Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương hà tây

Lời mở đầu
Từ thập kỷ 80 về trớc, nền kinh tế Việt Nam vận h nh theo cơ chế tập
trung quan liêu, bao cấp thiếu tính cạnh tranh. Từ sau đại hội Đảng VI (1986).

LO
BO
OK
.CO
M

Đảng v Nh nớc đ5 chuyển hớng xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo cơ
chế thị truờng có sự quản lý của nh nớc theo định huớng x5 hội chủ
nghĩa.Với việc khuyến khích mọi th nh phần kinh tế phát triển trong nền kinh
tế mở, h ng loạt các công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH), công ty cổ
phần(CTCP), doanh nghiệp t nhân(DNTN) đ5 ra đời, hoạt động mạnh mẽ
v tơng đối hiệu quả, cung cấp một nguồn lớn h ng hoá dịch vụ, cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh của các th nh phần kinh tế đặc biệt l kinh tế ngo i
quốc doanh m chủ yếu l doanh nghiệp vừa v nhỏ.

Ng y nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù l nớc công nghiệp
phát triển hay đang phát triển, doanh nghiệp vừa v nhỏ có vai trò rất quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nớc. Bởi loại hình doanh nghiệp
n y đ5 góp phần tạo nên sự tăng truởng cho nền kinh tế, đồng thời nó cũng tạo
nên sự phát triển đa dạng cho các ng nh kinh tế góp phần cải thiện cán cân
thanh toán tăng xuất khẩu h ng hoá th nh phẩm v tạo ra việc l m chủ yếu
cho hơn 80% lực lợng lao động ở cả nông thôn v th nh thị.

Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nền kinh tế nên việc phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa v nhỏ (DNVVN)
l việc vô cùng cần thiết. Tuy nhiên để phát triển doanh nghiệp vừa v nhỏ
chúng ta phải giải quyết h ng loạt các vấn đề, khó khăn nhất chính l tạo vốn

KI

cho các doanh nghiệp vừa v nhỏ.

Công cuộc đổi mới nền kinh tế của chúng ta đ5 tác động mạnh mẽ v o

hệ thống ngân h ng hoạt động tín dụng đợc coi l nghiệp vụ then chốt cấp
vốn cho nền kinh tế phát triển tạo thu nhập chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh ngân h ng. Hiệu quả tín dụng đang l mối quan tâm của các cấp l nh
đạo, các nh quản trị ngân h ng, nó mang tính chất sống còn đối với mỗi ngân
h ng thơng mại.
3


Nhận thức vấn đề đó trong quá trình tìm hiểu về hoạt động tín dụng tại
ngân h ng công thơng H Tây(NHCTHT), em mạnh dạn chọn đề t i : Giải
pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa v nhỏ tại
ngân h ng công thơng H Tây.

LO
BO
OK
.CO
M

Kết cấu nội dung tiểu luận :
Chơng 1: Hiệu quả tín dụng ngân h ng đối với doanh nghiệp vừa v
nhỏ những vấn đề mang tính lý luận chung.


Chơng 2: Thực trạng hiệu qủa tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa
v nhỏ tại Ngân h ng công thơng H Tây.

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với

KI

các doanh nghiệp vừa v nhỏ tại Ngân h ng công thơng H Tây.

4


CHƯƠNG 1
Hiệu quả tín dụng ngân h ng đối với các doanh
nghiệp vừa v nhỏ những vấn đề mang tính lý

LO
BO
OK
.CO
M

luận chung.
1.1 Vai trò của tín dụng ngân h ng đối với doanh nghiệp vừa v
nhỏ :

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân h ng :

Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau, ngay cả trong quan hệ t i chính tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể, m
thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ t i chính tín dụng có
thể theo các nghĩa sau:

+ Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết
kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi l phơng pháp
chuyển dịch quỹ từ ngời cho vay sang ngời đi vay.

+ Trong quan hệ t i chính cụ thể tín dụng l một giao dịch về t i sản
trên cơ sở có ho n trả giữa hai chủ thể.

+ Tín dụng còn có nghĩa l một số tiền cho vay v các định chế t i
chính cung cấp cho khách h ng.

Nói tóm lại trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân h ng thì tín
dụng đợc hiểu nh sau:

Tín dụng l một giao dịch về t i sản (tiền hoặc h ng hoá) giữa bên cho

KI

vay (ngân h ng v các định chế t i chính khác) v bên đi vay (cá nhân doanh
nghiệp v các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao t i sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có
trách nhiệm ho n trả về điều kiện vốn gốc v l5i cho bên cho vay khi đến hạn
thanh toán.

5


1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân h ng đối với doanh nghiệp vừa v
nhỏ.
Trong nền kinh tế thị trờng sự tồn tại v phát triển của các doanh
nghiệp vừa v nhỏ l một tất yếu khách quan v cũng nh các loại hình doanh

LO
BO
OK
.CO
M

nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
n y cũng sử dụng vốn tín dụng ngân h ng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn
cũng nh để tối u hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng ngân
h ng đầu t cho các doanh nghiệp vừa v nhỏ đóng vai trò rất quan trọng,nó
chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế n y m thông qua đó tác
động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân h ng, đổi mới chính sách tiền tệ ho n
thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối Để thấy đợc
vai trò của tín dụng ngân h ng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa v nhỏ,
ta xét một số vai trò sau:

+ Tín dụng ngân h ng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp vừa v nhỏ đợc liên tục.

Trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải
tiến kỹ thuật thay đổi mẫu m5 mặt h ng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị
để tồn tại đứng vững v phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một
doanh nghiệp n o có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh. Vốn tín dụng của ngân h ng đ5 tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phơng thức kinh
doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản
xuất kinh doanh đựơc liên tục.

