Tải bản đầy đủ

Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chơng 1
Lý luận chung về tổ chức lập v phân tích báo cáo
t i chính trong doanh nghiệp

LO
BO
OK
.CO
M

1.1 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu v nguyên tắc lập BCTC
1.1.1. Mục đích, ý nghĩa v yêu cầu của báo cáo t i chính.
BCTC l phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình t i sản, nguồn hình
th nh t i sản của doanh nghiệp, tình hình v kết quả hoạt động sản suất kinh
doanh, tình hình lu chuyển các dòng tiền v tình hình vận động sử dụng
vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Do đó, BCTC vừa l
phơng pháp kế toán, vừa l hình thức thể hiện v chuyển tải thông tin kế
toán t i chính đến những ngời sử dụng để ra các quyết định kinh tế.
Hệ thống BCTC của các doanh nghiệp đợc lập với mục đích sau:


KI

B Tổng hợp v trình b y một cách tổng quát, to n diện tình hình t i
sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình v kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
B Cung cấp các thông tin kinh tế, t i chính chủ yếu cho việc đánh giá
tình hình v kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng t i
chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đE qua v những dự đoán trong
tơng lai.
BCTC có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự
quan tâm của nhiều đối tợng ở bên trong cũng nh bên ngo i doanh nghiệp.
Mỗi đối tợng quan tâm đến BCTC trên một giác độ khác nhau, song nhìn
chung đều nhằm có đợc những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết
định phù hợp với mục tiêu của mình.
B Với nh quản lý doanh nghiệp, BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về
tình hình t i sản, nguồn hình th nh t i sản cũng nh tình hình v kết quả
kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nh quản lý sẽ phân tích
đánh giá v đề ra đợc các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp
cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai.

1


KI

LO
BO
OK
.CO
M

B Với các cơ quan hữu quan của nh nớc nh t i chính, ngân h ng
kiểm toán, thuế... BCTC l t i liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát,
hớng dẫn, t vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế
t i chính của doanh nghiệp.
B Với các nh đầu t, các nh cho vay BCTC giúp họ nhận biết khả
năng về t i chính, tình hình sử dụng các loại t i sản, nguồn vốn, khả năng
sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro... để họ cân
nhắc, lựa chọn v đa ra quyết định phù hợp.
B Với nh cung cấp, BCTC giúp họ nhận biết khả năng thanh toán,


phơng thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán h ng cho doanh nghiệp
nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phơng thức thanh toán nh thế n o cho hợp
lý.
B Với khách h ng, BCTC giúp cho họ có những thông tin về khả năng,
năng lực sản xuất v tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp,
chính sách đEi ngộ khách h ng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc
mua h ng của doanh nghiệp.
B Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng
cũng nh chính sách chi trả cổ tức, tiền lơng, bảo hiểm xE hội, v các vấn
đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên BCTC.
Để thực sự trở th nh công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, BCTC
phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản dới đây:
B BCTC phải đợc lập chính xác, trung thực, đúng mẫu biểu đE qui
định, có đầy đủ chữ ký của những ngời có liên quan v phải có dấu xác
nhận của cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo.
B BCTC phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, trình tự v phơng
pháp lập theo quyết định của nh nớc, từ đó ngời sử dụng có thể so sánh,
đánh giá hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ,
hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau.
Số liệu phản ánh trong BCTC phải rõ r ng, đủ độ tin cậy v dễ hiểu,
đảm bảo thuận tiện cho những ngời sử dụng thông tin trên BCTC phải đạt
đợc mục đích của họ.
BCTC phải đợc lập v gửi theo đúng thời hạn quy định.

2


KI

LO
BO
OK
.CO
M

Ngo i ra BCTC còn phải đảm bảo tuân thủ các khái niệm, nguyên tắc
v chuẩn mực kế toán đợc thừa nhận v ban h nh. Có nh vậy hệ thống
BCTC mới thực sự hữu ích, mới đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu của các đối
tợng sử dụng để ra các quyết định phù hợp.
1.1.2. Nguyên tắc cơ bản lập BCTC.
Trình b y trung thực: Thông tin đợc trình b y trung thực l thông tin
đợc phản ánh đúng với bản chất của nó, không bị bóp méo hay xuyên tạc
dù l vô tình hay cố ý. Ngời sử dụng thông tin luôn đòi hỏi thông tin phải
trung thực để họ đa ra đợc những quyết định đúng đắn. Do vậy, xuất phát
từ mục đích cung cấp thông tin cho ngời sử dụng thì nguyên tắc đầu tiên
của việc lập BCTC l phải trình b y trung thực.
B Kinh doanh liên tục: Khi lập BCTC doanh nghiệp phải đánh giá khả
năng kinh doanh liên tục v căn cứ v o đó để lập. Tuy nhiên, trờng hợp
nhận biết đợc những dấu hiệu của sự phá sản, giải thể hoặc giảm phần lớn
quy mô hoật động của doanh nghiệp hoặc có những nhân tố có thể ảnh
hởng lớn đến khả năng sản xuất kinh doanh nhng việc áp dụng nguyên tắc
kinh doanh liên tục vẫn còn phù hợp thì cần diễn giải cụ thể.
B Nguyên tắc dồn tích: Các BCTC ( trừ BCLCTT) phải đợc lập theo
nguyên tắc dồn tích. Theo nguyên tắc n y thì t i sản, các khoản nợ, nguồn
vốn chủ sở hữu, các khoản thu nhập v chi phí đợc ghi sổ khi phát sinh v
đợc thể hiện trên các BCTC ở các niên độ kế toán m chúng có liên quan.
B Lựa chọn v áp dụng chính sách kế toán: chính sách kế toán l
những nguyên tắc, cơ sở, điều ớc, quy định v thông lệ đợc doanh nghiệp
áp dụng trong quá trình lập v trình b y BCTC. Cần lựa chọn chế độ kế toán
phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp v phải đợc Bộ T i Chính chấp
nhận. Khi đE lựa chọn v áp dụng chế độ kế toán phù hợp, BCTC phải đợc
lập v trình b y theo những nguyên tắc của chế độ kế toán đó.
B Nguyên tắc trọng yếu v sự hợp nhất: Trọng yếu l khái niệm về độ
lớn v bản chất của thông tin m trong trờng hợp nếu bỏ qua các thông tin
n y để xét đoán thì có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Do vậy, nguyên
tắc n y đòi hỏi những thông tin trọng yếu riêng lẻ không đợc sáp nhập với
những thông tin khác m phải trình b y riêng biệt. Ngợc lại những thông
tin đơn lẻ không trọng yếu, có thể tổng hợp đợc thì cần đợc phản ánh dới
dạng thông tin tổng quát.

