Tải bản đầy đủ

Thực trạng thanh toán không bằng tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng công thương KVII HBT HN

Chuyên đề thực tập

Nền kinh tế Việt nam đ trải qua 10 năm đổi mới. Giai đoạn n y kết thúc
bằng những th nh tựu khá nổi bật nh nghị quyết TW Đảng Cộng sản Việt nam

LO
BO
OK
.CO
M

khoá VIII đ đánh giá: GDP tăng trung bình 9,5% Trong đó: Xuất khẩu tăng
khoảng 38 %, lạm phát hạ từ mức 14,4% năm xuống còn 12,7%...vv. Qua các
năm xu hớng rõ r ng đợc ghi nhận l nền kinh tế nớc ta có sự tăng trởng rõ
nét đạt tốc độ cao 1995: 9%, 1996: 9,5%, 1997: 4,5%...vv

Trong bối cảnh chung đó, nổi bật lên vai trò v sự đóng góp của các hoạt
động đổi mới trong lĩnh vực t i chính T tiền tệ. Những nỗ lực kiềm chế v kiểm
soát lạm phát, nâng cao khả năng tiết kiệm trong nớc, thu hút vốn nớc ngo i
để đầu t phát triển, mở mang các quan hệ kinh tế đối ngoại,vv..đ thúc đẩy
mạnh mẽ quá trình ổn định, khôi phục v nâng cao tốc độ tăng trởng.

Hiện nay trên căn bản của một môi trờng phát triển mới, nền kinh tế
nớc ta đang phải đối mặt với những thử thách mới. Với tơng quan mới của các
mục tiêu kinh tế chung, trong đó tăng trởng cao lâu bền l mục tiêu h ng đầu.
Những mục tiêu đó đặt ra cho chính sách tiền tệ v hệ thống ngân h ng với t
cách l một trong những yếu tố quan trọng trong việc không ngừng đổi mới v
phát huy hệ thống thanh toán nhất l thanh toán không dùng tiền mặt. Đây l nội
dung chủ yếu đổi mới công nghệ ngân h ng thích ứng với phát triển của đất
nớc thời kỳ công nghiệp hoá v hiện đại hoá nền kinh tế.

Th nh công bớc đầu về đổi mới pháp chế, công cụ v kỹ thuật thanh toán
đ tạo ra những chuyển biến tích cực khắc phục khó khăn tồn tại, cải tạo đáng kể
chất lợng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế nớc ta.

KI

Nhiều ngân h ng đ mạnh dạn tích cực đầu t vốn cho cải tiến kỹ thuật

tăng cờng cơ sở hạ tầng, tiếp cận với công nghệ mới thu đợc kinh nghiệm cho
các bớc tiếp theo nh: NHCT Việt nam, NHNT Việt nam, NH Đầu t, NHNN
Việt nam...

Việc nghiên cứu v đa ra những dự báo kinh tế của Việt nam trong 5
năm tới thị trờng t i chính sẽ có bớc phát triển đáng kể, khối lợng thanh toán
có thể tăng h ng chục lần. Nhu cầu chuyển tiền giá trị cao sẽ ra tăng trong khu


Chuyên đề thực tập

vực thơng mại v công nghiệp, sau đó l nhu cầu thanh toán đại chúng, giá trị
thấp của khu vực dân c v thời kỳ tiếp theo l sự giao lu với thị trờng t i
chính quốc tế. Quá trình n y đòi hỏi ng nh ngân h ng phải đánh giá lại các công
cụ thanh toán rút ra đợc kết luận chính xác hoặc ít ra cũng sát với thực tế của
quy luật phát triển, đồng thời phải nghiên cứu v đa v o vận dụng các phơng

LO
BO
OK
.CO
M


thức thanh toán mới, hiện đại mang lại hiệu quả cao đối với thị trờng t i chính
trong nớc v quốc tế.

Với những kiến thức đ đợc học ở trờng, cùng với thời gian thực tập, tìm
hiểu tình hình thực tế tại ngân h ng Công thơng KVII T HBT T H Nội. Trong
chuyên đề n y có đề cập đến một số vấn đề nhằm ho n thiện v phát triển tác
thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh ngân h ng Công thơng KVIIT
HBT T H Nội.

Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng I : Lý luận chung.

Chơng II : Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân h ng
Công thơng KVII T HBT T H Nội.

Chơng III : Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thanh toán không
dùng tiền mặt tại chi nhánh ngân h ng Công thơng KVII T HBT T HN.

KI

Kết luận


Chuyên đề thực tập

những lý luận cơ bản về Thanh toán không dùng tiền

LO
BO
OK
.CO
M

mặt

I/ Sự cần thiết khách quan v vai trò thanh toán tiền tệ trong nền kinh tế
1/ Sự cần thiết của thanh toán tiền tệ trong nền kinh tế

Để hiểu đợc tác dụng của tiền đối với nền kinh tế, chúng ta phải hiểu
một cách chính xác tiền l gì ? Chúng ta phải xem xét các chức năng của tiền tệ
v xem vì sao v bằng cách n o chúng thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế
qua việc xem xét dạng của nó đ tiến triển nh thế n o qua thời gian...
Từ tiền đợc dùng một cách tự nhiên trong các cuộc nói chuyện h ng
ng y, nó có thể có nhiều nghĩa, nhng đối với các nh kinh tế nó có một nghĩa
riêng. Các nh kinh tế định nghĩa tiền (hoặc một cách tơng tự, lợng tiền
cung ứng) đợc coi l bất cứ cái gì đợc chấp nhận chung trong việc thanh
toán h ng hoá hoặc dịch vụ hoặc trong việc ho n trả các món nợ.
Trong cuộc sống h ng ng y đồng tiền l tiền giấy hay tiền kim loại v hầu
hết dân chúng nói về tiền tức l họ đang nói về tiền mặt. Định nghĩa về tiền chỉ
đơn thuần l tiền mặt (Tiền giấy v tiền kim loại) thì quá hẹp với các nh kinh tế.
Do séc cũng đợc chấp nhận nh tiền trả khi mua, nên các món gửi ở dạng t i
khoản séc cũng đợc coi l tiền, ngo i ra chúng ta còn có những khoản khác nh
séc du lịch hay tiền gửi tiết kiệm đôi khi có thể dùng để trả cho h ng hoá, dịch

KI

vụ hoặc có thể có tác dụng hữu hiệu nh tiền nếu chúng có thể chuyển đổi một
cách nhanh chóng v dễ d ng th nh tiền mặt hoặc th nh món gửi ở dạng t i
khoản séc

:

Dù tiền l vỏ sò, hoặc đá, hoặc v ng, hoặc giấy ... trong nền kinh tế nó có
các chức năng sau:
Phơng tiện trao đổi


Chuyên đề thực tập

Chức năng quan trọng nhất l m cho tiền tệ khác với những t i sản khác l
vai trò l m phơng tiện trao đổi. Tiền tệ l một trong những phát minh quan
trọng nhất trong lịch sử lo i ngời vì nó cho phép x hội vợt qua phơng thức
trao đổi cồng kềnh quen biết ở chế độ đổi chác.
Trong hầu hết các giao dịch thị trờng trong nền kinh tế của chúng ta, tiền

LO
BO
OK
.CO
M

trong dạng tiền mặt hay séc, thẻ thanh toán... l một phơng tiện trao đổi; có
nghĩa l nó đợc dùng để thanh toán, lấy h ng hoá hoặc dịch vụ. Việc dùng tiền
l m một phơng tiện trao đổi giúp đẩy mạnh hiệu quả của nền kinh tế qua việc
loại bỏ đợc nhiều thời gian gi nh cho việc đổi chác h ng hoá hay dịch vụ. Để
nhận thức đợc vấn đề n y, chúng ta h y nhìn v o một nền kinh tế đổi chác, tức
l một nền kinh tế không có tiền trong đó h ng hoá hay dịch vụ đợc đổi trực
tiếp lấy h ng hoá hay dịch vụ khác.

