Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp cao chất lượng cho vay dự án đầu tư tại sở giao dịch1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Mục lục
Lời mở đầu ..................................................................................................... 3
Chơng 1 Lý luận chung về dự án đầu t v cho vay dự án ..................... 6
1. Sự cần thiết phải tiến h nh hoạt động đầu t theo dự án...................... 6
2. Đặc điểm hoạt động đầu t phát triển..................................................... 7

LO
BO
OK
.CO
M

3. Dự án đầu t............................................................................................... 8
3.1 Khái niệm .................................................................................................. 8
3.2 Phân loại dự án đầu t ............................................................................... 9
3.2.1 Theo cơ cấu tái sản xuất ......................................................................... 9
3.2.2 Theo lĩnh vực hoạt động....................................................................... 10
3.2.3 Theo giai đoạn hoạt động .................................................................... 10
3.2.4 Theo thời gian thực hiện v+ phát huy tác dụng .................................... 11
3.2.5 Theo phân cấp quản lý.......................................................................... 11
3.2.6 Theo nguồn vốn.................................................................................... 11

3.2.7 Theo vùng l7nh thổ............................................................................... 12
4. Cho vay dự án đầu t .............................................................................. 12
4.1 Dự án đầu t xin vay ............................................................................... 12
4.2 Quy trình cho vay dự án đẩu t ............................................................... 12
4.3 Sự cần thiết của việc cho vay dự án đầu t.............................................. 14
4.4 Thẩm định dự án đầu t xin vay.............................................................. 18
4.5 Hợp đồng tín dụng................................................................................... 20
5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu t ........................................................... 22
6. Chất lợng cho vay dự án đầu t ........................................................... 23
6.1 Khái niệm ................................................................................................ 23
6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay................................................ 23

KI

6.2.1 Các chỉ tiêu định tính ........................................................................... 23
6.2.2 Các chỉ tiêu định lợng ........................................................................ 26
7. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng cho vay dự án đầu t............ 32
7.1 Nhóm nhân tố thuộc ngân h+ng .............................................................. 33
7.1.1 Quy mô, cơ cấu, kỳ hạn nguồn vốn của các NHTM ............................ 33
7.1.2 Năng lực của ngân h+ng trong việc thẩm định dự án, thẩm định khách
h+ng ............................................................................................................... 33


7.1.3 Năng lực giám sát v+ sử lý các tình huống cho vay của ngân h+ng ..... 34
7.1.4 Chính sách tín dụng ngân h+ng ............................................................ 35
7.1.6 Công nghệ ngân h+ng........................................................................... 36
7.2 Nhóm nhân tố thuộc khách h+ng............................................................. 36
7.2.1 Nhu cầu đầu t...................................................................................... 36

LO
BO
OK
.CO
M

7.2.2 Khả năng của khách h+ng trong việc đáp ứng yêu cầu của ngân h+ng 37
7.2.3 Khả năng của khách h+ng trong việc quản lý sử dụng vốn vay ........... 39
7.3 Nhóm nhân tố thuộc môi trờng ............................................................. 40
7.3.1 môi trơng tự nhiên .............................................................................. 40
7.3.2 Môi trờng kinh tế................................................................................ 40


7.3.3 Môi trờng chính trị x7 hội .................................................................. 41
7.3.4 Môi trờng pháp lý............................................................................... 41
7.3.5 Sự quản lý của nh+ nớc v+ các cơ quan chức năng............................. 41
Chơng 2. Thực trạng cho vay dự án đầu t tại SGDI> BIDV ............... 43
1. Khái quát chung về BIDV v SGDI ...................................................... 43
1.1 BIDV ....................................................................................................... 43
1.2 Chức năng nhiệm vụ v+ mô hình tổ chức ................................................ 45
1.3 Sở giao dịch 1 .......................................................................................... 46
2. Một số hoạt động chủ yếu của SGDI......................................................... 51
2.1 Hoạt động huy động vốn ......................................................................... 53
2.2 Hoạt động tín dụng.................................................................................. 55
2.3 Hoạt động dịch vụ ................................................................................... 57
3. Thực trạng cho vay dự án tại Sở ................................................................ 58
3.1 Tình hình cho vay.................................................................................... 58
3.1.1 Nền khách h+ng tiền vay ...................................................................... 59

KI

3.1.2 Doanh số cho vay ................................................................................. 62
3.1.3 Tình hình thu nợ ................................................................................... 63
4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay của Sở ................................. 63
5. Đánh giá chất lợng cho vay dự án ........................................................... 64
5.1 Những kết quả đạt đợc........................................................................... 64
5.2 Hạn chế v+ nguyên nhân ......................................................................... 68


Chơng 3 Một số giải pháp, kiến nghị....................................................... 72
1. Định hớng chung về hoạt động kinh doanh của Sở................................. 72
1.1 Định hớng chung ................................................................................... 72
1.1.1 Tăng cờng năng lực về vốn để đáp ừng nhu cầu ................................ 73
1.1.2 Nâng cao chất lợng tín dụng............................................................... 74