3


KI

LO
BO
OK
.CO
M

B Nguyên tắc bù trừ: theo nguyên tắc n y khi lập các BCTC không
đợc phép bù trừ giữa t i sản v các khoản công nợ, giữa thu nhập với chi
phí. Trong trờng hợp vẫn tiến h nh tién h nh bù trừ giữa các khoản n y thì
phải dựa trên cơ sở tính trọng yếu v phải diễn giải trong TMBCTC.
B Nguyên tắc nhất quán: Để đảm bảo tính thống nhất v khả năng so
sánh đợc của các thông tin trên BCTC thì việc trình b y v phân loại các
khoản mục trên BCTC phải quán triệt nguyên tắc nhất quán giữa các niên độ
kế toán. Nếu thay đổi phải có thông báo trớc v phải giải trình trong
TMBCTC.
Trong quá trình lập hệ thống BCTC phải đảm bảo thực hiện đồng thời
các nguyên tắc trên vì chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho
nhau, l m cơ sở để các BCTC cung cấp đợc những thông tin tin cậy, đầy đủ,
kịp thời v phù hợp với yêu cầu của ngời sử dụng trong việc ra quyết định.
1.1.3. Các công việc kế toán phải l m trớc khi lập BCTC.
Để lập đợc các BCTC trớc hết phải có đầy đủ các cơ sở dữ liệu phản
ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện v nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại doanh nghiệp. Các số liệu n y đE đợc phản ánh kịp thời trên các
chứng từ kế toán, t i khoản kế toán v sổ kế toán. Vì thế, trớc khi lập BCTC
phải thực hiện các công việc sau:
B Phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp v o sổ kế toán tổng
hợp v sổ kế toán chi tiết có liên quan.
B Đôn đóc, giám sát v thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại t i sản, tính
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, phản ánh kết quả đó v o sổ kế toán liên quan
trớc khi khoá sổ kế toán.
B Đối chiếu, xác minh công nợ phải thu, công nợ phải trả, đánh giá nợ
phải thu khó đòi, trích lập v ho n nhập các khoản dự phòng.
B Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp v số liệu chi tiết, giữa các sổ tổng
hợp với nhau, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thực tế kiểm kê, khoá sổ
kế toán v tính số d các t i khoản.
B Chuẩn bị các mẫu biểu BCTC để sẵn s ng cho việc lập BCTC.
1.2. Nội dung của BCTC.
1.2.1. Hệ thống BCTC.
Theo quyết định số 167/ 2000/ QĐBBTC ng y 25/10/2000 v sửa đổi
bổ sung theo thông t số 89/2002/TTBBTC ng y 09/10/2002 của Bộ trởng

4


KI

LO
BO
OK
.CO
M

Bộ T i Chính hiện có 4 biểu mẫu BCTC qui định cho tất cả các doanh
nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi th nh phần kinh tế nh sau:
B Bảng cân đối kees toán. Mẫu số B01BDN.
B Kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B02 B DN.
B Lu chuyển tiền tệ. Mẫu số B03 B DN.
B Thuyết minh báo cáo t i chính. Mẫu số B09 BDN.
Mỗi BCTC phản ánh các nghiệp vụ, sự kiện ở các phạm vi v góc độ
khác nhau, do vậy chúng có sự tơng hỗ lẫn nhau trong việc thể hiện tình
hình t i chính sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không có BCTC n o
chỉ phục vụ cho một mục đích hoặc có thể cung cấp mọi thông tin cần thiết
l m thoả mEn mọi nhu cầu sử dụng. Điều n y nói lên tính hệ thống của
BCTC trong việc cung cấp thông tin cho ngới sử dụng.
Nội dung, phơng pháp tính toán, hình thức trình b y trong từng BCTC qui
định trong chế độ n y đợc áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế B t i chính, yêu cầu
quản lý điều h nh các ng nh, các tổng công ty, các tập đo n sản xuất, liên
hiệp các xí nghiệp, các công ty liên doanh ... Có thể căn cứ v o đặc thù của
mình để nghiên cứu, cụ thể hoá v xây dựng thêm các BCTC chi tiết khác
cho phù hợp, nhng phải đợc Bộ T i Chính chấp thuận bằng văn bản.
1.2.2. Trách nhiệm, thời hạn lập v gửi các BCTC .
Tất cả các doanh nghiệp phải lập v gửi BCTC theo đúng các qui định
của chế độ BCTC doanh nghiệp hiện h nh(Theo quyết định số 167/ 2000/
QĐBBTC ng y 25/10/2000 v sửa đổi bổ sung theo thông t số 89/2002/TTB
BTC ng y 09/10/2002 của Bộ trởng Bộ T i Chính). Riêng BClCTT tạm thới
cha qui định l báo cáo bắt buộc nhng khuyến khích các doanh nghiệp lập
v sử dụng.
BCTC của các doanh nghiệp phải lập v gửi v o cuối quí, cuối năm t i
chính cho các cơ quan quản lý Nh Nớc v cho doanh nghiệp cấp trên theo
qui định. Trờng hợp có công ty con thì phải gửi kèm theo bản sao BCTC
cùng quí cung năm của công ty con.
Nơi nhận BCTC
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX
Thời hạn lập BCTC
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXxXXXXXX

5


1.3. Nội dung, kết cấu v phơng pháp lập BCTC.

KI

LO
BO
OK
.CO
M

1.3.1. Bảng cân đối kế toán.
1.3.1.1. Bản chất v ý nghĩa của BCĐKT.
BCĐKT l một phơng pháp kế toán, một báo cáo kế toán chủ yếu
phản ánh tổng quát tình hình t i sản của doanh nghiệp theo hai cách phân
loại: cấu th nh vốn v nguồn hình th nh vốn hiện có của doanh nghiệp ở một
thời điểm nhất định v biểu hiện dới hình thái tiền tệ.
Nh vậy, bản chất của BCĐKT l BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát
to n bộ giá trị t i sản hiện có v nguồn hình th nh t i sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên BCCĐKT cho biết to n bộ gia trị t i sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu của t i sản v cơ cấu nguồn hình th nh các t i sản
đó. Căn cứ v o BCDKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát về tình hình t i
chính, tình hình quản lý v sử dụng vốn, mục đích sử dụng các nguồn vốn
cũng nh những triển vọng kinh tế t i chính của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Nội dung v kết cấu BCĐKT.
a) Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản
ánh tình hình t i sản v nguồn hình th nh t i sản.
B Phần T i sản: Phản ánh to n bộ giá trị t i sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, đợc chia th nh:
+ Loại A: T i sản lu động v đầu t ngắn hạn.
+ Loại B: T i sản cố định v đầu t d i hạn.
B Phần Nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình th nh các loại t i sản
tại thời điểm lập báo cáo, đợc chia th nh:
+ Loại A: Nợ phải trả.
+ Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong mỗi loại n y lại bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nhữnh nội dung
cụ thể tơng đối phù hợp với nội dung của các t i khoản kế toán.
Ngo i ra, BCĐKT còn có phầnCác chỉ tiêu ngo i bảng phản ánh các
t i khoản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng đang thuộc
quyền quản lý hoặc sử dụng của doanh nghiệp, hoặc một số chỉ tiêu không
thể phản ánh trong BCĐKT.