KI

+ Tín dụng ngân h ng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp vừa v nhỏ.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân h ng các doanh nghiệp phải tôn trọng

hợp đồng tín dụng phải đảm bảo ho n trả cả gốc lẫn l5i đúng hạn v phải tôn
trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp l m ăn có hiệu quả
hay không. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân
6


h ng phải có phơng án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn m các
doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng
vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn l5i suất ngân h ng thì
mới trả đợc nợ v kinh doanh có l5i. Trong quá trình cho vay ngân h ng thực

LO
BO
OK
.CO
M

hiện kiểm soát trớc, trong v sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử
dụng vốn đúng mục đích v có hiệu quả.

+ Tín dụng ngân h ng góp phần hình th nh cơ cấu vốn tối u cho doanh
nghiệp vừa v nhỏ.

Trong nền kinh tế thị trờng hiếm doanh nghiệp n o dùng vốn tự có để
sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính l công cụ đòn bẩy để doanh
nghiệp tối u hoá hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp vừa v nhỏ
do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất l khó khăn vì vốn
hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao v sản phẩm khó đợc thị trờng
chấp nhận. Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối u, kết
cấu hợp lý nhất l nguồn vốn tự có v vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại
mức giá vốn bình quân rẻ nhất.

+ Tín dụng ngân h ng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa v nhỏ .

Cạnh tranh l một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trờng, muốn tồn tại v
đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh.
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa v nhỏ, do có một số hạn chế nhất
định, việc chiếm lĩnh u thế trong cạnh tranh trớc các doanh nghiệp lớn trong
nớc v nớc ngo i l một vấn đề khó khăn. Xu hớng hiện nay của các doanh

KI

nghiệp n y l tăng cờng liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu t v mở rộng
sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có
một lợng vốn đủ lớn đầu t cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp,
khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện đợc. V khi đó
cơ hội đầu t phát triển không còn nữa. Nh vậy có thể đáp úng kịp thời, các
doanh nghiệp vừa v nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân h ng. Chỉ có tín
7


dụng ngân h ng mới có thể giúp doanh nghiệp thc hiện đợc mục đích của
mình l mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
1.2. Hiệu quả của tín dụng :

1.2.1. Khái niệm:

LO
BO
OK
.CO
M

Hiệu quả tín dụng l một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế
trong lĩnh vực ngân h ng, nó phản ánh chất lợng của các hoạt động tín dụng
ngân h ng. Đó l khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển
của các mục tiêu kinh tế x5 hội v nhu cầu của khách h ng đảm bảo nguyên
tắc ho trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân h ng thơng mại từ
nguồn tích luỹ do đầu t tín dụng v do đạt đợc các mục tiêu tăng trởng
kinh tế. Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại v phát triển bền vững của ngân
h ng.

Vì vậy, hiệu quả tín dụng l một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả
năng thích nghi của tín dụng ngân h ng với sự thay đổi của các nhân tố chủ
quan (khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân h ng ) khách quan
mức độ an to n vốn tín dụng ,lợi nhuận của khách h ng , sự phát triển kinh tế
x5 hội ). Do đó hiệu quả tín dụng l kết quả của mối quan hệ biện chứng
giữa ngân h ng khách h ng vay vốntnền kinh tế x5 hội, cho nên khi đánh
giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phía ngân h ng, khách h ng v
nền kinh tế.

1.2.2. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả tín dụng.

1.2.2.1:Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về phía ngân h ng .
Để đánh giá hiệu quả tín dụng trong nội bộ ngân h ng thơng mại ,

KI

ngời ta sử dụng Hệ số chênh lệch l5i ròng (NIM=Net Interest Margin) l tỷ
số giữa thu nhập l5i ròng với số t i sản có hoặc t i sản sinh lợi .
hệ số chênh lệch l5i ròng (%)

=

Thu nhập l5i ròng
T i sản sinh lời

x 100

8


Công thức trên đ5 chỉ rõ các tiêu thức chủ yếu liên quan trực tiếp đến
khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng l thu nhập l5i ròng v t i sản sinh
lời. Trong đó nhân tố thu nhập l5i ròng của t i sản sinh lời giữ vai trò trọng
yếu .

LO
BO
OK
.CO
M

Thêm v o đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả tín dụng trong năm t i chính,
ngời ta còn tính đến hệ số:

Giá trị tín dụng tổn thất thực tế
T i sản sinh lời

x 100

tóm lại, khả năng sinh lợi của các khoản cho vay v đầu t phụ thuộc
v o chi phí của các khoản cho vay, đầu t, tổn thất tín dụng v l5i suất ngân
h ng áp dụng .

ngo i các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ở năm t i chính nói trên
ngời ta còn sử dụng đến một số chỉ tiêu khác khi xem xét mặt hoạt động n y
trong một quá trình nhiều năm đến thời điểm nghiên cứu, cụ thể l :
Phân tích tình hình nợ quá hạn để biết thêm chất lợng tín dụng, khả năng rủi
ro, hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng, từ đó có biện pháp khắc
phục trong tơng lai.

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Tỷ lệ nợ khó đòi (%)

KI

Tỷ lệ nợ tổn thất (%)

=

=

=

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro (%) =
Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro với

Nợ quá hạn
Tổng d nợ

Nợ khó đòi

Tổng d nợ

x 100

x 100

Nợ đợc xếp loại tổn thất
Tổng d nợ
Quỹ dự phòng rủi ro
Tổng d nợ

x 100

x 100

Quỹ dự phòng rủi ro
9


nợ đợc xếp loại tổn thất (%) =

Nợ đợc xếp loại tổn thất

x 100

Nợ đợc xếp loại tổn thất = Nợ xoá từ chủ trơng của Chính phủ
Trên đây l những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân h ng về phía ngân
h ng. Hiệu quả do hoạt động tín dụng mang lại phải bù đắp chi phí cho vay,

LO
BO
OK
.CO
M

rủi ro trong tín dụng, có lợi nhuận không chỉ đảm bảo đời sống cho cán bộ
công nhân viên, không ngừng tăng cờng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phơng
tiện, l m việc phục vụ khách h ng theo hớng ng y c ng hiện đại, l m tròn
nghĩa vụ với Nh nớc m còn có tích luỹ để tăng vốn tự có.

