Tải bản đầy đủ

Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại công ty công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị

Quản trị t i chính l một bộ phận quan trọng của quản trị doanh
nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình t i

LO
BO
OK
.CO
M

chính của doanh nghiệp, ngợc lại tình hình t i chính tốt hay xấu lại có tác
động thúc đẩy hoặc kìm h2m quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho
công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nh quản trị cần
phải thờng xuyên tổ chức phân tích tình hình t i chính cho tơng lai. Bởi
vì thông qua việc tính toán, phân tích t i chính cho ta biết những điểm
mạnh v điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng nh những tiềm năng cần phát huy v những nhợc điểm cần khắc
phục. Qua đó các nh quản lý t i chính có thể xác định đợc nguyên nhân
gây ra v đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình t i chính cũng nh
tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới.
Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Xây Lắp v Kinh
Doanh Vật T Thiết Bị, em đ2 cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty thông qua phân tích tình hình t i chính Công
ty trong v i năm gần đây nhằm mục đích tự nâng cao hiểu biết của mình về
vấn đề t i chính doanh nghiệp nói chung, phân tích t i chính nói riêng. Vì
vậy, em chọn đề t i Phân tích t i chính v các giải pháp nhằm tăng
cờng năng lực t i chính tại Công ty Công ty Xây Lắp v Kinh Doanh
Vật T Thiết Bị l m chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Chuyên đề của em đợc chia l m 3 chơng:

KI

Chơng I Cơ sở lý luận chung về phân tích t i chính
pháp phân tích t i chính

Phơng

tình hình t i chính v Hiệu quả t i chính

qua phân tích t i chính.

chơng ii Thực trạng tình hình t i chính v hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty Xây Lắp v Kinh Doanh Vật T Thiết Bị.

1


chơng III Một số kiến nghị v giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa
năng lực t i chính của Công ty Xây Lắp v Kinh Doanh Vật T Thiết
Bị.
Em xin chân th nh cảm ơn cô giáo Lê thị Anh

LO
BO
OK
.CO
M

Vân cùng to n thể các cán bộ công nhân viên Công
ty Xây Lắp v


Kinh Doanh Vật T Thiết Bị đ. giúp đỡ

KI

em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp n y !.

2


chơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích t i
chính Phơng pháp phân tích t i chính tình hình
t i chính v Hiệu quả t i chính qua phân tích t i

LO
BO
OK
.CO
M

chính.

I CƠ sở lý luận chung về phân tích t i chính.

1. Khái niệm, đối tợng phân tích t i chính.
1.1. Khái niệm.

Phân tích t i chính l một tập hợp các khái niệm, phơng pháp,

công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập v xử lý các thông
tin kế toán cũng nh các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm
đa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình t i chính, khả năng
v tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nh quản lý kiểm soát tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh dự đoán
trớc những rủi ro có thể xảy ra trong tơng lai để đa các quyết định xử lý
phù hợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi.

1.2. Đối tợng của phân tích t i chính.

Để tiến h nh hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có
các hoạt động trao đổi điều kiện v kết quả sản xuất thông qua những công
cụ t i chính v vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp n o cũng phải
tham gia v o các mối quan hệ t i chính đa dạng v phức tạp. Các quan hệ

KI

t i chính đó có thể chia th nh các nhóm chủ yếu sau:

Thứ nhất: Quan hệ t i chính giữa doanh nghiệp với Nh nớc.

Quan hệ n y biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm x2 hội
v thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nh nớc với các doanh nghiệp thông
qua các hình thức:
] Doanh nghiệp nộp các loại thuế v o ngân sách theo luật định.

3


] Nh nớc cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN)
hoặc tham gia với t cách ngời góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu
hỗn hợp).
Thứ hai: Quan hệ t i chính giữa doanh nghiệp với thị trờng t i

LO
BO
OK
.CO
M

chính v các tổ chức t i chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các
nguồn vốn d i hạn v ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

] Trên thị trờng tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với
các ngân h ng, vay các khoản ngắn hạn, trả l2i v gốc khi đến hạn.
] Trên thị trờng t i chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn
d i hạn bằng cách phát h nh các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu)
cũng nh việc trả các khoản l2i, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nh n
rỗi v o ngân h ng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác.
Thứ ba: Quan hệ t i chính giữa doanh nghiệp với các thị trờng
khác huy động các yếu tố đầu v o (Thị trờng h ng hoá, dịch vụ lao
động...) v các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng đầu ra
(Với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thơng mại...)

