Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại NHNo và PTNT huyện quế võ

Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Lời nói đầu
ua quá trình thực hiện đổi mới kinh tế, chúng ta đ khẳng định
đợc những th nh tựu to lớn trong phát triển kinh tế x hội. Tốc độ
tăng trởng đạt khá cao, Việt Nam đ ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh
tế. Đời sống của nhân dân ng y c ng đợc cải thiện v bớc v o thời kỳ
mới nh Đại hội Đảng to n quốc lần thứ VIII đ chỉ rõ: thời kỳ tiếp tục
sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá thực hiện
mục tiêu dân giầu nớc mạnh x hội công bằng văn minh vững bớc đi
nên chủ nghĩa x hội . Trong những th nh tựu đó, bớc phát triển có
hiệu quả cuả công tác t i chính ngân h ng, hoạt động của ngân h ng
trong những năm qua đ góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc: ổn

định tiền tệ, kìm chế lạm phát.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp chịu sự
tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan: quy luật cạnh
tranh, quy luật cung cầu,...do vậy nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
tính linh hoạt cho các sản phẩm, thích hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng,
đồng thời doanh nghiệp cần nâng cao chất lợng lao động, củng cố v
ho n thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, cải tiến
máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền, mở rộng quy mô sản xuất hợp lý
nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao theo luật chung của thị trờng thì
mới đứng vững trong cạnh tranh. Để thực hiện đợc những hoạt động
trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có mội khối lợng vốn lớn nhiều khi
vợt quá khả năng vốn tự có của mình. V để giải quyết khó khăn n y
doanh nghiệp có thể tìm đến ngân h ng xin vay vốn, thông qua hoạt
động tín dụng ngân h ng đ đáp ứng đợc nhu cầu vốn rất lớn cho việc
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Do đối tợng kinh doanh của ngân h ng l tiền, nó không
chuyển giao quyền sở hữu m nó chỉ chuyển giao quyền sử dụng cho
ngời vay, do đó độ rủi ro thất thoát vốn của ngân h ng vẫn l nguy cơ
thờng xuyên khi ngân h ng bỏ vốn ra cho vay khi cha thu hồi đúng
hạn cả vốn lẫn l i. Để không xẩy ra điều trên thì ngân h ng phải theo
dõi quá trình cho vay, thu nợ, thu l i chặt chẽ, đây chính l công việc
của kế toán cho vay trong ngân h ng. Đây l nghiệp vụ quan trọng v
chiếm tỉ trọng lớn trong công tác kế toán tại ngân h ng.
1


Chuyên đề tốt nghiệp

LO
BO
OK
.CO
M

Với nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thì mọi ngời đợc tự do sản xuất
kinh doanh kể cả doanh nghiệp nh% nớc hay doanh nghiệp t nhân, cá thể.
Vậy nên th%nh phần kinh tế quốc doanh ng%y c%ng đợc phát triển, nhu cầu
vốn ng%y c%ng tăng lên, nên việc cho vay th%nh phần kinh tế ngo%i quốc
doanh ng%y c%ng chiếm tỉ trọng lớn chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân
h%ng dẫn đến rủi ro thất thoát vốn của ngân h%ng l% không thể tránh khỏi. Do


vậy công tác kế toán cho vay các đơn vị ngo%i quốc doanh ng%y c%ng phức tạp
v% khó khăn.
Hiện nay các ngân h%ng đang từng bớc đổi mới nghiệp vụ tín dụng để
ho%n thiện hơn nữa nghiệp vụ n%y nhằm đem lại hiệu quả cao cho ngân h%ng.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng n%y thì phải tổ chức tốt nghiệp vụ kế toán
cho vay, bởi kế toán cho vay l%m nhiệm vụ ghi chép phản ánh to%n bộ việc
cho vay, thu nợ, theo dõi thu nợ đều thuộc nghiệp vụ tín dụng. Xuất phát từ
tầm quan trong của kế toán cho vay nên trong những năm đổi mới nh% nớc
nói chung cũng nh trong ngân h%ng nói riêng đL tập trung giải quyết, ho%n
thiện chế độ kế toán cho vay đối với tất cả các th%nh phần kinh tế nên kế toán
cho vay đL thu đợc kết quả bớc đầu. Tuy vậy kế toán cho vay nói chung v%
kế toán cho vay khu vực kinh tế ngo%i quốc doanh nói riêng l% mặt nghiêp vụ
kế toán phức tạp nên còn có những tồn tại cần giải quyết để nâng cao hiệu quả
công tác kế toán.
Qua nghiên cứu v% thời gian thực tế tại ngân h%ng Nông nghiệp v% Phát
triển nông thôn huyện Quế Võ đL thấy rõ đợc tầm quan trọng của công tác
kế toán cho vay. Để phản ánh kết quả học tập trong thời gian vừa qua, tôi đL
mạnh dạn lựa chọn đề t%i Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác kế toán cho vay tại NHNo v PTNT huyện Quế Võ .

KI

Vì tính chất phức tạp của nghiệp vụ, thời gian nghiên cứu ngắn, trình độ
v% khả năng còn hạn chế nên b%i chuyên đề của tôi không tránh khỏi khiếm
khuyết. Rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo v% các bạn để chuyên
đề n%y đợc ho%n thiện hơn.
Tôi xin chân th%nh cảm ơn !
Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh

2


Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 1
!

KI

LO
BO
OK
.CO
M

1. Sự ra đời của tín dụng ngân h ng v vai trò của tín dụng ngân h ng
trong nền kinh tế quốc dân.
1.1. Sự ra đời của tín dụng.
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho thấy hình thức tín dụng đầu tiên xuất
hiện trên thế giới l% tín dụng nặng lLi. Đặc điểm của tín dụng n%y l% lLi xuất
cao nhằm thoả mLn nhu cầu chi tiêu của ngời cho vay tiền. Đối với các
thơng gia, ngời sản xuất, họ không thể chấp nhận hình thức tín dụng n%y.
Chính điều đó đẫ l%m cho tín dụng nặng lLi bị thu hẹp dần, thay v%o đó l% các
hình thức tín dụng với lLi xuất cho vay thấp hơn, phù hợp hơn với lợi ích kinh
tế của ngời kinh doanh.
" Việt Nam, sự hình th%nh v% phát triển của quan hệ tín dụng đL trải qua
các giai đoạn lịch sử khác nhau. Trớc cách mạng tháng 8/1945, ở Việt Nam
tồn tại quan hệ tín dụng t bản chủ nghĩa v% nạn cho vay nặng lLi. Sau cách
mạng tháng 8 th%nh công, cùng với những cải cách lớn về kinh tế xL hội, các
quan hệ tín dụng trong nền kinh tế nớc ta bắt đầu mang nội dung mới. Thống
nhất đất nớc năm 1975, nớc ta đL thi h%nh chính sách tín dụng thống nhất
trong phạm vi cả nớc. Các nguồn vốn tín dụng huy động đợc cùng với vốn
viện trợ, vốn vay của nớc ngo%i đL đợc đầu t v%o việc khôi phục kinh tế
sau chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho khu vực kinh tế quốc
doanh, kinh tế tập trung l% hai th%nh phần kinh tế quan trọng của nền kinh tế
quốc dân.
Hiện nay với việc phát triển kinh tế h%ng hoá nhiều th%nh phần theo cơ chế
thị trờng với sự quản lý điều tiết của nh% nớc, chính sách tín dụng của ta thể
hiện sự đối xử bình đẳng với tất cả các th%nh phần kinh tế, tạo điều kiện môi
trờng cạnh tranh có hiệu quả giữa các th%nh phần kinh tế với nhau để tạo ra
nhiều h%ng hoá có chất lợng cao, giá th%nh hạ, mẫu mL đẹp đáp ứng nhu cầu
của xL hội.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay thì các quan hệ tín
dụng sẽ phát triển ng%y một đa dạng dới các hình thức khác nhau: tín dụng
thơng mại, tín dụng ngân h%ng,
1.2. Tín dụng ngân h ng.
Tín dụng có nghĩa l% tín nhiệm, tin tởng, l% phạm trù kinh tế có sản xuất
v% traô đổi h%ng hoá nên bất cứ ở đâu có sản xuất h%ng hoá thì ở đó có hoạt
động tín dụng.
Tín dụng l% sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu
sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi đợc một lợng giá trị lớn
hơn giá trị ban đầu.
Quan hệ giao dịch n%y thể hiện ở các nôị dung:
3


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Ngòi cho vay chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời nh%n rỗi của
mình sang ngời vay theo nguyên tắc có ho%n trả dựa trên cơ sở sự tin tởng,
sự tín nhiệm. Nếu có thể coi khoản tiền cho vay l% một loại t%i sản đặc biệt
thì t%i sản n%y khi cho vay vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời cho
vay, thực ra nó chỉ chuyển giaol cho ngời khác sử dụng trong một thời gian
nhất định với giá cả nhất định. Sau đó, t%i sản n%y đợc trả về cho chủ sở
hữu đích thực của nó q đó l% ngời cho vay.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng không ngừng
ho%n thiện v% phát triển trở th%nh hình thức tín dụng ngân h%ng.
Tín dụng ngân h%ng l% quan hệ chuyển nhợng vốn giữa ngân h%ng với
các chủ thể kinh tế khác trong xL hội, trong đó ngân h%ng giữ vai trò vừa l%
ngời đi vay vừa l% ngời cho vay.
1.3. Vai trò của tín dụng ngân h ng trong nền kinh tế quốc dân.
Thông qua hoạt động tín dụng, các ngân h%ng huy động v% tập trung đợc
các khoản vốn tiền tệ tạm thời nh%n rỗi của các doanh nghiệp, các khoản tiền
nh%n rỗi cha có nhu cầu sử dụng của ngân sách nh% nớc, của các tổ chức,
của các tầng lớp dân c trên quy mô to%n xL hội. Do đó, ngân h%ng có đợc
một nguồn vốn tín dụng dồi d%o để đầu t cho các ng%nh kinh tế, để phục vụ
nhu cầu đầu t của to%n xL hội. Nh vậy, sự ra đời của ngân h%ng cùng với sự
xuất hiện của tín dụng ngân h%ng l% hết sức cần thiết v% có vai trò to lớn trong
việc phát triển kinh tế xL hội, nó đợc thể hiện trên các phong diện:
1.3.1. Tín dụng ngân h ng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng
thời đầu t phát triển kinh tế.
Do quá trình tái sản xuất xL hội l% thòng xuyên v% liên tục nên nhu cầu về
vốn thờng xuyên ở mức độ cao. Trong khi đó lại có tổ chức, cá nhân có
nguồn vốn nh%n rỗi tạm thời trong một thời gian nhất định. Đây l% một vấn đề
cần giải quyết sao cho h%i ho%, cả hai bên đều có lợi. Bên cần vốn thì có thể
vay đợc vốn với chi phí thấp v% kịp thời để ho%n th%nh công việc của mình,
bên có vốn thì thu đợc khoản lợi trong thời gian mình không dùng tới khoản
vốn đó. Hoạt động tín dụng ra đời biến các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nh%n rỗi
trong xL hội th%nh những nguồn vốn đa v%o hoạt động kinh doanh có hiệu
quả cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng nh
phục vụ cho mọi tầng lớp dân c khi cần vốn.
Cùng với nguồn lự c sẵn có, doanh nghiệp đa v%o sản xuất, phục vụ sản
xuất v% thúc đẩy sản xuất, lu thông, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở
rộng. Mặt khác, việc cung ứng vốn kịp thời của tín dụng ngân h%ng đL đáp
ứng đợc nhu cầu vốn quay vòng (lu động), vốn cố định của doanh nghiệp
tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất đợc liên tục v% có thể ứng dụng
đợc công nghệ khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất.
Việc phân phối lại vốn tín dụng đL góp phần cung cấp, điều ho% vốn khiến
quá trình sản xuất kinh doanh đợc trôi chảy. Ngo%i ra, tín dụng còn l% cầu
nối giữa tiết kiệm v% đầu t. Tín dụng l% động lực kích thích tiết kiệm, đồng
thời l% phơng tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển kinh tế.
4