6


b) Kết cấu.
Tính chất cơ bản của BCĐKT chính l tính cân đối giữa t i sản v
nguồn vốn ở mọi thời điểm
Tổng t i sản = Tổng nguồn vốn

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Hay : Tổng t i sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Trên cơ sở tính chất cân đối của kế toán, đồng thời phù hợp với nội
dung của BCĐKT thì kết cấu của nó đợc chia l m 2 phần:T i sản v nguồn
vốn.
B Phần t i sản: các chỉ tiêu phần n y đợc sắp xếp theo nội dung kinh
tế của các loại t i sản của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất.Về mặt
kinh tế, số liệu ở phần n y thể hiện số vốn v kết cấu các loại vốn hiện có
của đơn vị đến thời điểm lập báo cáo. Về mặt pháp lý, nó thể hiện số vốn
đang thuộc quyền quản lý v sử dụng của doanh nghiệp.
B Phần nguồn vốn: các chỉ tiêu phần n y đợc sắp xếp phân chia theo
từng nguồn hình th nh t i sản của đơn vị.Về mặt kinh tế, số liệu phần n y
thể hiện quy mô, nội dung v tính chất kinh tế của các nguồn vốn đó. Về mặt
pháp lý, nó thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với số t i sản
m doanh nghiệp đang quản lý v sử dụng.
BCĐKT có thể xây dựng theo kiểu một bên hay theo kiểu hai bên.với
kiểu một bên, phần t i sản đợc sắp xếp trớc sau đó đến phần nguồn
vốn.với kiểu hai bên, bố trí phần t i sản ở bên trái cong phần nguồn vốn ở
bên phải của BCĐKT.ở cả hai phần ngo i cột chỉ tiêu còn có các cột phản
ánh mE số của chỉ tiêu, cột số đầu năm, số cuối kỳ.
1.3.1.3. Cơ sở số liệu v phơng pháp lập BCĐKT.
a) Cơ sở số liệu.
B Căn cứ v o các sổ kế toán tổng hợp v chi tiết của kỳ báo cáo
B Căn cứ v o BCĐKT kỳ trớc (quý trớc, năm trớc ).
b) Phơng pháp chung lập BCĐKT.
B Cột số đầu năm: Căn cứ v o cột cuối kỳ của BCĐKT cuối niên độ
kế toán trớc để ghi v o các chỉ tiêu tơng ứng.
B Cột số cuối kỳ:Căn cứ v o số d của các t i khoản trên các sổ kế
toán liên quan đE khoá sổ ở thời điểm lập BCĐKT để ghi nh sau.
Những chỉ tiêu trên BCĐKT có nội dung phù hợp với số d của các t i
khoản thì căn cứ trực tiếp v o số d các t i khoản để ghi nh sau:

7


+ Số d nợ của các TK ghi v o các chỉ tiêu tơng ứng phần t i sản.
+ Số d có của các TK ghi v o các chỉ tiêu tơng ứng phần nguồn
vốn .

KI

LO
BO
OK
.CO
M

Tuy nhiên, có những chỉ tiêu trên BCĐKT lại không ho n to n phù
hợp với TK kế toán m liên quan đến nhiều TK, một chi tiết của TK, nhiều
chi tiết của TK.... Do đó, phải tuỳ thuộc v o nội dung của từng chỉ tiêu để
lấy số d của các TK tơng ứng để lập BCĐKT cho phù hợp.
* Một số trờng hợp đặc biệt:
B Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, các khoản phải trả căn cứ
v o toỏng số d chi tiết của các TK để ghi: nếu tổng số d chi tiết d Nợ thì
ghi ở phần t i sản, nếu tổng số d chi tiết d Có thì ghi ở phần nguồn vốn
không đợc bù trừ lẫn nhau.
B Đối với nhóm TK đièu chỉnh giảm nh các TK liên quan đến dự
phòng, TK hao mòn TSCĐ l những TK có số d có, đièu chỉnh giảm cho
các TK phần t i sản, trong BCĐKT do phải xác định đợc giá trị thuần nên
các khoản n y vẫn đợc phản ánh ở bên t i sản ( ghi liền kề v cung phần
với các chỉ tiêu đợc điều chỉnh) dới hình thức ghi số âm.
B Một số TK lỡng tính nh TK 412 B Chênh lệch đánh giá lại t i sản,
TK 413 B Chênh lệch tỷ giá, TK421 B LEi cha phân phối, thực chất l các
TK phản ánh nguồn vốn nên đợc phản ánh bên nguồn vốn, nếu d Có thì
ghi bỉnh thờng, nếu d Nợ ghi số âm.
B Đối với các chỉ tiêu ngo i BCĐKT l các TK có số d Nợ, đợc ghi
đơn nên căn cứ trực tiếp v o số liệu ở cột cuối kỳ của BCĐKT cuối niên
độ kế toán trớc để ghi v o cột số đầu nămcăn cứ v o số d các TK trên
các sổ kế toán liên quan đE khoá sổ ở thời điểm lập BCĐKT để ghi các chỉ
tiêu tơng ứng ở cột cuối kỳ.
Phơng pháp lập cụ thể từng chỉ tiêu dợc trình b y trong Quyết định
số 167/2000/QĐ B BTC ng y 25/10/2000 v sửa đổi bổ sung theo thông t số
89/2002/TT B BTC ng y 09/10/2002 của Bộ trởng Bộ T i Chính.
1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3.2.1. Bản chất v ý nghiD của BCKQHĐKD.
BCKQHĐKD l BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình v kết
quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doang nghiệp, chi tiết theo hoạt

8


KI

LO
BO
OK
.CO
M

động kinh doanh v các hoạt động khác: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nh
nớc về thuế v các khoản phải nộp khác.
Thông qua báo cáo n y có thể biết đợc tình hình v kết quả kinh
doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nh nớc ở doanh nghiệp, đồng thời
qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD ở các kỳ khác nhau
cho thấy xu hớng phát triển ở doanh nghiệp.
1.3.2.2. Nội dung v kết cấu của BCKQHĐKD.
a) BCKQHĐKD gồm 3 nội dung:
B Tình hình v kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm các hoạt đông kinh doanh v các hoạt đông khác.
B Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nh nớc bao gồm thuế, phí, lệ phí
v các khoản phải nộp khác.
B Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc ho n lại, đợc miễn
giảm, thuế GTGT của h ng bán nội địa.
1.3.2.3. Cơ sở số liệu v phơng pháp lập BCKQHĐKD.
a) Cơ sở số liệu.
B BCKQHĐKD của kỳ trớc.
B Các sổ kế toán của các TK từ loại 5 đến loại 9 v TK 133 B thuế
GTGT đợc khấu trừ, TK333 B thuế v các khoản phải nộp nh nớc.
B Các t i liệu liên quan khác.
b) Phơng pháp lập.
Phần I:
B Số liệu để ghi v o cột kỳ trớc của báo cáo n y kỳ n y lấy từ cột
kỳ n y của báo cáo n y kỳ trớc.
B Số liêu ghi v o cột kỳ n y lấy từ các TK tổng hợp v chi tiết từ
loại 5 đến loại 9 v TK 421 B lợi nhuận cha phân phối , TK3334 B thuế
thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
B Số liệu ghi ở cột luỹ kế từ đầu năm của kỳ n y l tổng của số liệu
ở cột luỹ kế từ đầu năm của kỳ trớc v số liệu cột kỳ n y của báo cáo
n y kỳ n y.