Thứ t: Quan hệ t i chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. Đó
l các khía cạnh t i chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập v chính
sách t i chính cuả doanh nghiệp nh vấn đề cơ cấu t i chính, chính sách tái
đầu t, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp.
Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động t i chính của các DNNN có
quan hệ chặt chẽ với hoạt động t i chính của cơ quan chủ quản l Tổng
Công Ty. Mối quan hệ đó đợc thể hiện trong các quy định về t i chính

KI

nh:

] Doanh nghiệp nhận v có trách nhiệm bảo to n vốn của Nh nớc

do Tổng Công Ty giao.
] Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ
bản v trích một phần lợi nhuận sau thuế v o quỹ tập trung của Tổng Công

4


Ty theo quy chế t i chính của Tổng Công Ty v với những điều kiện nhất
định.
] Doanh nghiệp cho Tổng Công Ty vay quỹ khấu hao cơ bản v
chịu sự điều ho vốn trong Tổng Công Ty theo những điều kiện ghi trong

LO
BO
OK
.CO
M

điều lệ của tổng Công ty.
Nh vậy, đối tợng của phân tích t i chính, về thực chất l các mối
quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình th nh, phát triển v biến đổi
vốn dới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.

2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo t i chính.

Có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình t i chính của doanh
nghiệp nh: chủ doanh nghiệp, nh t i trợ, nh cung cấp, khách h ng...Mỗi
đối tợng quan tâm với các mục đích khác nhau nhng thờng liên quan với
nhau.

Đối với chủ doanh nghiệp v các nh quản trị doanh nghiệp, mối
quan tâm h ng đầu của họ l tìm kiếm lợi nhuận v khả năng trả nợ. Ngo i
ra, các nh quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác nh tạo
công ăn việc l m, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi
phí... Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu n y nếu họ
kinh doanh có l2i v thanh toán đợc nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục
rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực v buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh
nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc

KI

phải ngừng hoạt động.

Đối với các chủ ngân h ng v các nh cho vay tín dụng, mối quan

tâm của họ hớng chủ yếu v o khă năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ
đặc biệt chú ý đến số lợng tiền v các t i sản khác có thể chuyển đổi th nh
tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh
toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số

5


lợng vốn chủ sở hữu vì đó l khoản bảo hiểm cho họ trong trờng hợp
doanh nghiệp gặp rủi ro.
Đối các nh đầu t, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của
Công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp...Từ đó ảnh

LO
BO
OK
.CO
M

hởng tới các quyết định tiếp tục đầu t v Công ty trong tơng lai.
Bên cạnh những nhóm ngời trên, các cơ quan t i chính, cơ quan
thuế, nh cung cấp, ngời lao động...cũng rất quan tâm đến bức tranh t i
chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống nh các chủ ngân
h ng, chủ doanh nghiệp v nh đầu t.

Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy v
thoả m2n nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do
phân tích báo cáo t i chính cung cấp.

3. Tổ chức công tác phân tích t i chính.

Quá trình tổ chức công tác phân tích t i chính đợc tiến h nh tuỳ
theo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung
cấp, đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm
tra v ra quyết định. Công tác tổ chức phân tích phải l m sao thoả m2n cao
nhất cho nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau.
] Công tác phân tích t i chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt
đặt dới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc v l m tham mu cho
giám đốc. Theo hình thức n y thì quá trình phân tích đợc thể hiện to n bộ
nội dung của hoạt động kinh doanh. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông

KI

tin thờng xuyên cho l2nh đạo trong doanh nghiệp. Trên cơ sở n y các
thông tin qua phân tích đợc truyền từ trên xuống dới theo chức năng quản
lý v quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với
từng bộ phận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng
ban.

6


] Công tác phân tích t i chính đợc thực hiện ở nhiều bộ phận riêng
biệt theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin v thoả m2n
thông tin cho các bộ phận của quản lý đợc phân quyền, cụ thể:
+ Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát v ra quyết định về chi

LO
BO
OK
.CO
M

phí, bộ phận n y sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin v tiến h nh phân
tích tình hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm phát
hiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lợng v giá để từ đó tìm ra
nguyên nhân v đề ra giải pháp.

+ Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát v ra quyết định về
doanh thu (Thờng gọi l trung tâm kinh doanh), l bộ phận kinh doanh
riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm h ng riêng biệt, do đó
họ có quyền với bộ phạn cấp dới l bộ phận chi phí. ứng với bộ phận n y
thờng l trởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tuỳ theo
doanh nghiệp. Bộ phận n y sẽ tiến h nh thu nhập thông tin, tiến h nh phân
tích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí khối lợng lợi
nhuận l m cơ sở để đánh giá ho n vốn trong kinh doanh v phân tích báo
cáo nội bộ.

4. Các loại hình phân tích t i chính.

4.1. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh.

Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia l m 3 hình thức:
] Phân tích trớc khi kinh doanh.

KI

] Phân tích trong kinh doanh.

