Tải bản đầy đủ

Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH TM

Chơng I
Tín dụng v rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân h ng thơng mại

LO
BO
OK
.CO
M

I Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của ngân
h ng thơng mại :

1. Khái quát về ngân h ng thơng mại :

1.1. Khái niệm về ngân h ng thơng mại v quá trình phát triển của
hệ thống ngân h ng thơng mại ở Việt Nam :
Ng y nay hệ thống ngân h ng thơng mại l bộ phận không thể tách rời,
tồn tại tất yếu trong đời sống kinh tế x' hội. Trình độ phát triển của một hệ
thống ngân h ng của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh tế của
nớc đó. Các thông tin liên quan đến hoạt động ngân h ng l mối quan tâm

h ng đầu của chính phủ, của các doanh nghiệp, của tầng lớp dân c .
Hình thức sơ khai của ngân h ng thơng mại xuất hiện từ trớc khi có
chủ nghĩa t bản, cùng với thời gian hính thức n y ng y c ng đợc ho n
chỉnh hơn, đáp ứng yêu cầu ng y c ng cao của khách h ng .
Ngân h ng thơng mại đợc biết đến ngân h ng một trung gian t i
chính, một tổ chức kinh doanh tiền tệ .Trong nền kinh tế chỉ huy, mọi hoạt
động đều do sự áp đặt của Nh nớc, hệ thống ngân h ng tồn tại dới hình
thức l hệ thống ngân h ng một cấp, trong đó Nh nớc vừa quản lý vừa kinh
doanh tiền tệ . Các ngân h ng hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nh nớc
đề ra nên thờng l ngân h ng thơng mại đứng ngo i sản xuất v ít có tác
động đến sản xuất . Gần đây các căn bệnh do tác động của quản lý ngân h ng
yếu kém gây ra nh quản lý sản xuất lỏng lẻo, định hớng đầu t lệch lạc... l
tiếng chuông cho các nớc có nền kinh tế chỉ huy .

KI

Trớc năm 1986, Việt Nam chỉ có một ngân h ng duy nhất _ngân h ng
Nh nớc, vừa thực hiện chức năng phát h nh tiền,quản lý về tín dụng, vừa
cho vay tín dụng trực tiếp đối với các tổ chức kinh tế.
Vốn cho vay của ngân h ng chủ yếu l vốn ngân sách chuyển sang (30%
vốn định mức của các xí nghiệp ) v một phần vốn nh n rỗi trên các t i khoản
thanh toán của các tổ chức kinh tế v vốn huy động bằng tiền gửi tiết kiệm
của dân chúng.

1


Ngân h ng thực hiện cho vay ho n to n theo kế hoạch. Kế hoạch cho
vay của ngân h ng có hai loại (kế hoạch cho vay trong định mức(phần 30% từ
bộ t i chính chuyển sang ) v kế hoạch cho vay ngo i định mức khi doanh
nghiệp có nhu cầu vốn vợt định mức.

LO
BO
OK
.CO
M

L'i suất cho vay trong định mức rất thấp v đợc hạch toán v o chi phí
giá th nh. L'i suất cho vay ngo i định mức cao hơn v hạch toán v o lợi


nhuận trớc khi nộp thuế ngân sách.
Từ tháng 7/1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện đổi mới ngân h ng Nh
nớc Việt nam coi đổi mới ngân h ng l một khâu đột phá trong cuộc đổi mới
kinh tế với nội dung cơ bản l :tách ngân h ng Nh nớc (với hệ thống tổ
chức 3 cấp quản lý theo h nh chính nh nớc :trung ơng, th nh phố, quận
huyện) th nh 2 loại : Ngân h ng nh nớc, thực hiện phát h nh tiền v quản
lý Nh nớc về tiền tệ, tín dụng v dacha vụ ngân h ng, thực hiện hạch toán
độc lập.
Thời kỳ từ 1987b1990 có 4 ngân h ng chuyên doanh thuộc kinh tế nh
nớc : ngân h ng công thơng, ngân h ng nông nghiệp v phát triển nông
thôn, ngân h ng ngoại thơng, ngân h ng đầu t v phát triển. Các ngân h ng
n y có hệ thống từ 2 đến 3 cấp . Ngân h ng Nông nghiệp v phát triển nông
thôn có hệ thống 3 cấp :trung ơng, các chi nhánh tỉnh, th nh phố v chi
nhánh quận huyện. Còn lại các ngân h ng khác có hệ thống 2 cấp: trung ơng
v các chi nhánh tỉnh, th nh phố hoặc khu vực.
Từ giữa năm 1990, khi Nh nớc ban h nh 2 pháp lệnh về ngân h ng (
pháp lệnh về ngân h ng nh nớc v pháp lệnh về ngân h ng thơng mại,
ngân h ng đầu t v phát triển v hợp tác x' tín dụng ) thì các ngân h ng liên
doanh với nớc ngo i v các chi nhánh ngân h ng nớc ngo i th nh lập v
tăng đáng kể.

KI

Tháng 12/1997, Luật ngân h ng v các tổ chức tín dụng của Việt nam đ'
đợc quốc hội thông qua, đề cập đến ngân h ng v các hoạt động của nó nh
sau : Ngân h ng l các pháp nhân kinh doanh tiền tệ có thể thực hiện to n
bộ hoạt động ngân h ng v các hoạt động khác có liên quan , hoạt động
ngân h ng l hoạt động kinh doanh tiền tệ với nội dung thờng xuyên l nhận
tiền gửi của khách h ng v sử dụng số tiền n y để cấp tín dụng v các dacha
vụ thanh toán .
1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân h ng thơng mại :
1.2.1.Huy động vốn :

2


LO
BO
OK
.CO
M

Đây l nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên chủ yếu của ngân h ng thơng mại,
m qua các nghiệp vụ n y thí các nghiệp vụ khác của ngân h ng thơng mại
mới có khả năng thực hiện đợc .Ngân h ng thơng mại có thể huy động vốn
nh n rỗi trong x' hội bằng cách nhận tiền gửi của các cá nhân v các tổ chức
kinh tế qua các hình thức nh tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm. Ngo i ra khi cần thêm vốn, ngân h ng có thể huy động vốn
bằng cách phát h nh các chứng chỉ tiền gửi, các trái phiếu ngân h ng hay vay
vốn của ngân h ng nh nớc v các tổ chức tín dụng khác.
Tuy nhiên, ngân h ng phải thu hút vốn trên cơ sở vốn tự có. Vốn tự có
đợc coi l nền tảng cơ bản để chống đỡ các rủi ro trong kinh doanh. Tỷ trọng
giữa vốn huy động v vốn tự có đợc quy định cụ thể trong luật ngân h ng
mỗi nớc, ở Việt nam các ngân h ng thơng mại không đợc phép huy động
vốn quá 20 lần vốn tự có.
1.2.2. Tín dụng v đầu t :

Đây l nghiệp vụ kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân h ng
thơng mại . Ngân h ng thơng mại dùng vốn huy động để cho vay từ đó thu
lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch l'i suất giữa vốn huy động v voón cho vay.
Thực hiện nghiệp vụ n y, các ngân h ng thơng mại đ' thực hiện chức năng
kinh doanh của mình nhng đồng thời cũng đóng góp lợi ích cho x' hội nh
mở rộng vốn đầu t, gia tăng sản phẩm x' hội, cải thiện đời sông nhân dân
...Tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế thông qua hoạt động cho
các ng nh, các lĩnh vực trong nền kinh tế nh công nghoiệp, nông nghiệp, xây
dựng cơ bản...đồng thời, đây cũng l hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất,
do vậy hạn chế rủi ro tín dụng l vấn đề bức thiết luôn đợc các ngân h ng
quan tâm .
1.2.3. Các hoạt động khác :

KI

Ngo i các nghiệp vụ cơ bản trên, ngân h ng thơng mại còn tiến h nh
các hoạt động dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách h ng v tăng lợi
nhuận cho ngân h ng nh:
- Dịch vụ thanh toán v chuyển tiền.
- Dịch vụ môi giới v đại lý, uỷ thac mua bán chứng khoán.

- Dịch vụ bảo quản v quản lý t i sản, chứng từ có giá .