9


KI

LO
BO
OK
.CO
M

Phần II:
Căn cứ chủ yếu v o số liệu trên BCKQHĐKD kỳ trớc, v o các TK
cấp 2 ( chi tiết theo từng loại thuế ) của TK 333 B thuế v các khoản phải
nộp nh nớc , TK 338 B phải trả phải nộp khác v các sổ chi tiết liên
quan khác. Kế toán tính toán lấy số liệu để ghi v o các chỉ tiêu phù hợp
thuộc phần n y.
Phần III: Số liệu dùng để ghi v o phần n y đợc căn cứ v o
BCKQHĐKD ở kỳ trớc, kết hợp với số liệu trên sổ kế toán chi tiết TK133 B
thuế GTGT đợc khấu trừ , TK 3331 B thuế GTGT của h ng hoá dịch
vụ,v các t i liệu liên quan khác để tính toán, ghi v o các chỉ tiêu phù hợp
của phần n y.
Phơng pháp lập cụ thể từng chỉ tiêu dợc trình b y trong Quyết định
số 167/2000/QĐ B BTC ng y 25/10/2000 v sửa đổi bổ sung theo thông t số
89/2002/TT B BTC ng y 09/10/2002 của Bộ trởng Bộ T i Chính.
1.3.3. Lu chuyển tiền tệ.
1.3.3.1. Bản chất v ý nghĩa của BCLCTT.
LCTC l BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình th nh v sử dụng lợng
tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Dựa v o BCLCTT, ngời sử dụng có thể đánh giá đợc khả năng tạo
ra tiền, sự biết động t i sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của
doanh nghiệpv dự đoán đựoc luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
1.3.3.2. Nội dung v kết cấu của BCLCTT.
a) Nội dung BCLCTT gồm 3 phần:
B Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh to n bộ dòng
tiền thu B chi liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
B Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t: phản ánh to n bộ dòng tiền thu
B chi liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp.
B Lu chuyển tiền từ hoạt động t i chính: phản ánh to n bộ dòng tiền
thu B chi liên quan trực tiếp đến hoạt động t i chính của doanh nghiệp.
b) Kết cấu:Phù hợp với nội dung trên thì BCLCTT đợc kết cấu
th nh 3 phần:
B Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.
B Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t.
B Lu chuyển tiền từ hoạt động t i chính.

10


KI

LO
BO
OK
.CO
M

1.3.3.3. Cơ sở số liệu v phơng pháp lập BCLCTT.
a)phơng pháp trực tiếp.
B Cơ sở số liệu:BCĐKT, Sổ kế toán vốn băng tiền , sổ kế toán các
khoản phải thu, phải trả.
B Nguyên tắc chung:theo phơng pháp n y BCLCTT đợc lập bằng
cách xác định v phân tích các khoản thực thu, chi bằng tiền trên các sổ kế
toán vốn bằng tiền theo từng loại hoạt động v theo nội dung thu, chi.
b) Phơng pháp gián tiếp :
B Cơ sở số liệu: BCĐKT, BCKQHĐKD, các t i liệu khác liên quan
B Nguyên tắc chung : theo phơng pháp n y, BCLCTT đợc lập bằng
cách điều chỉnh lợi nhuận trớc thuế của hoạt động SXKD khỏi ảnh huởng
của các nghiệp vụ không trực tiếp thu B chi tiền đE l m tăng giảm lợi nhuận:
loại trừ lEi, lỗ của các hoạt động đầu t v các hoạt động t i chính đE tính
v o lợi nhuận trớc thuế: điều chỉnh các khoản mục thuộc vốn lu động.
Phơng pháp lập cụ thể từng chỉ tiêu dợc trình b y trong Quyết định
số 167/2000/QĐ B BTC ng y 25/10/2000 v sửa đổi bổ sung theo thông t số
89/2002/TT B BTC ng y 09/10/2002 của Bộ trởng Bộ T i Chính.
1.3.4.Thuyết minh báo cáo t i chính.
1.3.4.1. Bản chất v ý nghĩa của TMBCTC.
TMBCTC l một bộ phận hợp th nh của hệ thống BCTC doanh
nghiệp, đợc lập để giải thích v bổ xung thông tin về tình hình hoạt động
SXKD, tình hình t i chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo m các BCTC
khác không thể trình b y rõ d ng v chi tiết.
1.3.4.2. Nội dung TMBCTC.
TMBCTC trình b y khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp,
chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, tình hình v lý do biến động của
một số đối tợng t i sản v nguồn vốn quan trọng,phân tích một số chỉ tiêu
t i chính chủ yếu, các kiến nghị của doanh nghiệp. Ngo i ra nó có thể giải
thích chi tiết về tình hình v kết quả hoạt động SXKD, phơng hớng SXKD
trong kỳ tới của doanh nghiệp.
1.3.4.3. Cơ sở số liệu v phơng pháp lập TMBCTC.
a) Cơ sở số liệu:
B Các sổ kế toán kỳ báo cáo
B BCĐKT kỳ báo cáo

11


LO
BO
OK
.CO
M

B BCKQHĐKD kỳ báo cáo
B TMBCTC kỳ trớc, năm trớc
b) nguyên tắc chung:
B Phần trình b y bằng lợi phải ngắn gọn, rõ r ng, dễ hiểu. Phần trình
b y bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác.
B Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc về phần chế độ kế toán áp
dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán. Nếu có sự
thay đổi phải trình b y rõ lý do.
B Trong các biểu số liệu, cột số kế hoạch l số liệu kế hoạch kỳ báo
cáo, cột số thực hiện kỳ trớc thể hiện số liệu của kỳ ngay tớc kỳ báo cáo.
B Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh
nghiệp chỉ sử dụng trong BCTC năm.
Phơng pháp lập cụ thể từng chỉ tiêu dợc trình b y trong Quyết định
số 167/2000/QĐ B BTC ng y 25/10/2000 v sửa đổi bổ sung theo thông t số
89/2002/TT B BTC ng y 09/10/2002 của Bộ trởng Bộ T i Chính.
1.4. Phân tích BCTC trong doanh nghiệp.