] Phân tích sau khi kinh doanh.

a. Phân tích trớc khi kinh doanh.
Phân tích trớc khi kinh doanh còn gọi l phân tích tơng lai, nhằm
dự báo, dự toán cho các mục tiêu trong tơng lai.
b. Phân tích trong quá trình kinh doanh.
7


Phân tích trong quá trình kinh doanh còn gọi l phân tích hiện tại
(Hay tác nghiệp) l quá trình phân tích diễn ra cùng quá trình kinh doanh .
Hình thức n y rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thờng xuyên nhằm
điều chỉnh, chấn chỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục

LO
BO
OK
.CO
M

tiêu đề ra.
c. Phân tích sau kinh doanh.

L phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh (Hay phân tích
quá khứ). Quá trình n y nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện so
với kế hoạch hoặc định mức đề ra. Từ kết quả phân tích cho ta nhận rõ tình
hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra v l m căn cứ để xây dựng
kế hoạch tiếp theo.

4.2. Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo.

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích đợc chia l m phân tích
thờng xuyên v phân tích định kỳ.
a. Phân tích thờng xuyên.

Phân tích thờng xuyên đợc đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh.
Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đa ra
đợc các diều chỉnh kịp thời v thờng xuyên trong quá trình hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên biện pháp n y thờng công phu v tốn kém.
b. Phân tích định kỳ.

Đợc đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi cáo báo cáo đ2 đựoc

KI

th nh lập. Phân tích định kỳ l phân tích sau quá trình kinh doanh, vì vậy
kết quả phân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kết quả hoạt động
kinh doanh của từng kỳ v l cơ sở cho xây dựng kế hoạch kinh doanh kỳ
sau.

4.3. Căn cứ theo nội dung phân tích.
a. Phân tích chỉ tiêu tổng hợp.

8


Phân tích theo chỉ tiêu tổng hợp l việc tổng kết tất cả các kết quả
phân tích để đa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá to n bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng nh
dới tác động Của các yếu tố thuộc môi trờng.

LO
BO
OK
.CO
M

Ví dụ: ] Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả khối lợng, chất lợng sản
xuất kinh doanh.

] Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả doanh thu v lợi nhuận.
b. Phân tích chuyên đề.

Còn đợc gọi l phân tích bộ phận, l việc tập trung v o một số nhân
tố của quá trình kinh doanh tác động, ảnh hởng đến những chỉ tiêu tổng
hợp.

Ví dụ: ] Các yếu tố về tình hình sử dụng lao động; các yếu tố về sử dụng
nguyên vật liệu.

II. Phơng pháp phân tích t i chính.

1. Các bớc trong quá trình tiến h nh phân tích t i chính.
1.1. Thu nhập thông tin.

Phân tích hoạt động t i chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng lý giải v thuyết minh thực trạng hoạt động t i chính, hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh
giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông
tin bên ngo i, những thông tin kế toán v thông tin quản lý khác, những

KI

thông tin về số lợng v giá trị... Trong đó các thông tin kế toán l quan
trọng nhất, đợc phản ánh tập trung trong các báo cáo t i chính doanh
nghiệp, đó l những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích
hoạt động t i chính trên thực tế l phân tích các báo cáo t i chính doanh
nghiệp.
1.2. Xử lý thông tin.

9


Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động t i chính l quá trình
xử lý thông tin đ2 thu thập. Trong giai đoạn n y, ngời sử dụng thông tin ở
các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đ2
đặt ra. Xử lý thông tin l quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục
tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định

LO
BO
OK
.CO
M

nguyên nhân của các kết quả đ2 đạt đợc nhằm phục vụ cho quá trình dự
đoán v quyết định.

1.3. Dự đoán v ra quyết định.

Thu thập v xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề v điều
kiện cần thiết để ngời sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu v đa ra các
quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt
động t i chính nhằm đa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp l tăng trởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá
doanh thu. Đối với cho vay v đầu t v o doanh nghiệp thì đa ra các quyết
định về t i trợ đầu t, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đa ra các quyết
định quản lý doanh nghiệp.

1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động t i chính.

Các thông tin cơ sở đợc dùng để phân tích hoạt động T i chính
trong các doanh nghiệp nói chung l các báo cáo t i chính, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán: L một báo cáo t i chính, mô tả tình trạng
t i chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định n o đó. Nó đợc
th nh lập từ 2 phần: T i sản v nguồn vốn.

KI

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: L một báo cáo t i chính

tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình v kết quả kinh doanh
trong một niên độ kế toán, dới hình thái tiền tệ. Nội dung của báo kết quả
hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhng phải phản ánh đợc 4 nội dung
cơ bản l : doanh thu, giá vốn h ng bán, chi phí bán h ng v chi phí quản lý
doanh nghiệp, l2i, lỗ. Số liệu trong báo cáo n y cung cấp những thông tin
tổng hợp nhất về phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ
10


v chỉ ra rằng, các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn,
đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
động, kỹ thuật v kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Phơng pháp phân tích t i chính.