1.2.2.2: Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng về mặt x5 hội.

về khía cạnh kinh tế x5 hội trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, hiệu
quả tín dụng ngân h ng thờng đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu chủ yếu
nh: kết quả thực hiện tổng sản phẩm trong nớc (GDP) theo giá cố định, giá
hiện h nh phân theo ng nh kinh tế ; kết quả đạt đợc về diện tích, năng suất,
sản lợng nông lâmt ng diêm nghiệp đối với từng loại cây trồng, vật
nuôi, loại thuỷ, hải sản đánh bắt ; giá trị tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp
v xây dựng tại nông thôn Những chỉ tiêu n y đợc tính hằng năm hoặc
trong một gia đoạn nhất định tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Mỗi chỉ tiêu có
một ý nghĩa nhất định: từ việc phản ánh sự tăng trởng của nền kinh tế đến
mức độ phát triển của các ngh nh nông lâm ng diêm nghiệp, công
nghiệp v xây dựng cùng khả năng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng v
tạo việc l m ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Thêm v o đó cần phải xem xét mức độ tập trung, bố trí vốn tín dụng ngân
h ng cho các chơng trình phát triển kinh tế có hiệu quả, theo đờng lối

KI

chiến lợc kinh tế của Đảng v Nh nớc trong từng thời kỳ, góp phần tích
cực khai thác mọi nguồn lực, tăng cờng giải quyết công ăn việc l m, giảm
thời gian nông nh n, ngăn chặn v đẩy lùi tệ nạn x5 hội ở nông thôn.

10


1.2.2.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách h ng.
để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân h ng đối với khách h ng, ngời ta
thờng sử dụng những chỉ tiêu phản ánh về lợi nhuận, hiệu quả vốn, sử dụng
lao độngcủa khách h ng cụ thể l :

LO
BO
OK
.CO
M

+ Về các chỉ tiêu lợi nhuận :
Hệ số lợi nhuận (%)

Tỷ suất lợi nhuận (%)
Tỷ suất doanh lợi (%)
Vốn sản xuất

Lợi nhuận thu đợc

=

Doanh thu

Lợi nhuận thu đợc

=

Tổng chi phí sản xuất
Lợi nhuận thu đợc

=

Vốn sản xuất

x 100
x 100
x 100

= vốn cố định + vốn lu động

+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn :
Hiệu quả sử dụng vốn cố định

=

Hiệu quả sử dụng vốn lu đồng =

Tổng thu nhập
Vốn cố định

Tổng thu nhập
Vốn lu động

+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao đông:
Năng suất lao động

Hiệu quả sử dụng lao động

=
=

Giá trị thực tế tổng giá trị h ng hoá
Số lao động bình quân
Tổng thu nhập

Số lao động bình quân

KI

vì vậy về phía khách h ng, hiệu quả sử dụng thể hiện ở sự th nh đạt
qua quá trình sử dụng vốn vay để tổ chức thực hiên các phơng án, dự án sản
xuất, kinh doanh đ5 thoả thuận với ngân h ng khi đến quan hệ vay vốn .

11


1.2.3: Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng.
1.2.3.1 đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nh nớc.
đờng lối, chủ trơng, chính sách của đảng, pháp luật của nh nớc,

LO
BO
OK
.CO
M

nhất l đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn sẽ giải phóng lực lợng sản xuất,
sử dụng tốt hơn các nguồn lực của đất nớc, tranh thủ đợc nguồn vốn khoa
học, kỹ thuật tất cả điều đó đ5 tạo thuận lợi nâng cao chất lợng v hiệu quả
tín dụng ngân h ng.

1.2.3.2: hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khách h ng vay
vốn .

một trong 2 nguyên tắc vay vốn l sử dụng vốn vay đúng mục đích đ5
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, điều n y khẳng định việc sử dụng vốn vay
đúng mục đích có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt động tín dụng.
Rõ r ng hạn chế những rủi ro trong sản xuất. kinh doanh đồng nghĩa với việc
hạn chế rủi ro trong tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng.
1.2.3.3 Hiệu quả tín dụng ngân h ng phụ thuộc v o thông tin về
khách h ng vay vốn v về khoản vay.

+ Quyết định cho vay phải dựa trên thông tin về khách h ng vay
vốn.Thẩm định uy tín khách h ng vay vốn l yêu cầu trớc tiên v quan trọng
nhất trong quan hệ tín dụng.

+ Quyết định cho vay phải dựa trên những thông tin về khoản vay. Bên
cạnh những thông tin thu thập từ Ngân H ng Nh Nớc. Thì các Ngân h ng
thơng mại phải xem xét bảng cân đối t i khoản nhng không chỉ dừng lại ở

KI

các con số m còn đa ra nhiều nhận xét. Đánh giá đối chiếu những giữ liệu
liên quan tác động lẫn nhau trong quá khứ, hiện tại, tơng lai của khách h ng
1.2.3.4.T i sản đảm bảo tiền vay phải có tính khả thi cao.