KI

1.4.1. Sự cần thiết của phân tích BCTC
Phân tích t i chính đựoc hiểu l quá trình xử lý các số liệu, thông tin
t i chính nhằm đánh giá có hệ thống về t i chính của doanh nghiệp, tìm
nguyên nhân, xác định nhân tố ảnh hởng v đa ra các giải pháp phù hợp
với quyết định của các đối tợng sử dụng.T i liệu chủ yếu trong phân tích t i
chính l hệ thống BCTC doanh nghiệp, nói cách khác phân tích BCTC l bộ
phận cơ bản của phân tích t i chính. Thông qua phân tích t i chính nói chung
v phân tích BCTC nói riêng, các đối tợng sử dụng thông tin đánh giá đợc
tình hình t i chính, thực trạng t i chính của doanh nghiệp, hiểu đợc bản
chất vấn đề họ quan tâm v giúp họ đa ra các quyết định phù hợp.
Tóm lại, có thể nói phân tích t i chính nói chung v phân tích BCTC
nói riêng l một công việc cần thiết v không thể thiếu đợc đối với các nh
quản lý doanh nghiệp cũng nh các đối tợng khác quan tâm đến tình hình
t i chính doanh nghiệp.
Tóm lại, có thể nói phân tích nói chung v phân tích BCTC nói riêng
l một công việc cần thiết v không thể thiếu đợc đối với các nh quản lý
doanh nghiệp cũng nh các đối tợng khác quan tâm đến tinhf hình t i chính
doanh nghiệp.

12


1.4.2. Mục đích,ý nghĩa của phân tích BCTC
1.4.2.1. Phân tích BCTC về cơ bản nhằm đạt đợc các mục đích
sau:

LO
BO
OK
.CO
M

B Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin kinh tế cần thiết
cho nh quản lý doanh nghiệp v các đối tợng khác có quan tâm đến tình
hình doanh nghiệp.
B Đánh giá đúng trực trạng t i chính doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về
tình hình quản lý v sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sinh lời
v hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
B Cung cấp thông tin về tình hình công nợ v khả năng thanh toán, khả
năng tiêu thụ sản phẩm, những vấn đề có ảnh hởng tới điều kiện sản xuất,
những thông tin dự đoán về xu hớng phát triển của doanh nghiệp trong
tơng lai.
B Nhìn chung, mục đích của phân tích BCTC l giúp cho các đối tợng
sử dụng thông tin trên BCTC có đợc những hiểu biết nhất định về các vấn
đề m họ quan tâm ở doanh nghiệp, từ đó họ có thể đa ra những quyết định
đúng đắn để đạt tới những mục tiêu cụ thể của mình.
1.4.2.2.

nghĩa.

KI

Trong cuộc sống để gi nh đợc phần thắng nhất thiết chúng ta phải
hiểu đợc mình v hiểu đợc ngời. Trong kinh doanh cũng vậy, cơ chế thị
trờng luôn đòi hỏi chung ta phải hiểu ta l ai, ta đang ở đâu, đối tác của ta
nh thế n o, tình hình v kết quả SXKD, tình hình t i chính của ta v họ ra
sao....... Thông qua việc phân tích BCTC chúng ta sẽ có đợc đáp án cho
những câu hỏi đó. Điều n y cho chúng ta thấy ý nghĩa vô cùng to lớn của
phân tích BCTC trong quản lý kinh tế.
1.4.3. Phong pháp phân tích BCTC.
Trong phân tích BCTC ngời ta sử dụng rất nhiều phơng pháp khác
nhau,có những phơng pháp nghiên cứu riêng của phân tích v có cả phơng
pháp nghiên cứu của một số môn khoa học khác. Các phơng pháp thờng
đợc vận dụng trong phân tích BCTC l :
1.4.3.1. Phơng pháp đánh giá các kết quả kinh tế.
a) Phong pháp phân chia các hiện tợng v kết quả kinh tế.
Các hiện tợng v kết quả kinh tế đợc biểu hiện trên BCTC thơng
rất đa rạng v phức tạp. Do vậy, để hiểu đợc chúng cần phân chia chúng
13


KI

LO
BO
OK
.CO
M

theo các những tiêu thức khác nhau nh theo yếu tố cấu th nh, theo địa điểm
phát sinh v theo thời gian, qua đó xác định đợc nguyên nhân cũng nh chỉ
ra đợc trọng điểm của công tác quản lý, đồng thời có biện pháp điều chỉnh
thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong tơng lai.
b) Phơng pháp so sánh.
L phơng pháp đợc sử dụng nhiều nhất trong phân tích BCTC.Tuỳ
thuộc v o mục tiêu cụ thể của việc phân tích có thể so sánh theo các cách
khác nhau: So sánh giữa thực tế với kế hoạch để thấy đợc tình hình thực
hiện kế hoạch, so sánh giữa thực tế năm nay với thực tế năm trớc( hoặc
h ng loạt năm trớc ) để thấy đựoc mức độ tăng giảm hoặc xu hớng phát
triển, so sánh số liệu của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác ( hoặc số bình
quân chung của ng nh ) để thấy đợc vị trí v sức mạnh của doanh nghiệp .
Khi phân tích có thể sử dụng phân tích theo chiêu ngang hay phân tích theo
chiều dọc. Phân tích theo theo chiều ngang l việc so sánh cả số tơng đối v
số tuyệt đối của cùng một chỉ tiêu trên BCTC, qua đó cho ta thấy đợc sự
biến động của cùng một chỉ tiêu. Phân tích theo chiều dọc l việc xem xét
các tỷ trọng của từng chỉ tiêu tronh tổng thể quy mô chung, qua đó thấy
đợc mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể.
1.4.3.2. Phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
đến kết quả kinh tế.
Để xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế,
phân tích kinh tế có thể sử dụng một hệ thống các phơng pháp nh thay thế
liên ho n, phơng pháp số chênh lệch, phơng pháp cân đối.
Ngo i ra khi phân tích BCTC ngời ta còn sử dụng một số phơng
pháp của toán học,song chủ yếu nhất l phơng pháp tơng quan quy hồi.
Việc vận dụng các phơng pháp toán sễ phục vụ cho công tác dự đoám, dự
báo l m cơ sở để đề ra các mục tiêu vầ xây dựng kế hoạch trong tơng lai.
Phơng pháp n y còn khá mới mẻ trong phân tích BCTC nói riêng v trong
công tác quản lý doanh nghiệp nói chung.
1.4.4. Nội dung phân tích BCTC.
1.4.4.1. Phân tích khái quát BCĐKT.
* BCĐKT trớc hết đợc sủ dụng để phân tích khái quát tình hình biết
động của t i sản v nguồn vốn. Bằng cách so sánh giữa số cuối kỳ với số
đầu năm của to n bộ (hoặc từng loại) t i sản (hoặc nguồn vốn ) nhằm thấy

14


LO
BO
OK
.CO
M

đợc sự biến động về quy mô hoạt động SXKD của doanh nghiệp đồng thời,
cần xác định tỷ trrọng của từng loại chiếm trong tổng số của nó ở cả thời
điểm đầu năm v cuối kỳ, sau đó thông qua tỷ trọng của từng chỉ tiêu m rút
ra các nhận xét, kết luận cần thiết về tình hình t i chính doanh nghiệp (phụ
lục 1.1)
* Sau khi đi phân tích khái quát chúng ta đi xem xét một số mối quan
hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, khoản mục quan trọng trên BCĐKT. Cụ thể nh
sau:
Nguồn vốn chủ
sở hữu