Thời gian tiêu hao khi gắng sức để trao đổi h ng hoá v dịch vụ đợc gọi
l một chi phí giao dịch. Trong một nền kinh tế đổi chác, các chi phí giao dịch
l cao bởi vì ngời ta phải thoả m n

: tức l họ phải tìm

ai đó có h ng hoá hay dịch vụ m họ muốn v ngời đó cũng muốn h ng hoá
hoặc dịch vụ m họ ch o mời.

Chúng ta thấy tiền thúc đẩy hiệu quả kinh tế qua việc loại bỏ đợc nhiều
thời gian chi phí khi trao đổi h ng hoá v dịch vụ. Nó cũng thúc đẩy hiệu quả
kinh tế qua việc cho phép ngời ta chuyên l m cái công việc m ngời ta l m tốt
nhất. Bởi vậy chúng ta thấy tiền l một yếu tố cơ bản trong nền kinh tế sản xuất
h ng hoá. Nó tác dụng nh một thứ dầu mỡ bôi trơn cho phép nền kinh tế chạy
trơn tru hơn nhờ giảm thiểu chi phí giao dịch, từ đó khuyến khích chuyên môn
hoá v phân công lao động.

KI

Để một h ng hoá hoạt động một cách hữu hiệu nh tiền thì phải đạt đợc
một số chuẩn mực:

(1) Nó phải tạo ra h ng loạt một cách dễ d ng, l m dễ d ng cho việc xác

định giá trị của nó

(2) Nó phải đợc chấp nhận một cách rộng r i
(3) Nó phải, có thể chia nhỏ đợc nhờ đó dễ đổi chác
(4) Nó phải dễ chuyên chở


Chuyên đề thực tập

(5) Nó phải không bị h hỏng một cách nhanh chóng
Thớc đo giá trị (Đơn vị đánh giá)
Chức năng thứ 2 của tiền l l m đơn vị đánh giá; nghĩa l , nó đợc dùng
để đo giá trị trong nền kinh tế. Chúng ta đo các giá trị của h ng hoá v dịch vụ
bằng tiền. Chức năng n y rất quan trọng trong nền kinh tế sản xuất h ng hoá v

LO
BO
OK
.CO
M

chỉ có ở nền kinh tế sản xuất h ng hoá thì tiền tệ mới có chức năng n y. Chúng
ta thử nhìn lại nền kinh tế đổi chác khi h ng hoá cha phát triển Ví dụ nền kinh
tế n y chỉ có 3 mặt h ng thì chúng ta phải cần có 3 giá để nói với chúng ta rằng
phải l m thế n o để trao đổi thứ n y với thứ khác, nếu có 10 mặt h ng thì ta phải
cần bao nhiêu giá? phải cần 45 giá để trao đổi một thứ h ng n y với một thứ
h ng khác v nếu có 100 mặt h ng thì ta cần tới 4950 giá (
%
-&

!

.

&'

(

/

!0 1

-/

)

*

#

!, 2 34

.

-/

$

!" #
+

$

, !,

3) '5'6 78 ) v

cứ thế tăng lên nếu không có vật trung gian l tiền tệ để định giá bằng đơn vị tiền
cho tất cả các mặt h ng. Chúng ta có thể nhận thấy rằng việc dùng tiền l m một
đơn vị đánh giá giảm đợc chi phí thời gian để giao dịch trong một nền kinh tế
nhờ giảm số giá cần phải xem xét. Cái lợi của chức năng n y của tiền tăng lên
khi nền kinh tế h ng hoá phát triển v phức tạp hơn.

Nơi chứa giá trị (Nơi chứa sức mua h)ng hoá qua từng thời
gian)

Tiền cũng tác dụng nh một nơi chứa giá trị nghĩa l một nơi chứa sức
mua h ng hoá qua thời gian. Một nơi chứa giá trị đợc dùng để tách thời gian từ
lúc m ngời ta nhận đợc thu nhập tới lúc ngời ta sử dụng nó. Chức năng n y
của tiền l hữu ích vì phần lớn chúng ta đều không muốn sử dụng ngay thu nhập

KI

của mình khi nhận đợc nó, m muốn đợi đến khi chúng ta có thời giờ v có ý
mua sắm.

Tiền không phải duy nhất l nơi chứa đựng giá trị vì một t i sản bất kỳ

nh tiền mặt, cổ phiếu, trái khoán, đất đai, nh cửa, tác phẩm nghệ thuật hoặc đồ
châu báu, đều l một phơng tiện chứa của cải. Nhiều trong số những loại t i sản
n y có lợi hơn so với tiền xét về mặt chứa giá trị, chúng thờng đem lại cho chủ
nhân một khoản lợi tức cao hơn tiền mang lại ví dụ: buôn bán cổ phiếu, trái


Chuyên đề thực tập

phiếu, kinh doanh bất động sản...vv. Thế thì tại sao mọi ngời giữ tiền để l m gì?
khi m những t i sản n y l nơi chứa đựng giá trị đáng chuộng hơn so với tiền.
Chúng ta có thể giải thích vấn đề n y liên quan đến một khái niệm kinh
tế quan trọng đợc gọi l tính lỏng (liquidityTkhả năng dễ chuyển th nh tiền
mặt) có nghĩa l có sự tơng đối dễ d ng v nhanh chóng, nhờ đó một t i sản có

LO
BO
OK
.CO
M

thể chuyển đổi th nh một phơng tiện trao đổi. Tiền l t i sản có tính chất lỏng
nhất bởi bản thân nó l phơng tiện trao đổi, tức l nó không giống những t i sản
khác, nó không cần đợc chuyển th nh thứ gì khác với mục đích để mua h ng.
Những t i sản khác đòi hỏi chi phí giao dịch khi cần chuyển sang tiền ví dụ: khi
bạn bán nh của bạn, bạn cần phải quảng cáo đăng báo hoặc trả tiền cho ngời
môi giới một khoản (ở Việt nam hiện nay l từ 2% đến 5%). Do tiền l t)i sản
có tính chất lỏng nhất đó l câu trả lời cho câu hỏi ở trên l tại sao ngời ta có ý
định giữ nó ngay cả nếu nó không phải l nơi chứa giá trị một cách hấp dẫn nhất.
Tiền l nơi chứa giá trị tốt đến thế n o tuỳ thuộc v o mức giá cả, do giá trị của
nó đợc ấn định theo mức giá cả. Nếu các giá đều tăng gấp hai chẳng hạn nghĩa
l giá trị của tiền đ sụt một nửa v ngợc lại.

2/ Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Qua nghiên cứu sự tiến triển của hệ thống thanh toán chúng ta có thể thấy
sự cần thiết khách quan v rất quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt
đối với nền kinh tế sản xuất h ng hoá nhất l trong giai đoạn phát triển có nhiều
mối quan hệ đa chiều rất phức tạp đó l :

Tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ góp

phần đẩy nhanh tốc độ thanh toán v) tốc độ chu chuyển vốn của nền
kinh tế.