LO
BO
OK
.CO
M

Phơng pháp phân tích t i chính bao gồm một hệ thống các công
cụ v biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối
quan hệ bên trong v bên ngo i, các luồng dịch chuyển v biến đổi t i
chính, các chỉ tiêu t i chính tổng hợp v chi tiết, nhằm đánh giá tình hình
t i chính doanh nghiệp.

Về lý thuyết có nhiều phơng pháp phân tích t i chính doanh
nghiệp, nhng trên thực tế ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau.
2.1. Phơng pháp so sánh.

] So sánh giữa số thực hiện kỳ n y với số thực hiện kỳ trớc để thấy
rõ xu hớng thay đổi về t i chính của doanh nghiệp, thấy đợc tình hình t i
chính đợc cải thiện hay xấu đi nh thế n o để có biện pháp khắc phục
trong kỳ tới.

] So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn
đấu của doanh nghiệp.

] So sánh giữa số thực hiện kỳ n y với mức trung bình của ng nh
để thấy tình hình t i chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay
xấu, đợc hay cha đợc so với doanh nghiệp cùng ng nh.

KI

] So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng tổng số ở

mỗi bản báo cáo v qua đó chỉ ra ý nghĩa tơng đối của các loại các mục,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.
] So sánh theo chiều ngang để thấy đợc sự biến động cả về số

tuyệt đối v số tơng đối của một khoản mục n o đó qua các niên độ kế
toán liên tiếp.

11


Khi sử dụng phơng pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
] Điều kiện một: Phải xác định rõ gốc so sánh v kỳ phân tích.
] Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)
phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc với nhau. Muốn vậy, chúng phải

LO
BO
OK
.CO
M

thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phơng pháp tính toán, thời
gian tính toán.

2.2. Phơng pháp tỷ lệ.

Phơng pháp n y dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại
lợng t i chính trong các quan hệ t i chính. Về nguyên tắc, phơng pháp
n y yêu cầu phải xác định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét,
đánh giá tình hình t i chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của
doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.

Đây l phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện đợc
áp dụng ng y c ng đợc bổ sung v ho n thiện hơn. Vì:

] Nguồn thông tin kế toán v t i chính đợc cải tiến v cung cấp
đầy đủ hơn l cơ sở để hình th nh những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá
một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.

] Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu v thúc đẩy nhanh
quá trình tính toán h ng loạt các tỷ lệ.

] Phơng pháp n y giúp các nh phân tích khai thác có hiệu quả
những số liệu v phân tích một cách hệ thống h ng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời

KI

gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
2.3. Phơng pháp Dupont.

Dupont l tên của một nh quản trị t i chính ngời Pháp tham gia kinh

doanh ở Mỹ.Dupont đ2 chỉ ra đợc mối quan hệ tơng hỗ giữa các chỉ số
hoạt động trên phơng diện chi phí v các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.Từ
việc phân tích:

12


Lợi nhuận ròng
ROI=

Lợi nhuận ròng
=

Doanh thu
x

Tổng số vốn

Doanh thu

Tổng số vốn

LO
BO
OK
.CO
M

Dupont đ2 khái quát hoá v trình b y chỉ số ROI một cách rõ r ng, nó
giúp cho các nh quản trị t i chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đa
ra các quyết định t i chính hữu hiệu.
III Tình hình t i chính v

hiệu quả kinh doanh qua phân tích

báo cáo t i chính.

1. Tình hình t i chính qua phân tích báo cáo cáo t i chính.

1.1. Đánh giá khái quát tình hình t i chính qua phân tích báo cáo cáo t i
chính.

Công việc n y sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát
về tình hình t i chính của doanh nghiệp trong kỳ l khả quan hay không khả
quan thông qua một số nội dung sau:

Để đánh giá chung trớc khi đi đi v o đánh giá chi tiết, ta sử dụng
chỉ tiêu tỷ lệ l2i trên tổng sản phẩm:
ROI =

L2i thuần
=
T i sả n

Doanh thu
*
T i sả n

L2i thuần
doanh thu

ROI l phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ l2i thuần
trên doanh thu, mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số

KI

cuối cùng của 2 báo cáo t i chính cơ bản (L2i thuần của báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh v Tổng cộng t i sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần
phải xem xét ngay từ đầu trớc khi đi v o phân tích chi tiết.
Bên cạnh việc huy động v sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về

mặt t i chính v mức độ độc lập về mặt t i chính cũng cho thấy một cách
khái quát về tình hình t i chính doanh nghiệp.