=

TSCĐ v đầu t
d i hạn

+

TSLĐ v đầu
t ngắn hạn

Cân đối n y xảy ra khi nguồn vốn chủ sở hữu vừa đủ trang trải các
loại t i sản dùng v o hoạt động SXKD của doanh nghiệp m không phải đi
vay hoặc chiếm dụng.
Nguồn vốn
chủ sở hữu

+

Các khoản
nợ d i hạn

=

TSCĐ v đầu
+
t d i hạn

TSLĐ v đầu
t ngắn hạn

Cân đối n y có nghĩa l to n bộ t i sản hiện có của doanh nghiệp đợc
hình th nh từ nguồn vốn m doanh nghiệp có thể sử dụng trong d i hạn, nó
đem lại sự ổn dịnh của doanh nghiệp trong qua trình kinh doanh.
Nguồn vốn chủ
sở hữu

+

Các khoản nợ
d i hạn

=

TSCĐ v đầu
t d i hạn

KI

Khi hai cân đối n y xảy ra chứng tỏ doanh nghiệp đE dùng vốn d i
hạn để t i trợ cho nhu cầu trong d i hạn, dùng vốn ngắn hạn để t i trợ cho
nhu cầu trong ngắn hạn. đây l mô hình t i trợ mang lại sự ổn định v an
to n về mặt t i chính.
Các cân đối trên đây chỉ mang tính lý thuyết v l hgớng phấn đấu l
chính của các doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn hợp lý v l nh mạnh hoá tình
hình t i chính. Trên thực tế thờng xảy ra một trong hai trờng hợp sau:
B TH1: Vế trái > Vế phải.

15


LO
BO
OK
.CO
M

Các nguồn vốn d i hạn dùng để t i trợ cho TSCĐ v đầu t d i hạn
không hết, số còn lại doanh nghiệp sử dụng cho nhu cầu ngắn hạn. Đồng
thời TSLĐ v đầu t ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn. Điều n y chứng tỏ khả
năng thanh toán của doanh nghiệp l tốt.
B TH2: Vế trái < Vế phải.
Các nguồn vốn d i hạn đều nhỏ hơn giá trị các t i sản m chúng cần
t i trợ, khi đó doanh nghiệp đE dùng một phần nợ ngắn hạn để t i trợ cho
nhu cầu d i hạn còn thiếu. Khi doanh nghiệp ở trong tình trạng n y chúng tỏ
khả năng thanh toán của doanh nghiệp l yếu, tình hình t i chính của doanh
nghiệp kém l nh mạnh.
* Tiếp theo cần tình toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu t v khả
năng tự t i trợ:
TSCĐ v đầu t d i hạn

Tỷ suất đầu t tổng quát

=

x 100%

Tổng t i sản

Nguyên giáTSCĐHH + Chi phí XDCBDD

Tỷ suất đầu t
về TSCĐH NG
HOá

=

x100%

Tổng t i sản

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự t i trợ tổng quát

=

x100%

KI

Tổng t i sản

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự t i trợ =
về TSCĐ

x100%

Nguyên giáTSCĐ+Chi phí XDCBDD

16


KI

LO
BO
OK
.CO
M

Phơng pháp phân tích:so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm cuả
từng chỉ tiêu đồng thời căn cứ v o tình hình thực tế của doanh nghiệp để từ
đó có kết luận cho phù hợp.
Số liệu trên BCĐKT còn đợc sử dụng để phân tích về khả năng thanh
toán, mức dộ rủi ro t i chính của doanh nghiệp.
1.4.4.2. Phân tích khái quát BCKQHĐKD.
Khi phân tích tình hình t i chính doanh nghiệp thông qua
BCKQHĐKD, trớc hết sử dụng kỹ thuật so sánh theo cột dọc kết hợp so
sánh theo chiều ngang v sử dụng mẵu phân tích kết quả kinh doanh sau đó
đi phân tích một số nhóm chỉ tiêu.(phụ lục1.2)
B Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí:
+ Tỷ suất giá vốn h ng bán trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất chi phí bán h ng trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
B Nhóm chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận.
+ Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận thuần trên daonh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (sau thuế ) trên doanh thu
B Chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nh
nớc.
+ Tỷ lệ ho n th n nghĩa vụ với ngân sách nh nớc: đựoc tính bằng
cánh lấy tổng số tiền phải nộp chia cho tổng số phải nộp ngân sách nh
nớc.
Phơng pháp phân tích nhóm chỉ tiêu n y l so sánh giữa số liệu kỳ
báo cáo với số liệu kỳ gốc (kỳ kế hoạch, kỳ trớc ) của từng chỉ tiêu, từ đó
đánh giá mức đọ ho n th nh kế hoạch hoặc cho thấy xu thế phát triển của
doanh nghiệp.
Để l m rõ hơn kết quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp ngời
ta còn sử dụng công thức sau:
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động
SXKD

=

Doanh thu
thuần

B

Trị giá
vốn h ng
bán

B

Chi phí bán
h ng v chi
phí QLDN

17


Đồng thời sử dụng phơng pháp cân đối để xác định sự biến động của
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
B
kỳ n y
kỳ trớc
các nhân tố đến lợi nhuận. ví dụ ảnh hởng của doanh thu tới lợi nhuận:
=

LO
BO
OK
.CO
M

Doanh thu thay đổi

( nh hởng các nhân tố khác xác định tơng tự)
1.4.4.3. Phân tích khái quát BCLCTT
B Để biết đợc luồng tiền v o ra doanh nghiệp ra sao, ngời ta lập
bảng phân tích sau:(xem phụ lục 1.3)
B Trớc hết so sánh lu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với
các hoạt động khác, đồng thời so sánh từng khoản tiền thu chi của các hoạt
động để thấy đợc tiền tạo ra từ đâu, nguồn n o tạo ra nhiều tiền nhất ...... từ
đó đánh giá sức mạnh t i chính của doanh nghiệp, trong đó sức mạnh t i
chính thể hiện chủ yếu ở khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh.
B So sánh cả số tuyệt đối v số tơng đối giữa kỳ n y với kỳ trớc của
từng khoản mục trên BCLCTT đểthấy đợc sự biến động về khả năng tạo
tiền của từng khoản mục thu chi.
B Đồng thời có thể tính toán mức độ tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
so với tổng số tiền tạo ra trong kỳ.
Lu chuyển tiền
thuần từ HĐKD

Mức độ tạo tiền từ hoạt động
kinh doanh

=

x100%

KI

Lu chuyển tiền
thuần trong kỳ

1.4.4.4. Phân tích tình hìn công nợ v khả năng thanh toán.
a) Phân tích tình hình công nợ.
Phơng pháp phân tích nội dung n y thơng đợc tiến h nh qua các
bớc sau.
B Bớc 1: Lập bảng phân tích công nợ( xem phụ lục 1.4)

18


B Bớc 2: So sánh tổng công nợ phải trả với tôngr công nợ phải thu v
ngợc lại để xem xét doanh nghiệp đang trong tình trạng bị chiếm dụng vốn
hay đi chiếm dụng vốn.
B Bớc 3: Xác định một số chỉ tiêu cụ thể phản ánh tình hình công nợ.