KI

Thúc đẩy sản xuất v) lu thông h)ng hoá phát triển
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần l)m giảm khối

lợng tiền trong lu thông kìm hFm v) đầy lùi lạm phát
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ l)m giảm thiểu tới mức tối

đa các chi phí giao dịch trong xF hội


Chuyên đề thực tập

Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho Ngân h)ng
tập trung tăng cờng nguồn vốn để đầu t đúng chỗ có hiệu quả cho
sự phát triển kinh tế. Qua hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
sẽ tập trung đợc khoản thanh toán giữa các khách h)ng mở t)i

LO
BO
OK
.CO
M

khoản ở các Ngân h)ng, muốn thanh toán đợc thì trên t)i khoản
thanh toán phải luôn có số d, điều n)y đF tạo ra đợc một nguồn
vốn nh)n rỗi v) tập trung v)o ngân h)ng. C)ng nhiều khách h)ng
tham gia v)o hoạt động thanh toán n)y thì số vốn c)ng lớn v) bằng
kênh tín dụng riêng của mình ngân h)ng có thể đầu t khi nền kinh
tế kêu gọi vốn để phát triển...

Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân h)ng

dự đoán v) kiểm soát bằng đồng tiền đối với nền kinh tế để sử dụng
v) phát huy các đòn bảy kinh tế nh lFi suất, tỉ trọng tín dụng trung
d)i hạn, tỉ giá hối đoái...m) không cần phải dùng tới các mệnh lệnh
h)nh chính để điều tiết, kiểm soát v) định hớng nền kinh tế.
II/ Những quy định mang tích nguyên tắc không dùng tiền mặt:

Thanh toán không dùng tiền mặt có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân h ng phải đợc tuân
theo các nguyên tắc chặt chẽ, nhằm tạo điều kiện tổ chức công tác thanh toán
đợc an to n, nhanh chóng, thuận tiện, chính xác. Muốn vậy, các tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp v Ngân h ng phải thực hiện tốt các quy định có tính
nguyên tắc sau:

KI

1.Những quy định chung:

Hiện nay việc tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt đang đợc thực hiện
theo số 22/QDT NH1 ng y 21/01/1994 của thống đốc Ngân h ng nh nớc Việt
Nam có thông t hớng dẫn kèm theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt số
08/TTTNH2 ng y 02/06/1994. Cụ thể qui định theo điều 1 quyết định 22/QDT
NH1 có ghi: Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho tất cả các tổ chức cá
nhân hoạt động trên l nh thổ Việt Nam cá nhu cầu thanh toán không dùng tiền


Chuyên đề thực tập

mặt, đều cá quyền lựa chọn nhân h ng để thanh toán . Đồng thời có một số qui
định cụ thể nh sau: Tại điều 1 quyết định 22/QDT NH1 có ghi :Các doanh
nghiệp, cơ quan, đo n thể,đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam đợc quyền lự
chọn ngân h ng để mở t i khoản giao dịch v thực hiện thanh toán

LO
BO
OK
.CO
M

2. Những quy định đối với khách h ng (Đơn vị v cá nhân).

TCác doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đo n thể, đơn vị vũ trang, công dân
Việt nam v ngời nớc ngo i hoạt động trên l nh thổ Việt nam (Gọi chung l
đơn vị v cá nhân) đợc quyền lựa chọn Ngân h ng để mở t i khoản giao dịch v
thanh toán...

TCác đơn vị dự toán Ngân sách Nh nớc mở t i khoản tại Kho bạc nh
nớc

TĐể đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ t i khoản (bên
trả tiền) phải có đủ tiền trên t i khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d
t i khoản tiền gửi tại Ngân h ng, Kho bạc Nh nớc l phạm pháp v phải bị xử
lý theo pháp luật

TViệc thanh toán giữa các đơn vị phải dựa trên hợp đồng kinh tế. Ngân
h ng đợc quyền từ chối thanh toán khi hai bên mua v bán không có hợp đồng
hoặc không đủ các giấy tờ hợp lệ.

TTất cả các chứng từ thanh toán qua Ngân h ng do khách h ng nộp v o
Ngân h ng phải đợc lập trên mẫu do Ngân h ng ấn h nh, nhợng bán. Phải lập
đủ liên, viết rõ r ng, đầy đủ, chính xác các yếu tố theo quy định. Mọi giấy tờ
phải có dấu, chữ ký của chủ t i khoản, của kế toán trởng đúng với mẫu dấu, chữ
ký đ đăng ký tại Ngân h ng.

KI

TKhách h ng phải thực hiện đầy đủ v đúng đắn những quy định trong thể
lệ thanh toán của Ngân h ng.
3. Những quy định đối với Ngân h ng v kho bạc nh nớc.
TPhải cung cấp đầy đủ v kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh toán cho
khách h ng.


Chuyên đề thực tập

TThực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ t i khoản, bảo đảm chính
xác, an to n, thuận tiện. Các Ngân h ng v Kho bạc Nh nớc có trách nhiệm
chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu
của chủ t i khoản.
TKiểm tra khả năng thanh toán của chủ t i khoản (Bên trả tiền) trớc khi

LO
BO
OK
.CO
M

thực hiện thanh toán v đợc quyền từ chối thanh toán nếu t i khoản không đủ
tiền; đồng thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của hai bên
khách h ng.

TThực hiện việc kiểm tra, giám sát khả năng chi trả của chủ t i khoản, xử
lý kịp thời các trờng hợp vi phạm.

TNếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách h ng
thì Ngân h ng v Kho bạc Nh nớc phải bồi thờng thiệt hại v tuỳ theo mức
độ vi phạm có thể bị xử lý theo pháp luật

TĐể việc thanh toán của khách h ng có t i khoản tiền gửi tại Ngân h ng
(Kho bạc) đợc thông suốt, không bị ách tắc, Ngân h ng (Kho bạc) phải duy trì
thờng xuyên số d trên t i khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân h ng nh nóc
tối thiểu bằng mức an to n vốn v tiền gửi thanh toán.

TKhi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách h ng, Ngân h ng đợc
thu phí dịch vụ theo quy định của Thống đốc Ngân h ng Nh nớc.
4.Quy định đối với ngời chi trả:

Để đảm bảo đủ điều kiện bên chi trả phải có đủ số d trên t i khoản tièn
gửi ở ngân h ng . Chủ t i khoản có to n quyền sử dụng số tiền trên t i khoản đẻ
chi trả cho ngời thụ hởng hoặc rút tiền mặt .

KI

Chủ t i khoản không đợc ký tên, đóng dấu trên các tờ séccha ghi đầy đủ các
yếu tố (séc khống chỉ ) nếu vi phạm điều n y dễ dẫn đến bị lợi dụng phải chịu
thiệt hại v sẽ bị ngân h ng, kho bạc hay tổ chức tín dụng thu hồi tất cả các tờ
séc còn lại cha sử dụng khi đợc phát hiện vi phạm
Đn vị chi trả phải ho n to n chịu trách nhiệm về việc chi trả quá số d trên
t i khoản tiền gửi. Nếu vi phạm phải chịu phạt theo quy định.