13


Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất t i trợ

=
Tổng số nguồn vốn

Chỉ tiêu n y c ng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt t i chính
của doanh nghiệp c ng lớn vì hầu hết t i sản doanh nghiệp có dợc đều l

LO
BO
OK
.CO
M

của doanh nghiệp.

Tổng số t i sản lu động

Tỷ suất thanh toán

=

hiện h nh

Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất n y cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp l cao hay thấp. Nếu tỷ lệ n y xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp
có tình hình t i chính nằm tại trạng thái bình thờng tơng đơng với việc
có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ suất thanh toán của
vốn lu động

Tổng số vốn bằng tiền

=

Tổng số vốn t i sản lu động

Chỉ tiêu n y phản ánh khả năng chuyển đổi th nh tiền của t i sản
lu động, thực tế cho thấy, chỉ tiêu n y lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều
không tốt vì sẽ gây ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán.
Tỷ suất thanh toán
tức thời

Tổng số vốn bằng tiền

=

Tổng số nợ ngắn hạn

Thực tế cho thấy, nếu tỷ suất n y lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh

KI

toán tơng đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp
khó khăn trong thanh toán công nợ. Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấp
h ng hoá để trang trải cho các khoản công nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ suất n y
quá cao thì cũng không tốt vì khi n y vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả
năng quay vòng vốn chậm. L m giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Ngo i ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau:

14


Vốn hoạt động thuần = T i sản lu động Nợ ngắn hạn.

Nếu chỉ tiêu n y c ng lớn thì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp c ng cao. Nhng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại l m giảm
hiệu quả hoạt động đầu t v giảm thu nhập vì phần t i sản lu động nằm

LO
BO
OK
.CO
M

d ra so với nhu cầu chắc chắn không l m tăng thêm thu nhập.
Tuy nhiên, do hoạt động của t i chính doanh nghiệp l một bộ phận
của hoạt động sản xuất kinh doanh v có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều
với hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quá trình đánh giá đợc sâu
sắc hơn, chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo t i chính tiếp theo.
1.2. Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán.
1.2.1 Tình hình nguồn vốn v sử dụng vốn.

Phân tích diễn biến nguồn vốn v sử dụng vốn l xem xét v đánh
giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn
vốn v cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp v o công việc cụ thể. Sự
thay đổi của các t i khoản trên BCĐKT từ kỳ trớc tới kỳ n y cho ta biết
nguồn vốn v sử dụng vốn.

Để tiến h nh phân tích diễn biến nguồn vốn v sử dụng vốn,trớc
tiên ngời ta trình b y BCĐKT dới dạng bảng cân đối báo cáo (Trình b y
một phía) từ t i sản đến nguồn vốn, sau đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu
kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn
trong doanh nghiệp theo nguyên tắc.

KI

] Nếu tăng phần t i sản v giảm phần nguồn vốn thì đợc xếp v o

cột sử dụng vốn.

] Nếu giảm phần t i sản v tăng phần nguồn vốn thì đợc xếp v o

cột nguồn vốn.
] Nguồn vốn v sử dụng vốn phải cân đối với nhau.

15


Cuối cùng, tiến h nh sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn v sử dụng
vốn theo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích v phản ánh
v o một bảng biểu theo mẫu sau:
Biểu 1. Các chỉ tiêu về nguồn vốn v sử dụng vốn
Số tiền

Tỷ trọng

LO
BO
OK
.CO
M

Chỉ tiêu
1.Sử dụng vốn
.........

Cộng sử dụng vốn
2.Nguồn vốn
.........

Cộng nguồn vốn

Nội dung phân tích n y cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn
vốn tăng, giảm bao nhiêu? Tình hình sử dụng vốn nh thế n o ? Những chỉ
tiêu n o l chủ yếu ảnh hởng tới sự tăng giảm nguồn vốn v sử dụng vốn
của doanh nghiệp? Tử đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn v nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốn.

Để tiến h nh sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có t i sản
bao gồm: TSCĐ v đầu t d i hạn; TSLĐ v đầu t ngắn hạn. Để hình
th nh hai loại t i sản n y, phải có các nguồn vốn t i trợ tơng ứng, bao gồm

KI

nguồn vốn d i hạn v nguồn vốn ngắn hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn l nguồn vốn m doanh nghiệp sử dụng trong

khoảng thời gian dới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm
các khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nh cung cấp v nợ phải trả ngắn hạn
khác.

16


Nguồn vốn d i hạn l nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu d i cho
hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ
trung, d i hạn...
Nguồn d i hạn trớc hết đợc đầu t để hình th nh TSCĐ,phần d
TSLĐ.