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Thông qua tín dụng các nguồn vốn đợc tập trung v% các nguồn vốn đó
đợc đa v%o quá trính sản xuất kinh doanh. Điều n%y khiến đầu t cho nền
kinh tế đợc mở rộng góp phần thúc đẩy, kích thích tăng trởng kinh tế.
1.3.2. Tín dụng ngân h ng l công cụ thúc đẩy quá trình tập trung vốn v tập
trung sản xuất.
Tín dụng thông qua việc hoạt động đi vay để cho vay, l%m nhiệm vụ đa
vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Nguồn vốn tín dụng đợc hình th%nh từ: nguồn vốn tiền tệ tạm thời nh%n
rỗi đợc giải phóng ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp v% các khoản tiền nh%n rỗi khác trong xL hội. Nó l% hoạt động quan
trọng của ngân h%ng, nó tạo điều kiện cho ngân h%ng đầu t v%o các ng%nh,
các lĩnh vực của nền kinh tế.
Bên cạnh đó, việc sản xuất sản phẩm trong nền kinh tế thị trờng luôn phải
đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng: mẫu mL, chất lợng, giá cả hợp lí, Điều
n%y đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới dây chuyền công nghệ, khoa học
kỹ thuật để đa v%o sản xuất, từ đó thúc đẩy nhu cầu về vốn ng%y c%ng tăng
lên. Để giải quyết vấn đề n%y hợp lí v% có hiệu quả thì tín dụng ngân h%ng l%
công cụ quan trọng.
Tín dụng ngân h%ng không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế m%
còn giúp các doanh nghiệp phát huy đợc thế mạnh về kỹ thuật, lao động,
của mình.
Trong quá trình đầu t, tín dụng cha dải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu
m% việc đầu t đợc thực hiện một cách tập trung chủ yếu v%o những doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Đầu t tập trung l% quá trình tất yếu vừa đảm
bảo tránh rủi ro, vừa thúc đẩy đợc quá trình tăng trởng kinh tế.
1.3.3. Tín dụng ngân h ng thúc đẩy quá trình luân chuyển h ng hoá, tiền tệ,
điều tiết trong lu thông v kiểm soát lạm phát.
Chúng ta cần phải khẳng định rằng, nếu không có sự tham gia của tín dụng
thì các khoản vốn tiền tệ nh%n rỗi của các doanh nghiệp v% các khoản tiền
nh%n rỗi khác trong xL hội sẽ không đợc sử dụng một cách thích đáng cho
quá trình phát triển sản xuất, lu thông h%ng hoá v% phục vụ các nhu cầu khác
của xL hội. Song, trong nền kinh tế h%ng hoá luôn luôn tồn tại các hoạt động
tín dụng nên các khoản tiền nh%n rỗi bằng nhiều hình thức đL đợc huy động
lại để đầu t cho nền kinh tế v% phục vụ nhu cầu khác của xL hội v% dân c. Sự
gặp gỡ giữa cung v% cầu về vốn đợc thực hiện thông qua thị trờng n%y,
những nơi đang có vốn tiền tệ tạm thời thừa đợc điều chuyển đến những nơi
cần bổ sung về vốn nhờ v%o hoạt động tín dụng của các cơ quan ngân h%ng v%
các tổ chức t%i chính trung gian.
Việc điều ho% vốn tín dụng trong nền kinh tế không chỉ l% giải quyết mối
quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế m% còn tạo điều kiện để mở rộng
phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt v% hạn chế việc sử dụng tiền mặt, từ
đó tiết kiệm đợc chi phí lu thông cho xL hội, góp phần v%o việc điều ho% v%
ổn định lu thông tiền tệ, đồng thời kiểm soát đợc lạm phát.
5


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

1.3.4. Tín dụng ngân h ng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với
nớc ngo i.
Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nớc đều gắn liền với thị trờng thế
giới, nền kinh tế đóng của các nớc trớc kia nay đL nhờng chỗ cho nền
kinh tế mở phát triển. Tín dụng ngân h%ng l% một trong các biện pháp tốt
nhất giúp các nớc tăng cờng mối quan hệ kinh tế. Tín dụng đợc mở rộng sẽ
kéo theo quan hệ đầu t trong nền kinh tế tăng khiến cho các quan hệ thơng
mại khác cũng tăng theo. Quan hệ tín dụng l% tiền đề để thực hiện các quan hệ
kinh tế khác.
Thông qua quá trình nhận v% cho vay, t%i trợ, xuất nhập khẩu của các nớc
cấp tín dụng cũng nh các tổ chức tín dụng khác cũng tham gia trực tiếp v%o
quan hệ thanh toán quốc tế. Đồng thời tín dụng ngân h%ng thúc đẩy hoạt động
xuất nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển v% l%m mối quan hệ
giữa các nớc trở nên tốt đẹp.
2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Cho vay l% một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách h%ng sử dụng một khoản tiền để sử dụng v%o mục đích v% thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có ho%n trả cả gốc v% lLi. Do đó, để có
tính pháp lý của những khoản cấp tín dụng n%y đL đợc phản ánh trên các
chứng từ của kế toán cho vay v% các chứng từ n%y đợc pháp luật thừa nhận.
Kế toán cho vay l% việc ghi chép, phản ánh bằng con số của tất cả các
khoản cho vay, thu nợ,.. thuộc nghiệp vụ tín dụng ngân h%ng.
2.1. Vai trò của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay giữ vị trí quan trọng trong nghiệp vụ kế toán ngân h%ng, vì
kế toán cho vay tham gia trực tiếp v%o quá trình cho vay. Bên cạnh đó, kế toán
cho vay cung cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, dân c, những
khách h%ng có quan hệ tín dụng với ngân h%ng, nhng thông tin về quá trình
cho vay, thu nợ, thu lLi, thời hạn cho vay, lLi xuất, một cách nhanh chóng v%
chính xác. Đồng thời kế toán cho vay giúp cho ban lLnh đạo ngân h%ng nắm
đợc các thông tin, số liệu về d nợ cho vay, doanh số thu nợ, thu lLi, doanh
số cho vay, tình hình về nợ khoanh, nợ đọng, tình hình nợ quá hạn, một cách
chính xác. Từ đó, ban lLnh đạo ngân h%ng có phơng hớng chỉ đạo, điều
h%nh cho phù hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra: an to%n, l%nh mạnh v% lợi
nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân h%ng.
Kế toán cho vay giúp ngân h%ng đánh giá đợc khả năng hấp thụ vốn của
các doanh nghiệp nh thế n%o: doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay
không, có đúng mục đích không, để từ đó đánh giá đợc doanh nghiêp, giúp
ngân h%ng có những chiến lợc đầu t phù hợp v% có hiệu quả.
Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, lu hồ sơ, theo dõi kỳ
trả nợ h%ng ng%y, kế toán cho vay còn l% công cụ để đảm bảo an to%n khoản
vốn cho vay, bảo vệ an to%n lợng t%i sản lớn của ngân h%ng.
2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay phải thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình:
6


Chuyên đề tốt nghiệp

LO
BO
OK
.CO
M

q Kế toán cho vay trớc khi giải ngân (phát tiền) phải kiểm tra, kiểm soát
hồ sơ cho vay.
q Kế toán cho vay thực hiện việc ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác
các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cho vay, thu nợ, thu lLi,
q Kế toán cho vay tính v% thu lLi đầy đủ, chính xác để đảm bảo thu nhập
cho ngân h%ng v% quyền lợi khách h%ng.
q Kế toán cho vay có trách nhiệm quản lý to%n bộ hồ sơ vay của khách
h%ng gồm hồ sơ pháp lý ( l% các loại giấy tờ minh chứng khách h%ng có
đủ t cách pháp lý để thiết lập quan hệ vay vốn với ngân h%ng) v% hồ sơ
vay vốn, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ kịp thời, đầy đủ.
Cùng với bộ phận tín dụng, kế toán cho vay quản lý các khoản cho vay
đem lại hiệu quả cao. Kế toán cho vay cung cấp về thông tin, số liệu về những
món vay quá hạn, sắp đến hạn thu hồi để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc
thu hồi nợ kịp thời.
Kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân h%ng khác thông qua
hoạt động của mình giúp ngân h%ng thực hiện tốt chức năng kinh doanh. Với
vai trò quan trọng của mình, hệ thống kế toán ngân h%ng nói chung v% kế toán
cho vay nói riêng cần đợc ho%n thiện hơn để đáp ứng đợc những đòi hỏi
ng%y c%ng cao của ng%nh ngân h%ng v% nền kinh tế.
3. Các phơng thức cho vay.
3.1. Phơng thức cho vay.
Thời hạn cho vay của tín dụng ngân h%ng cũng phong phú v% đa dạng. Nó
có thể cung cấp các khoản tín dụng: ngắn hạn, trung hạn, cũng có thể cho vay
d%i hạn tuỳ v%o nhu cầu v% điều kiện của khách h%ng cần nguồn vốn (Theo
quyết định 1672/2001/QĐqNHNN ng%y 31/12/2001 về việc ban h%nh quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách h%ng). Có 9 phơng thức cho vay
sau đây.