- Dịch vụ trung gian mua b n trên thị trờng ngoại hối .
Thông qua các hoạt động n y, ngân h ng nhận đợc khoản thu nhập
dới hình thức v hoa hồng.
3


LO
BO
OK
.CO
M

Có thể nói rằng, các nghiệp vụ của ngân h ng có quan hệ chặt chẽ với
nhau . Nghiệp vụ huy động vốn quyết định quy mô phạm vi hoạt động của
ngân h ng. Nghiệp vụ cho vay ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của ngân h ng v nó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở nguồn vốn đợc huy
động. Ngiệp vụ trung gian phát triển sẽ thu hút đợc thêm nhiều khách h ng,
tạo điều kiện mở rộng hoạt động huy động tiền gửi v cho vay. Mỗi nfghiệp
vụ đều l tiền đề, điều kiện để duy trì v phát triển các nghiệp vụ khác. Tuy
nhiên, nghiệp vụ tín dụng vẫn l nghiệp vụ quan trọng quyết định kết quả
kinh doanh cảu ngân h ng thơng mại .
2. Khái niệm, bản chất v vai trò của tín dụng :

2.1. Khái niệm, bản chất v lịch sử hình th nh tín dụng.

Tín dụng l một phạn trù kinh tế tồn tại qua các hình thái x' hội khác
nhau. Hiểu một cách thông thờng nhất, tín dụng l sự vay mợn . Cho đến
nay, ngời ta vẫn cha có sự thống nhất trong việc đa ra một khái niệm đầy
đủ về tín dụng .
Thao quan niệm truyền thống, tín dụng l mối quan hệ trong đó một
ngời chuyển qua ngời khác quyền sử dụng một lợng giá trị hoặc hiện vật
n o đó với những điều kiện nhất định m hai bên thoả thuận.
Theo hai nh kinh tế học ngời Đức Situkh v Zahriga trong quyển Sổ
tay tín dụng (Nh xuất bản Drth.Galler 1975 ) thì cho rằng : tín dụng phát
sinh khi ngời n y cho ngời kia ( con nợ ) sử dụng một số tiền nhất định, khi
đến hạn trả nợ, con nợ phải ho n trả cho chủ nợ to n bộ số tiền đ' cho vay
kèm theo một khoả l'i m hai bên đ' thỏa thuận .
Cònn Lippeg trong Những kiến thức cơ bản của các nh ngân h ng
cho rằng tín dụng l cho vay lấy l'i trên to n bộ số tiền ho n trả đúng hạn.

KI

Đứng trên nghiệp vụ cho vay ngân h ng ng y nay, ngời ta quan niệm
rằng cấu th nh một nhiệp vụ tín dụng l tất cả các động tác m một ngời
đa vốn hoặc hứa đa vốn cho ngời khác sử dụng có cam kết bằng chữ ký
cho ngời n y nh bảo đảm, bảo chứng hay bảo l'nh có thu tiền .
Để hiểu rõ hơn bản chất v nội dung của tín dụng chúng ta xem xét quá
trình phát triển của quan hệ n y qua từng giai đoạn .
Quan hệ tín dụng hình th nh từ khi xuất hiện sản xuất h ng hoá, bắt đầu
có sự phân công lao động x' hội v sở hữu t nhân về t liệu sản xuất. hình
thức sơ khai của quan hệ tín dụng l cho vay nặng l'i. Mục đích của ngời đi
4


vay l để duy trì cuộc sống sinh hoạt chứ không phải để phát triển sản xuất.
Đặc điểm của tín dụng thời kỳ n y l không phục vụ phát triển sản xuất .

LO
BO
OK
.CO
M

Khi chuyển sang thời kỳ t bản chủ nghĩa, nền kinh tế đòi hỏi phải có
một số t bản lớn để phát triển sản xuất kinh doanh. Lúc n y, mức l'i suất cao
của hình thức nặng l'i không khuyến khích đợc các nh t bản vay tiền để
sản xuất kinh doanh dẫn đến cản trở đến sự phát triển của nền kinh tế . Do
đó, hình thức tín dụng nặng l'i ng y c ng bị thu hẹp lại đồng thời xuất hiện
hình thức tín dụng mới phù hợp hơn t bản cho vay ra đời.Đặc điểm của t
bản cho vay l ngời đi vay sử dụng vốn vay để đầu t v o sản xuất với mục
đích tạo ra giá trị thặng d . Nguồn vốn cho vay không dừng lại ở tiền d
thừa của ngời gi u có m bao gồm cả khối lợng vốn nh n rỗi trong to n x'
hội. Trong điều kiện phát triển mạnh của các hình thái tín dụng cần thiết phải
có một cơ quan trung gian đứng ra l m nghiệp vụ tín dụng, ngân h ng ra đời
đáp ứng yêu cầu đó hình th nh nên tín dụng ngân h ng.
Tín dụng ngân h ng l quan hệ tín dụng giữa ngân h ng với các tổ chức
kinh tế v các các nhân. Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú v đa
dạng nhng bất kỳ hình thức tín dụng n o cũng có hai giai đạon : ngòi cho
vay chuyển giao vốn cho ngời đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định,
v sau khi đến thời hạn do hai bên thoả thuận ngời đi vay sẽ trả lại cho ngời
cho vay một khoẩn giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi l tiền l'i.
2.2.Vai trò của tín dụng ngân h ng đối với nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất, tín dụng ngân h ng thúc đẩy sự ra đời v phát triển của các
doanh nghiệp, không chỉ l các doanh nghiệp thuộc các th nh phần kinh tế
khác.Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các th nh phần kinh tế theo mục tiêu
phát triển kinh tế của đất nóc.
Tín dụng ngân h ng tham gia v o to n bộ quá trình sản xuất, lu thông
h ng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách
ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân h ng .

KI

Với các ng nh sản xuất, chế biến, khai thác... để đảm bảo sản xuất ổn
định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, th nh phẩm,bù
đắp các chi phí sản xuất ...Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm,tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh các doanh
nghiệp buộc phải thờng xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công
nghệ,đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ b'o nh hiện
nay . Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện đợc nếu nh thiếu sự
hỗ trợ của ngân h ng thông qua hoạt động tín dụng .
5


LO
BO
OK
.CO
M

Trong lĩnh vực lu thông, để đảm bảo đa đợc h ng hoá từ ngời sản
xuất đến ngòi tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lợng
h ng hoá cần thiết, trang trải các chi phí lu thông, thuế ... Hơn nữa, để mở
rộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lợng h ng
hoá lớn về chủng loại phong phú , nhng thông thờng doanh nghiệp không
có nhiều vốn lu động. Vì vậy, để tồn tại v phát triển, các doanh nghiệp cần
đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân h ng.
Với các doanh nghiệp dịch vụ nh vận tải, khách sạn , du lịch ... sẽ hoạt
động ra sao nếu nh có vốn của ngân h ng tham gia v o đầu t xây dựng,
trang thiết bị vật chất, phơng tiện vận tải ...Khi bớc v o kinh doanh trong
lĩnh vực n y đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín
dụng ngân h ng v xem nó nh l một trong những nguồn vốn có thể huy
động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp .
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lu
động v vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp l vốn tín dụng ngân h ng vì
nếu chỉ dựa v o vốn tự có quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh v phát triển
trong nền kinh tế thị trờng .Tín dụng ngân h ng sẽ l nguồn vốn t i trợ quan
trọng cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp .
Thứ hai, tín dụng l ngân h ng l đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản
xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ, lỹ tuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng
suất v hiệu quả kinh tế, tạo ra niều sản phẩm h ng hóa tiêu dùng nội địa v
xuất khẩu. Ngân h ng với chức năng tiêu dùng vốn , tập trung nguồn vốn từ
trong v ngo i nớc đ' phần n o đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế . Tín
dụng ngân h ng trở th nh đòn bẩy quan trọng nhất trong , giúp các nh sản
xuất kinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng v ứng dụng công
nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng.
Thứ ba, tín dụng ngân h ng l công cụ t i trợ cho các dự án tạo công ăn
việc l m, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo v các
chơng trình, dự án mang tính x' hội khác .