LO
BO
OK
.CO
M

của nguồn vốn d i hạn v nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t hình th nh nên

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn,
các nh phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng hay vốn lu
động thờng xyuên của doanh nghiệp. Chỉ tiêu n y cũng l một yếu tố quan
trọng v cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng t i chính của một
doanh nghiệp. Nó đợc xác định l phần chênh lệch giữa tổng t i sản lu
động v tổng nợ ngắn hạn:
ngắn hạn.

Vốn lu động ròng = TSLĐ ] Nợ

Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh v khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ
thuộc phần lớn v o vốn lu động nói chung v vốn lu động ròng nói riêng.
Do vậy, sự phát triển còn đợc thể hiện ở sự tăng trởng vốn lu động ròng.
Mức độ an to n của t i sản ngắn hạn phụ thuộc v o mức độ của
vốn lu động thờng xuyên.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho
hoạt động kinh doanh,ta cần phải tính toán v so sánh giữa các nguồn vốn
với t i sản:

] Khi nguồn vốn d i hạn < TSCĐ hoặc
<

Nguồn vốn ngắn hạn.

KI

TSLĐ

Có nghĩa l nguồn vốn thờng xuyên < 0. Do đó nguồn vốn d i hạn

không đủ đầu t cho TSCĐ, doanh nghiệp phải đầu t v o TSCĐ một phần
nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn
hạn. Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải
dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả.

17


Trong trờng hợp nh vậy, giải pháp của doanh nghiệp l tăng
cờng huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu t d i hạn
hay thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó.
] Khi nguồn vốn d i hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn

LO
BO
OK
.CO
M

hạn.
Tức l có vốn lu động thờng xuyên > 0.

Có nghĩa l nguồn vốn d i hạn d thừa sau khi đầu t v o TSCĐ,
phần thừa đó đầu t v o TSLĐ. Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, do
vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.

] Khi vốn lu động thơng xuyên = 0 có nghĩa l nguồn vốn d i hạn
t i trợ đủ cho TSCĐ v TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn
hạn. Tình hình t i chính nh vậy l l nh mạnh. Nhu cầu vốn lu động
thờng xuyên l lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để t i trợ cho một
phần TSLĐ, đó l h ng tồn kho v các khoản phải thu (TSLĐ không phải l
tiền).

Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên = Tồn kho v các khoản phải thu Nợ ngắn hạn.

Thực tế có thể xảy ra các trờng hợp sau:

+ Nhu cầu VLĐ thờng xuyên > 0, tức tồn kho v các khoản phải
thu > nợ ngắn hạn. Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn
các nguồn vốn ngắn hạn m doanh nghiệp có từ ở bên ngo i. Vì vậy doanh

KI

nghiệp phải dùng nguồn vốn d i hạn để t i trợ v o phần chênh lệch.
+ Nhu cầu nợ thờng xuyên < 0, có nghĩa l các nguồn vốn ngắn

hạn từ bên ngo i đ2 d thừa để t i trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để t i trợ cho chu kỳ
kinh doanh.
1.3. Khái quát tình hình t i chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh.

18


Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh l một bản báo cáo t i chính
tổng hợp phản ánh tình hình v kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại
hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc v o yêu cầu quản lý, nhng khi
đánh giá khái quát tình hình t i chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả

LO
BO
OK
.CO
M

hoạt động kinh doanh phải phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản: Doanh thu;
Giá vốn h ng bán; chi phí bán h ng, chi phí quản lý doanh nghiệp; L2i, lỗ.
V đợc phản ánh qua đẳng thức sau:

L2i (Lỗ) = Doanh thu Chi phí bán h ng Chi phí hoạt động kinh doanh.

1.4. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình t i chính.
Trong phân tích t i chính, thờng dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:
] Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
] Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn.

] Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.
] Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời.

1.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Ng y nay mục tiêu kinh doanh đợc các nh kinh tế nhìn nhận lại một
cách trực tiếp hơn, đó l : trả đợc công nợ v có lợi nhuận. Vì vậy khả năng
thanh toán đợc coi l những chỉ tiêu t i chính đợc quan tâm h ng đầu v
đợc đặc trng bằng các tỷ suất sau.

KI

1.4.1.1. Hệ số thanh toán chung.

Hệ số n y thể hiện mối quan hệ tơng đối giữa t i sản lu động hiện

h nh v tổng nợ ngắn hạn hiện h nh.
TSLĐ

Hệ số thanh toán chung =
Tổng nợ ngắn hạn

19


T i sản lu động thông thờng bao gồm tiền, các chứng khoán dễ
chuyển nhợng, các khoản phải thu, h ng tồn kho v t i sản lu động khác.
Còn nợ ngắn hạn gồm các khoản vay ngân h ng v các tổ chức tín dụng,
các khoản phải trả ngời cung cấp, các khoản phải trả khác. Hệ số thanh
toán chung đo lờng khả năng của các t i sản lu động có thể chuyển đổi

LO
BO
OK
.CO
M

th nh tiền để ho n trả các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số n y phụ thuộc v o
từng ng nh kinh doanh v từng thời kỳ kinh doanh, nhng nguyên tắc cơ
bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 l hợp lý. Nhìn chung, một con số tỷ lệ
thanh toán chung rất thấp thông thờng sẽ trở th nh nguyên nhân lo âu, bởi
vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Trong khi đó
một con số tỷ cao quá lại nói lên rằng Công ty đang không quản lý hợp lý
đợc các t i sản có hiện h nh của mình.
1.4.1.2. Hệ số thanh toán nhanh.

