
được đổ bê tông và co hô sat trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm
ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khach vào thăm quan trại trước khi
vào chuồng đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải
đi qua hệ thống sat trùng.
- Nguồn nước thai rửa chuồng trại, xa gầm đều được xư lý qua hệ thống
thoát nước ngầm.
- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn qua, đào những hồ
sinh học tạo môi trường thông thoang.
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Trại được xây dựng ở vi trí cach xa khu dân cư, tranh ô nhiễm môi
trường và tiếng ồn, thuận tiện đường giao thông.
- Đội ngũ quan lý, can bộ ky thuật co trình độ chuyên môn cao, co tinh
thần trach nhiệm tư giac trong công việc.
- Công nhân co tay nghề, năng động, nhiệt tình và co trach nhiệm với
công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bi hiện đại,
do đo rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.


2.1.2.2. Khó khăn
- Thời gian vừa rồi tình hình gia lợn trên thi trường chưa cao làm cho
việc chăn nuôi còn gặp nhiều kho khăn.
- Tình hình dịch bệnh hiện nay diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho
phòng và chữa bệnh cao .
- Gia thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây anh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.
- Đường đi lại hai bên chuông đe va chuông bâu con hep làm mất nhiều
thời gian trong qua trình dọn dẹp vệ sinh.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn
nái nuôi con
2.2.1.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[16], thức ăn dùng cho lợn nai đẻ
phai là những thức ăn co gia tri dinh dưỡng cao,dễ tiêu hoa. Không cho lợn
nai ăn thức ăn co hệ sô choan cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ kho,
hoặc ép thai chết ngạt.
Trước khi sinh 3 ngày phai giam thức ăn xuống từ 3-1kg/ngày. Đối với
những lợn nai co sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giam 1/3 lượng thức
ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày giam 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nai co sức
khỏe yếu thì không giam lượng thức ăn mà giam dung tích của thức ăn bằng
cach tăng cường cho ăn cac loại thức ăn dễ tiêu hoa.
Heo nai sắp đẻ co những biểu hiện: ỉa đái vặt, bầu vu căng mọng, bop
đầu vu sữa chay ra, khi thấy co nước ối và phân xu, heo nai rặn từng cơn là
heo con sắp ra. Ngày lợn nai đẻ co thê không cho lợn nái ăn mà chi co uống
nước ấm co pha muối hoặc ăn cháo loang. Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn


nai ăn nhiều một cach đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thư 4 -5 thì cho ăn đu
tiêu chuẩn.
- Quy trình chăm soc
Việc chăm sóc lợn nai mẹ co vai trò quan trọng, anh hưởng trực tiếp
đến năng suất và sức khỏe của ca lợn mẹ và lợn con. Cần phải vệ sinh chuồng
trại, tắm chai heo mẹ sạch sẽ, diệt ký sinh trùng ngoài da. Cần giữ vệ sinh
sạch sẽ vùng giữa âm hộ với hậu môn, vùng này thường chứa nhiều lớp nhăn,
da chết bẩn hoặc dính phân, chung dễ vấy nhiễm vào âm đạo khi can thiệp
moc thai.
Cần giữ không khí yên tĩnh, thoáng mat vì khi nhiệt độ cao dẫn đến
không khí trở nên nong, không thông thoang sẽ làm nai thở mệt, lười rặn, đẻ
chậm gây ngộp thở nhiều heo con. Bên cạnh đo sư ồn ào, lạ người chăm sóc
sẽ làm nai hoang sợ hoặc hung dữ, ngưng đẻ hoặc đẻ chậm dẫn đến sô heo
con tư vong lúc đẻ tăng cao. Trước khi lợn đẻ 10 -15 ngày cần chuẩn bi đầy
đu chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khư trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn
chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khô rao, ấm ap,
sạch sẽ, co đầy đu anh sang. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên đê trống chuồng từ
3- 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải trai đệm lot, co che
chắn và thiết bi sưởi ấm trong những ngày mùa đông gia rét. Trước khi đẻ 1
tuần, cần vệ sinh lợn nai sạch sẽ những đất hoặc phân bam dính trên người,
tắm nước xà phòng lau sạch bầu vu và âm hộ. Làm như vậy tranh được nguy
cơ lợn con mới sinh bi nhiễm khuẩn do tiếp xuc trưc tiếp với lợn mẹ co vi
khuẩn gây bệnh.
Ô um rất quan trọng đối với lợn con, no cũng là một qua trình quan trọng
trong qua trình chăm sóc lợn nái đẻ. Ô um co tac dụng phòng ngừa lợn mẹ đè
chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn
mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Ô um tạo điều kiện đê