KI

3.1.1 Phơng thức cho vay từng lần.
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách h%ng có nhu cầu vay
vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách h%ng v% tổ chức tín dụng thực hiện thủ
tục vay vốn cần thiết v% kí hợp đồng tín dụng.
Phơng thức n%y thờng đợc áp dụng đối với khách h%ng không có nhu
cầu vay thờng xuyên. Khách h%ng có vòng quay vốn lu động thấp, khách
h%ng l% cá thể.
3.1.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng l% cách thức cho vay bằng cách ngân h%ng
xác định cho khách h%ng của mình một hạn mức tín dụng trong khoảng thời
gian nhất định.
Đối với khách h%ng sản xuất , kinh doanh tổng hợp thì phơng án sản xuất
kinh doanh của khách h%ng l% tổng hợp phơng án sản xuất kinh doanh của
từng đối tợng. Theo đó, ngân h%ng nơi cho vay xác định mức tín dụng cho cả
phơng án sản xuất kinh doah tổng hợp.
7


Chuyên đề tốt nghiệp

LO
BO
OK
.CO
M

Phơng thức cho vay n%y áp dụng cho khách h%ng có nhu cầu vay vốn
(thờng xuyên) với ngân h%ng, khách h%ng có vòng quay vốn lu động cao.
Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,
mỗi lần rút vốn vay khách h%ng v% ngân h%ng lập giấy nhận nợ kèm theo các
chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng, đảm
bảo d nợ không vợt quá hạn mức tín dụng đL ký kết.
3.1.3 Phơng thức cho vay theo dự án đầu t.
Phơng htức n%y đợc áp dụng đối với khách h%ng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ v% các dự án đấu t
phục vụ đời sống.
Ngân h%ng cùng khách h%ng cùng kí hợp đồng tín dụng v% thoả thuận mức
vốn đầu t duy trì cho cả thời gian đầu t của dự án, phân định các kỳ trả nợ.
Ngân h%ng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
Trong phơng thức n%y, kế toán cho vay có nhiệm vụ theo dõi, giám sát
khách h%ng vay vốn không quá hạn mức mỗi một lần rút vốn vay khách h%ng
phải lập giấy nhận nợ tiền vay, trong phạm vi mức vốn đầu t đL thoả thuận
kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp.
3.1.4. Cho vay hợp vốn.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng t%i trợ của tổ chức tín
dụng do Thống đốc Ngân h%ng nh% nớc ban h%nh văn bản hớng dẫn v% các
thoả thuận giữa các tổ chức tham gia đồng t%i trợ.
3.1.5. Cho vay trả góp.
Phơng thức n%y khi cho vay, NHNo nơi cho vay v% khách h%ng cùng thoả
thuận số lLi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ trong thời hạn cho vay.
3.1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.

KI

Khi cho vay theo phơng n%y thì ngân h%ng cho vay v% khách h%ng thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng thời hạn hiệu lực
của tín dụng dự phòng: ngân h%ng cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho
khách h%ng bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ. Trong thời gian hiệu lực của
hợp đồng nếu khách h%ng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín
dụng dự phòng, khách h%ng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạnn mức tín
dụng dự phòng đó. Mức phí n%y phải đợc thoả thuận giữa khách h%ng v%
NHNo nơi cho vay.
3.1.7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát h nh v sử dụng thẻ tín dụng.
Ngân h%ng nơi cho vay sẽ chấp thuận cho khách h%ng sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua h%ng hoá, dịch vụ v%
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Ngân h%ng nơi cho vay v% khách h%ng
phải tuân thủ theo các quy định của chính phủ v% ngân h%ng nh% nớc Việt
Nam v% theo hớng dẫn của NHNo Việt Nam về phát h%nh v% sử dụng thẻ tín
dụng. Phơng thức cho vay n%y thông qua nghiệp vụ phát h%nh v% sử dụng thẻ
tín dụng thực hiện theo hớng dẫn của thống đốc NHNo Việt Nam.
8


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

3.1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi.
L% việc cho vay m% NHNo Việt Nam thoả thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách h%ng chi vợt quá số tiền có trên t%i khoản thanh toán của khách
h%ng phù hợp với các quy định của chính phủ v% NHNN Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Phơng thức n%y đợc thực hiện theo hớng dẫn của Tổng giám đốc NHNo
Việt Nam.
3.1.9. Phơng thức cho vay khác.
3.1.9.1. Cho vay lu vụ.
Phơng thức n%y chỉ áp dụng trong cho vay hộ gia đình cá nhân, ở vùng
chuyên canh trồng lúa v% các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn
ng%y khác.
3.1.9.2. Các phơng thức cho vay khác.
Thực hiện cụ thể của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam khi đợc chủ tịch
hội đồng quản trị chấp thuận.
4. Chứng từ v t i khoản dùng trong kế toán cho vay.
4.1. Chứng từ kế toán cho vay.
Chứng từ dùng trong kế toán cho vay l% những chứng minh bằng giấy về
nghiệp vụ kinh tế t%i chính đL phát sinh v% thực sự ho%n th%nh v% l% cơ sở để
hạch toán v%o sổ sách kế toán v% cập nhật v%o hệ thống máy tính của ngân
h%ng.
Chứng từ kế toán cho vay gồm:
Chứng từ gốc: l% loại chứng từ l%m căn cứ pháp lý chứng minh một
nghiệp vụ kinh tế t%i chính phát sinh v%o ho%n th%nh. Chứng từ gốc đợc lập
ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh v% ho%n th%nh.
Chứng từ ghi sổ: l% chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế t%i chính
phát sinh v%o sổ sách kế toán. Chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở chứng từ
gốc hoặc chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ .
Các giầy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có đầy đủ tính pháp lý
đợc thể hiện trên chứng từ kế toán cho vay l% các yếu tố xác định quyền chủ
thể cho vay của ngân h%ng chỉ l% ngơi chịu trách nhiệm nhận nợ v% cam kết
trả gốc v% lLi đúng hạn cho ngân h%ng.
4.2. T i khoản dùng trong kế toán cho vay.
Để phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc t%i sản có của ngân h%ng, t%i khoản
dùng để ghi chép, phản ánh to%n bộ số tiền cho vay của ngân h%ng đối với
ngời vay đồng thời ghi chép, phản ánh số tiền ngời vay trả nợ ngân h%ng
theo những kỳ hạn nhất định.
#ng với mỗi phơng thức cho vay có t%i khoản khác nhau.
T%I khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay
TK 21:cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc. T%I khoản n%y
phản ánh số tiền (số tiền đồng việt nam v% ngoại tệ) tổ chức tính dụng cho tổ
chức cá nhân trong nớc vay:
211: cho vay ngắn han bằng đồng việt nam .
9


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

212: cho vay trung han bằng đồng việt nam .
213: cho vay d%I hạn bằng việt nam đồng.
214: cho vay ngắn han bằng ngoại tệ .
215: cho vay trung han bằng ngoại tệ.
216: cho vay d%I hạn bằng ngoại tệ .
t%I khoản :211 dùng để phản ánh số tiền dồng việt nam của tổ chức tín
dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc vay.
TK: 211có các t%I khoản cấp 3 sau:
2111: nợ cho vay trong hạn v% đợc gia hạn nợ.
2112: nợ quá hạn đến 180 ng%y có khả năng thu hồi .
2113: nợ quá hạn từ 181 ng%y đến 360 ng%y có khả năng thu
hồi .
2118: nợ khó đòi.
Các t%I khoản n%y ding để hoạch toán số tiền, tổ chức tín dụng cho các
tổ chức kinh tế cá nhân trong nớc vay ngắn hạn, trung hạn v% d%I hạn.
Kết cấu t%I khoản: TK : 2111, 2112, 2113, có kết cấu giống nhau.
Bên nợ: phản ánh số tiền tổ chức tín dụng cho khách h%ng vay
đang nợ trong hạn hoặc đL đợc gia hạn nợ.
Bên có : phản ánh số tiền khách h%ng trả nợ gốc .
:phản ánh số tiền chuyển nợ quá hạn .
D nợ :phản ánh số tiền tổ chức cho vay đang trong hạn.
Kết cấu t%I khoản :2118 nợ khó đòi( nợ quá hạn) .
T%I khoản n%y phản ánh số tiền khách h%ng đang nợ quá hạn từ 186 ng%y dến
360 ng%y:
Bên nợ: phản ánh phát sinh tăng số tiền khách h%ng đang nợ quá
hạn để chuyển từ t%I khoản nợ trong han hoặc nợ quá hạn ở cấp thấp sang .
Bên có: phản ánh số tiền khách h%ng trả nợ quá hạn hoặc nợ khó
đòi
Phản ánh số tiền chuyển sang cấp cao hơn.
D nợ : phản ánh số tiền nợ quá hạn m% khách h%ng cha thanh
toán đợc.
$ % &'(
:217 tiền lLI cộng dồn dự thu.
T%I khoản dùng để phản ánh số lLI cộng dồn tinhs trên t%I khoản tiền cho
vay các tổ chức kinh tế các cá nhân trong nớc m% tổ chức tín dụng sẽ đợc
nhận khi đến hạn.
Việc hạch toán trên t%I khoản tiền lLI cộng dồn, tổ chức tín dụng tính trên
các t%I khoản tiền cho vay thì không quan yâm tới việc liệu tiền đL đợc nhận
hay ch, m% thu nhập lLI đợc hạch toán khi phát sinh đợc ghi nhận trong kì
tính lLI(trên cơ sở trích trớc) để đảm bảo các báo cáo t%I chính sẽ phản ánh
các khoản thu nhập đúng đắn của tổ chức tín dụng trong một thời kỳ kế toán
xác định bằng việc thích ứng chi phí với các thu nhập đợc tạo ra.
T%I khoản :217 có các t%I khoản cấp 3
2171: tiền lLI cộng dồn từ cho vay ngắn han bằng đồng VN.
10


Chuyên đề tốt nghiệp
2172: tiền lLI cộng dồn từ cho vay trung v% d%I hạn bằng
đồng VN
2173: tiền lLI cộng dồn từ cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ .
2174: tiền lLI cộng dồn từ cho vay trung v% d%I hạn bằng
ngoại tệ .