Hệ số thanh toán nhanh l một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về
khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung. Hệ số
n y thể hiện mối quan hệ giữa t i sản có khả năng thanh toán nhanh bằng
tiền mặt (tiền mặt, chứng khoán có giá v các khoản phải thu) v tổng nợ
ngắn hạn. H ng dự trữ v các khoản phí trả trớc không đợc coi l các t i
sản có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằngtiền mặt v
đẽ bị lỗ nếu đợc bán. Hệ số n y đợc tính nh sau:

TSLĐ ] H ng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh

=

Tổng nợ ngắn hạn

Nếu hệ số thanh toán nhanh 1 thì tình hình thanh toán tong đối khả

KI

quan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh
toán.

1.4.1.3. Hệ số thanh toán tức thời.
Đây l một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt
khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh. Hệ số n y đợc tính bằng cách lấy

20


tổng các khoản tiền v chứng khoán có khả năng thanh toán cao chia cho nợ
ngắn hạn.
Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao
Hệ số thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn

LO
BO
OK
.CO
M

Chỉ số n y đặc biệt quan trọng đối với các bạn h ng m hoạt động
khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp n y cần phải
đợc thanh toán nhanh chóng để hoạt động đợc bình thờng. Thực tế cho
thấy, hệ số n y 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan còn nếu <
0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên,
nếu hệ số n y quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt l vốn bằng tiền
quá nhiều, vòng quay tiền chậm l m giảm hiệu quả sử dụng.
1.4.1.4. Hệ số thanh toán l2i vay.

L2i vay phải trả l một khoản chi phí cố định, nguồn để trả l2i vay l
l2i thuần trớc thuế. So sánh giữa nguồn để trả l2i vay với l2i vay phải trả sẽ
cho chúng ta biết doanh nghiệp đ2 sẵn s ng trả tiền l2i vay ở mức độ n o.
L2i thuần trớc thuế + L2i vai phải trả

Hệ số thanh toán l2i vay

=

L2i vay phải trả

Hệ số n y dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn
để đảm bảo trả l2i cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán l2i vay cho
chúng ta biết đợc số vốn đi vay đ2 sử dụng tốt tới mức độ n o v đem lại
một khoản lợi nhuận l bao nhiêu, có đủ bù đắp l2i vay phải trả không.

KI

1.4.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu t i chính.

Các chỉ tiêu n y phản ánh mức độ ổn định v tự chủ t i chính cũng

nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng đợc dùng để đo
lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần t i trợ
của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc v sự cấu th nh hai loại

21


vốn n y xác định khả năng thanh toán d i hạn của doanh nghiệp ở một mức
độ đáng chú ý.
1.4.2.1. Chỉ số mắc nợ.
Tổng nợ

LO
BO
OK
.CO
M

Chỉ số mắc nợ chung =
Tổng vốn (Tổng t i sản có)

Về mặt lý thuyết, chỉ số n y nằm trong khoảng 0 < v < 1 nhng thông
thờng nó dao động quanh giá trị 0,5. Bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía:
Chủ nợ v con nợ. Nếu chỉ số n y c ng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi quyết
định cho vay thêm, mặt khác về phía con nợ, nếu vay nhiều quá sẽ ảnh
hởng đến quyền kiểm soát, đồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều cho
vốn vay (trong thời kỳ kinh doanh tốt đẹp) v rất dễ phá sản (trong thời kỳ
kinh doanh đình đốn).

Vốn vay

Hệ số nợ (k) =

Vốn chủ

Đây l chỉ số rút ra từ chỉ số trên, song lại có ý nghĩa để xem xét mối
quan hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của doanh nghiệp.
1.4.2.2. Hệ số cơ cấu vốn.

Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, các nh phân tích
còn nghiên cứu về bố trí cơ cấu vốn. Tỷ số n y sẽ trả lời câu hỏi Trong
một đồng vốn m doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đầu t v o
TSLĐ, bao nhiêu đầu t v o TSCĐ. Tuỳ theo loại hình sản xuất m tỷ số

KI

n y ở mức độ cao thấp khác nhau. Nhng bố trí cơ cấu vốn c ng hợp lý bao
nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn c ng tối đa hoá bấy nhiêu. Nếu bố trí cơ cấu
vốn bị lệch sẽ l m mất cân đối giữa TSLĐ v TSCĐ, dẫn tới tình trạng thừa
hoặc thiếu một loại t i sản n o đó. Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh
sau:
Tỷ trọng t i sản cố định =

T i sản cố định v đầu t d i hạn

22


Tổng t i sản

Tỷ trọng TSLĐ = 1] Tỷ trọng TSCĐ.
Về mặt lý thuyết, tỷ lệ n y bằng 50% l hợp lý. Tuy nhiên còn phụ

LO
BO
OK
.CO
M

thuộc v o đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.
1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.

Khi giao tiền vốn cho ngời khác sử dụng, các nh đầu t, chủ doanh
nghiệp, ngời cho vay... thờng băn khoăn trớc câu hỏi: t i sản của mình
đợc sử dụng ở mức hiệu quả n o? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng
câu hỏi n y. Đây l nhóm chỉ tiêu đặc trng cho việc sử dụng t i nguyên,
nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu n y đợc sử dụng để đánh giá tác
động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh
nghiệp đợc dùng để đầu t cho TSCĐ v TSLĐ. Do đó, các nh phân tích
không chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn
m còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu th nh nguồn
vốn của doanh nghiệp.

1.4.3.1. Vòng quay tiền.

Chỉ số n y đợc tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho
tổng số tiền mặt v các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán
cao.

Doanh thu tiêu thụ

Vòng quay tiền =

Tiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản

KI

cao

Chỉ tiêu n y cho biết số vòng quay của tiền trong năm.

1.4.3.2. Vòng quay h ng tồn kho.
H ng tồn kho l một loại t i sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo
cho sản xuất đợc tiến h nh một các bình thờng, liên tục, v đáp ứng đợc
nhu cầu của thị trờng. Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều
23


v o các yếu tố nh: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu v o,
mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm... Để dảm bảo sản xuất đợc
tiến h nh liên tục, đồng thời đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách h ng, mỗi
doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu n y đợc xác

LO
BO
OK
.CO
M

định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm v h ng tồn kho.
Doanh thu tiêu thụ

Vòng quay tồn kho =

H ng tồn kho

Đây l chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể
hiện mối quan hệ giữa h ng hoá đ2 bán v vật t h ng hoá của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh thờng có vòng quay tồn kho hơn rất
nhiều so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu n y từ 9 trở lên l
một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ v dự trữ. Hệ số n y thấp có thể phản
ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật t h ng hoá, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm
v ngợc lại.

1.4.3.3. Vòng quay to n bộ vốn.

Vòng quay to n bộ vốn l chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn,
trong đó nó phản ánh một đồng vốn đợc doanh nghiệp huy động v o sản
xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu n y đợc xác
định nh sau:

Doanh thu tiêu thụ

Vòng quay to n bộ vốn =

Tổng số vốn

Tổng số vốn ở đây bao gồm to n bộ số vốn đựoc doanh nghiệp sử

KI

dụng trong kỳ, không phân biệt nguồn hình th nh. Số liệu đợc lấy ở phần
tổng cộng t i sản, m2 số 250 trong Bảng cân đối kế toán.
Chỉ tiêu n y l m rõ khả năng tận dụng vốn triệt để v o sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Việc cải thiện chỉ số n y sẽ l m tăng lợi nhuận
đồng thời l m tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị
trờng.

24


1.4.3.4. Kỳ thu tiền trung bình.
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả
l điều tất yếu. Khi các khoản phải thu c ng lớn, chứng tỏ vốn của doanh

LO
BO
OK
.CO
M

nghiệp bị chiếm dụng c ng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán). Nhanh
chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán l một bộ phận quan
trọng của công tác t i chính. Vì vây, các nh phân tích t i chính rất quan
tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu v chỉ tiêu kỳ thu tiền trung
bình đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên
cơ sở các khoản phải thu v doanh thu tiêu thụ bình quân ng y. Chỉ tiêu
n y đợc xác định nh sau:

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình =

Doanh thu bình quân ng y

hoặc =

Các khoản phải thu x 360 ng y
Doanh thu

Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách h ng, trả trớc cho
ngời bán, phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc...
Số liệu lấy ở bảng cân đối kế toán, phần t i sản, m2 số 130 các khoản

KI

phải thu v m2 số 159 T i sản lu động khác.

Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (M2

số 01), thu nhập từ hoạt động t i chính (M2 số 31) v thu thập bất thờng
(M2 số 41) ở báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, phần báo cáo lỗ l2i.
Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc v o chính sách tín dụng của
doanh nghiệp v các khoản phải trả trớc kỳ thu tiền trung bình cho biết
trung bình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ng y. Thông
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x