Chuyên đề thực tập

Phát h nh séc quá số d lần đầu sẽ bị nhắc nhở v phạt tiền về vi phạm hợp
đồng .
Nếu đơn vị chi trả tái phạm phát h nh quá số d lần thứ hai, thì ngân h ng,
kho bạc hoặc nơi chủ t i khoảnvi phạm sẽ bị xử lý nh sau:
Đình chỉ việc phát h nh séc trong sáu tháng, sau đó phải có cam kết của



LO
BO
OK
.CO
M

chủ t i khoản không vi phạm thì mới đợc phát h nh séc.
Thu hồi to n bộ tờ séc trắng cha sử dụng .

Nếu tiếp tục vi phạm, chủ t i khoản sẽ bị đình chỉ hẳnviệc phát h nh séc.
Ngời phát h nh séc phải chấp h nh đầy đủ những qui định về thanh toán do
ngân h ng ban h nh nh việc phát h nh séc v bảo quản ngững tờ séc trắng.
5.Quy định đối với ngời thụ hởng:

Khi nhận đợc tờ séc của bên chi trả phải kiểm tra đầy đủ các yếu tố trên tờ
séc về tính hợp lệ v không có giá trị thanh toán. Nếu tờ séc quá thời hạn hiệu
lực thì ngời thụ hởng có quyền yêu cầu ngời chi trả phát h nh séc mới để đổi
tờ séc đ quá hạn đợc hởng tiền phạt những ng y tờ éc m ngời phát h nh séc
đ phát h nh quá số d.

Đối với những hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi, th tín dụng bên thụ
hởng chỉ đợc chi trả khi xuất trình đầy đủ hoá đơn , chứng từ giao nhận h ng
theo đúng hợp đồng đ ký kết.

IV/ Những nội dung chủ yếu của các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện
đang áp dụng ở Ngân h ng Việt nam.

Đối với Việt nam trong giai đoạn phát triển mới của nền kinh tế vốn đầu

KI

t đòi hỏi rất lớn v cấp thiết, có thể tạo lập từ nhiều nguồn khác nhau nhng dựa
v o 2 nguồn chủ yếu l : Vốn đầu t của nớc ngo i v vốn tạm thời nh n rỗi
trong dân c. Nghị quyết Đại hội Đảng đ khẳng định Vốn nớc ngo i l quan
trọng, vốn trong nớc l chủ yếu v đóng vai trò quyết định. Để nguồn vốn trong
nớc khỏi l ng phí, phân tán không quay vòng đợc Ngân h ng phải tổ chức tốt
công tác thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng đổi mới, cải tiến công cụ,
công tác thanh toán không dùng tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán.


Chuyên đề thực tập

Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt ban h nh theo quyết định 22QĐT
NH1 ng y 21/02/1994 của Thống đốc NHNNVN v nghị định số 30/CP ng y
09/05/1996 của Thủ tớng Chính phủ ban h nh quy chế phát h nh v sử dụng
séc. Thông t số 07/TTTNH1 ng y 27/12/1996 của Thống đốc NHNN hớng dẫn
thực hiện quy chế phát h nh v sử dụng séc ban h nh kèm theo Nghị định số

LO
BO
OK
.CO
M

30/CP ng y 09/05/1996 của Chính phủ. Quyết định số 20/QĐTNH ng y 16 tháng
01 năm 1995 cho phép NHCT Việt nam tổ chức thí điểm đề án thanh toán điện
tử trong nội bộ NHCT Việt nam từ 01/07/1995.

Hiện nay tại nớc ta đang áp dụng các hình thức thanh toán nh sau:
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.

+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi T chuyển tiền.
+ Thanh toán bằng th tín dụng.

+ Thanh toán bằng Ngân phiếu thanh toán.
+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
+ Thanh toán bằng séc.

+ Thanh toán chuyển tiền điện tử

Mỗi mô hình thanh toán có nội dung kinh tế v yêu cầu kỹ thuật hạch
toán khác nhau nên đòi hỏi phải có bộ chứng từ, các t i khoản v kỹ thuật hạch
toán phù hợp với từng hình thức thanh toán. Còn việc vận dụng hình thức thanh
toán n o l ho n to n do sự thoả thuận giữa bên mua v bên bán v ngân h ng có
trách nhiệm hớng dẫn cho khách h ng lựa chọn hình thức thanh toán n o l
thuận lợi nhất, hợp lý nhất cho khách h ng.

1. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt.

1.1. Thể thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu.

KI

Uỷ nhiệm thu đợc áp dụng trong thanh toán tiền h ng v dịch vụ (trả tiền
điện, nớc, cớc phí bu điện,...) giữa ngời mua v ngời bán trên cơ sở hợp
đồng kinh tế hay đơn đặt h ng. Thanh toán Uỷ nhiệm thu xuất phát do ngời bán
lập v nộp v o ngân h ng nơi mình mở t i khoản, để uỷ nhiệm cho Ngân h ng
thu hộ số tiền của ngời mua theo chứng từ thanh toán hợp lệ, hợp pháp.
Uỷ nhiệm thu có thể thanh toán trong phạm vi một Ngân h ng hay hai
Ngân h ng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị


Chuyên đề thực tập

trờng hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu thờng l thanh toán chậm trễ,
vì chứng từ xuất phát từ bên thụ hởng, song theo nguyên tắc đòi hỏi phải ghi nợ
trớc, ghi có sau nên chứng từ phải luân chuyển qua nhiều khâu gây vòng vèo
ách tắc trong thanh toán.
1.2. Thể thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi T chuyển tiền.

LO
BO
OK
.CO
M

Uỷ nhiệm chi thực chất l lệnh chi tiền của chủ t i khoản lập theo mẫu in
sẵn của ngân h ng, yêu cầu ngân h ng phục vụ mình (nơi mở t i khoản tiền gửi)
trích chuyển một khoản tiền từ t i khoản của mình trả cho ngời thụ hởng.
Uỷ nhiệm chi có thể thanh toán trong phạm vi một Ngân h ng hoặc khác
ngân h ng, có đặc điểm thanh toán nhanh, thủ tục đơn giản, do đơn vị mua chủ
động phát h nh sau khi họ đ ho n th nh việc nhận h ng hóa hay dịch vụ của
bên bán. Nh vậy, việc thu hồi vốn của bên bán bị phụ thuộc v o bên mua, nếu
bên mua gặp khó khăn về t i chính thì quyền lợi của bên bán cũng bị ảnh hởng.
Mặt khác, áp dụng thể thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi thì khả năng kiểm
soát của ngân h ng bị hạn chế, vì quyền chủ động chi trả phụ thuộc v o chủ t i
khoản, nếu đến hạn trả tiền m ngời mua cha trả thì ngân h ng cũng không
kiểm soát đợc. Do vậy m thể thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi thờng đợc
áp dụng đối với các tổ chức kinh tế có sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ mua
bán v có khả năng t i chính tơng đối ổn định.

1.3. Thể thức thanh toán bằng th tín dụng (L/C).

Th tín dụng đợc dùng để thanh toán tiền h ng trong điều kiện bên bán
đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả ngay v phù hợp với tổng số h ng đ
giao theo hợp đồng hoặc đơn đặt h ng đ ký. Th tín dụng đợc áp dụng thanh
toán giữa 2 bên mua T bán có t i khoản ở 2 Ngân h ng khác nhau v thông

KI

thờng cùng hệ thống.