khống chế nhiệt độ thích hợp, giup giữ ấm nhiệt độ cho heo con đặc biệt vào
mùa đông.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sat bầu vu ,thân
nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ đê phat hiện sot nhau, sốt
sữa hoặc nhiễm trùng... đê co biện phap xư lý kịp thời.
2.2.1.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
- Quy trình nuôi dưỡng
Lợn nái đẻ xong nên cho ăn tăng dần, từ ngày thư 3 hoặc thư 4 trở đi
cho ăn tư do (4-6kg/ngày/nai). Đảm bao đu nước uống cho nai vì heo tiết sữa
sẽ uống rất nhiều nước, từ 30-50 lít nước mat, sạch/ngày/nai.
Thức ăn cho heo nái nuôi con phai đu và cân băng dưỡng chất, phải là
những thức ăn co anh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa. Máng ăn
phai sạch sẽ, không đê thức ăn mốc, thừa, không nên thay đổi thức ăn của heo
nai. Vì trong thời gian nuôi con, lớp mơ bọc thân của nai bi mất đi do phải rut
lượng Canxi, Phospho, chất béo dư trữ trong cơ thê đê hỗ trợ cho sư tiết sữa,
do đo sau khi đẻ nai nhanh gầy, xương trở nên xốp, chân dễ bại liệt. Nếu cung
cấp dư thừa sắt trong khẩu phần ăn của nái nuôi con cũng không đam bao đu
lượng sắt mà heo con nhận được, mà còn dẫn đến tình trạng heo con thiếu sắt
ở tuần tuổi thư 2, thư 3 trở đi. Vì vậy cần bổ sung đầy đu sắt trong khẩu phần
ăn của heo nai từ giai đoạn mang thai đê đảm bao cung cấp đu sắt cho heo con
sau khi sinh. Việc bổ sung chế phẩm Iod cho nai đê tăng hoạt động của tuyến
giap cũng giúp cho nai tiết sữa nhiều, nhưng cần phai thận trọng vì nếu dùng
qua liều sẽ dẫn đến cac triệu chứng viêm vu, sốt sữa, tuyến sữa bi teo, tắc sữa.
Co thê tiêm thêm cac vitamin ADE, cho nai sau khi đẻ, thức ăn nái nuôi con
cần co Crom hữu cơ giúp nái hấp thu tốt tối đa lượng đường, bao toàn thê
trạng khi nuôi con. Cần bổ sung cac loại thức ăn là cac loại thức ăn xanh non
như cac loại rau xanh, cac loại cu qua. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cam gạo,


cac loại thức ăn bổ sung đạm thực vật, khoang, vitamin... Không cho lợn nai
nuôi con ăn cac loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn hợp
cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đam bao đu
protein, năng lượng và cac thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn.
Trong qua trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nai ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nai ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tư do.
+ Sau ngày đẻ thư 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn
từ 1 - 2 - 3kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thư 4 đến ngày thư 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗn
hợp/nai/ngày.
+ Từ ngày thư 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (sô con x 0,40kg/con).
+ Sô bữa ăn trên ngày : 3 (sang, chiều và đêm).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giam 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 –
30%
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn.
- Đối với lợn nai nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nai nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nai nội co khối lượng cơ thê dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày
đêm được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (sô lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nai nội co khối lượng cơ thê từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày
đêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:


Thức ăn tinh = 1,4 kg + (sô con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
- Quy trình chăm sóc
Sau khi nai đẻ xong cần theo dõi nhiệt độ cơ thê (giai đoạn sau đẻ 7
0

0

ngày), thường thì thân nhiệt nai ở khoang 39 C, nếu thân nhiệt trên 40 C nai
sốt cao,bo ăn là tình trạng bao động co viêm nhiễm trùng sau đẻ (cần phân
biệt hội chứng viêm vu- viêm tư cung- mất sữa (MMA) với sốt sữa- milk
fever). Vì vậy giai đoạn này cần phải co biện phap vệ sinh sat trùng khu vực
nai đẻ, theo dõi đê phat hiện kịp thời và điều tri bệnh 1 cach thích hợp. Cần
phai chu ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt cac chất khoang
và vitamin.
Chuồng trại của lợn nai nuôi con yêu cầu phai đam bao luôn khô rao,
sạch sẽ, không co mùi hôi thối, ẩm ướt. Do vậy hàng ngày phai vệ sinh
chuồng trại, mang ăn, mang uống sạch sẽ, phun sat trùng, rắc vôi theo định
kỳ. Chuồng lợn nai nuôi con phải co ô um lợn con và lắp mang tập ăn sớm
0