KI

Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu ngời,giải quyết việc l m không
chỉ dựa v o quỹ ngân sách nh nớc hoặc trông chờ v o các khoản vay nớc
ngo i . Tín dụng ngân h ng thực sự giữ vai trò trong việc đầu t cho các dự án
có ý nghĩa kinh tế x' hội để giải quyết những vấn đề nh vậy .
Thứ t, tín dụng ngân h ng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản
xuất mở rộng quá trình phân công lao động x' hội v hợp tác kinh tế trong
nớc v quốc tế . Các doanh nghiệp, các công ty l m ăn có hiệu quả v uy tín
6


đợc ngân h ng tập trung đầu t vốn tạo đ mở rộng quy mô sản xuất v thị
trờng tiêu thụ .Tín dụng ngân h ng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập
trung v tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên
doanh với các tập đo n kinh tế nớc ngo i, đa nớc ta hội nhập với nền kinh
tế thế giới.

LO
BO
OK
.CO
M

Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân h ng, nh nớc có thể
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các
biện pháp chính sách quản lý kinh tế v pháp lý phù hợp . Nh nớc có thể
điều chỉnh cơ cấu kinh tế v hoạt động của các th nh phần kinh tế thông qua
các chính sách u đ'i vềl'i xuất v các điều kiện cho vay cho các doanh
nghiệp đầu t sản xuất theo mục tiêu định hớng kinh tế của nh nớc .
Phát huy vai trò của tín dụng ngân h ng để đạt đợc mục tiêu phát triển
l một nhiệm vụ h ng đầy khó khăn v đ' l mục tiêu lớn trong hoạt động
kinh doanh của các ngân h ng thơng mại nói chung v của chi nhánh ngân
h ng nói riêng .
II rủi ro trong tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các
ngân h ng thơng mại.

1. Khái niệm rủi ro.

Nhiều nh kinh tế học đ' định nghĩa rủi ro theo các cách khác nhau .

KI

Frank Knight , một học giả ngời Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa rủi ro l
sự bất trắc có thể đo lờng đợc . Alain Willet cho rằng rủi ro l sự bất trắc
có thể liên quan đến biến cố không mong đợi . Còn Irving Perfer lại nói rủi
ro l tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lờng bằng xác suất . Một
nh kinh tế học ngời Anh l Marilic Hurt Carty quan niệm rủi ro l tình
trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tơng lai có thể xác định đợc . Theo
ông kinh nghiệm hoạt động của một doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ
của tần số các biên cố riêng biệt trong qua skhứ v do đó cho phép các nh
quản trị doanh nghiệp xác định đợc phân bố xác suất xuất hiện các biến cố
trong tơng lai . Nh vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhng đều thống
nhất ở một nội dung coi rủi ro l sự bất trắc khoong mong đợi, gây ra thiệt hại
v có thể đo lờng đợc .
Chính vì rủi ro gây ra mất mát thiệt hại nên không ai mong đợi. Song rủi
ro l những bất trắc vì thế không phụ thuộc v o ý muốn chủ quan của con
7


LO
BO
OK
.CO
M

ngời . Tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lờng đợc v đây chính l cánh cữa hé
mở cho các nh kinh doanh đi v o thế giới rủi ro để tìm kiếm vận may . Canh
tranh l đặc tính cố hữu của nền kinh tế thị trờng v cạnh tranh thờng mang
lại rủi ro cho 1 bên nhất định . Vậy muốn thắng lợi trong cạnh tranh, muốn
tồn tại v phát triển, các nh kinh doanh phải tiên lợng trớc xem cái gì đang
chờ đón để có đợc những giải pháp ngăn ngừa, chấp nhận rủi ro ở mức hợp
lý chứ không phỉa run sợ, né tránh rủi ro .
2. Tác hại của rủi ro trong kinh doanh của ngân h ng thơng mại :
2.1. Đối với bản thân ngân h ng:

Rủi ro xảy ra có ảnh hởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân h ng, ảnh
hởng đến nguồn thu nhập , lợi nhuận ngân h ng, thậm chí ngân h ng phải
lấy vốn tự có của mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó
khả năng thanh toán của ngân h ng kém đi v lòng tin của khách h ng không
còn nữa, ngời gửi tiền muốn rút tiền đề tránh rủi ro cho chính bản thân họ v
ngời vay không muốn vay ở đó nữa, họ chuyển sang ngân h ng khác. Vì
vậy, khi rủi ro ở mức nhỏ, ngân h ng có thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh
doanh hoặc bị lỗ, nhng rủi ro ở mức độ nghiêm trọng, nguồn vốn tự có của
ngân h ng không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn ngân h ng đến bờ vục
của sự phá sản . Nh vậy rủi ro có thể l m đảo lộn th nh quả hoạt động nhiều
năm, thậm chí trở th nh vấn đề sống còn của ngân h ng.
2.2. Đối với nền kinh tế :

KI

Ngân h ng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với t
cách l trung gian của đời sống kinh tế , nó có quan hệ trực tiếp v thờng
xuyên với các tổ chức kinh tế , vì vậy kinh doanh ngân h ng gặp phải rủi ro
tất yếu sẽ gây ra những ảnh hởng đối với nền kinh tế v đời sống kinh tế x'
hội .Rủi ro l m cho lợi nhuận ngân h ng giảm, từ đó ngân h ng không có khả
năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách h ng v chi trả chậm đối với ngời
cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro l m cho sản xuất bị đình trệ, các
doanh nghiệp phải đóng cửa, h ng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị
trờng, tới một chừng mực n o đó l m giá cả h ng háo tăng vọt, đó chính k
một trong những nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, các ngân h ng thờng
lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân h ng gặp
phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ d ng kéo theo tình trạng khủng
hoảng của cả hệ thống ngân h ng, gây mất ổn định trên thị trờng tiền tệ. Đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch
của khách h ng đều đợc thực hiện qua ngân h ng, các doanh nghiệp sông
chủ yếu nhờ vốn ngân h ng, nên khi ngân h ng gặp rủi ro lớn có thể gây
8


chậm trễ trong công tác thanh toán của khách h ng, l m cản trở trực tiếp quá
trình chu chuỷen vốn , tất yếu l m giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh
nghiệp .
2.3. Đối với khách h ng :

LO
BO
OK
.CO
M

Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân h ng, khách h ng có thể mất vốn dẫn đến
khó khăn trong sản xuất kinh doanh .
Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính khách h ng, các khoản nợ của
họ sẽ trở th nh các khoản nợ khó đòi, gây khó khăn v ảnh hởng đến quan
hệ của họ đối với ngân h ng. Khi đó khách h ng cần vốn họ buộc phải quan
hệ với các ngân h ng khác v phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì
ho'n cho quá trình sản xuất . Đông thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phá sản
.
3. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân h ng thơng
mại :
Không một loại hình doanh nghiệp n o m không phải đối đầu với nguy
cơ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh . Nhng với các dặc điểm , đặc
thù của ngân h ng thơng mại có thể kết luận hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ tín dụng của ngân h ng gặp phải nguy cơ rủi ro cao hơn cả .
Ngời ta có thể khái quát các loại rủi ro của một ngân h ng thơng mại nh
sau :
Rủi ro tổng hợp

rủi ro
l'i suất

Rủi ro
nguồn
vốn

Rủi ro
hối đoái

Rủi ro
trong
thanh
toán

Rủi ro
thuần
tuý

KI

Rủi ro
tín dụng

3.1. Rủi ro tín dụng
Rủi :ro mất khả năng th nh toán
vơ nợ)
Đó l loại rủi ro khi ngời(rủi
vayrokhông
trả đợc nợ ngân h ng . Đây l loại
rủi ro lớn nhất , thờng xuyên xảy ra v gây thiệt hại nhiều nhất cho ngân
h ng thơng mại . Hoạt động chủ yếu của ngân h ng thơng mại l hoạt động
tín dụng đầu t . Thông thờng đối với các ngân h ng trên thế giới nó mang
lại 2/3 phần thu nhập , còn ở Việt nam l 90 % thu nhập của ngân h ng
thơng mại . Tuy mang lại nhiều thu nhập nhng trong lĩnh vực n y nếu gặp
9