Khi có nhu cầu, bên mua phải lập giấy mở th tín dụng yêu cầu ngân

h ng phục vụ mình trích t i khoản tiền gửi (hoặc tiền vay của ngân h ng) lu ký
v o t i khoản tiền gửi mở th tín dụng, số tiền bằng tổng giá trị h ng hóa đặt
mua. Mức tiền tối thiểu của một th tín dụng l 10 triệu đồng. Theo quy định,
tiền gửi th tín dụng không đợc hởng l i v mỗi th tín dụng chỉ dùng để trả


Chuyên đề thực tập

cho một ngời bán. Thời hạn hiệu lực thanh toán của 1 th tín dụng l 03 tháng
kể từ ng y Ngân h ng bên mua nhận mở th tín dụng.
Hình thức n y chủ yếu đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế, nơi m
ngời mua v ngời bán thờng không quen biết nhau nên họ phải thận trọng
trong quá trình thanh toán.

LO
BO
OK
.CO
M

1.4. Thể thức thanh toán bằng Ngân phiếu thanh toán.

Ngân phiếu thanh toán l phơng tiện thanh toán thay tiền mặt do Ngân
h ng Nh nớc độc quyền phát h nh. Ngân phiếu thanh toán dùng để chi trả tiền
h ng hóa, dịch vụ, trả nợ, l m nghĩa vụ Ngân sách, nộp v o t i khoản tiền gửi tại
Ngân h ng, gửi tiết kiệm, .v.v...

Ngân phiếu thanh toán có ghi mệnh giá (gồm 06 loại từ 100.000 đồng đến
50.000.000 đồng) có thời hạn lu h nh, không ghi tên v đợc chuyển nhợng
không phải qua 1 thủ tục n o, phạm vi thanh toán rộng khắp trong cả nớc.
Đặc điểm của Ngân phiếu thanh toán l mệnh giá cao nên gọn, nhẹ, thanh
toán rất thuận tiện gần nh thanh toán bằng tiền mặt nên hiện nay đợc a
dùng (chỉ khác tiền mặt l Ngân phiếu thanh toán có quy định thời hạn). Nghiệp
vụ thu T chi Ngân phiếu thanh toán cũng rất nhanh chóng, thuận tiện. Khi khách
h ng không sử dụng Ngân phiếu thanh toán nữa hay khi Ngân phiếu hết thời hạn
lu h nh, họ có thể nộp Ngân phiếu v o Ngân h ng để ghi có v o t i khoản tiền
gửi của mình hoặc đổi lấy tiền mặt hoặc đổi lấy Ngân phiếu đang còn giá trị lu
h nh vì Ngân phiếu thanh toán chỉ đợc lu h nh trong thời hạn quy định ghi
trên tờ Ngân phiếu, Ngân h ng cơ sở có trách nhiệm tiếp nhận Ngân phiếu thanh
toán hết hạn sử dụng (chậm nhất l ng y ghi sẵn trên tờ Ngân phiếu) v điều
chuyển ngay về Ngân h ng Nh nớc Trung ơng. Nếu quá hạn thì ngời có

KI

Ngân phiếu thanh toán phải chịu một tỷ lệ phạt theo quy định v đợc đổi lấy
Ngân phiếu thanh toán mới.
1.5. Thể thức thanh toán bằng thẻ thanh toán (Card).

Thẻ thanh toán l một phơng tiện công cụ thanh toán tiền h ng hoá, dịch

vụ m không dùng tiền mặt hoặc có thể dùng để rút tiền mặt tại các ngân h ng
đại lí hoặc các máy rút tiền tự động


Chuyên đề thực tập

Thẻ thanh toán l công cụ thanh toán chủ yếu phục vụ cho thanh toán cá
nhân, thay tiền mặt thông dụng trên to n thế giới. Dùng thẻ thanh toán đ thay
thế cho việc luân chuyển một phần tiền mặt từ nơi n y sang nơi khác ở trong
nớc v nớc ngo i, đem lại những lợi ích kinh tế to lớn v văn minh ngân h ng.
T Nếu xét về nội dung kinh tế thì thẻ thanh toán đợc chia th nh 3 loại:

LO
BO
OK
.CO
M

+ Thẻ ký quỹ: L thẻ trớc khi phát h nh khách h ng phải đến

Ngân h ng xin trích t i khoản của mình để lu ký v o t i khoản Tiền gửi
thẻ thanh toán nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho thẻ. Loại thẻ n y
thờng áp dụng cho những khách h ng cha có tín nhiệm với Ngân h ng.
+ Thẻ không phải ký quỹ: L loại thẻ m ngời sử dụng thẻ

không phải lu ký số tiền để đảm bảo khả năng thanh toán cho thẻ, khi
thanh toán đợc tiến h nh trực tiếp từ t i khoản của ngời phát h nh thẻ.
Loại n y thờng áp dụng đối với khách h ng có tín nhiệm với ngân h ng.
+ Thẻ tín dụng: L loại thẻ khi phát h nh khách h ng đợc ngân

h ng cho vay để đảm bảo thanh toán thẻ. Số tiền cho vay để thanh toán thẻ
đợc hạn chế theo hạn mức tín dụng.

T Nếu xét về nội dung kỹ thuật, thì thẻ thanh toán đợc thiết kế bằng nhựa
cứng (plastic) có hình chữ nhật chung một kích cỡ 96mm x 54mm, có góc
tròn hai mặt. Bao gồm có nhiều loại khác nhau phụ thuộc v o hệ thống kỹ
thuật khi xử lý thẻ. Hiện nay chúng ta thông thờng phân chia th nh 2
loại: Thẻ điện tử v thẻ thông minh.

Thể thức thanh toán thẻ mặc dù đ đợc quy định l một trong những thể
thức thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc ta, nhng do trình độ khoa học kỹ
thuật, trình độ dân trí, điều kiện cơ sở vật chất, vốn v nền kinh tế nớc ta cha

KI

đủ điều kiện để thực hiện rộng khắp ngay m bớc đầu mời thí điểm tại ngân
h ng Ngoại thơng từ 01/07/1993.
Cho đến nay ng nh Ngân h ng nói riêng cũng nh nớc ta, đang cố gắng

từng bớc để thể thức thanh toán mới n y nhanh chóng đợc áp dụng rộng r i
trong mọi tầng lớp dân c, góp phần l m phong phú, thuận tiện hơn trong công
tác thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc ta, đáp ứng đợc nhu cầu của nền
kinh tế Việt Nam đang ng y c ng phát triển.


Chuyên đề thực tập

1.6. Thể thức thanh toán bằng séc.
Séc l chứng từ thanh toán do chủ t i khoản phát h nh, lập trên mẫu in sẵn
của ngân h ng, ra lệnh cho ngân h ng trích t i khoản của mình trả cho bên thụ
hởng.
Séc l một hình thức của công cụ lu thông tiền tệ đ có từ lâu đời v đ

LO
BO
OK
.CO
M

đợc sử dụng một cách phổ biến trên khắp thế giới. Thể thức thanh toán bằng
séc đòi hỏi việc mua T bán v thanh toán diễn ra đồng thời cùng một lúc, tức l
ngời mua đồng ý mua v trao cho bên bán tờ séc m trên đó có ghi rõ số tiền
bằng giá trị h ng hóa đ nhận đủ. Séc phải đợc bảo quản chặt chẽ, nghiêm cấm
ký, đóng dấu khống để ngăn ngừa tham ô t i sản.