cho lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 – 20 C, độ ẩm 70 – 75% và
anh sang phải chiếu 24/24 giờ.
2.2.2.Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
2.2.2.1. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục.
Đối với chăn nuôi lợn con noi riêng và gia suc noi chung, thời kì gia suc
mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phat triển tốt sinh con khoẻ
mạnh.
Theo Nguyễn Khanh Quắc và cs (1995) [17] so với khối lượng sơ sinh
thì khối lượng lợn con luc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, luc 21 ngày tuổi tăng
gấp 4 lần, luc 30 ngày tuổi tăng gấp 5-6 lần, luc 40 ngày tuổi tăng gấp 7-8 lần,
luc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, luc 60 ngày tuổi tăng gấp 12-14 lần.
Lợn con bu sữa sinh trưởng và phat triển nhanh nhưng không đồng đều
qua cac giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đo giảm dần. Co sư giam này


là do nhiều nguyên nhân, nhưng chu yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giam và
hàm lượng hemoglobin trong mau của lợn con bi giam. Thời gian bi giam
sinh trưởng kéo dài khoang 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoang của
lợn con. Chung ta hạn chế sư khủng hoảng này băng cach cho ăn sớm. Do lợn
con sinh trưởng nhanh nên qua trình tích luy cac chất dinh dưỡng mạnh.
Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày co thê tích luy được 9-14 gam
protein/1kg khối lượng cơ thê, trong khi đo lợn trưởng thành chi tích luy được
0,3-0,4 gam protein/1kg khối lượng cơ thê theo Trần Văn Phùng và cs
(2004)[16] .
Hơn nữa đê tăng 1kg khối lượng cơ thê, lợn con cần rất ít năng lượng,
nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thê lợn con
chu yếu là nạc, mà đê sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn đê sản
xuất ra 1kg mơ.
2.2.2.2. Đặc điểm về cơ quan tiêu hoá.
Đặc điêm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hoa của lợn : Miệng, hầu,
thực quan, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hoa của lợn con phat triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
cac tuyến tiêu hoa phat triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ may tiêu hoa còn
nhỏ, thời kỳ bu sữa cơ quan phat triên hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hoa tăng nhanh trong 60 ngày đầu : Dung tích dạ
dày luc 10 ngày tuổi co thê tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, luc 20 ngày tuổi gấp 8
lần và luc
60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích
ruột non của lợn con luc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, luc 20 ngày tuổi
gấp 6 lần và luc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng
0,11 lít). Còn dung tích ruột già luc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20
ngày tuổi gấp 2,5 lần và luc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già luc sơ
sinh khoảng 0,04 lít) theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[16]. Sư tăng về kích
thước cơ quan tiêu hoa giúp


lợn con tích luy được nhiều giup lợn con tích luy được nhiều thức ăn và tăng
kha
năng tiêu hoa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con cac cơ quan chưa thành thục về chức năng , đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với cac yếu tô
tac động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hoa của lợn con
cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hoa.
Kha năng tiêu hoa của lợn con rất hạn chế. Theo Hoàng Toàn Thắng và
cs, (2005)[24] cho rằng: Lợn con dưới 1 thang tuổi, dịch vi không co HCl tư
do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chong kết hợp với dịch nhày của
dạ dày, hiện tượng đo gọi là hypohydric. Do dịch vi chưa co HCl tư do nên
men pepsin trong dạ dày lợn chưa co kha năng tiêu hoa protein của thức ăn.
Vì HCl tư do co tac dụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động thành
men pepsin hoạt động và men này mới co kha năng tiêu hoa protein.
Enzym trong dịch vi dạ dày lợn con đa co từ luc mới đẻ, tuy nhiên lợn
trước 20 ngày tuổi không thấy kha năng tiêu hoa thực tế của dịch vi co
enzym, sư tiêu hao của dịch vi tăng theo tuổi một cach rõ rệt khi cho ăn cac
loại thức ăn khac nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vi mạnh. Hơn nữa
dịch vi thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sư tiêu hoa
nhanh hơn dịch vi thu được khi cho uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung
sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xac nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đa sinh
ra cac chất khang sinh ức chế sư phat triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn con
sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đu sô lượng vi khuẩn co
lợi, chưa co kha năng khang lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh
đường tiêu hoa.