Việc đặt ra vấn thế chấp t i sản đối với khoản vay một phần để hạn chế
có hiệu quả hiện tợng khách h ng vay ngân h ng lại mang những t i sản n y
thanh toán cho những tổ chức tín dụng khác. Chính vì vậy đòi hỏi t i sản đảm
12


bảo tiền vay không chỉ có giá trị m bản thân nó dễ trở th nh h ng hoá trên thị
trờng với giá trị mới thu về sau khi phát m5i phải lớn hơn giá trị khoản vay.
1.2.3.5.Ngân h ng phải đợc độc lập trong quyết định cho vay v
ho n to n chịu trách nhiệm về quyết định n y
Tuyệt đại bộ phận nguồn vốn cho vay đều xuất phát từ nguồn vố huy

LO
BO
OK
.CO
M

động của các th nh phần kinh tế v tầng lớp dân c, do vậy ngân h ng phải có
trách nhiệm ho n trả đầy đủ, đúng hạn chính xác l5i v vốn cho khách h ng
gữi tiền. Sự độc lập trong các quyết định cho vay của ngân h ng trong phạm vi
điều chỉnh của pháp luật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những khoản vay đó
phát huy tác dụng tích cực. Mang lại hiệu quả kinh tế x5 hội thiết thực v
khi ấy thực tiễn v đạo lý ngân h ng mới chịu trách nhiệm ho n to n về các
quyết định của mình

1.2.3.6 Mở rộng quy mô tín dụng gắn liền với nâng cao chất lợng
v hiệu quả tín dụng.

Ngân h ng thong mại hoạt động kinh doanh theo phơng châm Đi
vay để cho vay. Do đó chúng không thể tồn tại v phát triển nếu định hớng
kinh doanh, cho vay của nó theo hình thức mạo hiểm, rủi ro.

Các nhân tố ảnh hởng hiệu quả tín dụng ng y c ng đợc bổ sung để theo kịp
những biến đổi của nền kinh tế, đặc biệt l quá trình phát triển của công tác
tín dụng. Mặc dù chúng cha đợc ho n hảo, song nếu không đợc tôn trọng
thực hiện nghiêm túc sẽ l một tai hoạ cho hiệu qủa tín dụng v hoạt động

KI

kinh doanh của các ngân h ng thơng mại.

13


Chơng 2
Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa v nhỏ tại ngân h ng

LO
BO
OK
.CO
M

công thơng h tây
2.1. Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa
v nhỏ tại Ngân h ng công thơng H Tây

2.1.1.Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa v
nhỏ.

H Tây có vị trí đợc coi l Thiên thời địa lợi để phát triển kinh tế với
nguồn lực vô cùng phong phú nh nguồn lao động dồi d o, hơn 1200 l ng
nghề truyền thống, các doanh nghiệp trên địa b n không ngừng tăng lên về số
lợng với nguồn lực nh vậy các ngân h ng thơng mại đóng trên địa b n
tỉnh nói chung v chi nhánh Ngân h ng công thơng H Tây nói riêng không
thể bỏ qua cơ hội n y để mở rộng hoạt động cho vay.

Trong nhng năm gần đây, với sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa v
nhỏ thì Ngân h ng công thơng H Tây đ5 bắt đầu chuyển dịch vốn đầu t
sang các doanh nghiệp n y. Để có những đánh giá chính xác, ta xem xét bảng

KI

số liệu sau :

14


B¶ng 1: T×nh h×nh d− nî ®èi víi DNVVN t¹i NHCTHT :
N¨m 2001
152.536

N¨m 2002
500.515

N¨m 2003
660.252

1. Néi tÖ
Trong ®ã nî qu¸ h¹n
2.Ngo¹i tÖ
Trong ®ã nî qu¸ h¹n

137.217
536
15.319
10

496.257
1.000
4.258
70

650.149
385
10.103
100

II:D− nî cho vay trung v, d,i h¹n DNVVN

200.281

260.000

300.270

1. Néi tÖ
Trong ®ã nî qu¸ h¹n
2. Ngo¹i tÖ
Trong ®ã nî qu¸ h¹n
Tæng d− nî ®èi víi DNVVN
Tæng d− nî tÝn dông chi nh¸nh

188.703
2.827
11.578
37
352.817

250.717
1.630
9.283
19
760.515

296.386
753
3.884
147
960.522

487.379

949.650

1.176.221

LO
BO
OK
.CO
M

ChØ tiªu
I:D− nî cho vay ng¾n h¹n DNVVN

(Nguån sè liÖu :B¸o c¸o th−êng niªn cña NHCTHT)

KI

Tõ c¸c sè liÖu trªn ta cã c¸c biÓu ®å sau:

15


Biểu đồ 1: So sánh d nợ bằng nội tệ v ngoại tệ với tổng d nợ đối với các
DNVVN:

LO
BO
OK
.CO
M

1000000
900000
800000
700000
600000
500000
400000
300000
200000
100000
0

Nội tệ
Ngoại tệ
D nơ DNVVN

Năm Năm
2001 2002

Năm
2003

biểu đồ một cho ta thấy mức d nợ nội tệ rất cao so với tổng d nợ đối
với các doanh nghiệp vừa v nhỏ chiếm tới 92,4% trong năm 2001. Tỷ lệ n y
trong năm 2002 l 98,2% .Năm 2003 tỷ lệ n y tiếp tục tăng đạt 98,5%.
Mức d nợ ngoại tệ năm 2001 cao nhất chỉ đạt 7,6%, điều n y cũng dễ hiểu
bởi các doanh nghiệp vừa v nhỏ trên địa b n tỉnh H tây chủ yếu l xuất
khẩu, số lợng doanh nghiệp nhập khẩu rất ít nên dẫn đến nhu cầu về ngoại tệ
rất thấp.

Theo số liệu của biểu đồ 2 dới đây ta thấy năm 2001 mức d nợ ngắn

KI

hạn chiếm 43,23% tổng d nợ đối với các doanh nghiệp vừa v nhỏ , trung v
d i hạn chiếm 56,77%. Theo định hớng của Ngân h ng công thơng Việt
Nam cũng nh thực tế thực hiện của Ngân hang công thơng H Tây về việc
tăng mức cho vay ngắn hạn v giảm bớt tỷ lệ cho vay trung v d i hạn đối với
các doanh nghiệp nói chung cũng nh các doanh nghiệp vừa v nhỏ nói riêng,
thì năm 2002 v năm 2003 tỷ lệ cho vay ngắn hạn lần lợt đạt 65,8% v
16


68,74%; cho vay trung d i hạn đạt 34,2% v 31,26%. Đây l th nh tích rất cao
của chi nhánh bởi không những đ5 thực hiện đúng chỉ đạo của Ngân h ng
công thơng Việt Nam m còn từ những đồng vốn đó đem cho vay ngắn hạn
để tăng vòng quay của vốn tạo ra nhiều lợi nhuận cho ngân h ng.