Thanh toán bằng séc có u điểm thuận tiện, rút ngắn thời gian từ khi giao
h ng đén khi thu hồi vốn. Nhng trong quá trình thực hiện cũng phát sinh tồn tại
nh: chủ t i khoản phát h nh séc quá số d, trong trờng hợp n y, mặc dù đơn vị
phát h nh séc bị xử phạt chậm trả trả cho ngời thụ hởng, tuy nhiên bên thụ
hởng vẫn bị thiệt do vốn thu hồi chậm. Mặt khác, séc có thể bị sửa chữa, thất
lạc, mất cắp,... nên đòi hỏi không đợc buông lỏng khâu quản lý, phải kiểm tra,
kiểm soát, bảo quản chặt chẽ v xử lý nghiêm các trờng hợp vi phạm.
1.7 Thể thức thanh toán điện tử:

Thanh toán điện tử l việc chuyển v ho n tất một lệnh thanh toán thông
qua mạng máy tính giữa các chi nhánh ngân h ng. Thanh toán điện tử có thể
chuyển Có hoặc chuyển Nợ đ đợc uỷ quyền. Việc đối chiếu v tất toán
các t i khoản trung gian thanh toán đợc thực hiện trong ng y.

Tổ chức hệ thống dịch vụ thanh toán với mô hình thanh toán điện tử v
đối chiếu tập trung các Ngân h ng thơng mại gắn liền với quá trình đổi mới

KI

công nghệ, hiện đại hoá ngân h ng Việt nam từng bớc ho nhập với hoạt động
của các ngân h ng trong khu vực v ngân h ng Quốc tế l ho n to n mới mẻ.
Đề án thí điểm thanh toán điện tử của NHCT Việt nam đ đợc thống đốc

Ngân h ng Nh nớc Việt nam chuẩn y bằng quyết định số 20/QĐTNH ng y 16
tháng 01 năm 1995 cho phép hoạt động từ 01/07/1995.
Đối với NHCT Việt nam hệ thống n y đợc cải tiến việc thanh toán từ
luân chuyển chứng từ bằng th, điện qua Bu điện sang thực hiện thanh toán


Chuyên đề thực tập

bằng máy tính v luân chuyển chứng từ qua MODEM thoại, chuyển từ các hình
thức thanh toán Liên ngân h ng nội tỉnh, thanh toán Đồng th nh sang một hình
thức duy nhất l thanh toán Liên ngân h ng trong hệ thống NHCT Việt nam v
chứng từ kế toán đợc khôi phục từ máy vi tính. Việc cải tiến n y đ l m tăng
tốc độ thanh toán, tăng lu lợng thanh toán, tăng thêm khối lợng vốn đáng kể

LO
BO
OK
.CO
M

cho hệ thống NHCT VN, nhng hình thức thanh toán n y còn có hạn chế l khối
lợng báo cáo v lập sổ đối chiếu ở NHCT Việt nam rất lớn, chậm trễ hơn trớc,
chậm phát hiện các sai lầm hoặc rủi ro thông tin trong thanh toán. Mặt khác, do
sự phát triển của Công nghệ thông tin, các yêu cầu luân chuyển vốn của nền kinh
tế đòi hỏi tốc độ cao, chính yêu cầu quản lý v kiểm soát hoạt động của l nh đạo
Ngân h ng Công thơng. NHCT Việt nam đ mạnh dạn chọn phơng án Thanh

KI

toán điện tử v đối chiếu qua lại các món thanh toán ngay trong ng y.


Chuyên đề thực tập

thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại
NHCT KVII % HBT

LO
BO
OK
.CO
M

I/ V i nét về NHCT KVII 8 HBT

Ngân h ng Công thơng Hai B Trng l một ngân h ng công thơng cấp
quận trực thuộc Ngân h ng Công thơng Việt Nam.

Từ khi th nh lập năm 1998 đến nay Ngân h ng Công Thơng Hai B
Trng l một trong những ngân h ng trong hệ thống Ngân h ng Công thơng
Hai B Trng nhiều năm liền đạt danh hiệu tiên tiến, kinh doanh có l i l do chi
nhánh luôn tự đổi mới mình cùng gắn liền với sự đổi mới của Ngân h ng Công
thơng Việt Nam . Nhất l khi ng ng ngân h ng nớc ta chuyển từ hệ thống một
cấp sang hai cấp , bắt buộc các ngân h ng thơng mại phải tự phấn đấu để tồn tại
v phát triển trong nền kinh tế thị trờng . Trong quá trình hoạt động để đứng
vững ở cơ chế thị trờng , Ngân h ng Công thơng Hai B Trng luôn bám sát
định hớng của Ng nh , đồng thời thờng xuyên chấn chỉnh công tác cơ cấu bộ
máy tổ chức một cách phù hợp vứi mục tiêu kinh doanh trong các giai đoạn khác
nhau.

Hiện nay cho đến cuối năm 2000, vơí tổng số cán bộ công nhân viên l
336 ngời đợc sắp sếp bố trí th nh 8 phòng nghiệp vụ , 1 phòng giao dịch , 2
cửa h ng kinh doanh v ng bạc , cầm đồ , 11 quĩ tiết kiệm đặt rải rác tại 12
phờng trên địa b n Quận .Quận Hai B Trng l một quận có địa b n rộng với
tổng diện tích tự nhiên khoảng 13000 ha v 35 vạn dân . Đây l nơi tập trung
nhiều doanh nghiệp Nh nớc, t nhân, các công ty lớn nhỏ, tổ hợp sản xuất, các

KI

hợp tác x tiểu thủ công nghiệp v các bộ công thơng. Điều n y cho ta thấy
th nh phần khách h ng của Ngân h ng l rất đa dạng v chính yếu tố đó đ tạo
điều kiện thuận lợi cho Ngân h ng Công Thơng Hai B Trng mở rộng khối
lợng v qui mô kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán v dịch vụ
ngân h ng .
Trong công tác t i chính kế toán Chi nhánh đ đảm bảo tuân thủ Pháp luật
v chế độ qui định nói chung. Phối hợp nghiệp vụ tín dụng thu nợ, thu l i kịp


Chuyên đề thực tập

thời theo chế độ, thực hiện tiết kiệm theo phong tr o v theo chỉ đạo v kế hoạch
của Ngân h ng Công thơng Việt Nam. Do vậy tuy hai năm gần đây chênh lệch
l i suất bình quân đầu v o v đầu ra thấp, cạnh tranh giữa các ngân h ng gay gắt
không chỉ ngo i hệ thống m còn cả trong hệ thống Ngân h ng Công thơng,
cũng nh tình hình kinh tế có chiều hớng giảm sút do tác động của cuộc khủng

LO
BO
OK
.CO
M

hoảng t i chính Châu á l m cho các doanh nghiệp lâm v o tình trạng t i chính
khó khăn, nhng với sự nỗ lực của bản thân Chi nhánh với nhiều giải pháp ban
đầu có tác động tích cực đ góp phần cải thiện kết quả kinh doanh của Chi
nhánh.

II /thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHCT kvII 8 HBT

1.Tình hình chung.