LO
BO
OK
.CO
M

rủi ro thì hậu quả lại rất lớn, nhiều khi dẫn đến một ngân h ng. Các khoản
tiền cho vay có xác suất vỡ nợ cao hơn các t i sản có khác nên ngân h ng
thu đợc lợi tức cao nhất nhờ v o các món cho vay . Bất cứ một rủi ro n o
của ngời đi vay đều có thể đa đến rủi ro tín dụng cho ngân h ng . Vì vậy
quản lý v ngăn ngừa rủi ro tín dụng l công việc khó khăn v phc tạp không
chỉ l riêng trách nhiệm của cán bộ tín dụng. Muốn phòng ngừa v hạn chế
rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhất thiết phải có sự phối hợp giữa các ng nh,
phải có những giải pháp đồng bộ hữu hiệu cả về môi trờng kinh tế, cơ chế
nghiệp vụ , công tác tổ chức, đ o tạo cán bộ ... v các nguyên tắc thực thi các
giải pháp đó.
3.2.Rủi ro nguồn vốn :

Loại rủi ro thờng xảy ra do thừa hoặc thiếu vốn .
3.2.1. Rủi ro do thừa vốn (rủi ro do bị đọng vốn):

Một trong những khoản mục cầu th nh nên những nghiệp vụ của một
ngân h ng thơng mại l nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh doanh , cá nhân
m ngân h ng có thể nhận đợc . Đây chính l nghiệp vụ huy động vốn v sẽ
l vốn hoạt động chủ yếu của ngân h ng . Vốn tự có chiếm tỷ lệ nhỏ .Nếu vì
lý do n o đó, nguồn vốn bị ứ đọng, không thể cho hoặc không thể chuyển
sang các loại t i sản Có khác để sinh lời thì sẽ dẫn đến tồn đọng số tiền dự trữ
quá mức không sinh l'i m đến kỳ hạn thì vẫn phải trả l'i cho số vốn huy
động, vẫn phải trang trải chi phí nghiệp vụ ... v kết quả l sự thua lỗ trong
kinh doanh . Nếu tình trạng n y kéo d i m ngân h ng không khắc phục thì sẽ
dẫn đến đóng cửa ngân h ng .
Nguyên nhân đ'n đến thừa vốn l do cơ cấu l'i suất không hợp lý, tình
hình kinh tế x' hội không ổn định, công tác tiếp thị, thu hút ngân khách h ng
kém hiệu quả... Vì vậy để khắc phục loại rủi ro n y ngân h ng phải tìm kiếm
biện pháp ngăn chặn từ các nguyên nhân trên .
3.2.3. Rủi ro do thiếu vốn:

KI

Rủi ro n y xảy ra khi ngân h ng không đáp ứng nhu cầu cho vay v đầu
t, thậm chí không đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách h ng. Rủi ro n y
phát sinh từ chức năng chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn v nguồn vốn của
các ngân h ng thơng mại . Ngo i ra có thể vì lý do n o đó về chính trị, biến
động giá cả, uy tín ngân h ng giảm sút m h ng loạt khách h ng đồng loạt rút
tiền, vợt quá khả năng quỹ bảo đảm thanh táon khiến co ngân h ng không
đủ tiền để chi trả tại một thời điểm . Trờng hợp n y ngân h ng bị thiệt hại do
mất tiền l'i hoặc chi phí cho việc thu lại các món vay cha đến hạn, bán lại
10


các chứng khoán, vay tái chiết khấu ngân h ng nh nớc v các ngân h ng
thơng mại khác, hậu quả nặng hơn, có thể vỡ nợ.
3.3. Rủi ro l:i suất:

LO
BO
OK
.CO
M

L'i suất l chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời
gian n o đó. Trong cơ chế thị trờng, l'i suất của ngân h ng thơng mại
đợc hình th nh trên cơ sở l'i suất thị trờng nên luôn biến động. Hiện tợng
n y có thể gây ra tổn thất cho các ngân h ng thơng mại. Chẳng hạn, khi
ngân h ng đ' kí một hợp đồng cho vay với một kì hạn l'i suất cố định nhng
sau đó l'i suất thị trờng lại tăng lên hoặc khi ngân h ng đ' nhận khoản tiền
gửi với l'i suất cố định song l'i suất thị trờng lại giảm xuống thì ngân h ng
đều phải chịu rủi ro do các chênh lệch biến động l'i suất đó. Ngo i ra sự
giảm sút giá trị đồng tiền trong thời gian cho vay sẽ dẫn đến tình trạng mặc
dù l'i suất cho vay không thay đổi nhng l'i suất thực tế sẽ giảm sút. Giá trị
thực tế vốn v l'i ngân h ng thu về thấp hơn so với vốn ban đầu bỏ ra. Rủi ro
c ng l m cho kinh doanh ngân h ng bị thua lỗ.
3.4. Rủi ro hối đoái:

Xuất phát từ định nghĩa tỷ giá hối đoái l giá cả một đồng tiền tính ra
một đồng tiền khác nên tỷ giá cũng l một loại giá cả v cũng luôn biến
động.
Rủi ro hối đoái sảy ra khi tỷ giá hôi đoái biến động, ngân h ng nắm giữ
các chứng khoán, các khoản vay mợn ngaọi tệ, hoặc giữ ngoại tệ tiến mặt có
thể gặp rủi ro khi tỷ giá biến động theo hớng bất lợi.
3.5. Rủi ro trong thanh toán:

Rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán có thể do sai sót nghiệp vụ,
bị lợi dụng trong thanh toán điện tử, thanh toán séc hoặc trong trờng hợp
ngân h ng đ' thanh toán trớc nhng có thể sẽ không nhận đợc tiền từ bên
đối tác.

KI

3.6. Rủi ro thuần tuý:

Đó l loại rủi ro do thiên tai gây ra nh b'o lụt, động đất, hoả hoạn, hoặc
các rủi ro do bị trộm cắp, lừa đảo, tệ nạn tham nhũng dẫn đến thiệt hại nặng
nề về t i sản cho ngân h ng. Tuy nhiên bằng các biện pháp bảo hiểm v bảo
vệ sẽ phần n o hạn chế đợc những thiệt hại khi rủi ro n y xảy ra.
3.7. Rủi ro do mất khả năng thanh toán (rủi ro vỡ nợ):
Đây l loại rủi ro riêng có v liên quan dến sự sống còn của một ngân
h ng. Rủi ro nay thờng l hậu của một hoặc nhiều rủi ro nói trên. Ngân h ng
11


có thể mất khả năng thanh toán, thậm chí thâm hụt cả vốn tự có ít ỏi dẫn đến
vỡ nỡ phá sản ngân h ng. Sự phá sản của một ngân h ng có nguy cơ kéo theo
sự phá sản h ng loạt ngân h ng nh hiện tợng ở Mỹ trong nhng năm 30,
những năm 80,... hoặc sự đổ vỡ h ng loạt quỹ tín dụng ở nớc ta nhẵng năm
cuối thập kỉ 80 vừa qua.

LO
BO
OK
.CO
M

4. Rủi ro gắn với hoạt động tín dụng của ngân h ng thơng mại:
Nh đ' phân tích ở trên, hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận lớn nhất
nhng đồng thời mang lại rủi ro nặng nề nhất cho ngân h ng thơng mại.
Tín dụng ngân h ng tham gia v o to n bộ quá trình sản xuất lu thông
h ng hoá, ngay cả những hoạt động phi sản xuất cũng không thể thiếu sự hỗ
trợ của tín dụng ngân h ng. Chính vì tín dụng ngân h ng tham gia v o mọi
doanh nghiệp, mọi ng nh, mọi lĩnh vực của nền kinh tế, m mỗi ng nh mỗi
lĩnh vực kinh doanh lại có tính đặc thù, có sự phức tạp riêng, có những rủi ro
riêng nên rủi ro tín dụng của ngân h ng mang tính tổng hợp v khả năng xuất
hiện l lớn hơn các ng nh khác.
Ngân h ng thơng mại không chỉ chịu rủi ro trong việc lựa chọn khách h ng
m còn chịu rủi ro của khách h ng rủi ro tín dụng xảy ra khi bên vay trong
giao dịch không thực hiện đơc theo thời gian v điều kiện hợp đồng l m
ngời cho vay phải chịu tổn thất t i chính.
4.1. Các hình thức của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng

Không
thu đợc
vốn đúng
hạn

Không
thu đủ l,i

Không
thu đủ
vốn
(Mất vốn)