LO
BO
OK
.CO
M

Ngo i ra nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu l ngắn hạn nên
việc tăng cho vay ngắn hạn cũng phù hợp với hớng kinh doanh của ngân
h ng .

Biểu đồ 2: so sánh d nợ ngắn hạn v trung d i hạn với tổng d nợ đối với
DNVVN:

1000000
900000
800000
700000
600000
500000
400000
300000
200000
100000
0

Ngắn hạn
Trung d i hạn
D nợ DNVVN

Năm Năm Năm
2001 2002 2003

Với xu hớng ng y nay sự phát triển của các doanh nghiệp vừa v nhỏ

KI

l tất yếu, cũng theo xu hớng n y Ngân h ng công thơng H Tây đ5 nhanh
chóng chuyển hớng cho vay đó l chú trọng v o cho vay các doanh nghiệp
vừa v nhỏ, coi đây l thị trờng tiềm năng v l các mỏ để ngân h ng khai
thác.

Thật vậy, mức d nợ các doanh nghiệp vừa v nhỏ ng y c ng tăng, năm
2001đạt 352.817 triệu VNĐ (chiếm72.4%), năm 2002 đạt 760.515 triệuVNĐ
17


(chiếm 80.1% ), năm 2003 đạt 960.522 triệu VNĐ (chiếm 81.7%). Những số
liệu trên đây đ5 phần n o cho ta thấy hoạt động kinh doanh ngân h ng l rất
hiệu quả(Xem biểu đồ3).

1200000
1000000
800000

LO
BO
OK
.CO
M

Biểu đồ 3: o sánh d nợ DNVVN với tổng tín dụng của ngân h ng.

D nợ

600000
400000
200000
0

Tổng d nợ tín
dụng chi nhánh

Năm Năm Năm
2001 2002 2003

Qua 3 biểu đồ trên ta có thể thấy to n cảnh tình hình cho vay, thời hạn
cho vay các doanh nghiệp vừa v nhỏ. V để có đợc góc nhìn chi tiết hơn về
thực trạng tín dụng với các doanh nghiệp vừa v nhỏ tại Ngân h ng công
thơng H Tây theo từng loại hình doanh nghiệp, ta xem xét số liệu của bảng

KI

phân tích:

18


Bảng 2: Tình hình d nợ đối với từng th nh phần kinh tế doanh
nghiệp vừa v nhỏ tại Ngân h ng công thơng H Tây.

Năm 2001

Năm2002

Năm 2003

LO
BO
OK
.CO
M

Chỉ tiêu
I: D nợ cho vay ngắn hạn

152.536

500.515

660.252

1.doanh nghiệp nh nớc
Nợ quá hạn
2.CTCP v TNHH
Nợ quá hạn
3.Công ty t nhân
Nợ quá hạn

100.000
1.515
29.121
100
23.415
90

400.284
1.219
50.039
50
50.192
90.5

475.812
817
67.456
68
116.984
165

200.281

260.000

300.270

155.912

160.412

270.265

980

1000

182

28.271

60.154

18.505

523

0

100

16.098

39.434

11.500

202
352.817

359.5
760.515

53
960.522

II: D nợ cho vay trung d i
hạn

1.Doanh nghiệp nh nớc
Nợ quá hạn

2. CTCP v TNHH
Nợ quá hạn

3. Công ty t nhân
Nợ quá hạn

Tổng d nợ đối với dnvvn

(Nguồn số liệu : Báo cáo thờng niên của NHCT)

Những nguồn số liệu trên cho thấy, các doanh nghiệp vừa v nhỏ
thuộc doanh nghiệp nh nớc vẫn l khách h ng chủ yếu của ngân h ng. Năm

KI

2001 tỷ trọng d nợ của các doanh nghiệp nh nớc chiếm 72.5%, tỷ trọng
n y ng y c ng có xu hớng tăng lên khi m năm 2002 chiếm 73.73%, năm
2003 chiếm 77,7%.

Để có đợc th nh tích trên ngo i việc tăng doanh số cho vay với những
khoản vay an to n, ngân h ng cũng rất chú trọng đến việc hạn chế tối đa các

19


khoản nợ xấu, nợ quá hạn. Để biết đợc tình hình nợ quá hạn của ngân h ng
ra sao ta xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 3 : Tình hình nợ quá hạn đối với các DNVVN tại NHCTHT
Năm 2001
3.410
352.817
0.966%

Năm 2002
2.719
760.515
0.36%

LO
BO
OK
.CO
M

Chỉ tiêu
Nợ quá hạn
Tổng d nợ đối với DNVVN
NQH/Tổng d nợ DNVVN

Năm 2003
1.385
960.522
0.144%

(Nguồn số liệu: Báo cáo thờng niên của NHCT)

Tỷ lệ nợ quá hạn(NQH) qua các năm giảm dần từ 0,966% xuống còn
0,144%. Đây l tỷ lệ thấp, chấp nhận đợc (so với mức NQH tối đa cho phép
l 5%) v nó cũng phù hợp với định hớng kinh doanh của chi nhánh.Với tỷ
thấp nh vậy chứng tỏ các khách h ng của chi nhánh sử dụng vốn vay có hiệu
quả.