KI

LO
BO
OK
.CO
M

kết cấu :
Bên nợ: phản ánh số tiền lLI tính cộng dồn
Bên có : phản ánh số tiền lLI khách h%ng vay tiền trả
Phản ánh số tiền lLI đến kỳ hạn m% không nhận
đợc(trong ,một thời gian theo qui định ) chuyển sang lLI cha thu đợc.
D nợ : phản ánh số lLI tiền cho vay m% tổ chức tín dụng
cha đợc thanh toán .
T%I khoản : 219 dự phòng phảI thu khó đòi .
T%I khoản n%y dùng để phản ánh việc lập dự phòng v% xử lý các khoản dự
phòng về các khoản cho các tổ chức kinh tế cá nhan vay v% có khả năng không
đòi đợc v%o cuối niên độ kế toán.
Trong thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản cho vay m% ngời
vay không có khả năng trả nợ. Các khoản bên nợ của những khách h%ng n%y
gọi l% nợ phảI thu khó đòi. để dề phòng những tổn thất về các khỏan phảI thu
khó đòi có thể xảy ra. Hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ
hạch toán tổ chức tín dụng phảI trích từ chi phí để lập ra khoản dự phòng cho
các khoản nợ phảI thu khó đòi .
đối với những khoản phảI thu khó đòi kéo d%I trong nhiều năm, tổ chức tín
dụng đL cố gắng l%m mọi biện pháp để thu nợ m% vẫn không thu đợc khách
h%ng vay thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể xoá
các khoản nợj phảI thu khó đoi trong sổ kế toán v% chuyển ra theo dõi ở t%I
khoản 97(nợ khó đòi đL xử lý). Trong trơpngf hợp thu đợc nợ sẽ hạch toán
v%o t%I khoản 79 các khoản thu nhập bất thờng .
kết cấu t%I khoản:
bên có: phản ánh số tiền dự phòng các khoản phảI thu khó đòi
tính v%o chi phí .
Bên nợ: phản ánh các khoản phảI thu khó đòi khong thu đợc
phai xử lý xoá nợ .
Kết chuyển số chêng lêch về dự phòng phảI thu khó đòi đLc lập
không sử dụng còn lại đến cuối niên độ kế toán lớn hơn số phảI trích lập dự
phòng cho niên đọ sau .
D có: phản ánh số dự phòng các khoản phảI thu còn lại cuối kỳ.
5. Quy trình kế toán cho vay 3 thu nợ.
Chúng ta sẽ nghiên cứu chủ yếu hai phơng thức cho vay :
5.1. Phơng thức cho vay từng lần.
5.1.1. Kế toán giai đoạn cho vay.
Khi khách h%ng có nhu cầu vay vốn, l%m giấy tờ đề nghị vay vốn gửi tới
ngân h%ng để trình b%y lý do xin vay. Do vậy, ngân h%ng có căn cứ để xem
xét, tính toán quyết định cho vay v% lập hợp đồng tín dụng. Nếu đL đợc giám
11


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

đốc (ngời nhận uỷ quyền giám đốc) ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng
chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện hạch toán v% giải ngân. Khi đó bộ
phận kế toán kiểm tra lại bộ hồ sơ v% hớng dẫn khách h%ng lập các chứng từ
kế toán, giải ngân theo quy trình quy đinh, ghi chép đầy đủ các yếu tố trên
chứng từ.
Nợ: t%i khoản cho vay.
Có: t%i khoản tiền mặt tai quỹ(nếu cho vay bằng tiền mặt).
hoặc t%i khoản tiền gửi của ngời vay (thanh toán bằng chuyển
khoản).
Nếu các món vay có t%i sản cầm cố, thế chấp thì kế toán phải ghi nhập v%o t%i
khoản ngoại bảng.
5.1.2. Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lHi.
Kế toán viên giữ v% theo dõi các t%i khoản của từng đơn vị vay vốn qua sổ
chi tiết. Khi ho%n th%nh hợp đồng tín dụng, đợc giải ngân. Hợp đồng tín dụng
đỡc lu trữ trong hồ sơ vay để theo dõi v% thu hồi nợ đồng thời đợc sắp xếp
một cách khoa học v% theo dõi chặt chẽ kỳ hạn trả nợ.
Đặc điểm của phơng thức cho vay từng lần : Mỗi lần vay đều đợc xác
định thời hạn trả cuối cùng. Do đó , ngời vay phải có trách nhiệm trả nợ ngân
h%ng khi đến hạn. Trong trờng hợp đến hạn cuối cùng m% ngời vay không
trả đủ nợ cho ngân h%ng thì kế toán sẽ trích từ t%i khoản tiền gửi của khách
h%ng (nếu có) để thu nợ.
Nếu trờng hợp ngời vay không có t%i khoản tiền gửi hoặc t%i khoản tiền
gửi đL hết số d cũng cha đủ trả nợ v%o khoản vay đó không đợc ngân h%ng
ra hạn nợ, kế toán sẽ l%m thủ tục chuyển sang t%i khoản nợ quá hạn.
Các b%i toán phản ánh khi thu nợ
q Thu nợ cẩ gốc v% lLi cùng một thời điểm thì hạch toán.
Nợ: t%i khoản tiền mặt hoặc tiền gửi của ngời vay (phần gốc v% lLi).
Có: t%i khoản cho vay của ngời vay (gốc).
t%i khoản thu nhập của ngân h%ng (tiểu khoản thu lai cho vay).
q Thu nợ gốc v% lLi không cùng thời điểm.
Thu theo phơng pháp tích số, thu lLi h%ng tháng theo số d nợ t%i khoản
cho vay. Do vậy việc thu nợ, thu lLi sẽ đợc hạch toán ở các điểm khác nhau:
q Hạch toán giai đoạn thu lLi.
Nợ: t%i khoản tiền mặt tại quỹ (nếu thu bằng tiền mặt).
t%i khoản tiền gửi của ngời vay(nếu thu bằng chuyển khoản).
Có: t%i khoản thu nhập của ngân h%ng (tiểu khoản thu lLi).
q Hạch toán giai đoạn thu lợi gốc.
Nợ: t%i khoản tiền mặt tai quỹ (nếu thu bằng tiền mặt).
t%i khoản tiền gửi của ngời vay (nều thu bằng chuyển khoản).
Có: t%i khoản cho vay của ngời vay.
5.1.3. Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn.
Khi đến kỳ hạn cuối cùng trả nợ gốc hoặc lLi trong thời hạn cho vay đL
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách h%ng không trả đợc đúng hạn
số nợ gốc hoặc lLi phải trả của kỳ hạn đó v% không đợc ngân h%ng nơi cho
12


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

vay chấp thuận chuyển số nợ gốc hoặc lLi cha đợc sang kỳ tiếp theo thì kế
toán sẽ l%m thủ tục chuyển to%n bộ số d nợ sang t%i khoản nợ quá hạn.
Khi chuyển nợ qua hạn kế toán hạch toán ghi:
Nợ: t%i khoản quá hạn.
Có: t%i khoản cho vay của ngời vay.
Xử lý khi chuyển nợ quá hạn .
Trong trờng hợp cha trả hết lLi thì ngân h%ng sau khi tính lLi hạch toán
ngoại bảng: ghi nhập t%i khoản lLi cha thu v% theo dõi khi n%o t%i khoản
khách h%ng có tiền thì thu hồi.
Khi hạch toán ngoại bảng: xuất t%i khoản lLi cha thu đồng thời nội bảng
ghi:
Nợ: t%i khoản tiền gửi của ngời vay (phần lLi).
Có: t%i khoản thu nhập của ngân h%ng (tiểu khoản thu lLi cho vay).
Khi thu hồi nợ, kế toán cho vay phải xoá nợ trên khế ớc vay tiền. Những
khế ớc thu hết nợ khi xoá xong sẽ đóng th%nh lập riêng. Những khế ớc chỉ
thu một phần thì lu lại hồ sơ vay vốn của ngời vay để tiếp tục theo dõi. Khế
ớc chuyển nợ qua hạn sẽ lu ở hồ sơ nợ quá hạn.
5.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
5.2.1. Kế toán giai đoạn cho vay.
Kế toán phát tiền vay căn cứ v%o hạn mức tín dụng đL đợc thoả thuận giữa
ngân h%ng v% khách h%ng. Trong phạm vi của hạn mức thời hạn hiệu lực của
tín dụng v% mỗi lần rút tiền khách h%ng lập giấy nhận nợ, kèm theo chứng từ
xin vay phù hợp. Nh vậy, trách nhiệm của kế toán l% phải theo dõi chặt chẽ
d nợ trên t%i khoản cho vay để d nợ không vợt quá hạn mức hợp đồng tín
dụng đL ký, trong kỳ.
Kế toán cho vay sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ v% đối
chiếu với hạn mức tín dụng nếu hợp lệ thì căn cứ v%o chứng từ để hạch toán.
Nợ: t%i khoản cho vay theo hạn mức.
Có: t%i khoản tiền mặt tại quỹ (nếu cho vay bằng tiền mặt).
t%i khoản ngời thu hớng (nếu thanh toán cùng ngân h%ng).
t%i khoản thanh toán qua lại giữa các ngân h%ng (nếu thanh toán
khác
ngân h%ng).
5.2.2. Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lCi.
Phơng thức cho vay theo hạn mức thì việc trả nợ của khách h%ng dựa v%o
vòng quay vốn tín dụng hoặc khách h%ng trả theo tháng đL thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng. Đơn vị vay phải nộp tiền bán h%ng cũng nh các khoản thu
nhập khác. Bên có của t%i khoản cho vay để trả nợ ngân h%ng. Khi hết tháng,
khách h%ng không ho%n trả đợc nợ đồng thời không đợc xét để chuyển sang
thu tiếp ở tháng kế tiếp thì kế toán chuyển số tiền còn nợ sang t%i khoản nợ
quá hạn v% áp dụng lLi suất nợ quá hạn.
qThu nợ gốc :
13