L,i treo
phát sinh

Nợ quá
hạn phát
sinh

1. L,i treo
đóng băng
2. Miễn
giảm l,i

1. Nợ không
có khả năng
thu hồi
2. Xóa nợ

KI

Không
thu đợc
l,i đúng
hạn

12


LO
BO
OK
.CO
M

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trờng hợp đối với nợ l'i v nợ gốc. Đó
l việc không thu đợc l'i đúng hạn hoặc không thu đủ l'i ,không thu đợc
vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tuỳ trờng hợp m ngân h ng hạch
toán v o các khoản mục theo dõi khác nhau nh l'i treo hoặc nợ qúa hạn. Khi
không thu đợc l'i đúng hạn ,nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp v chỉ đa v o
mục l'i treo phát sinh. Nếu ngân h ng không thể thu đủ l'i thì sẽ có khoản
mục l'i treo đóng băng,trừ những trờng hợp ngân h ng miễn giảm l'i đó cho
doanh ngiệp. Còn khi không thu đợc vốn đúng hạn, ngân h ng sẽ có khoản
nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên ,khoản n y vẫn cha thể coi l khoản mất
mát ho n to n của ngân h ng vì có thể vì lý do n o đó doanh nghiệp chậm trả
nợ gốc v sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng. Nếu nh khoản n y NH
không thể thu hồi đợc(do doanh nghiệp bị phá sản cẳng hạn) thì lúc n y
ngân h ng coi nh gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đ' phát sinh khoản nợ
không có khả năng thu hồi ,trừ những trờng hợp đặc biệt ,doanh nghiệp vay
vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xoá nợ thì NH có thể xem xét để
xoá nợ cho doanh nghiệp.
Rủi ro tín dụng tồn tại dới nhiều hình thức ,các hình thức đó luôn
chuyển biến cho nhau,m mức độ cuói cùng l nợ không có khả năng thu hồi.
Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng ngời ta thờng chú trọng v o các nguy cơ
xảy ra rủi ro nh l'i treo v đặc biệt l nợ phát sinh ,còn l'i treo đóng băng v
nợ quá hạn không có khả năng thu hồi đợc coi l các tình huống rủi ro thực
sự nên thờng đợc xem xét để giải quyết hậu quả v rút ra b i học.
4.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
4.2.1. Nguyên nhân từ phía khách h ng

KI

Trong nền kinh tế thị trờng ,hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp thờng xuyên phải đơng đầu với cạnh tranh v chịu sự chi phối rất
lớn của quy luật cung cầu ,giá cả thị trờng ...nên cũng phải thờng xuyên đối
mặt với rủi ro từ nhiều phía kể cả các rủi ro thuần tuý nh thiên
tai,địchhoạ,trộm cắp...có khi do giá cả thay đổi ,khả năng quản lý kém ,sự
thay đổi cơ chế chính sách của nh nớc ...dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp
l m cho KD gặp khó khăn thua lỗ,thậm chí phá sản .Đồng thời hoặt động KD
của các doanh nghiệp cũng không thể thoát ly khỏi mối quan hệ với
NH.Chính vì vậy rủi ro của NHTM l cộng hởng rủi ro của các doanh
nghiệp .
Nếu đứng trên góc độ t cách đạo đức của ngời đi vay
thì nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách h ng có thể chia l n hai
trờng hợp lớn .Khách h ng gian lận hoặc khách h ng không gian lận
13


4.2.1.1. Khách h ng gian lận ,cố ý lừa ngân h ng .

LO
BO
OK
.CO
M

Điều n y đợc thể hiện qua việc gian lận về số liệu,giấy tờ ,quyền sở
hữu t i sản .Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo t i chính không chính xác,cố ý
đa ra số liệu sai sự thật ,phản ánh không đúng thực trạng SXKD v tình hình
t i chính của đơn vị.Những món cho vay trên cơ sở nnhững thông tin giả nh
vậy dễ đa đến rủi ro cho NH .Bên cạnh đó lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu
t i sản ,doanh nghiệp có thể đem thế chấp một t i sản ở nhiều ngân h ng khác
nhau.Khi không thu đợc nợ,các NHTM phát m'i t i sản thì mới biết bị lừa
Ngo i ra, khách h ng có thể gian lận ngân h ng thể hiện qua việc sử
dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tợng kinh doanh,
không đúng phơng án đ' nêu nên không trả đợc nợ đúng hạn hoặc không
trả đợc nợ. Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn nhng lại dùng để mua
sắm t i sản cố định v bất động sản. Việc giá nh đất đột ngột giảm xuống
l m doanh nghiệp kinh doanh nh đất bị thua lỗ nặng không thể trả đợc nợ
ngân h ng. Ngân h ng có phát mại t i sản thế chấp đi nữa cũng không đủ
khoản cho vay vì t i sản thế chấp cũng l nh đất nên cũng giảm giá trị.
Việc khách h ng gian lận gây ra rủi ro cho ngân h ng còn thể hiện qua
những hoạt động của ngời đi vay có t cách kém nh cố tình không trả nợ
ngân h ng hoặc lừa đảo ngân h ng rồi bỏ trốn.

4.2.1.2 Khách h ng không gian lận

Không chỉ khi khách h ng có ý không tốt ngân h ng mới gặp rủi ro m
ngay cả khi khách h ng đi vay có đủ t cách, không có ý gian lận, ngân h ng
vẫn có thể gặp rủi ro tín dụng. Đó l khi khách h ng có trình độ kém, năng
lực quản lý yếu, không có đầu óc kinh doanh nên không thể đa phơng án
kinh doanh của mình đạt hiệu quả, không thể đa doanh nghiệp của mình
thắng trong cạnh tranh nên việc trả nợ ngân h ng l rất khó khăn.

KI

Ngo i ra, nếu doanh nghiệp bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn h ng
của doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân h ng cũng gặp khó khăn trong việc thu
nợ đúng hạn.
Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan nh thiên tai, trộm
cắp có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp v có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín
dụng cho ngân h ng.
4.2.2. Nguyên nhân từ phía ngân h ng
14


Các khoản cho vay có vấn đề v các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do
sơ hở về thủ tục trong nội bộ ngân h ng. Đây đợc gọi l các hoạt động cho
vay không ho n hảo v nó xuất hiện do các nguyên nhân sau đây:

LO
BO
OK
.CO
M

b Do thông tin tín dụng không đầy đủ. Ngân h ng có một cái nhìn
không to n diện về bản thân khách h ng cũng nh tình hình t i chính của họ.
Điều đó dẫn đến sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay,
cho vay quá khả năng chi trả của khách h ng.
b Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân h ng nói chung v của cán bộ
tín dụng nói riêng còn hạn chế.
Hiện nay nhiều cán bộ tín dụng ngân h ng thiếu năng lực xử lý các
thông tin tín dụng để bảo vệ v giám sát khoản vay. Cán bộ tín dụng không có
khả năng phân tích thẩm định dự án; kiến thức thị trờng, kiến thức x' hội
cũng bị hạn chế nên nhều khi cho vay m không đánh giá đợc liệu dự án hay
phơng án đó có khả thi không.
b Ngân h ng quá trú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn
các khoản cho vay l nh mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay c ng cao.
b Sự cạnh tranh không l nh mạnh với các ngân h ng khác để mong
muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn. Cạnh tranh không l nh mạnh ở đây có
thể hiểu rằng ngân h ng đ' bỏ qua một số bớc kiểm định các khoản cho vay,
hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách h ng ... nhằm lôi kéo
khách h ng.
b Hoạt động kiểm tra, kiểm soát cha đợc tiến h nh thờng xuyên.
Nhân viên tín dụng không nắm bắt đợc tình hình tín dụng của khách h ng
cũng nh môi trờng tín dụng của nền kinh tế. Do vậy, hoạt động sai sót,
không nắm bắt kịp thời các khoản cho vay có vấn đề.
4.2.3. Nguyên nhân từ môi trờng kinh doanh
4.2.3.1. Môi trờng kinh tế

KI

Trong nền kinh tế thị trờng, chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ
đóng vai trò quyết định đối với hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung
v lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các ngân h ng thơng mại nói
riêng.
Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ bao gồm các chính sách về
kinh tế, t i chính tiền tệ, kinh tế đối ngoại ... Chỉ cần chính phủ thay đổi một
trong các chính sách trên, lập tức sẽ có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp v ngời chịu tác động trực tiếp l các ngân
15