Trong những năm gần đây hoạt động thanh toán của chi nhánh cũng đ
đợc chú trọng bên cạnh những hoạt động kinh doanh chính nh : Huy động vốn
v sử dụng vốn (cho vay). C ng ng y hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
c ng trở nên quan trọng v có tác động qua lại khăng khít với các hoạt động
khác. Nó nổi lên nh một hớng hoạt động mới cho tơng lai của Chi nhánh.
Hiện tại Chi nhánh thực hiện hoạt động thanh toán với các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt bao gồm:
a) Séc chuyển khoản.
b) Séc bảo chi.

c) Séc chuyển tiền.

KI

d) Uỷ nhiệm thu.
e) Uỷ nhiệm chi.

f) Ngân phiếu thanh toán.
g) Th tín dụng.


Chuyên đề thực tập

h) Các loại khác.
Trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Chi nhánh có nhiều
hoạt động thực tế không trực tiếp liên quan tới khách h ng nh các hoạt động
điều chuyển vốn trong nội bộ Chi nhánh hay trong hệ thống cũng nh ngo i hệ

LO
BO
OK
.CO
M

thống... Những hoạt động n y cũng l m phát sinh nhiều hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt nh lệnh điều chuyển vốn nội bộ, giấy nợ tiền, phiếu thu,
phiếu chi v các loại chứng từ khác. Chúng đ đóng vai trò nh các chứng từ,
hoá đơn để chứng thực cho các hoạt động trên, không đợc Pháp luật cũng nh
thông lệ coi nh l hình thức thanh toán đợc chấp nhận rộng r i, chúng đ đợc
chấp nhận bởi những tổ chức nhất định trong những ho n cảnh, điều kiện cụ thể
rất hạn chế. Với những lý do trên các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
dạng n y sẽ nằm ngo i v không đợc các chủ thể có phát sinh quan hệ thanh
toán( ở đây l các khách h ng của ngân h ng) coi l hình thức thanh toán thay
cho tiền mặt. Do vậy trong việc phản ánh thực trạng thanh toán không dùng tiền
mặt tại Chi nhánh Ngân h ng Công thơng IIT Hai B Trng dới đây chỉ có 7
hình thức đầu tiên trong bảng liệt kê các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt trên đợc đề cập.

2. Khái quát thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
Ngân h ng Công thơng IIF Hai B Trng.

Cùng vớí sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc, ho nhập v o
với sự chuyển mình ng nh Ngân h ng nói chung v hệ thống Ngân h ng Công
thơng Việt Nam nói riêng. Chi nhánh Ngân h ng Công thơng IIT Hai B Trng
hoạt động trên phạm vi một quận không ngừng đổi mới hoạt động tổ chức kinh

KI

doanh của mình, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cũng nh cung cấp dịch vụ ngân
h ng cho nền kinh tế, không chỉ cho quận mình m còn đáp ứng cả các quận
huyện lân cận. Hai B Trng l một quận với một nền kinh tế đa th nh phần,
khách h ng l những doanh nghiệp, hợp tác x , tổ sản xuất, công ty trách nhiệm
hữu hạn, hộ cá thể v cá nhân, với số t i khoản tiền gửi lên tới 4153 t i khoản có
nhu cầu thanh toán qua ngân h ng. Do đó, để khai thác v thu hút tối đa thị
trờng của mình, cũng nh khách h ng lân cận trên địa b n H Nội đòi hỏi Ngân


Chuyên đề thực tập

h ng Công thơng IIT Hai B Trng không ngừng quan tâm, chú trọng đến công
tác thanh toán không dùng tiền mặt.
Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch I Ngân h ng
Công thơng Việt nam những năm gần đây đ chiếm u thế hơn hẳn so với

LO
BO
OK
.CO
M

thanh toán bằng tiền mặt. Chúng ta cùng xem xét số liệu tình hình thanh toán
của 06 tháng cuối năm 2000 (bảng 1).

tình hình thanh toán 06 tháng cuối năm 2000
tại nhct kvii hbt

!9 1:

; !<

06 tháng đầu năm 1999

Chỉ tiêu

=
=
=A

.
.

>

-@
.

Số tiền

%

=?

8.578.139,67

78,66

(

2.326.395

21,34

10.904.534,67

100

KI

Bảng 1
Nh vậy, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân
h ng Công thơng KVII T HBT khá cao, chiếm đa số trong tổng doanh số thanh
toán nói chung (khoảng 96%). Sở dĩ tình hình thanh toán không dùng tiền mặt
đạt tỷ trọng lớn nh vậy l do chi nhánh Ngân h ng Công thơng KVII T HBT đ
đáp ứng đợc mọi nhu cầu rút tiền mặt của khách h ng, việc chuyển hóa từ tiền
mặt sang chuyển khoản v ngợc lại rất dễ d ng, do vậy khách h ng không phải
tích trữ tiền mặt nữa m gửi v o t i khoản v nhờ chi nhánh đứng ra thanh toán,
chỉ khi n o cần thiết mới phải rút tiền mặt từ t i khoản. Các doanh nghiệp đều


Chuyên đề thực tập

KI

LO
BO
OK
.CO
M

hớng tới thanh toán bằng chuyển khoản m không tìm cách gây áp lực về tiền
mặt.
Mặt khác, h ng ng y chi nhánh Ngân h ng Công thơng KVII HBT còn
tham gia thanh toán bù trừ với các Ngân h ng thơng mại trên địa b n th nh phố
H nội (02 phiên/01 ng y).
Cùng với những cải tiến của Ngân h ng Nh nớc H nội trong việc thanh
toán séc bảo chi khác hệ thống đợc ghi Nợ T Có đồng thời tại phiên giao dịch
bù trừ đ tạo điều kiện cho việc thanh toán giữa các hệ thống diễn ra nhanh
chóng v thông suốt, thời gian thanh toán trên địa b n giảm từ 3T4 ng y xuống
còn 1T2 ng y. Bên cạnh đó, chi nhánh Ngân h ng Công thơng KVII T HBT
đang áp dụng thí điểm hệ thống thanh toán điện tử rất hấp dẫn với tuyệt đại bộ
phận khách h ng vừa nhanh chóng, thuận tiện, phí dịch vụ lại khá rẻ
(2.000Đ/món cho TTBT nội tỉnh khác hệ thống v 0,1% đối với TTDT ngoại
tỉnh) theo khảo sát của tôi thấy rẻ hơn rất nhiều so với chuyển tiền của Bu điện.
Bởi vậy có rất nhiều khách h ng đ tham gia v o hệ thống thanh toán của ngân
h ng
Chính những lý do trên đ l m cho doanh số thanh toán không dùng tiền
mặt tại Sở giao dịch I Ngân h ng Công thơng Việt nam chiếm tỷ lệ cao trong
tổng số thanh toán chung qua các thời kỳ, góp phần tăng nhanh tốc độ chu
chuyển vốn của to n bộ nền kinh tế, giảm đợc sự lạm phát của tiền tệ.
Nh ta đ biết, ban h nh các hình thức thanh toán l do Ngân h ng, nhng
việc lựa chọn hình thức n o để thanh toán giữa ngời mua v ngời bán lại do
chính khách h ng quyết định. Hình thức m khách h ng lựa chọn phải gắn liền
với sự vận động của vật t v tiền tệ, phải đảm bảo quyền lợi cho 2 bên mua T
bán. Chính vì lẽ đó, khi lựa chọn một hình thức thanh toán n o khách h ng
thờng căn cứ v o các chỉ tiêu sau:
+ Các quy định cụ thể về một hình thức thanh toán.
+ Điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
+ Mức độ tín nhiệm đối với mỗi bạn h ng.
+ Trình độ, trang thiết bị kỹ thuật thanh toán của Ngân h ng.
+ Thói quen sử dụng các công cụ truyền thống.
2/ Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang áp dụng tại NHCT KVII 8 HBT:

Hiện nay, tại NHCT KVII T HBT đang áp dụng các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt sau:


Chuyên đề thực tập

LO
BO
OK
.CO
M

T Uỷ nhiệm chi T chuyển tiền.
T Uỷ nhiệm thu.
T Séc.
T Th tín dụng.
T Ngân phiếu thanh toán.
T Hệ thống thanh toán Điện tử
T Còn hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán cha đợc triển khai ở
NHCT KVII T HBT.