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Hạch toán thu nợ gốc theo số tiền bán h%ng của đơn vị nộp v%o ngân
h%ng.
Nợ: t%i khoản tiền mặt tại quỹ (thu bằng tiền mặt).
Có: t%i khoản cho vay theo hạn mức.
hoặc Nợ: t%i khoản trung gian của ngời chi trả (thu chuyển khoản, thanh
toán cùng ngân h%ng).
: t%i khoản thanh toán qua lại giữa các ngân h%ng (thu chuyển
khoản, thanh toán khác ngân h%ng).
Có: t%i khoản cho vay theo hạn mức.
Nguyên tắc: Ngân h%ng chỉ thu nợ trong phạm vi số tiền ngân h%ng đL cho
khách h%ng vay. Đối với đơn vị vay theo hai t%i khoản thì ngân h%ng chỉ thu
nợ trong phạm vi d nợ của t%i khoản cho vay. Trong trờng hợp đơn vị vay đL
trả hết nợ rồi thì số tiền bán h%ng của đơn vị sẽ ghi v%o bên có của t%i khoản
tiền gửi thanh toán của đơn vị. Khi đó, trong t%i khoản đL có số d (đơn vị gửi
vốn v%o ngân h%ng), lúc n%y ngân h%ng sẽ tính v% trả lLi suất phù hợp.
q Tính v% thu lLi:
Đối với những khách h%ng vay theo t%i khoản cho vay hạn mức tín dụng thì
việc thu lLi đợc tiến h%nh h%ng tháng theo phơng pháp tích số, cũng có thể
thu từ t%i khoản tiền gửi thanh toán để thu hoặc khách h%ng nộp tiền mặt.
Việc hạch toán đợc thực hiện:
Nợ: t%i khoản tiền mặt tại quỹ (thu bằng tiền mặt).
Có: t%i khoản thu nhập của ngân h%ng.
hoặc Nợ: t%i khoản tg của ngời chi trả (thu chuyển khoản, thanh toán
cùng ngân h%ng).
: t%i khoản thanh toán qua lại giữa các ngân h%ng (thu chuyển
khoản, thanh toán khác ngân h%ng).
Có: t%i khoản thu nhập của ngân h%ng.
5.2.3. Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn.
Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đL thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng, nếu khách h%ng không trả hết số nợ gốc hoặc lLi đúng hạn v%
không đợc ngân h%ng chấp thuận ra hạn nợ, kế toán sẽ lập phiếu chuyển
khoản, chuyển số tiền đó sang t%i khoản nợ quá hạn hạch toán.
Nợ: t%i khoản nợ quá hạn.
Có: t%i khoản cho vay theo hạn mức.
Số tiền đơn vị còn nợ ngân h%ng chuyển sang nợ quá hạn từ thời điểm n%o
thì kế toán tính lLi suất nợ quá hạn thời điểm đó.

14


Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 2
$ )
'

+ ,

-. / 01

! '
!

*$

KI

LO
BO
OK
.CO
M

1. Đặc điểm kinh tế 8 x: hội ở địa b n Quế Võ v hoạt động kinh doanh
của NHNN v PTNT huyện Quế Võ Bắc Ninh.
1.1. Đặc điểm kinh tế xC hội ở địa b n Quế võ.
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Quế Võ.
Quế Võ l% một huyện đồng bằng thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía đông
tỉnh lị từ trung tâm huyện lên trung tâm tỉnh cách nhau 10 km.
q Phía Bắc giáp Việt Yên, Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.
q Phía đông giáp huyện Chí Linh tỉnh Hải Dơng.
q Phía Nam giáp Huyện Gia Bình v% Huyện Thuận Th%nh.
q Phía Tây giáp huyện Tiên Du v% thị xL Bắc Ninh.
Huyện Quế Võ l% một huyện đồng bằng có diện tích tự nhiên l%:17069,63
ha. Đất thổ c 774,89 ha chiếm 4,54 % diện tích đất v% tự nhiên (DTĐTN).
Diện tích đất chuyên dùng 2874,40 ha chiếm khoảng 16,84 % diện tích đất tự
nhiên. Đất lâm nghiệp 257,90 ha chiếm khoảng 1,51% diện tích đất tự nhiên
v% diện tích đất nông nghiệp 10.738,70 ha chiếm 62,91 % diện tích đất tự
nhiên, nh vậy diện tích đất huyện Quế Võ cha đa v%o sử dụng lớn 2.423,74
ha chiếm 14,20 % diện tích đất tự nhiên chủ yếu l% sông v% máng nớc. Về
mặt tổ chức của huyện gồm có 1 thị trấn v% 23 xL với số dân l% 152.542 ngời.
Dân c sống tập trung trong 125 thôn v% 6 khu thuộc thị trấn đợc phân bố
đều trong to%n huyện nên rất thuận lợi cho qúa trình sản xuất trên địa b%n.
1.1.2. Tình hình kinh tế xH hội của huyện Quế Võ.
Trên con đờng đổi mới, với sự lLnh đạo của huyện, Đảng bộ huyện Quế
Võ có tốc độ tăng trởng ( GDP ) 10,8 %/năm, tỉ trọng thu từ nông nghiệp
chiếm 64,2 %, thu nhập từ công nghiệp v% tiểu thủ công nghiệp chỉ có 17,6 %,
thu từ thơng mại dịch vụ chiếm 18,2 %. Từ kết quả đó cho ta thấy tỉ lệ GDP
cha tơng xứng với thế mạnh v% tiềm năng của huyện.
Trên huyện có 3 công ty TNHH sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, HTX sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp v% có 8 HTX. Tổng
số lao động trong huyện về sản xuất tiểu thủ công nghiệp l% 3.100 ngời,
trong đó hệ cá thể 2.950 lao động, doanh nghiệp HTX l% 150 ngời, ng%nh
CNTTCN còn chậm phát triển do cấp uỷ Đảng chính quyền cha nắm bắt kịp
thời tình hình phát triển của trong v% ngo%i nớc, ngo%i ra còn có sự hạn chế
về vốn.
Ngời lao động cha mạnh dạn đầu t cho tiểu thủ công nghiệp, vẫn coi
sản xuất tiểu thủ công nghiệp l% nghề phụ.
T%i chính, tiền tệ có rất nhiều cố gắng, với diện tích tự nhiên lớn nhất trong
tỉnh huyện Quế Võ rất có tiềm năng phát triển kinh tế, nhng việc đầu t cho
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
15


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Nhìn về xu hớng phát triển từ những năm đầu của thiên niên kỷ mới, nền
kinh tế huyện có bớc phát triển khá, tạo đ% cho những năm tiếp theo với tốc
độ phát tiển cao v% to%n diện trên tất cả các lĩnh vực, nhất l% xây dựng khu
công nghiệp v% tiểu thủ công nghiệp ho%n th%nh đờng quốc lộ 18.
1.2. Khái quát về tình hình của Ngân h ng NN & PTNT huyện Quế Võ.
1.2.1 Lịch sử phát triển của Ngân h ng NN & PTNT huyện Quế Võ.
Ngân h%ng NN & PTNT huyện Quế Võ l% một ngân h%ng thơng mại quốc
doanh nằm trong hệ thống ngân h%ng Nh% nớc Việt Nam, đợc phép hoạt
động kinh doanh trên lĩnh vực thanh toán tiền tệ, tín dụng v% các dịch vụ ngân
h%ng. Ngân h%ng Quế Võ tiền thân l% ngân h%ng Quế Dơng ở Đông Du v%
ngân h%ng Võ Gi%ng ở Vân Dơng đợc th%nh lập năm 1960. Hoạt động theo
cơ chế bao cấp, vừa l%m công tác tín dụng vừa l%m quản lý nh% nớc. Đến năm
1964 đợc sáp nhập th%nh ngân h%ng Quế Võ. Từ khi hệ thống ngân h%ng
đợc tách th%nh hệ thống ngân h%ng hai cấp thì ngNHNo Quế Võ trở th%nh
ngân h%ng thơng mại hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nh%
nớc.
Ngân h%ng Quế Võ hiện nay có 3 địa b%n giao dịch. Trụ sở hiện nay của
ngân h%ng đL đợc xây dựng v% đi v%o hoạt động năm 1997, nằm ở giữa trung
tâm phố mới, sát quốc lộ 18. Đây l% nơi tập trung kinh tế xL hội v% 2 ngân
h%ng cấp 4 (ngân h%ng liên xL). Ngân h%ng liên xL Đông Du tháng 6/1997,
ngân h%ng liên xL chợ Chì đi v%o hoạt động 6/2000. Những năm qua, ngân
h%ng Quế Võ đL khẳng định hớng đi đúng đắn thực hiện phơng châm
(nhanh chóng, chính xác, an to%n, hiệu quả) trong tất cả các lĩnh vực hoạt
động. #ng dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, với thái
độ nhiệt tình ân cần niềm nở với khách h%ng. Ngân h%ng ng%y c%ng chiếm
đợc cảm tình, lòng tin v% sự tín nhiệm của khác. Mục tiêu hoạt động của
ngân h%ng thơng mại l% lợi nhuận, song đối với ngân h%ng Quế Võ điều quan
trọng hơn l% lợi ích phát triển kinh tế xL hội, thực thi chính sách tiền tệ . Quán
triệt tinh thần n%y, ngân h%ng Quế Võ luôn chủ động trong kinh doanh v%
ng%y c%ng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của huyện.
1.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy ngân h ng Quế Võ.
Đến ng%y 31/12/2002 tổng số cán bộ của chi nhánh ngân h%ng Quế Võ l%
39 ngời v% đợc phân bố nh sau :
Ban giám đốc: 03 đồng chí, cán bộ l%m trực tiếp l%m công tác tín dụng
(phòng kinh doanh): 19 đồng chí chiếm tỉ trọng 48,7 % tổng số cán bộ trong
cơ quan.
Cán bộ trực tiếp công tác kế toán, kho quĩ l% 14 đồng chí chiếm tỉ trọng l%
35,9 %, cán bộ l%m công tác h%nh chính 03 đồng chí chiếm tỉ trọng 7,7 % cán
bộ trong cơ quan.
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lợc kinh
doanh v% cho vay, phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở
hạ tầng v% dịch vụ đời sống đối với sản xuất v% các th%nh phần kinh tế. Tìm
16