LO
BO
OK
.CO
M

h ng thơng mại v hoạt động kinh doanh của ngân h ng khác nhau luôn gắn
bó mật thiết với hoạt động của các doanh nghiệp. Chính vì vậy nếu chính sách
kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đằn phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp
phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp l m ăn có hiệu quả, nhng ngợc lại cũng sẽ kìm h'm sự phát triển
sản xuất kinh doanh l m cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua
lỗ, phá sản.
4.2.3.2. Môi trờng pháp lý:

Trong hoạt động kinh doanh, song song với hoạt động mang tính kĩ
thuật nghiệp vụ v các hoạt động mang tính pháp lý nh kí kết hợp đồng kinh
tế, đầu t t i chính tín dụng ... Tính pháp lý thể hiện ở các hoạt động kinh
doanh luôn tiến h nh dựa trên các quy định pháp luật, hay ní cách khác bị
giới hạn trong khuôn khổ pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các yếu tố pháp lý l điều kiện
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt l các hoạt động tín dụng của
các ngân h ng thơng mại. Nhng cũng chính vì vậy, nếu môi trờng pháp lý
cha ho n chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanh
nghiệp v ngân h ng.
Môi trờng kinh tế, môi trờng pháp lý tạo nên môi trờng kinh doanh
của các doanh nghiệp đồng thời tạo nên môi trờng cho vay của các ngân
h ng thơng mại. Môi trờng cho vay có ảnh hởng, tác động tích cực hay
tiêu cực đến hoạt động tín dụng , nó sẽ góp phần l m hạn chế hoặc tăng thêm
rủi ro trong các hoạt động tín dụng của các NHTM.
4.2.4. Nguyên nhân từ môi trờng x, hội:

KI

Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới luôn có ảnh
hởng tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng nh của các ngân
h ng. Ng y nay, cùng với sự mở rộng giao lu kinh tế, văn hoá, chính trị giữa
các nớc đời sống kinh tế thế giới cũng có nhiều biến đổi. Muốn phát triển
kinh tế một cách to n diện cần thực hiện mở cửa nền kinh tế để tiếp thu
những th nh tựu khoa học kĩ thuật hiệi đại của những nớc phát triển, trao
đổi, xuất nhập khẩu h ng hoá, dịch vụ với nớc ngo i, đầu t hoặc vay tiền
của nớc ngo i... Tất cảc các hoạt động đó tạo nên mối quan hệ kinh tế đối
ngoại của mối quốc gia. Những thay đổi về chính trị rết có thể dẫn đến sự
biíen động cán cân thơng mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giá các đồng tiền l m
biến động thị trờng trong nớc nh giá cả nguyên vật liệu, h ng hoá,dịch vụ,
16


mức l'i suất thị trờng, mức cầu tiền tệ... trực tiếp ảnh hởng đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp v ngời chịu tác động l các
ngân h ng thơng mại.
4.3. Dấu hiệu của rủi ro tín dụng:

LO
BO
OK
.CO
M

Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, đợc biểu
hiện bằng nhiều dấu hiệu. Tuy nhiên qua thực tiễn hoạt động tín dụng ngời
ta cũng rút ra một số dấu hiệu cơ bản chỉ khó khăn t i chính của ngời đi vay
v chính đó l những cảnh báo đối với cán bộ tín dụng, với ngân h ng. Ví dụ
nh :
b Việc trì ho'n nộp báo cáo t i chính:

Báo cáo t i chính l t i liệu quan trọng giúp ngân h ng hiểu đợc tình
hình sản xuất kinh doanh năng lực t i chính của ngời đi vay, báo hiệu khả
năng ho n trả các khoản nợ. Việc trì ho'n nộp báo cáo t i chính có thể do
nhiều nguyên nhân khác nhau nhng có thể thấy đợc tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có những dấu hiệu không bình thờng. Vì vậy,
doanh nghiệp không muốn ngân h ng biết sớm về sự sút năng lực t i chính
của mình.
b Gia tăng bất bình thờng h ng tồn kho, các khoản bán chịu v các
khoản nợ:
Định mức tồn kế hoạch nguyên liệu, h ng hoá hợp lí l điều kiện cần
thiết để các doanh nghiệp đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh, song nếu
mức tồn kho vợt quá mức giới hạn cho phép chứng to khả năng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp l không bình thờng. Sự gia tăng h ng tồn kho nh
giá cả, chất lợng, chủng loại h ng hoá ... dẫn đến doanh thu, thu nhập kém.
Đồng thời với sự gia tăng tồn kho, giảm sút doanh thu thì các khoản vay cũng
gia tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm sút l m cho
khả năng trả nợ ngân h ng l khó khăn.
b Giảm bất thờng giá bán:

KI

Điều n y nếu không nằm trong chiến lợc marketing của doanh nghiệp
thì tức l doanh nghiệp đang gặp khó khăn về t i chính.
b Ho n trả nợ vay v l'i không đúng hạn:

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất v tiêu thụ sản phẩm thì
luân chuyển vốn cũng mất ổn định dẫn đến khả năng thanh toán gặp nhiều
khó khăn không thể ho n trả nợ vay v l'i chi cho ngân h ng đúng kỳ hạn.

17


Nếu tình trạng n y diễn ra thờng xuyên v mức độ ng y c ng lớn thì đây
chính l dấu hiệu rõ r ng nhất của rủi ro tín dụng.

LO
BO
OK
.CO
M

Ngo i các dầu hiệu trên thì còn rất nhiều yếu tố khác nh doanh nghiệp
thay đổi tổ chức, công nhân không có việc l m hay quan hệ giữa ngân h ng
v ngời vay trở nên kém thân thiện... cũng l những dấu hiệu của rủi ro tín
dụng, đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải sát với thực tiễn v có những biện pháp
thích hợp l m giảm nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.
5. Các giải pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng:

Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân h ng thơng mại có thể sử dụng các
biện pháp phòng ngừa rủi ro nh sau:
5.1. Nghiên cứu khách h ng:

Khi giao tiền cho ngời vay ngân h ng chỉ có quyền sở hữu, quyền sử
dụng đ' trao cho ngời vay. Do đó, khi ngời vay sử dụng tiền không dúng
mục đích, thì ngu cơ dẫn đến khoản vay không đợc hoản trả xuất hiện. Vì
vậy, việc xem xét đánh giá khách h ng trớc khi quyết định cho vay l một
việc quan trọng. Các nguyên tắc cho vay v điều kiện đảm bảo tín dụng cơ
bản m hầu hết các ngân h ng đề ra l :
- T cách pháp nhân v uy tín của ngời vay .

- Mục đích sử dụng tiền vay, kế hoạch ho n trả tín dụng.
- Các đảm bảo tín dụng các giá trị t i sản thế chấp, năng lực bảo l'nh,
bảo hiểm của ngời vay.
Mặt khác, việc dánh giá khách h ng chúng ta có thể đánh giá qua ngời
l'nh đạo của doanh nghiệp, các sản phẩm của doanh nghiệp, thị trờng của
doanh nghiệp.
5.2. San sẻ rủi ro.