Những số liệu v kết quả phân tích ở trên đ5 phần n o cho thấy tầm
quan trọng của các doanh nghiệp vừa v nhỏ trong hệ thống khách h ng của
Ngân h ng công thơng H Tây. Chính vì vậy bên cạnh việc chú trọng trọng
tâm v o việc mở rộng tín dụng với các doanh nghiệp lớn thì ngân h ng cũng
cần có sự quan tâm chú trọng hơn việc mở rộng nâng cao chất lợng tín dụng
đối với loại hình doanh nghiệp n y. Có nh vậy mới bảo đảm cho giữ vững v
mở rộng thị phần của ngân h ng trong khu vực, tạo điều kiện để ngân h ng
phát triển vững chắc, góp phần thực hiện th nh công mục tiêu của tỉnh đề ra.
Nói chung hoạt động tín dụng Ngân h ng chủ yếu tập trung v o các
khách h ng truyền thống l các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, xây lắp,

KI

điện, viễn thông thuộc kinh tế Nh nớc.Tuy nhiên trong những năm trở lại
đây Ngân h ng đ5 nhìn thấy tiềm năng của các loại hình doanh nghiệp khác
đặc biệt l các doanh nghiệp vừa v nhỏ, cho nên các doanh nghiệp n y đang
đợc Ngân h ng quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt để họ có thể tiếp cận đợc
với đồng vốn tín dụng của ngân h ng. Nh vậy, Ngân h ng công thơng H
Tây không những đang mở rộng thị phần, nâng cao uy tín cho mình
20


m còn đang trực tiếp hỗ trợ t i chính cho các doanh nghiệp, giúp họ phát
triển .
2.1.2 Đánh giá hiệu quả cho vay các DNVVN của NHCTHT.
2.1.2.1 Những th nh tựu đạt đợc .

LO
BO
OK
.CO
M

trong quá trình hoạt động cho vay các doanh nghiệp vừa v nhỏ thì
Ngân h ng công thơng H Tây đ5 đạt đợc một số th nh tích sau :
Đối với NHCTHT:

Xét về khía cạnh ngân h ng thì Ngân h ng công thong H Tây đ5
đáp ứng đầy đủ mọi chỉ tiêu để đảm bảo không những an to n trong hoạt động
tín dụng m còn có điều kiện mở rộng tín dụng trong các năm tới .
Về mặt kinh tế X x5 hội

Ngân h ng công thơng H Tây thông qua cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp vừa v nhỏ, các l ng nghề truyền thống một mặt duy trì, phát
triển đợc các ng nh nghề truyền thống nhng một mặt cũng không kém phần
quan trọng l giải quyết việc l m cho số lao động trong thời nông nh n, hạn
chế đợc các tệ nạn x5 hội góp phần thực hiện đúng các chủ trơng kinh tế
của Đảng v Nh nớc .

Đối với khách h ng :

thông qua tỷ lệ nợ quá hạn đối với các doanh nghiệp vừa nhỏ ta có
thể thấy kết quả trong việc sử dụng đồng vốn vay của các doanh nghiệp n y.
Cụ thể tỷ suất lợi nhuận cao thì mới có khả năng trả nợ đúng hạn ngân h ng,
không những thế qua các đồng vốn đi vay ngân h ng, doanh nghiệp vừa v
nhỏ đ5 thực sự l m một cuộc cách mạng trong việc nâng cao năng suất, hiệu

KI

quả lao động

2.1.2.2 tồn tại v nguyên nhân .

những tồn tại
một l , trong công tác huy động vốn Ngân h ng công thơng H

Tây vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu về vốn trung d i hạn cho các doanh
nghiệp.
21


Hai l , tỷ lệ nợ quá hạn đối với các doanh nghiệp nh nớc còn cao
so với các doanh nghiệp vừa v nhỏ.
Ba l , mặc dù tổng d nợ tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa v
nhỏ l khá cao nhng lại phân bố không đều, các doanh nghiệp vừa v nhỏ

LO
BO
OK
.CO
M

thuộc doanh nghiệp nh nớc chiếm phần lớn mức d nợ.
Bốn l , thủ tục cho vay còn rờm r , nhiều công đoạn còn chồng
chéo nội dung giấy tờ nhiều trùng lặp, các thuật ngữ riêng trong lĩnh vực ngân
h ng gây khó hiểu cho khách h ng

Nguyên nhân của các tồn tại:

Do các ngân h ng trên cùng địa b n hạ thấp các điều kiện tín dụng
nên chi nhánh gặp một số khó khăn trong việc mở rộng quan hệ với khách
h ng. Một yêú tố nữa l mặc dù đ5 xây dựng đợc hệ thống thông tin về các
doanh nghiệp vừa v nhỏ trong địa b n tỉnh nhng những thông tin n y cha

KI

đầy đủ thiếu cập nhật nhất l các thông tin về các l ng nghề.

22


Chơng 3 :
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng đối với các doanh nghiệp vừa v nhỏ tại

LO
BO
OK
.CO
M

ngân h ng công thơng h tây.
với điều kiện vô cùng thuận lợi về địa lý, t i nguyên, con ngời các
donh nghiệp vừa v nhỏ ở H Tây ho n to n có khả năng phát triển, đóng góp
đợc nhiều hơn cho nền kinh tế to n tỉnh. Muốn vậy, họ cần phải có vốn để
hoạt động v mở rộng sản xuất.Thế nhng, trong nhiều năm qua dù đ5 có
nhiều cố gắng nhng đồng vốn tín dụng của ngân h ng vẫn cha đáp ứng đợc
hết yêu cầu của daonh nghiệp cần vay vốn, đồng vốn cha đến đợc tận tay
khách h ng, nhất l đối tợng doanh nghiệp vừa v nhỏ ngo i quốc doanh.
Trong khi các ngân h ng thơng mại trên cùng địa b n tập trung nhau v o
cạnh tranh khách h ng l doanh nghiệp nh nớc, thị trờng rộng lớn đầy tiềm
năng n y lại bị bỏ ngỏ. Hoạt động hổ trợ taì chính của ngân h ng đối với
doanh nghiệp vừa v nhỏ vẫn cha phát huy hết tối đa tác dụng của nó, bên
cạnh những th nh công nhng do nhiều nguyên nhân khác nhau nên vẫn còn
nhiều bất cập cần các ngân h ng khắc phục v giải quyết.Với thực trạng nh
vậy, trong thời gian thực tế ở đây em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp
nhằm khắc phục khó khăn trong việc ngân h ng cung ứng cho các doanh
nghiệp vừa v nhỏ nhằm thúc đẩy không những tăng tổng d nợ tín dụng đối
với ngân h ng m còn thúc đẩy doanh nghiệp vừa v nhỏ phát triển hơn.