Chuyên đề tốt nghiệp

LO
BO
OK
.CO
M

kiếm khách h%ng, thẩm định các dự án cho vay, quản lý v% theo dõi quá trình
sử dụng tiền vay v% trả nợ tiền vay của khách h%ng.
Phòng Kế toán q Ngân quỹ: phát huy vai trò kiểm soát nghiệp vụ, các
nghiệp vụ phát sinh dợc hạch toán kịp thời chính xác, đầy đủ luân chuyển
chứng từ nhanh chóng, gọn g%ng. Ngo%i ra, phòng Kế toán còn có nhiệm vụ
kết hợp với phòng kinh doanh theo dõi tình hình hoạt động của chi nhánh
ngân h%ng cấp 4.
Phòng H%nh chính: bố trí mạng lới hoạt động cán bộ nhân viên cho phù
hợp với yêu cầu kinh doanh có hiệu quả công tác đ%o tạo của chi nhánh đL
đợc thực hiện đúng hớng, giúp cán bộ nhân viên trau dồi kiến thức. Từ sự
hoạt động năng nổ nhiệt tình của các phòng ban đL cung cấp thông tin kịp thời
chính xác cho ban giám đốc đa ra những quyết định sáng suốt duy trì v% phát
triển theo đúng chính sách của Đảng v% Nh% nớc.
1.3. Tình hình hoạt độnh kinh doanh của NHNo & PTNT Quế Võ.
Quế Võ l% một huyện đất rộng, ngời đông (mật độ dân số 884ngời/km2)
trình độ dân trí cha cao, các ng%nh nghề tiểu thủ công nghiệp, thơng nghiệp
dịch vụ cha phát triển mạnh.Thu từ nông nghiệp chiếm 65% tổng thu nhập
quốc dân của huyện. Điều đó, đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho các cấp, các ng%nh
nói chung v% NHNo & PTNT nói riêng.
1.3.1. Hoạt động về nguồn vốn.
Với phơng châm đi vay để cho vay NHNN Quế Võ đL đẩy mạnh khai
thác vốn trong tầng lớp dân c, các doang nghiệp v% các tổ chức kinh tế xL hội
với nhiều biện phát tích cực: Mở rộng mạng lới giao dịch, kết hợp với bộ
máy quản lý đổi mới phong cách l%m việc ,đẩy mạnh khai thác nguồn vốn với
hình thức lLi suất đợc NHNN tỉnh v% NHNN Việt Nam chỉ đạo.
Trong công tác huy động vốn của NHNN huyện Quế Võ đL đạt đợc
những kết quả khả quan. Với nguồn vốn huy động ng%y c%ng cao góp phần
đáng kể v%o việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế v% tạo điều kiện cho
việc mở rộng kinh doanh.
Chỉ tiêu

31/12/2001

31/12/2002

Tỉ lệ tăng giảm
%
42,6

1676

2389

23964
19156

19858
24653

q 4106
+5497

17,134
28,696

Tổng nguồn vốn

44796

46900

+2104

4,697

KI

qTiền gửi tiết kiệm
qTiền gửi các tổ
chức KTqXH
qTiền gửi kỳ phiếu


+713

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn.

17


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Thông qua bảng cơ cấu nguồn vốn của NHNN Quế Võ cho ta thấy nguồn
vốn tiền gửi đến ng%y 31/12/2002 l% 46.900 triệu đồng bằng 105,7% tiền gửi
31/12/2001 tăng 2.104 triệu đồng (trong đó 100% vốn nội tệ), gắn vốn tăng
trởng 4,0697%.xét về kết cấu nguồn vốn hình th%nh do: Tiền gửi các tổ chức
tín dụng kinh tế xL hội đạt đợc 19.858 triệu đồng giảm so với cùng kỳ năm
trớc l% 4.106 triệu đồng. Nguồn vốn huy động giảm do ngời gửi các doanh
nghiệp nh% nớc giảm, đặc biệt l% tiền gửi của kho bạc nh% nớc giảm 3.914
triệu đồng chiếm 42% vốn huy động, bên cạnh đó mức tăng trởng còn thấp
(17.134% ).
Đối với tiền gửi kỳ phiếu chiếm tỷ trọng cao 52,56% tổng nguồn vốn huy
động tại địa phơng, đạt 24.653 triệu đồng tăng 5.497 triệu đồng so với
31/12/2001 tăng trởng 28.96 % l% loại tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng nguồn vốn. Đợc nh vậy l% do khách h%ng nhạy cảm với những lLi suất
tiền gửi kỳ phiếu cao hơn lLi suất tiền gửi tiết kiệm, đồng thời lợng tiền nh%n
dỗi đó phù hợp với việc quay vòng vốn có của họ. Cho nên khách h%ng đL rút
ra một phần tiền để tiết kiệm để mua kỳ phiếu với kỳ vọng sẽ thu đợc số tiền
lLi súât cao hơn . Đây l% nguồn vốn cố định để đầu t v%o các doanh nghiệp
kinh doanh nhng đồng thời lại l% nguồn vốn huy động với lLi suất cao không
có lợi ích cho hoạch toán kinh doanh của Ngân h%ng.
Tiền gửi tiết kiệm tính đến 31/12/2002 đạt đợc 2.389 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 5,09 %, tốc độ tăng trởng cao 42,6%, tổng nguồn vốn huy động tại điạ
phơng tăng 713 triệu đồng so với 31/12/2001. Nguồn vốn huy động của ngân
h%ng ng%y c%ng tăng, điều n%y cho ta thấy khách h%ng đL có lòng tin, sự tín
nhiệm v%o ngân h%ng, quan hệ giữa ngân h%ng v% khách h%ng đợc cải thiện
tốt hơn. Đồng thời lợng tiền nh%n rỗi n%y phù hợp với việc khách h%ng dùng
trong chi tiêu hoặc mỗi khi cần. Nguồn vốn n%y tạo điều kiện thuận lợi cho
ngân h%ng sử dụng vốn huy động với lLi suất thấp để mở rộng công tác kinh
doanh trong một thời gian nhất định (ngắn hạn).
Trong năm 2002, mặc dù nh% nớc thay đổi lLi suất v% tiền vay có xu thế
giảm dần nhằm thực hiện một số giải pháp, nhng ngân h%ng vẫn có tăng
trởng. Đạt đợc kết quả n%y, trớc hết l% do NHNo & PTNT huyện Quế Võ
luôn đa dạng, các hình thức huy động về thời gian v% lLi suất cho phù hợp với
thời gian nh%n rỗi của các tổ chức, dân c sử dụng đến. Bên cạnh đó, l% việc
trang bị cơ sở vật chất, thủ tục tiền gửi, rút tiền đơn giản m% vẫn đảm bảo an
to%n cho nguồn vốn đổi mới phong cách giao dịch.
1.3.2. Công tác sử dụng vốn.
Thực hiện đờng lối phát triển kinh tế nhiều th%nh phần của Đảng v% Nh%
nớc, NHNN Quế Võ đL thực sự l% ngân h%ng của mọi nh% mọi ngời, mọi
doanh nghiệp,... Với phơng hớng đầu t cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất
l%m ăn có hiệu quả, góp phần khơi dậy tiềm năng các ng%nh nghề thủ công
truyền thống của địa phơng: gốm Phù LLng, đan cói Chi Lăng,... tăng cờng
xây dựng mở mang ng%nh nghề thủ công nghiệp, hợp tác xL vận tải, hợp tác
xL đồ gỗ dân dụng, xây dựng v% phát triển trang trại,... từ đó tạo thu nhập cho
ngời dân phát triển kinh tế xL hội. Tính đến 31/12/2002 tổng d nợ đL đạt
18


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

90.500 triệu đồng tăng trởng đạt 42,6% so với năm 2001, tăng 27.034 triệu
đồng đạt 105,23% kế hoạch đề ra. Từ kết quả n%y cho ta thấy ngân h%ng đL
vợt mức kế hoạch đề ra 5,23%. Điều n%y đL phản ánh nhịp độ phát triển kinh
tế thị trờng tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt, buộc các doanh nghiệp, các hộ sản
xuất đổi mới kỹ thuật để tạo nhiều sản phẩm có uy tín, chất lợng phù hợp với
nhu cầu ngời tiêu dùng. Điều n%y đòi hỏi ngời sản xuất phải đầu t vốn rất
lớn, trong khi đó vốn của ngân h%ng tham gia v%o quá trình đổi mới lại đóng
vai trò quyết định. Chính vì thế, m% việc cho vay của ngân h%ng đến
31/12/2002 đL tăng lên 27.34 triệu đồng so với cùng kỳ năm trớc. Ngân h%ng
đL sử dụng vốn có hiệu quả, đồng vốn đL đi đến đợc những ngời có nhu cầu
đồng thời phản ánh sự lỗ lực của cán bộ nhân viên trong ngân h%ng.
1.3.3. Công tác kế toán thanh toán.
Kế toán thực hiện hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, chấp h%nh tốt chế độ hạch toán, kế toán, thu chi, t%i chính. Quản
lý tổ chức, kho quỹ an to%n, chi trả đảm bảo đúng kế hoạch TW v% tỉnh giao.
1.3.4. Kết quả t i chính.
Nhờ có những bớc tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanh ngân h%ng
m% lợi nhuận của ngân h%ng ng%y c%ng tăng, trong năm qua NHNN Quế Võ
đL hạch toán đầy đủ các quá trình thu nhập, chi phí trong công tác huy động
vốn kịp thời, chính xác các chỉ tiêu kinh doanh tiền tệ tín dụng.
Tổng thu năm 2002 l% 9.653 triệu đồng tăng hơn năm 2001 l% 24,43% đạt
112% kế hoạch đề ra. Trong đó, thu từ hoạt động tín dụng l% 9.568 triệu đồng
tăng 25% so với năm 2001 đạt 116% kế hoạch năm 2002 đề ra, chiếm tỷ trọng
lớn hơn trong tổng thu của ngân h%ng (99,12%). Thu từ dịch vụ ngân h%ng 51
triệu đồng bằng 135% năm 2001 đạt 50% kế hoạch đề ra chiếm 6,52% tổng
doanh thu. Thu khác 34 triệu bằng 80% năm 2001 đạt 86% kế hoạch đề ra
chiếm 0,36% tổng doanh thu.
Tổng chi năm 2002 l% 4.533 triệu đồng bằng 96% năm 2001 đạt 98% kế
hoạch.
Do ho%n th%nh tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002 nên đL đảm bảo đợc
chỉ tiêu lơng (hệ số lơng đạt 1,337), thực hiện tốt chế độ chính sách đối với
ngời lao động, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định v% từng bớc đợc
cải thiện.
2. Tình hình cho vay tại ngân h ng nông nghiệp huyện Quế Võ.
2.1. Tình hình kế toán cho vay nói chung.
Kế toán cho vay hộ sản xuất trong năm 2001 l% 12.203 hộ bình quân d nợ
của mỗi hộ l% 7,4 triệu đồng tăng so với 31/12/2001 l% 1,9 triệu đồng/ hộ. Nh
vậy, công tác cho vay tại ngân h%ng Quế Võ chủ yếu l% cho vay hộ sản xuất,
đây l% hình thức ngân h%ng cho vay đợc khách h%ng chuyên dùng v% phù
hợp, hình thức ngân h%ng cho vay n%y dùng chi phí sản xuất, thời hạn cho vay
gắn với chu kỳ sản xuất lu thông, áp dụng thời gian lu vụ song thời gian kéo
d%i không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn v% d%i
hạn từ 12 tháng đến dới 5 năm, vốn cho vay d%i hạn từ 5 năm trở lên.
19