KI

San sẻ rủi ro l một biện pháp đợc nhiều ngân h ng sử dụng từ trớc
tới nay, san sẻ rủi ro có ba hình thức chủ yếu:
b Tránh dồn vốn: Cách phân phối tín dụng tốt nhất đối với một ngân
h ng muốn tránh rủi ro l dải tiền của mình v o nhiều khoản đầu t, nhiều
khách h ng khác nhau. Không cho vay quá nhiều để sản xuất kinh doanh một
h ng hoá đặc biệt l loại h ng hoá không thiết yếu, Nh nớc không khuýen
khích sản xuất, năng lực cạnh tranh không ổn định quá trìng sản xuất kinh
doanh dễ gặp rủi ro.
18


LO
BO
OK
.CO
M

b Liên kết đầu t: Nhằm cung cấp những khoản tín dụng lớn m ngân
h ng không đủ khả năng cho vay, khó xác định trớc mức độ rủi ro. Các ngân
h ng sẽ kết hợp với nhau th nh từng nhóm cùng xem xét đánh giá khách
h ng, phân tích khả năng sinh lời của dự án để đầu t. Các ngân h ng cùng
tham gia đầu t phải kíy với nhau một hợp đồng liên kết thoả thuận rõ trách
nhiệm v quyền hạn của từng th nh viên.
b Bảo hiểm tín dụng: L biện pháp rất an to n, hiệu quả cao. Có 3 hình
thức bảo hiểm tín dụng:
+ Khách h ng vay vốn mua bảo hiểm cho ng nh nghề m họ kinh
doanh. đay l biện pháp m khách h ng chủ động trang bị cho mình một sự
bảo đảm khi sản xuất kinh doanh gặp rủi ro. Nguồn tiền từ việc mua bảo hiểm
sẽ giúp cho họ trang trải đợc phần n o vốn vay ngân h ng.
+ Ngân h ng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyên
nghiệp. Đây l hình thức bảo hiểm hay thực chất l ngân h ng san sẻ với các
công ty bảo hiểm về những rủi ro m họ phải gánh.
5.3. Thực hiện bảo đảm tín dụng:

Trong những trờng hợp cần thiết nh gặp những khách h ng cha
quen biết, mức độ tín nhiệm của ngân h ng với khách h ng cha cao, đòi hỏi
ngân h ng phải sử dụng các biện pháp tín dụng để giảm bớt mức độ rủi ro, tạo
điều kiện thu hồi nợ chắc chắn.
b Bảo l'nh: Ngời bảo l'nh phải có đủ t cách pháp nhân (nếu l một tổ
chức), có đủ năng lực pháp lý v năng lực h ng vi (nếu l cá nhân), phải có đủ
khả năng kinh tế để trả nợ thay trong trờng hợp ngời vay không trả đợc
nợ.

KI

b Cầm cố: l việc ngân h ng cho khách h ng vay vốn bằng việc ngời
vay đa t i sản của mình đến ngân h ng đảm bảo cho khoản vay m họ có thể
nhận đợc món vay tối đa bằng 70% giá trị t i sản cầm cố. Đến hết thời hạn
trả nợ m ngời vay không chịu trả hoặc không có khả năng trả nợ thì ngân
h ng sẽ bán đau giá vật cầm cố để thu hồi nợ.
b Thế chấp t i sản: khi sử dụng hình thức thế chấp phải sử lý chặt chẽ
các vấn đề sau:
+ T i sản đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời vay v phải có giá
trị trao đổi trên thị trờng.
+ T i sản đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời vay v phải có
goá trị trao đổi trên thị trờng.
19


LO
BO
OK
.CO
M

+ Nếu l động sản m ngân h ng khó quản lý đợc trong thời gian
ngời vay sử dụng vốn vay thì ngân h ng có thể yêu cầu ngời vay mua bảo
hiểm động sản đó v trao giấy tờ gốc cho ngân h ng. Những động sản thuộc
quyền sở hữu của ngời vay nhng pháp luật không có quy định phải có giấy
tờ chứng minh quyến sở hữu thì nên áp dụng cho vay cầm cố v đợc quản lý
tại kho của ngân h ng.
b Cho vay tín chấp: Chỉ áp dụng đối với khách h ng đ' trở nên tin cậy
với ngân h ng.
5.4. Giám sát v cỡng chế thi h nh tnhững quy định hạn chế:
Khi một món tiền đ' đợc cho vay m ngời vay có ý muốn tiế h nh
những hoạt động rủi ro để món tiền nay ít có khả năng thnh toán. Để giảm bớt
những biến cố của rủi ro đạo đức các ngân h ng phải quản lý, giám sát khoản
vay trên thực tế v theo những điều khoản của hợp đồng.
5.5. Hạn chế tín dụng.

Hạn chế tín dụng l biện pháp giúp ngân h ng tránh đợc sự pựa chọn
đối nghịch v rủi ro đạo đức. Ngân h ng có thẻ từ chối cho vay mặc dù ngời
vay sẵn lòng thanh toán l'i suất đợc công bố, thậm chí một mức l'i suất cao
hơn. Việc hạn chế tín dụng có hai tác dụng:
Thứ nhất: Diễn ra khi ngân h ng từ chối một món vay với số lợng bất
kì n o đó đối với nếu qua điều tra thu thập thông tin ngân h ng thấy ngời
vay l một ngời mạo hiểm cò nhiều khả năng rủi ro trong kinh doanh.
Thứ hai: Ngân h ng đồng ý cho vay nhng hạn chế dới mức cho vay
m ngời vay yêu cầu, bởi vì món tiền vay c ng lớn, ngời vay c ng có điều
kiện thực hiện những mạo hiểm trong kinh doanh v do đó khả năg rủi ro sẽ
xảy ra. V nh vậy, ngân h ng cũng dễ rủi ro không thu đợc nợ, cho nên
ngân h ng cho vay số tiền lớn đối với một ngời vay bằng cách cho vay l m
nhiều lần.

KI

5.6. Đa dạng hóa đầu t:

Việc đa dạng hóa đầu t v cấp tín dụng l một nguyên lý quan trọng
của việc quản lý kinh doanh của ngân h ng vì nó thực hiện đa dạng hóa mối
quan hệ giữa ngân h ng với khách h ng. Đây cũng l việc phân tán rủi ro trên
các món cho vay. Mặt khác, ta thấy rủi ro tín dụng còn phụ thuộc v o một số
yếu tố nh tính chất tín dụng, kì hạn tín dụng... Vì vậy, ngân h ng cần có
những quyết định đúng đắn, hợp lý trong tín dụng để hạn chế rủi ro, nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
20


Chơng II
Thực trạng tín dụng v rủi ro tín dụng tại
ngân h ng nông nghiệp & phát triển

LO
BO
OK
.CO
M

nông thôn H Nội
I. Khái quát về ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
H Nội .

1.Lịch sử hình th nh.

Với quyết định số 56 v 59 tháng 8 năm 1998 của ngân h ng Nh nớc
Việt nam, ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt nam ra đời đ'
đóng góp tích cực v o sự nghiệp hát triển kinh tế , kiềm chế lạm phát, ổn định
tiền tệ, thúc đẩy tăng trởng kinh tế đất nớc. Với quy mô hoạt động trên
khắp các tỉnh th nh phố, quận huyện, ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn Việt nam với vị trí l ngân h ng quản lý.
Ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội l một chi
nhánh của ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt nam đóng vai
trò tạo lập nhuồn vốn, cung cấp các hình thức dịch vụ ngân h ng, đáp ứng nhu
cầu tín dụng của các th nh phần kinh tế trên địa b n, góp phần thực hiện các
mục tiêu, chơng trình, giải pháp của Thống đốc ngân h ng nh nớc đề ra,
định hớng phát triển kinh doanh của ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn Việt nam v công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Chi nhánh ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội.
Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Bank for agriculture and Rural
Developmentb Ha Noi Branch.

KI

Trụ sở: Số 2b Lạc Trung, Quận Hai B Trngb H Nội

Ng y 26/8/1988 với NĐ55/HĐBT, ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn H Nội đợc th nh lập, đóng vai trò quản lý đối với các ngân h ng
cấp huyện dựa trên các văn bản của th nh uỷ v cơ quan cấp trên, đồng thời
đóng vai trò l một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực ngân h ng.
Tháng 9 năm 1991, Quốc hội yêu cầu tách tỉnh v quy hoạch 7 huyện
th nh cấp Tỉnh. Ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội đợc

21


giao quản lý 5 huyện: Từ Liêm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Gia lâm. với
chức năng quản lý n y, vai trò của ngân h ng bị thu hẹp, ngân h ng chủ yếu
phục vụ các doanh nghiệp v hộ nông dân trên địa b n.