LO
BO
OK
.CO
M

Phải thu của khách h ng

Số ng y doanh thu
bán chịu

=

x360

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Hệ số vòng quay các khoản phải thu

=

Các khoản phỉa
thu bình quân

Số ng y trong kỳ(90,360)

Số ng y thu tiền
bình quân

=

Hệ số vòng quay các khoản phải thu

KI

Phơng pháp phân tích: So sánh giữa kỳ n y với kỳ trớc về từng chỉ
tiêu kết hợp với việc xem xét mức độ biến động của các khoản phải thu, phải
trả từ đó tìm ra nguyên nhân v biên pháp giải quyết.
b) Phân tích khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán l khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc các
khoản tơng đơng tiền để thanh toán cacs khoản nợ ngắn hạn. Thông qua
đó ngời ta có thể đánh giá đợc thực trạng t i chính cũng nh xu hớng
phát triển của doanh nghiệp. Khi phân tích khả năng thanh toán, trớc hết
căn cứ v o số liệu trên BCĐKT để tính toán lập bảng phân tích (phụ lục 1.5)
Sau đó, để l m rõ hơn về tình hình khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, ngời ta còn kết hợp với số liệu trên BCLCTT để xác định một số chỉ
tiêu sau:
Lu chuyển tiền thuần từ HĐKD

19


Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

=
Tổng nợ ngắn hạn

LO
BO
OK
.CO
M

Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Hệ số trả lEi vay =

Tất cả khoản lEi đE trả ngắn hạn v d i hạn

Phơng pháp phân tích: So sánh số cuối kỳ với số đầu năm của từng
chỉ tiêu nhằm thấy đợc khả năng doanh nghiệp trả đợc các khoản nợ phải
trả khi đến hạn thanh toán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao
cho thấy tình hình t i chính l nh mạnh, khả quan v ngợc lại.
1.4.4.5. Phân tích rủi ro t i chính của doanh nghiệp.
Rủi ro t i chính doanh nghiệp thơng đợc phản ánh thông qua các
chỉ tiêu sau:
+ Hệ số ttổng nợ trên t i sản
+ Hệ số nợ ngắn hạn trên t i sản lu động
Các hệ số n y biến thiên cùng chiều với mức độ rủi ro của doanh
nghiệp.
Doanh thu thuần (hoặc giá vốn)

Hệ số vòng quay h ng tồn kho

=

Trị giá h ng tồn kho bình quân

KI

Nếu chu kỳ sản xuất ngắn, h ng tồn kho giảm, hệ số quay vòng h ng
tồn kho tăng khi đó rủi ro t i chính giảm v ngợc lại.

Hệ số thanh toán lEi vay

Lợi nhuận trớc thuế v lEi vay
=
LEi vay phải trả

Hệ số n y cho biết vốn vay đE đợc sử dụng tốt tới mức n o v đem
lại một khoản lợi nhuận l bao nhiêu, có đủ bù đắp lEi vay phải trả không.

20


Thêm v o đó, để hiểu rõ hơn về rủi ro của doanh nghiệp cần kết hợp với một
số chỉ tiêu thuộc nội dung phân tích khác.

LO
BO
OK
.CO
M

1.4.4.6. Phân tích hiệu quả sử dung vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn l phạm trù kinh tế phản ánh trình đọ sử dụng
các nguồn lực về vật t, lao động, tiền vốn ......để đạt đợc lợi nhuận cao
nhất với chi phí thấp nhất. Các chỉ tiêu phân tích l :
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn:

Doanh thu(giá trị sản xuất)

Hiệu suất sử dụng vốn SXKD

=

Vốn SXKD bình quân

Doanh thu(giá trị sản xuất)

Hiệu suất sử dụng VCĐ

=

Nguyên giá bình quân TSCĐ

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn.

Doanh thu (giá vốn)

Số vòng luân chuyển VLĐ

=

Vốn lu động bình quân

Thời gian trong kỳ báo cáo

KI

Số ng y luân chuyển VLĐ

số VLĐ tiết
kiệm(lEng
phí)

=

(sống yluân
chuyển kỳ n y

=

Số vòng luân chuyển vốn lu động

B

số ng y luân)
chuyển kỳ trớc

x doanh thu(giávốn)bình
quân ng y

Nếu kết quả l số chênh lệch (B) chứng tỏ doanh nghiệp đE tiết kiệm
đợc vốn,trờng hợp chênh lệch (+) biểu hiện tình trạng lEng phí vốn.
21


* Nhóm chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi của vốn:
B Tỷ suất lợi nhuận trớc (sau) thuế trên vốn SXKD (VLĐ,VCĐ) bình
quân.

KI

LO
BO
OK
.CO
M

B Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân.
1.4.5. Tổ chức công tác phân tích BCTC ở doanh nghiệp
Để phát huy hiệu quả trong quản lý kinh tế, công tác phân tích BCTC
đòi hỏi phải đợc tổ chức một cách khao học v có hệ thống cao. Các bớc
phân tích bao gồm:
1.4.5.1. Xây dựng kế hoach phân tích
Trong kế hoạch phân tích cần xác định: Nội dung phân tích, phạm vi
phân tích, khoảng thời gian cần phân tích, thời gian ấn định trong kế hoạch
phân tích (gồm cả thời gian chuẩn bị v thời gian tiến h nh phân tích ),
ngời thực hiện phân tích.
1.4.5.2.Tập hợp kiểm tra v xử lý t i liệu.
Căn cứ v o mục đích, nội dung phân tích để xác định v thu thập các
t i liệu cần thiết. Hệ thống BCTC l những t i liệu quan trọng nhất để phân
tích BCTC. Bên cạnh đó còn kết hợp sủ dụng một số t i liệu khác liên quan
đến hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp nh chính sách, chế độ của nh
nớc, các t i liêu kế hoạch, dự đoán, định mức ....
T i liệu thu thập đợc từ nhiều nguồn khác nhau nên cần phải kiểm tra
v sử lý trớc khi sử dụng. Cần kiểm tra về tính hợp pháp, tính chính xác v
thống nhất của các t i liệu, loại bỏ những t i liệu không đạt yêu cầu, lựa
chon những t i liệu cần thiết, phù hợp cho phân tích.
1.4.5.3. Tiến h nh phân tích.
Căn cứ v o kế hoạch phân tích đE xây dựng v t i liệu đE chuẩn bị,
dung phơng pháp thích hợp để phân tích theo nguyên tắc: từ tổng quát đến
chi tiết cuối cùng tập hợp lại. Có thể tóm tắt các bớc nh sau:
B Đánh giá chung:Khái quát sự biến động của chỉ tiêu phân tích. Bằng
trị số biến đông sơ bộ nhận xét chung, qua đó có phơng hớng để phân tích
chi tiết.
B Phân tích.
+ Xác định mối liên hệ giữa chỉ tiêu ngiên cứu với các nhân tố ảnh
hởng.
+ Xác định đối tọng cụ thể của phân tích