2.2.2.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con.
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vo đại nao
của lợn con chưa phat triển hoàn thiện. Do đo việc điều tiết thân nhiệt và năng
lực phản ứng kém, dễ bi ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, đổ ẩm).
Ở lợn con, kha năng sinh trưởng và phat triển nhanh, yêu cầu về dinh
dương ngày càng tăng cao. Trong khi đo san lượng sữa của lợn mẹ tăng dần
đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đo giam dần ca về chất và lượng. Đây là mâu
thuẫn giữa nhu cầu dinh dương của lợn con và kha năng cung cấp sữa của lợn
mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng
dẫn đến sức đề khang yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm đê khắc phuc tình trạng khủng hoảng
trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh
nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sư thải nhiệt và sinh nhiệt chưa cân bằng.
Khi còn là bào thai, cac chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau
thai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống
hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mơ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mơ glycogen dư
trữ trong cơ thê lợn con còn thấp, trên cơ thê lợn lông còn thưa, mặt khac diện
tích bề mặt cơ thê so với khối lượng cơ thê chênh lệch tương đối cao nên lợn
con dễ bi mất nhiệt và kha năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn
thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng
toa nhiệt ở lợn con băng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùa
đông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bi toa nhiệt theo phương
thức này, làm cho nhiệt lượng cơ thê mất đi, lợn bi lạnh. Đây là điều kiện
thuận lợi dẫn đến phat sinh bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoa.


2.2.2.4. Đặc điểm về khả năng hình thành kháng thể miễn dịch.
Phản ưng miễn dịch là kha năng đáp ứng của cơ thê. Phần lớn cac chất
là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thê lợn con tương đối dễ dàng, do
chức năng của cac tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoa và
lượng HCl tiết ra ít, chưa đu đê đap ứng cho qua trình tiêu hoa, gây rối loạn
trao đổi chất, dẫn tới kha năng tiêu hoa kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn
này mầm bệnh (Salmonella spp, E.coli) dễ dàng xâm nhập vào cơ thê qua
đường tiêu hoa và gây bệnh.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thê hầu như chưa co kháng thê.Lượng
khang thê tăng rất nhanh sau khi lợn con được bu sữa đầu của lợn mẹ. Cho
nên kha năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào
lượng khang thê hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[16] trong sữa đầu của lợn mẹ hàm
lượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa
chiếm 18-19%, trong đo lượng

- globulin chiếm sô lượng kha lớn(30-35%).

No co tac dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu co vai trò quan trọng đối với
kha năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng

–globulin bằng con

đường ẩm bào. Qua trình hấp thụ nguyên vẹn nguyên tử -globulin giam đi
rất nhanh theo thời gian. No chi co kha năng hấp thu qua ruột non của lợn
con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu co khang men
antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tuỵ và nhờ khoang cach tế
bào vach ruột của lợn con kha rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bu sữa đầu,
hàm lượng - globulin trong mau lợn đạt tới 20,3mg/100ml máu . Sau 24h,
lượng khang men trong sữa đầu giam dần và khoảng cach giữa cac tế bào
vach ruột của lợn con hẹp dần, sư hấp thu -globulin kém hơn, hàm lượng

-

globulin trong mau lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chi đạt khoảng
24mg/100ml mau (mau bình thường của lợn trưởng thành co khoang