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Kế toán cho vay phải thực hiện các công việc :
Phải xác lập các hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp lệ, đầy đủ, khoa
học. Kiểm soát chứng từ trớc khi phát tiền vay.
Hạch toán các khoản tiền vay kịp thời, chính xác trong quá trình sử dụng
vốn n%y, từ khi giải ngân đến khi khoản vay đợc ho%n trả cả gốc v% lLi.
Quản lý hồ sơ: Các chứng từ đợc sắp xếp bảo quản chặt chẽ v% khoa học
để đảm bảo thu hồi nợ kịp thời nhằm bảo vệ an to%n t%i sản. Cuối tháng sao
kê với sổ phụ phải khớp nhau.
Việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán cho vay diễn ra tốt thì việc đảm bảo
về mặt pháp lý các khoản cho vay của ngân h%ng c%ng tốt vì ngân h%ng đều
phải dựa v%o các loại chứng từ hoạt động của kế toán cho vay, mọi liên giữa
khách h%ng v% thu ngân về thu nợ, thu lLi cho khoản vay v% căn cứ các chứng
từ đó để ngân h%ng xử lý những khoản vay không thực hiện đúng hợp đồng tín
dụng trong đó các chứng từ gốc v% chứng từ ghi sổ.
2.2. Vấn đề lu trữ hồ sơ của kế toán cho vay.
Theo quy chế cho vay đối với khách h%ng trong hệ thống NHNN v% PTNN
Việt Nam (Ban h%nh kèm theo quyết định số 72/QĐ q HĐQT q tín dụng ng%y
31/3/2002 của chủ tịch hội đồng quản trị NHNo& PTNT Việt Nam).
Trong kế toán cho vay( phòng kế toán) lu trữ hồ sơ, ngo%i bộ hồ sơ kinh
tế do phòng tín dụng giữ tất cả hồ sơ pháp lý hồ sơ cho vay vốn v% các loại
giấy tờ khác do phòng kế toán giữ việc lu giũ theo danh mục hồ sơ đợc thực
hiện trên máy tính.
Các giấy tờ đảm bảo tiền vay của khách h%ng đợc lu giữ tại kho theo
chế độ quy định nh đối với giấy tờ có giá.
Đối với khách h%ng l% hộ gia đình, các cá nhân m% không phải thực hiện
thế chấp, bảo lLnh, cầm cố dùng sổ vay vốn thay hợp đồng tín dụng.
Khoản vay sau khi đợc ngân h%ng ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng
chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán.
Khi nhận đợc hồ sơ của cán bộ tín dụng chuyển đến cán bộ kế toán cho
vay kiểm tra lại hồ sơ cho vay theo những danh mục quy định sau khi kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ. Đủ điều kiện kế toán tiến h%nh đăng ký sổ khế ớc cho
khách h%ng v%o sổ đăng ký khế ớc. Sau đó kế toán viên phải gửi bản hợp
đồng tín dụng cùng các giấy tờ có liên quan để l%m căn cứ giải ngân.
Việc thực hiện tốt các quy định chung của ngân h%ng về lu trữ hồ sơ vay
vốn của khách h%ng giúp phòng kế toán cho vay tại ngân h%ng huyện Quế Võ
lu trữ hồ sơ cho vay an to%n, hợp lý, khoa học.
2.3. Giai đoạn giải ngân.
Việc giải ngân cho khách h%ng đợc thực hiện sau khi cán bộ tín dụng đL
đánh giá thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của khách h%ng có khả năng.
Giao cho bộ phận kế toán khi đó bộ phận kế toán cho vay kiểm soát, đối chiếu
đúng đủ theo danh mục hồ sơ cho vay, kiểm tra va quản lý theo quy định cho
vay hiện h%nh, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ. Sau đó, căn cứ
v%o số tiền cho vay đL đợc ký kết kế toán lập chứng từ giải ngân theo quy
trình giao dịch trực tiếp trên máy vi tính.
20


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Số tiền trên chứng từ l%m căn cứ cho kế toán giải ngân, hạch toán:
Nợ: t%i khoản cho vay thích hợp (của đơn vị hoặc cá nhân).
Có: t%i khoản tiền mặt.
Đồng thời lập phiếu nhập t%i khoản ngoại bảng t%i khoản thế chấp cầm cố
nếu đơn vị vay có t%i khoản cầm cố thế chấp.
Kế toán cho vay phải theo dõi v% ghi chép trên hợp đồng tín dụng lấy chữ
ký nhận tiền của khách h%ng vay tiền.
Giao một liên hợp đồng tín dụng vay tiền cho khách h%ng giữ, một liên
kèm giấy tờ vay vốn lu cùng bộ hồ sơ vay vốn tại bộ phận kế toán cho vay để
theo dõi thu lLi h%ng tháng v% thu nợ.
Trong trờng hợp khách h%ng vay theo hạn mức tín dụng (nhận tiền vay
nhiều lần trên một hợp đồng tín dụng, kể từ lần thứ hai giải ngân kế toán cho
vay phải kiểm tra đối chiếu tổng số tiền vay đL giải ngân các đợt không đợc
vợt quá số tiền cho vay đL ký trên hợp đồng tín dụng.
Trờng hợp ngời nhận tiền vay không phải l% ngời đứng tên trên hợp
đồng tín dụng thì phải có giấy uỷ quyền hợp pháp của ngời đứng tên trên hợp
đồng.
Tại ngân h%ng nông nghiệp v% phát triển nông thôn huyện Quế Võ, chủ
yếu giải ngân tiền vay bằng tiền mặt. Đa số khách vay l% hộ t nhân, cá thể
vay để phát triển sản xuất, chăn nuôi phục vụ đời sống nên không có t%i khoản
riêng tại ngân h%ng.
Khi khách h%ng rút vốn vay bằng tiền mặt sẽ thuận tiện cho khách h%ng
trong việc sử dụng vốn vay nhng hình thức n%y l%m cho ngân h%ng gặp khó
khăn trong việc kiểm soát sử dụng vốn vay đúng mục đích. Bởi vì cho vay
những hộ n%y l% những hộ thực tế sản xuất không ổn định, chỉ sản xuất theo
vụ đồng vốn vay ít trong khi đó số lợng vay nhiều.
2.4. Thực trạng công tác cho vay tại NHNN v PTNT huyện Quế Võ
Trên cơ sở thực hiện có hiệu quả chiến lợc huy động vốn nguồn lực tại
chỗ NHNN huyện đL đầu t mở rộng cho vay các th%nh phần kinh tế, mở rộng
cho vay tiêu dùng v% hộ sản xuất kinh doanh đạt kết quả.
Theo báo cáo tổng kết của NHNN v% PTNT huyện Quế Võ đến 31/12/2002
tổng d nợ đạt 90.500 triệu đồng, tốc độ tăng trởng đạt 42,6% so với năm
2001, tăng 27.034 triệu đồng. Tổng d nợ đợc hình th%nh v% thay đổi theo:
Phân theo loại hình kinh tế .
D nợ nh% nớc: 0
D nợ hợp tác xL: 541 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 0,59 % tổng d nợ
với17 hợp tác xL còn nợ.
D nợ hộ sản xuất cá thể: 89.959 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 99,41 %
tổng d nợ.
Qua đây cho ta thấy d nợ của ngân h%ng tăng trong đó cho vay sản xuất l%
chủ yếu chiếm tỷ trọng 99,41 % còn lại hợp tác xL chiếm tỉ trọng 0,59%,
doanh nghiệp nh% nớc hầu nh không có.
21


Chuyên đề tốt nghiệp

Chỉ tiêu

31/12/2001

Tỉ lệ tăng giảm

22845

437604


+14759

40612

52896

+12275

LO
BO
OK
.CO
M

q D nợ ngắn hạn
q D nợ cho vay
trung v% d%i hạn

31/12/2002

%
64,6
30,22

Bảng 2: Tổng d nợ phân theo loại vay.

Trong tổng d nợ cho vay hộ sản xuất l% chủ yếu, số hộ d nợ đến ng%y
31/12/2002 l% 12.203 hộ, bình quân d nợ một hộ l% : 7,4 triệu đồng tăng so
với năm 2001 l% 1,9 triệu đồng/ 1 hộ. Việc cho vay hộ sản xuất đợc ngân
h%ng mở rộng xuống các vùng cho các hộ vay vốn để phát triển kinh tế. Bên
cạnh cho vay hộ sản xuất thì cho vay tiêu dùng cũng ng%y c%ng đợc mở rộng
v% đạt hiệu quả cao.
Sở dĩ ngân h%ng đạt đợc nh vậy l% do những năm qua ngân h%ng đL
không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng m% còn mở rộng nó. Mở rộng đối
tợng đầu t, tích cực tìm kiếm, đầu t vốn cho các doanh nghiệp, hợp tác xL
l%m ăn có hiệu quả, triển khai kịp thời chính sách khách h%ng: Theo đề án
chiến lợc kinh doanh đL đợc trung ơng phê duyệt. Bên cạnh đó, thực hiện
giao khoán chỉ tiêu kế hoạch tới ngân h%ng liên xL, cá nhân nhận khoán.
Chính vì vậy m% d nợ của ngân h%ng luôn tăng trởng, ngân h%ng luôn tạo sự
cân đối giữa cho vay trung, d%i hạn với cho vay ngắn hạn, thích ứng với nguồn
huy động v% mục đích của ngân h%ng.
Chỉ tiêu

31/12/2001

KI

q D nợ ng%nh NN
q D nợ ng%nh CNq
TTCN
qD nợ thơng
nghiệp,dịch vụ
q D nợ đời sống

31/12/2002

Tỉ lệ tăng giảm
%
45,495
27,039

48460
895

70507
1137


+22047
+242

6687

11081

+4394

65,709

7349

7715

+366

4,98

Bảng 3: Tổng d nợ phân theo ng%nh kinh tế.