KI

Để đánh giá một cách khách quan v chính xác tình hình thanh toán không dùng
tiền mặt tại NHCT KVII T HBT, ta phân tích bảng số liệu về cơ cấu thanh toán
của 06 tháng cuối năm 2000 ( bảng 1 )


KI

LO
BO
OK
.CO
M

Chuyªn ®Ò thùc tËp


Chuyên đề thực tập

LO
BO
OK
.CO
M

Qua số liệu ở bảng n y ta thấy trong cơ cấu thanh toán không dùng tiền mặt ở
Sở giao dịch I Ngân h ng Công thơng Việt nam thì hình thức thanh toán
bằng uỷ nhiệm chi l đợc khách h ng a dùng nhất. Doanh số thanh toán
bằng uỷ nhiệm chi T chuyển tiền bao giờ cũng chiếm đa số (trung bình xấp xỉ
89,67%) trong khi đó doanh số thanh toán bằng các hình thức khác nh séc
chỉ chiếm khoảng 4,5%, uỷ nhiệm thu chiếm 0,42%, Ngân phiếu thanh toán
khoảng 5,41%, th tín dụng 0%. Cụ thể l :
2.1. Hình thức uỷ nhiệm chi:
L hình thức thanh toán đợc áp dụng nhiều nhất mặc dù chỉ chiếm
khoảng 19,5% về số món nhng về doanh số luôn chiếm tỷ trọng cao (trung bình
06 tháng cuối năm 2000 l 36,28%), nh vậy uỷ nhiệm chi dùng để thanh toán
các món có số tiền lớn v dùng để chuyển tiền cũng nhiều. Nguyên nhân l do
hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có phạm vi thanh toán rất rộng giữa các
khách h ng cùng hoặc khác hệ thống ngân h ng, điều n y tạo điều kiện thuận lợi
cho khách h ng trong việc mua T bán h ng hóa. Bởi vì nớc ta hiện nay nền kinh
tế h ng hóa đ phát triển mạnh mẽ, thị trờng không chỉ bó hẹp trong một khu
vực, một vùng m trải rộng trên phạm vi to n quốc cũng nh quốc tế. Mặt khác,
thủ tục thanh toán uỷ nhiệm chi cũng hết sức đơn giản, ngời mua chỉ cần viết
uỷ nhiệm chi gửi tới ngân h ng, sau 1 T 2 ng y, có khi chỉ v i giờ bên bán đ
nhận đợc tiền, bên bán không cần phải đến ngân h ng l m thủ tục thanh toán
nh các hình thức khác. Uỷ nhiệm chi thờng đợc sử dụng để thanh toán giữa 2
bên mua T bán đ tín nhiệm nhau, cũng dùng để thanh toán giữa 2 bên mua T bán
có mức độ tín nhiệm cha cao, bên bán chỉ xuất h ng khi bên mua xuất trình 01
liên uỷ nhiệm chi đ có dấu, chữ ký của ngân h ng. Một nguyên nhân nữa l m
cho doanh số thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ở chi nhánh Ngân h ng Công

KI

thơng KVII T HBT cao l do khi khách h ng có t i khoản tại ngân h ng đi mua
h ng ở khác địa phơng, khác hệ thống thì họ thờng viết uỷ nhiệm chi để xin
cấp séc cầm tay (qua Ngân h ng Nh nớc).
2.2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:

Rất hay bị chậm trễ do chứng từ phải luân chuyển qua nhiều công đoạn.
Đồng thời nó lại tách rời sự vận động của h ng hóa với sự vận động của tiền tệ,


Chuyên đề thực tập

gây nên tình trạng chiếm dụng vốn giữa bên mua v bên bán, m chủ yếu l gây
thiệt thòi cho bên bán do chậm trễ trả tiền. Bởi vậy, hình thức n y ở chi nhánh
Ngân h ng Công thơng KVII T HBT có số món chiếm tỷ trọng 2,37% v doanh
số chiếm tỷ trọng rất thấp (khoảng 0,2%) trong tổng số thanh toán không dùng
tiền mặt của khách h ng, chủ yếu do các đơn vị cung ứng dịch vụ thờng xuyên

LO
BO
OK
.CO
M

nh: Bu điện H nội, Cty điện lực, Cty kinh doanh nớc sạch H nội,... sử dụng
để đòi tiền h ng của khách h ng của mình.

2.3. Qua khảo sát tình hình thanh toán ở chi nhánh Ngân h ng Công
thơng KVII T HBT:

Ta thấy hình thức thanh toán bằng th tín dụng không đợc khách h ng sử
dụng (doanh số các tháng đều =0). Sở dĩ nh vậy l do hình thức n y không đáp
ứng đợc các nhu cầu của khách h ng v thờng mang thiệt thòi cho họ.
Ta biết rằng, khách h ng lựa chọn thanh toán bằng th tín dụng khi họ
không quen biết nhau v không tín nhiệm nhau với những khoản tiền lớn, cho
nên hình thức n y thờng đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế đối với các đơn
vị xuất T nhập khẩu h ng hóa. Nhng khi thanh toán trong nội địa, việc mở th
tín dụng v thủ tục thanh toán hết sức phức tạp, quy trình luân chuyển chứng từ
rất vòng vèo, gây chậm trễ trong thanh toán. Mặt khác, mỗi th tín dụng chỉ áp
dụng cho 01 khách h ng v mức tối thiểu l 10.000.000 đồng. Nh vậy, để giao
dịch với nhiều bạn h ng, ngời mua (l khách h ng của ngân h ng) phải mở
nhiều th tín dụng v họ cũng không thể dùng th tín dụng để thanh toán cho
các khoản nhỏ. Do đó hình thức n y sẽ gây ứ đọng vốn rất lớn cho khách h ng,
gây ảnh hởng xấu đến hoạt động kinh doanh của họ, trong khi đó lại có các
hình thức thanh toán khác nh uỷ nhiệm chi, séc,... với thủ tục đơn giản hơn

KI

nhiều m vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.

2.4. Hình thức thanh toán bằng Ngân phiếu thanh toán:

Gần đây Ngân phiếu thanh toán đi v o lu thông đ tỏ rõ l công cụ đắc

lực góp phần giảm áp lực tiền mặt trong thanh toán v ng y c ng đợc a
chuộng sử dụng rộng r i. Tại chi nhánh Ngân h ng Công thơng KVII T HBT
hình thức thanh toán n y chiếm tỷ trọng khoảng 2,95% trong tổng số thanh toán
không dùng tiền mặt 06 tháng cuối năm 2000.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×