KI

3.1.: Đa dạng hoá các hình thức tín dụng cho DNVVN.

Ngo i các hình thức cấp tín dụng truyền thống m trớc nay Ngân h ng

vẫn thực hiện đối với khách h ng của mình nh : chiết khấu, cầm cố giấy tờ có
giá Ngân h ng cần phải phát triển các nghiệp vụ mới nh: bảo hiểm, cho
thuê t i chính để có thể đáp ứng đợc nhu cầu của khách h ng (

đặc

23


biệt l các khách h ng l doanh nghiệp vừa v nhỏ còn nhiều hạn chế về mặt
pháp lý ).
Ng y n y, nhiều các doanh nghiệp vừa v nhỏ không đủ vốn tự có để
mua t i sản, không đủ điều kiện để vay tín chấp hay t i sản thế chấp không

LO
BO
OK
.CO
M

đảm bảo. có nhu cầu quan hệ vay vốn tại chi nhánh. Nếu cho vay thì mức độ
rủi ro sẽ rất cao, vì vậy Ngân h ng công thơng H Tây nên phát triển nghiệp
vụ cho thuê t i chính vừa giữ đợc mối quan hệ với khách h ng nhng mức độ
rủi ro lại thấp. Hơn nữa đứng trên góc độ ngời cho thuê phơng thức t i trợ
n y, có một số lợi ích so với loại t i trợ khác nh sau:

+ Bên cho thuê với t cách l chủ sở hữu về mặt pháp lý, vì vậy họ đợc
quyền quản lý v kiểm soát t i sản theo các điều khoản của hợp đồng cho
thuê. Trong trờng hợp bên đi thuê không thanh toán tiền thuê đúng thời hạn
thì bên cho thuê đợc thu hồi t i sản, đồng thời buộc bên đi thuê phải bồi
thờng các thiệt hại .

+ Đối tợng t i trợ đợc thực hiện dới dạng t i sản cụ thể gắn liền với
mục đích kinh doanh của bên đi thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn đợc đảm
bảo, từ đó tạo tiền đề để ho n trả tiền thuê đúng hạn.

3.2. Nâng cao chất lợng công tác thẩm định.

Thẩm định l một công đoạn không thể thiếu, l một yếu tố rất quan
trọng ảnh hởng quyết định đến quyết định cho vay hay không v xa hơn nữa
l ảnh hởng đến hiệu qủa đồng vốn m ngân h ng bỏ ra. Chất lợng thẩm
định đầu v o chính l yếu tố quyết định chất lợng tín dụng đầu ra sau n y
.Nếu quá trình thẩm định không đợc xem xét kỹ thì khả năng tiềm ẩn rủi ro

KI

tín dụng sẽ cao. Ngo i việc thẩm định theo cơ chế tín dụng quy trình nghiệp
vụ của ng nh nh :

đánh giá kỹ c ng năng lực pháp lý, t cách pháp nhân của doanh

nghiệp. Khi cho vay các doanh nghiệp vừa v nhỏ ngo i quốc doanh còn phải
đặc biệt lu ý đến những đặc điểm ghi trong điều lệ doanh nghiệp ( về ngời
đại diện trớc pháp luật, về ngời có quyền quyết định vay vốn ..) để giảm bớt
24


rủi ro cho khoản tín dụng đợc cấp ra.
Để đánh giá chính xác về năng lực t i chính, khả năng trả nợ, nguồn trả
nợ .. qua chỉ tiêu trên các báo cáo t i chính nh : khả năng thanh toán, khả
năng sinh lời kết hợp với các thông số, kết quả của các doanh nghiệp cùng

LO
BO
OK
.CO
M

ng nh, của các doanh nghiệp truyền thống.
Tổ chức tìm hiểu, thu nhập thông tin, phỏng vấn, tham quan doanh
nghiệp qua đó đánh giá đợc khả năng điều h nh sản xuất kinh doanh của
ban l5nh đaọ doanh nghiệp qua năng lực tổ chức, trình độ chuyên môn cũng
nh uy tín của ngời l5nh đạo đây l những tiêu chuẩn định tính nên phải có
sự tinh tế của cán bộ tín dụng mới có thể nhận xét đợc chính xác .
Cán bộ tín dụng nên tìm hiểu, nghiên cứu sâu thêm về các lĩnh vực khác
nh thẩm định về phơng diện kỹ thuật, các thông số kỹ thuật máy móc chất
lợng máy móc, để từ đó có thể phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn
3.3. Tổ chức công tác huy động vốn đựơc tốt .

H Tây l một tỉnh rộng, đông dân, tiềm năng kinh tế dồi d o nên
nguồn vốn nh n rỗi trong dân c l rất lớn. Trong khi đó ngân h ng lại cha
thể đáp ứng hết nhu cầu của các doanh nghiệp. Do đó công tác huy động vốn
phải c ng đợc chú trọng hơn, đặc biệt l nguồn vốn ổn định v lâu d i. Ngo i
một số biện pháp ngân h ng đ5 l m để nâng cao chất lợng huy động vốn hơn
nữa ngân h ng nên thực hiện một số biện pháp sau :

* Đa dạng hoá các loại hình tiền gửi, cải tiến gọn nhẹ thủ tục gửi v rút
tiền, có thái độ phục vụ tốt nhất đối với khách h ng .