LO
BO
OK
.CO
M

Năm 1995, ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt nam
đổi mới v ho n thiện mô hình tổ chức với hoạt động thí điểm quản lý theo
mô hình 2 cấp tại th nh phố Hồ Chí Minh v H nội.
Các chi nhánh cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp của ngân h ng Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn Việt nam , ngân h ng Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn H Nội chỉ quản lý các chi nhánh ở các quận nội th nh ( chi
nhánh ngân h ng cấp IV ): Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ, Hai B trng,
Ho n Kiếm, Đống Đa . Các ngân h ng cấp IV n y thực chất l các cơ sở giao
dịch đợc th nh lập l m tăng khả năng quy mô hoạt động của ngân h ng.
Hoạt động thí điểm n y đ' tạo nên một bớc ngoặt trong hình thức quản lý
của ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội : Từ chủ yếu tập
trung kinh doanh ở ngoại th nh chuyển về tập trung kinh doanh ở nội th nh
với một cơ cấu gồm các phòng ban v các ngân h ng cấp IV...
Hoạt động mang tính phát triển của ngân h ng Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn H Nội đợc thể hiện chủ yếu qua tín dụng ngân h ng. Trong
những năm qua tín dụng ngân h ng đ' góp phần không nhỏ trong sự chuyển
dich cơ cấu kinh tế tại địa b n, giảm sự phân hoá gi u nghèo giữa nội th nh
v ngoại th nh. Đặc biệt ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H
Nội đ' đóng góp to lớn trong đầu t v o các chơng trình thu mua lơng thực
, phân bón, thuốc trừ sâu các loại... Năm 1999 đ' đầu t cho các công ty thu
mua lơng thực 250 tỷ thu mua lơng thực xuất khẩu v tiêu dùng tại thị
trờng miền Bắc, 43,5 triệu USD nhập 400000 tấn phân bón các loại phục vụ
sản xuất nông nghiệp; cho vay 100 tỷ để các công ty kinh doanh phân bón..

KI

Năm 2000, hoạt động của ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn Việt nam nói chung v H Nội nói riêng tiếp tục thực hiện 3 mục tiêu v
4 định hớng của ng nh. Trong sự phát triển đầy tiềm năng của nền kinh tế
đất nớc vững tin v o năng lực của chính mình, ngân h ng Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn H Nội tiép tục đạt đợc những th nh công, xứng đáng
l ngân h ng quốc doanh ngân h ng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, góp phần xoá đói, giảm nghèo, xây dựng nông
thôn Việt nam ng y c ng phát triển phồn vinh, gi u đẹp, đồng thời l ngân
h ng đáng tin cậy của mọi khách h ng trong v ngo i nớc.ngân h ng Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội có các chức năng chính sau đây:

22


Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền git
thanh toán của tất cả các tổ chức, cá nhân trong v ngo i nớc bằng đồng Việt
nam v ngoại tệ
Phát h nh chứng chỉ tièn gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngân
h ng v các hình thức huy động vốn khác.

LO
BO
OK
.CO
M

Tiếp nhận vốn t i trợ, tín thác, uỷ thác đầu t từ Chính Phủ, ngân
h ng Nh nớc v các tổ chức quốc tế, quốc gia, các cá nhân trong v ngo i
nớcdt cho các chơng trình phát triển kinh tế văn hoáb x' hội
Vay vốn ngân h ng Nh nớc, các tổ chức t i chính, tín dụng trong
v ngo i nớc, các cá nhân khác.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn v d i hạn bằng đồng Việt nam v
ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi th nh
phần kinh tế .
Chiết khấu các loại giấy tờ có giá bằng tiền

Cho vay t i trợ theo chơng trình dự án v kế hoạch của Chíh phủ
Cho vay t i trợ các chơng trình dự án vì mục tiêu nhân đạo, văn
hoá, x' hội.
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê t i chính.

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C cho khách h ng, bảo l'nh, tái
bảo l'nh tín dụng, bảo l'nh đấu thầu cho các doanh nghiệp, các tổ chức tín
dụng trong v ngo i nớc hoạt động tại Việt nam
Kinh doanh tiền tệ tín dụng v dịch vụ ngân h ng đối ngoại. Hoạt
động kinh doanh các dịch vụ: Đại lý ngân h ng, bảo hiểm, thanh toán giữa
các khách h ng, t vấn về kinh doanh tiền tệ , thong tin tín dụng v phòng
ngừa rủi ro, thông tin điện toán , đ o tạo nghiệp vụ ngân h ng két sắt, cất giữ,
bảo quản v quản lý các chứng khoán có giá v các t i sản quí của khách
h ng.

KI

Thực hiện nghiệp vụ cầm cố bất động sản.

Đầu t dới hình thức hùn vốn liên doanh, mua cổ phần, mua t i sản
v các hình thức đầu t tín dụng khác với các doanh nghiệp v các tổ chức t i
chính .

23


2. Cơ cấu tổ chức.
Giống nh cơ cấu tổ chức chung của hệ thống ngân h ng Việt nam,
ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội có hệ thống ban l'nh
đạo v các cấp phòng ban nh sau:
2.1. Ban l:nh đạo

LO
BO
OK
.CO
M

Ban l'nh đạo của ngân h ng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H
Nội gồm 1 giám đốc v 3 phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, tổ chức,
h nh chính, các trởng phó các phòng ban
2.2. Các phòng ban.

2.2.1. Phòng kinh doanh : có chức năng quản lý hoạt động tín dụng,
kinh doanh ngoại tệ, quản lý cơ cấu nguồn vốn huy động, quản lý l'i suất tiền
gửi v l'i suất cho vay , công bố tỷ giá giao dịch trên thị trờng ngoại tệ liên
ngân h ng, công bố tỷ giá SWAP , tỷ giá kỳ hạn....
2.2.2. Phòng kế toán: có chức năng hạch toán kế toán tình hình kinh
doanh của ngân h ng, ghi chép v phân tích các số liệu nhằm cung cấp thông
tin kịp thời cho ban l'nh đạo v các phòng ban khác, lập v trình báo cáo cuối
năm vê tình hình kinh doanh của ngân h ng.
2.2.3. Phòng thanh toán quốc tế: có chức năng cung cấp các dịch vụ
thanh toán nớc ngo i của các tổ chức v cá nhân phục vụ hoạt động xuất
khẩu, hoạt động chuyển tiền.
2.2.4.Phòng kế hoạch: lập, phân bố v kiểm tra giám sát tình hình
thực hiện kế hoạch h ng năm, tính toán ccs chi tiết đ' đạt đợc để đề ra cho
năm sau.
2.2.5. Phòng h nh chính : kiểm tra, lu giữ các giấy tờ, các văn bản
pháp luật trong lĩnh vực ngân h ng, các đơn từ, giấy liên hệ công tác, quyết
định cuả các cấp l'nh đạo, chuyển các giấy tờ, quyết định tới các phòng ban.

KI

2.2.6. Phòng ngân quỹ: quản lý v kiểm soát ngân quỹ, thực hiện công
tác thu chi ngân quỹ theo quy định thu chi của các phòng ban khác, tổ chức
nhận v quản luý công tác, nhận tiền mặt từ kho bạc nh nớc v các đơn vị
khác.
2.2.7. Phòng kiểm soát: quản lý công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát
các hoạt động thu chi, các hoạt động lu chuyển công văn, giấy tờ giữa các
phòng ban. Kiểm tra việc lu chuyển chứng từ trong thanh toán liên ngân
h ng. Quản lý hệ thống thông tin trong ngân h ng , công tác lu chuyển
thông tin trong ngân h ng có khớp với các chứng từ lu hay không.
24


Sơ đồ hệ thống tổ chức của ngân h ng
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn H Nội

LO
BO
OK
.CO
M

Giám đốc

Phó giám đốc
phụ trách tổ chức

Phòng
kế
hoạch.

Phó giám đốc phụ
trách h nh chính

Phòng
h nh
chính

Phó giám đốc phụ trách
kinh doanh

Phòng
Phòng
ngân
thanh
quỹ
toán
quốc tế
3. Một số thể lệ chủ yếu áp dụng tại ngân h ng Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn H Nội .
Phòng
kiểm
soát.

Phòng
kinh
doanh

Phòng
kế
toán

3.1. Mục đích v phạm vi cho vay.

Cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lu động thiếu của doanh nghiệp.
Cho vay trung d i hạn để đầu t cho các dự án : xây dựng mới, mở rộng, cait
tạo, khôi phục, đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm mục
tiêu lợi nhuận phù hợo với chính sách phát triển kinh tế x' hội, pháp luật của
Nh nớc.

KI

Phạm vi cho vay l doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo
pháp luật Việt nam bao gồm : doanh nghiệp nh nớc, công ty cổ phần, công
ty trách nnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, xí nghiệp có vốn đầu t nớc
ngo i, hợp ác x'.
3.2. Nguyên tắc tín dụng
Vốn vay phải đợc ho n trae cả gốc v l'i đúng hạn.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×