22


KI

LO
BO
OK
.CO
M

+ Tính mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
+ Lập biểu trình b y các số liệu phân tích
+ Phân loại các nhân tố(tích cực, tiêu cc, chủ yếu, thứ yếu ). Tập
trung v o các nhân tố có tỷ trọng lớn những nhân tố có biến động nhiều, nội
dung phức tạp. từ đó tìm nguyên nhân v giải pháp.
B Kết luận, kiến nghị
1.4.5.4. Lập báo cáo phân tích:
Kết thúc công tác phân tích cần phải lập báo cáo phân tích, trong đó
trình b y những đánh giá chủ yếu về t i chính doanh nghiệp, những nguyên
nhân cơ bản đE ảnh hởnh tích cực hoặc tiêu cực đến tình hình v kết quả đó,
những biện pháp có thể hạn chế, loại trừ ảnh hởng của các nhân tố tiêu cực,
phát huy ảnh hởng của các nhân tố tích cực nhằm tăng hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh v cải thiện tình hình t i chính.

23


Chơng II:
Tổ chức lập v phân tích BCBC tại công ty vận tải
thuỷ I
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty vận tải thuỷ I:

KI

LO
BO
OK
.CO
M

2.1.1. Quá trình hình th nh v phát triển của công ty vận tải thuỷ I:
Công ty vận tải thuỷ I l một doanh nghiệp nh nơc hạch toán độc
lập thuộc tổng công ty vận tải thuỷ miền Bắc B Bộ giao thông vận tải.
Tiền thân của công ty vận tải thuỷ I l Cty vận tải sông hồng nhằm thống
nhất trong quản lý v thích nghi với điều kiện chiến tranh cục đơng sông
miền bắc ra quyết định số 1024/QĐBLĐ/TL ng y 20/09/1962 th nh lập công
ty vậ tải sông hồng có trụ sở chính tại 78 Bạch Đằng B H Nội, bao gồm 4
đơn vị th nh viên l Cty vận tải đờng sông H Nội, đờng sông Ninh Bình,
đờng sông Hải Dơng, đờng sông Phú Thọ.
Nhiệm vụ chính của công ty lúc đó l vận tải sông các mặt h ng:than,
muối, cát, lơng thực.......
Năm 1965 Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc Cty vận tải sông hồng đE
đổi tên th nh Cty vận tải 204 v nhận thêm nhiệm vụ mới l vận chuyển
lơng thực cho liên khu V. Để phục vụ cho nhiệm vụ mới Cty đợc tâng
cờng thêm phơng tiện, số t u hoạt động lúc đó gồm 5 đội t u kéo v 1 đội
t u tự h nh.
Thời kỳ 1967B1968 do chiến tranh ác liệt cục đơng sông phải phân
chia phơng tiện vận tải của công ty th nh các xí nghiệp.
XN vân tải đờng sông 210 đóng tại Ninh Bình
XN vân tải đờng sông 204 đóng tại H Nội
XN vân tải đờng sông 208 đóng tại Hải Phòng
Năm 1983để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh mới khi đất
nớc đE ho bình, XN vân tải đờng sông 204 đổi tên th nh Cty vận tải thuỷ
I đến tháng 6/1999 đổi tên th nh Cty vận tải thuy I trực thuộc tổng công ty
đơng sông miền Bắc B Bộ giao thông vận tải với 4 đơn vị th nh viên.
XN sửa chữa t u sông HN đóng tại Thanh Trì
XN sửa chữa t u sông Mạo Khê đóng tại Mạo Khê B Quảng Ninh
XN sửa chữa t u sông Thợng Tr đóng tại Kim Môn B Hải Dơng
XN vật t, vận tải,vật liệu xây dựng tại 78 Bạch Đằng
24


KI

LO
BO
OK
.CO
M

Hiện nay Cty có mở thêm các chi nhánh tại khắp các tỉnh th nh trong
cả nớc với phơng tiện vận tải lớn bao gồm 60 t u 8280CV hơn 40000 tấn
s lan v một đội ngũ cán bộ chuyên viên giầu kinh nghiệm trong lĩnh vực
vận tải thuỷ.
Với chức năng, nhiệm vụ v năng lực hiện tại Cty có thể thực hiện:
B Đóng mới v sửa chữa các loại t u s lan có trọng tải đến 600 tấn
đáp ứng đầy đủ thiết bị đồng bộ máy v phụ tùng máy thuỷ, hệ thống trục
lắp v chân vịt, hệ thống lái v nâng hạ ca bin bằng thuỷ lực, các thiết bị an
to n phù hợp với từng loại t u chạy tốc độ cao.
B Vận chuyển v bốc xếp h ng rời, h ng bao, h ng siêu trờng siêu
trọng, container trên tất cả các tuyến sông niềm Bắc v tuyến sông đồng
bằng sông cửu long theo phơng thức từ kho đến kho.
B Tổ chức vận chuyển liên vận Bắc Nam v đại lý t u biển.
Trục vớy nạo vét luồng lạch, khai thác cát v ng, cát đen, tôn tạo san
lấp mặt bằng dọc theo các tuyến sông v vung ven biển.
Ngo i các hoạt động trên để phù hợp với nền kinh tế thị trờng, tạo
công ăn việc l m cho CBCNV v khai thác hết các nguồn lực của mình, Cty
còn l m đại lý Xi Măng Chinfon v kinh doanh các loại vật liệu xây
dựng(giao h ng đến tận chân công trình), sửa chữa các loại ô tô, xe máy, đại
lý dầu nhờn, đúc kim loại v l m các công việc cơ khí nh gia công côp fa
các kết cấu xây dựng bằng kim loại v l m mới các thiết bị xếp dỡ.....
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ v đặc điểm SXKD của Cty vận tải thuỷ
I:
2.1.2.1. chức năng.
Chức năng chính của Cty l vận chuyển h ng hoá vật t cho cá cá
nhân v tổ chức có nhu cầu vận chuyển nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất công
nông nghiệp, xây dựng cơ bản của nhân dân
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty.
L một doanh nghiệp trong cơ chế thi trờng Cty vừa phải thực hiện
các nhiệm vụ để đạt mục tiêu lợi nhuận vừa phải đảm bảo những nhiệm vụ
của nh nớc giao cho đồng thời phải ổn định đời sống v công băngf cho
cán bộ công nhân viên Cty. Bởi vậy, nhiệm vụ của công ty cũng đựoc xét
trên nhiều mặt để đảm bảo các yêu cầu trên.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x