* Mở rộng mạng lới huy động vốn trên to n địa b n tỉnh, thực hiện

KI

chủ trơng đến tận ngõ, gõ cửa từng nh cần mở rộng các quỹ tiết kiệm gần
ngời dân hơn nữa. Xây dựng hoặc thuê các trụ sở khang trang, thái độ phục
vụ của các nhân viên phải niềm nở nhiệt tình tạo niềm tin cho khách h ng .
* Triển khai nhiều hình thức huy động vốn trọng tâm l các loại hình l5i

xuất ổn định nh :chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu phục vụ đa rạng
các nhu cầu rút tiền gửi nh : gửi tiền một nơi rút tiền nhiều nơi, tiền gửi rút
tiền tự động.
25


*Có mức l5i suất linh hoạt, hấp dẫn mang tính cạnh tranh, chủ động
nắm bắt các diễn biến trên thị trờng l5i suất để đa ra một mức l5i suất phù
hợp qua đó có thể t vấn mọi diễn biến của l5i suất cho khách h ng nhằm tạo
lập mối quan hệ tốt hơn nữa với khách h ng gửi tiền .

LO
BO
OK
.CO
M

* Có chính sách khuyến m5i hợp lý cho khách h ng có số tiền gửi lớn,
thời gian gửi lâu ổn định, khuyến khích khách h ng gửi d i hạn bằng những
mức l5i suất hấp dẫn.

* Ngo i các hình thức tuyên truyền quảng cáo sản phẩm mới khi có đợt
huy động v o những tầm cao điểm cần vốn của ngân h ng, ngân h ng có thể
xắp xếp các giao dịch ngo i giờ h nh chính, v o các ng y nghỉ h ng tuần để
tăng cờng thu hút vốn trong dân c.

* Nâng cao tốc độ v chất lợng của dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt để thu hút tiền gửi thanh toán của khách h ng.

3.4.: Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên
môn cho cán bộ tín dụng.

Nguyên nhân của những khoản nợ khó đòi chủ yếu xuất phát từ phía
khách h ng. tuy nhiên điều đó không có nghĩa l các rủi ro của ngân h ng
không có lỗi của cán bộ tín dụng. Điều đó thể hiện ở chỗ năng lực thẩm định
đánh giá của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế, thiếu cập nhật đ5 dẫn đến
quyết định cho vay gây l5ng phí vốn của ngân h ng. Vì vậy việc đầu tiên cấp
thiết bây giờ l chi nhánh phải chuẩn hoá đội ngũ cán bộ bằng cách :
* Cử các đại diện xuất sắc đi học tập, tu nghiệp chuyên môn. có chính
sách khen thỏng cả bằng vật chất lẫn tinh thần khuyến khích cán bộ tín dụng

KI

học cao học để nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu những kiến thức mới
nhất phục vụ công việc.
* Thờng xuyên hệ thống hoá lại các văn bản cũ, mới để cán bộ tín

dụng nắm bắt đợc, tập trung đ o tạo lý luận, phổ biến các chủ trơng chính
sách của Đảng v Nh nớc đến từng cán bộ.

26


* Tổ chức các cuộc hội thảo, tham quan các đơn vị tiên tiến trong
ngh nh, các cuộc thi cán bộ giỏi để các cán bộ có thể học hỏi v rút kinh
nghiệm.
Các cán bộ tín dụng cần tích cực tìm tòi học hỏi tham gia v o các đợt

LO
BO
OK
.CO
M

tập huấn nghiệp vụ của ngân h ng để tự tích luỹ thêm kiến thức.
Trang bị kiến thức v kỹ thuật về sử dụng máy tính cho cán bộ tín dụng
để có thể áp dụng các th nh tựu khoa học kỹ thuật trong việc đánh giá khách
h ng.

Kinh nghiệm thẩm định các lĩnh vực khác ngo i xây dựng cơ bản của
cán bộ tín dụng chi nhánh còn hạn chế, đặc biệt l thẩm định về phơng diện
kỹ thuật nh các thông số kỹ thuật máy móc, chất lợng, máy móc Nên
chăng chi nhánh nên cử một số cán bộ tín dụng đi học v nghiên cứu chuyên
sâu về phơng diện n y thì việc thẩm định sẽ có hiệu quả hơn.

3.5. ho n thiện v đổi mới chính sách khách h ng .

Thờng xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, gặp gỡ, trao đổi với doanh
nghiệp để hai bên cùng tháo gỡ những vớng mắc v qua đó giúp hai bên hiểu
nhau hơn, doanh nghiệp vì ngân h ng v ngân h ng vì sự th nh đạt của doanh
nghiệp.

* Yếu tố tâm lý, x5 hội, trình độ văn hoá, tập quán của từng vùng cũng
ảnh hởng đến việc cho vay của ngân h ng. Vì vậy Ngân h ng công thơng
H Tây phải tìm hiểu tâm lý nhu cầu của khách h ng bằng cách mở hội nghị
của khách h ng. Mặt khác phải hớng cán bộ công nhân viên của ngân h ng
nói chung v đội ngũ cán bộ tín dụng nói riêng thấm nhuần t tởng l Mỗi
cán bộ ngân h ng l một nh Marketing ngân h ng

KI

tóm lại : Kể từ khi ra đời cho đến nay Ngân h ng công thơng H Tây

đ5 không ngừng lớn mạnh hoạt động kinh doanh ng y c ng đợc mở rộng,
thực hiện tốt các chính sách cũng nh các chỉ tiêu m Ngân h ng công thơng
Việt Nam đề ra. Ngân h ng đ5 đa những giải pháp mới nhằm ho n thiện hơn
trong quá trình hoạt động, đảm bảo an to n trong to n hệ thống ngân h ng.
27


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×