22


Chuyên đề tốt nghiệp

LO
BO
OK
.CO
M

Qua bảng số liệu trên ta thấy d nợ của ngân h%ng liên tục tăng. Do nền
kinh tế xa hội phát triển đL tác động tới ng%nh thơng nghiệp dịch vụ phát
trển rõ rệt ; chiếm 65,709% tăng 4394 triệu đồng so với năm 2001. Bên cạnh
có ngh%nh nông nghiệp chiếm tỉ lệ đáng kể 45,495% tăng 22.047 triệu đồng
chiếm 127,04 % d nợ tính đến 31/12/2002, d nợ cho vay đời sống đạt 7.715
triệu đồng tăng 366 triệu đồng đạt 105% kế hoạch đề ra, tăng trởng 4,98%.
D nợ cho vay ng%nh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến 31/12/2002 đạt
1137 triệu đồng tăng 242 triệu đồng tăng 27,039 %,chiếm tỉ trọng 1,26 %
tổng d nợ.
Đạt đợc kết quả trên l% do sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ đợc giao nhiệm
vụ, họ đL thực hiện tốt quá trình cho vay, thẩm định phơng án sản xuất kinh
doanh của khách h%ng, đi sâu v%o tìm hiểu khách h%ng. Ngo%i ra, ngân h%ng
có hình thức chuyển tải vốn khá hiệu quả, đó l% việc mở rộng cho vay đời
sống tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên hởng lơng có điều kiên vay vốn.
Đối tợng n%y có thu nhập ổn định h%ng tháng, khả năng thu hồi vốn cao từ
đó nâng cao chất lợng tín dụng.
2.5 Tình hình nợ quá hạn.
Chỉ tiêu
Nợ qúa hạn
Tỉ lệ

Năm 2001
38 triệu đồng
0,04 %

Năm 2002
95 triệu đồng
0,1%

Bảng 4: Nợ quá hạn năm 2001 v% 2002.

KI

Tuy đL có sự cố gắng, phấn đấu nỗ lực của cán bộ nhân viên ngân h%ng,
ban lLnh đạo v% sự giúp đỡ của các cấp chính quyền địa phơng tạo điều kiện
thuận lợi trong công tác đầu t quản lý vốn. Song qua sô liệu trên cho ta thấy
nợ quá hạn có xu hớng tăng cụ thể năm 2002, đL tăng 0,06% bằng 57 triệu
đồng so với cùng thời kỳ năm trớc. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng n%y l%
do d nợ của những năm trớc còn tồn đọng lại (nợ quá hạn phát sinh năm
2002 l% 5.591 triệu đồng nhng đL thu hồi5.531 triệu đồng, xử lý rủi ro 2,7
triệu đồng). Điều n%y cho ta thấy cùng với các cấp chính quyền, ban lLnh đạo,
cán bộ nhân viên ngân h%ng cần phải cố gắng bám sát, đi sâu v%o tìm hiểu
khách h%ng hơn nữa, nếu có biến động thì tuỳ theo trờng hợp thực tế để có
biện pháp xử lý phù hợp nhằm giảm tình trạng nợ quá hạn, đặc biệt l% nợ đọng
vì nó sẽ l%m ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của ngân h%ng trong năm
tiếp theo.
3. Giai đoạn thu nợ.
Quy trình kế toán thu nợ tại ngân h%ng Nông nghiệp v% Phát triển nông
thôn huyện Quế Võ đợc thực hiện:
Kế toán cho vay căn cứ v%o kỳ hạn trả nợ trên hợp đồng tín dụng thông báo
cho bộ phận tín dụng chuyên quản đôn đốc thu nợ (bằng việc lấy giấy báo nợ
đến hạn theo mẫu quy định gửi cho cán bộ tín dụng).
23


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Khi lập giấy báo nợ đến hạn phải đợc lập v% gửi tới khách h%ng trớc kỳ
hạn tối thiểu 10 ng%y (kìỳhạn trả nợ l% ng%y trả nợ cuối cùng ghi trên hợp
đồng tín dụng).
Hạch toán t%i khoản cho vay, thu nợ trực tiếp tại ngân h%ng Nông nghiệp
v% Phát triển nông thôn huyện Quế Võ hạch toán thu nợ (ghi có t%i khoản cho
vay) l% các chứng từ hợp lệ, hợp pháp do khách h%ng hoặc ngân h%ng lập kèm
theo hợp đồng tín dụng.
Sau đó đợc hạch toán:
Nợ: T%i khoản tiền mặt ( nếu trả bằng tiền mặt).
Có: T%i khoản cho vay của khách h%ng vay (phần gốc cộng lLi kèm).
4. Giai đoạn thu lCi cho vay.
Kế toán tiến h%nh thu lLi theo tháng, khi cán bộ tín dụng cho vay đL quy
định cho khách h%ng ng%y trả lLi khi khách h%ng đem tiền đến nộp lLi, kế toán
cho vay v%o máy vi tính thu lLi v% ghi số tiền lLi thu v%o hợp đồng tín dụng lu
giữ tại ngân h%ng v% lập phiếu thu để khách h%ng nộp tiền bên quỹ.
Thời gian tính lLi:
Thời gian tính lLi đợc xác định theo ng%y.
Thời gian tính lLi từ ng%y vay m% không tính ng%y trả nợ.
Ng%y nghỉ, ng%y lễ số d tính lLi l% số d của ng%y l%m việc hôm trớc
Trờng hợp vay trả trong ng%y thời gian tính lLi l% một ng%y.
Phơng pháp tính lLi:
Tính lLi theo món: áp dụng trong trờng hợp số tiền gốc không có biến
động trong suốt thời gian tính lLi nh thu lLi theo ng%y, định kì ( tuần, tháng,
quý) thu lLi một lần khi đến hạn.
Tính lLi theo tích số: áp dụng trong trờng hợp số tiền vay biến động trên
t%i khoản cho vay hoặc hợp đồng tín dụng trong thời gian tính lLi, việc tính v%
thu lLi đợc thực hiện theo tháng hoặc trong một kỳ nhất định.
Công thức tính
Tính lLi theo món:
Tiền lLi = gốc x lLi suất x số ng%y
Trong đó :gốc l% số tiền trả nợ của khách h%ng
lLi suất: lLi suất h%ng tháng hoặc lLi suất h%ng năm.
Số ng%y: đợc tính từ ng%y vay m% không tính ng%y trả nợ.
Tính lLi theo tích số:
Tiền lLi = tổng tích số x lLi suất
Trong đó: Tổng tích số l% tổng số d các ng%y thực tế trong tháng
LLi suất l% lLi suất h%ng tháng hoặc h%ng năm.
Phơng pháp n%y đợc áp dụng cho cả lLi suất ngắn hạn, trung hạn v% d%i
hạn.
Khi tính lLi xong, kế toán lập phiếu thu tiền (nộp bằng tiền mặt) hoặc lập
phiếu chuyển khoản (nếu bằng chuyển khoản) v%o máy kế toán hạch toán.
Nợ: T%i khoản tiền gửi đơn vị vay (nêú bằng chuyển khoản).
T%i khoản tiền mặt (nếu bằng tiền mặt).
Có: T%i khoản thu nhập của ngân h%ng.
24


Chuyên đề tốt nghiệp

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Đồng thời kế toán ghi ng%y thu lLi số tiền lLi đL tính v%o hợp đồng tín
dụng. Phiếu thu lLi đợc lập th%nh một liên lạc chứng từ hạch toán. Nếu khách
h%ng yêu cầu lập thêm một liên chuyển cho khách h%ng sau khi thu lLi xong.
Với số lợng khách h%ng lớn v% rất đông hộ sản xuất thờng vay những món
nhỏ nên tiền thu lLi h%ng tháng ít, kế toán phải ghi chép nhiều nhất l% cuối
tháng. Để đảm bảo doanh thu của ngân h%ng v% thu nhập ổn định những hộ
sản xuất có chu kỳ sản xuất thờng từ 6 đến 12 tháng nên quá trình thu hồi
vốn chậm, thu lLI theo tháng thì họ cha có tiền trả ngân h%ng để có thu nhập
ổn định l%m cho ngân h%ng khó khăn trong việc thu hồi vốn. Khách h%ng nộp
lLi chủ yếu bằng tiền mặt v% nộp trực tiếp đến ngân h%ng.
Việc thu lLi tại ngân h%ng đợc thực hiện theo đúng nguyên tắc, do đó
doanh số cho vay lớn nhng kế toán cho vay vẫn đáp ứng yêu cầu công tác tín
dụng.
5. Giai đoạn ra hạn nợ, chuyển nợ quá hạn.
Theo điều 22 của quy định cho vay đối với khách h%ng trong hệ thống
ngân h%ng Nông nghiệp v% Phát triển nông thôn Việt Nam (ban h%nh kèm
theo quyết định số72/QĐqHĐQTqTD ng%y 31/3/2002 của chủ tịch hội đồng
quản trị ngân h%ng Nông nghiệp v% Phát triển nông thôn Việt Nam). Điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc v% ra hạn nợ với trờng hợp khách h%nh không trả nợ
gốc đúng kỳ hạn hoặc không trả hết nợ gốc cho vay đL thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng v% có văn bản đề nghị có văn bản đề nghị ngân h%ng nơi cho
vay xem xét đề nghị cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc ra hạn nợ, thời gian ra
hạn nợ đối với vay ngắn hạn tối đa l% 12 tháng, đối với vay trung hạn v% d%i
hạn tối đa bằng một nửa thời gian cho vay đL thoả thuận theo hợp đồng tín
dụng. Trong trờng hợp khách h%ng có nhu cầu ra hạn nợ vợt thời gian tối đa
kể trên do nguyên nhân khách quan thì giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp
một phần báo cáo tổng giám đốc để xem xét quyết định v% báo cáo ngân h%ng
nông nghiệp Việt Nam.
Việc ra hạn nợ, chuyển nợ quá hạn ở ngân h%ng Nông nghiệp v% Phát triển
nông thôn huyện Quế Võ nh sau:
Gia hạn nợ: nhận đợc thông báo ra hạn nợ (hoặc giấy đề nghi ra hạn nợ)
đL đợc giám đốc ngân h%ng nông nghiệp cho vay phê duyệt, kế toán cho vay
xử lý:
q Đóng dấu khắc sẵn (hoặc ghi chú dòng)"gia hạn lầnq kì" ở phần trên
cùng mặt trớc hợp đồng tín dụng để thuận tiện trong việc theo dõi những hợp
đồng tín dụng đL gia hạn nợ.
q Điều chỉnh thời hạn nợ, số tiền đợc ra hạn, ng%y tháng năm cho ra hạn
trên phụ lục hợp đồng tín dụng (số vay vốn) v% dữ liệu lu trữ trong máy tính
theo đúng thông báo ra hạn nợ đợc phê duyệt.
Thông báo ra hạn nợ đợc duyệt phải chuyển cho kế toán cho vay trớc ng%y
đến hạn trả nợ ghi trên hợp đồng tín dụng (số vay vốn) tối thiểu l% một ng%y.
Chuyển nợ quá hạn:
q Đến hạn trả nợ (ng%y cuối cùng của các kỳ hạn trả nợ đợc phân kỳ
trong hợp đồng tín dụng hoặc ng%y trả nợ cuối cùng của hợp đồng tín dụng)
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x