65/100ml mau), do đo lợn con cần được bu sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu
lợn con không được bu sữa đầu thì từ 20-25 ngày tuổi mới co kha năng tư
tổng hợp khang thê, những lợn con không được bu sữa đầu thì từ 20-25 ngày
tuổi mới co kha năng tư tổng hợp kháng thê,những lợn con không được bu
sữa đầu thì sưc đề khang kém, dê mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3.Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
2.2.3.1. Phòng bệnh.
Như ta đa biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nên khâu phòng bệnh
được đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì co thê hạn chế hoặc ngăn chặn
được bệnh xảy ra. Cac biện phap phòng bệnh được tổng hợp được đưa lên
hàng đầu, xoay quanh cac yếu tô môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy,
việc phòng bệnh cũng như tri bệnh phải kết hợp nhiều biện phap khac nhau :
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt :
Bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, co
thê là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm
hoặc co sư kếp hợp ca hai. Co rất nhiều biện pháp đa được đưa ra ap dụng
nhăm kiêm soat cac kha năng bệnh tật xảy ra trên đàn lợn. Phần lớn cac biện
phap này đều nhăm làm giam kha năng lan truyền cac tac nhân gây bệnh và
nâng cao sức đề khang của lợn.
Theo Lê Văn Năm và cs (2009)[12], vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là
vi khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hoa của vật chủ.Khi môi trường
qua ô nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém,nước uống thức ăn bi nhiễm vi
khuẩn, điều kiện ngoại canh thay đổi, lợn giam sức đề khang dễ bi cam nhiễm
E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm sóc co một ý nghĩa to lớn
trong phòng bệnh. Trong chăn nuôi việc đảm bao đúng quy trình kĩ thuật là
điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia suc khoẻ
mạnh, co kha năng chống đơ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nai phai


được vệ sinh tiêu độc trước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phai đam bao
27-30ºC với lợn cai sữa. Chuồng phai luôn khô rao, không thấm ướt. Việc giữ
gìn chuồng trại sạch sẽ kín, ấm ap vào mùa đông và đầu xuân. Nên dùng cac
thiết bi sưởi điện hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm đê
đề phòng bệnh lợn con phân trắng mang lại hiệu qua cao trong chăn nuôi.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bi chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bao phù hợp với từng đối tượng vật nuôi,thoang
mat mùa hè, ấm ap mùa đông, đảm bao cach ly với môi trường xung quanh.
Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, đê khô sau
đo phun sat trùng bằng cac loại thuốc sat trùng và trống chuồng ít nhất 15
ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh san. Với những
chuồng nuôi lưu cữu hoặc những chuồng nuôi co vật nuôi bi bệnh truyền
nhiễm, cần phai vệ sinh tổng thê và triệt đê: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi
chuồng, xư lý theo hướng dẫn của thu y, cần phun sat trùng ky ( pha dung
dịch sat trùng và phun theo hướng dẫn khi chống dịch ) toàn bộ chuồng nuôi
từ mai, cac dụng cụ và môi trường xung quanh, đê khô và dọn, rửa. Cac chất
thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom đê đốt hoặc u sinh học ; chất thải lỏng,
nước rửa chuồng cần thu gom đê xư lý , không thải trực tiếp ra môi trường.
Cần phải phun sat trùng 1-2 lần/ tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít
nhất trong 30 ngày. Cac thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần phải rửa sạch, phơi
khô, sát trùng và đưa vào kho bao quản. Vệ sinh và phun sat trùng quanh
chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin :
Phòng bệnh băng vắc xin là biện phap phòng bệnh chu động co hiệu
qua nhất.
Vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đo chứa chính mầm bệnh
cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đo (mầm bệnh này co thê là vi


khuẩn, virus, độc tô hay vật liệu di truyền như ARN, ADN...) đa được làm
giam độc lực hay vô độc bằng cac tac nhân vật lý, hoa học, sinh học hay
phương pháp sinh học phân tư (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen).
Lúc đo chúng không còn kha năng gây bệnh cho đối tượng sư dụng, nhưng
khi đưa vào cơ thê động vật no sẽ gây ra đap ứng miễn dịch làm cho động vật
co miễn dịch chống lại sư xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thê vật nuôi, chưa co kháng thê chống bệnh
ngay mà phai sau 7-21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới co miễn dịch.
2.2.3.2. Điều trị bệnh
Nguyên tắc đê điều tri bệnh
là:
+ Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện phap như hộ lý, dinh dưỡng,
đúng thuốc.
+ Điều tri sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh đê dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phai đi đôi với tăng cường sức đề khang của cơ
thê, làm cho cơ thê tư no chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chong khỏi, ít bi
tai phat và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải co quan điêm khi chữa bệnh, chi nên chữa nhưng gia súc co thê
chữa lành mà không giam sức kéo và san phẩm. Nếu chữa kéo dài , tốn kém
vượt qua gia tri gia suc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiêm cho người mà không co thuốc chữa thì
không nên chữa.
Cac biện phap chữa bệnh truyền nhiễm là :
+ Hộ lý: Cho gia súc ốm nghi ngơi, nhốt riêng ở chuồng co điều kiện vệ
sinh tốt (thoáng mat, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp,
phân, nước tiêu, phát hiện sớm những biến chuyên của bệnh đê kịp thời đối
pho. Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×