LO
BO
OK
.CO
M

1.1.3 Bảo l7nh................................................................................................ 74
1.1.4 L7i suất ................................................................................................. 74
1.1.5 Dịch vụ v+ công nghệ ngân h+ng ......................................................... 74
1.1.6 Biên pháp tổ chức điều h+nh ................................................................ 75
1.2 Định hớng cho vay dự án....................................................................... 76
2. Một số giải pháp nhằm nầng cao chất lợng cho vay dự án ............... 78
2.1 Thực hiện việc xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý .............. 79
2.2 Nâng cao chất lợng thẩm định t+i chính dự án...................................... 80
2.3 Chú trọng phân tích t+i chính dự án trớc khi cho vay ........................... 82
2.3.1 Xem xét các chỉ tiêu cơ cấu vốn của doanh nghiệp ............................. 82
2.3.2 Xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp ......................................... 83
2.4 Đa dạng hoá các phơng thức huy động vốn trung, d+i hạn ................... 86
2.5 Tiêu chuẩn hoá cán bộ để nâng cao chất lợng tín dụng ........................ 86
2.6 Phát triển hệ thống thông tin ................................................................... 89
2.7 Nâng cao vai trò công tác thanh tra kiểm soát ........................................ 90
3 Kiến nghị ................................................................................................... 91
Kết kuận ........................................................................................................ 96

KI

T+i liệu tham khảo .........................................................................................97


Lời mở đầu
Thực tế chứng minh rằng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc l+ quá
trình tất yếu nhằm đa Việt Nam từ một nớc nông nghiệp lạc hậu trở th+nh

LO
BO
OK
.CO
M

một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ sản xuất
hợp lý phù hợp với lực lợng sản xuất ... l+m cơ sở để xây dựng một đất nớc
dân gi+u, nớc mạnh, x7 hội công bằng, văn minh. Thực hiện nhiệm vụ đó,
những năm qua, nhất l+ sau hơn 10 năm Đổi mới chúng ta đ7 thu đợc nhiều
th+nh công bớc đầu. Từ một nớc có nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, phải
nhập khẩu lơng thực, đ7 trở th+nh một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo đứng
đầu thế giới. Cùng với ng+nh nông nghiệp các ng+nh, các lĩnh vực khác nh
công nghiệp, ngoại thơng, du lịch, ngoại giao ... cũng đạt đợc những th+nh
công nhất định góp phần đa Việt Nam từ một nớc có tốc độ tăng trởng kinh
tế chậm, tỷ lệ lạm phát cao th+nh một nớc có tốc độ tăng trởng kinh tế khá
v+ ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, ng+y c+ng có vị thế trong khu vực v+
trên trờng quốc tế. Từ đó cho thấy hớng đi v+ bớc đi của chúng ta l+ đúng
đắn, tạo thế v+ lực mới cho một thời kỳ phát triển cao hơn.

Xu hớng quốc tế hoá cùng điều kiện cụ thể riêng đ7 tạo cho Việt Nam
nhiều cơ hội tiếp cận trình độ khoa học công nghệ cả về mặt kỹ thuật v+ quản
lý ... Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đa đất
nớc tiến lên xây dựng th+nh công chủ nghĩa x7 hội thì vẫn còn rất nhiều thử
thách cần phải vợt qua. Trong giai đoạn đầu thực hiện CNHnHĐH nhiệm vụ

KI

chủ yếu đợc xác định l+ tập trung các nguồn lực xây dựng v+ phát triển cơ sở
vật chất kỹ thuật, đổi mới v+ nâng cao trình độ công nghệ, máy móc thiết bị,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại
với cơ cấu côngn nông nghiệp, dịch vụ hợp lý, phát triển sản xuất trong nớc
theo cả chiều rộng v+ chiều sâu. Để đáp ứng cho nhu cầu đầu t đó chủ yếu
vẫn phải dựa v+o nguồn vốn tín dụng trung v+ d+i hạn từ hệ thống ngân h+ng
thơng mại trong nớc. Vai trò tín dụng trung v+ d+i hạn sẽ đợc phát huy


mạnh mẽ trong thời gian tới khi m+ nguồn vốn tự tích luỹ của hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn quá nhỏ bé, không thể đáp ứng nhu cầu
đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất l+ những hoạt động đòi hỏi
khối lợng vốn lớn. Nguồn vốn cấp phát từ ngân sách rất hạn hẹp, không thể
đầu t d+n trải cho nhiều lĩnh vực m+ chủ yếu chỉ tập trung xây dựng cơ sở hạ

LO
BO
OK
.CO
M

tầng v+ những công trình công nghiệp lớn. Nguồn vốn nh+n rỗi trong dân c
khá dồi d+o nhng việc huy động chúng lại không dễ d+ng. Trong bối cảnh đó
thì việc các ngân h+ng thơng mại phải phát huy hết vai trò v+ thế mạnh của
mình để đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển, góp phần thực hiện th+nh công sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.

L+ một trong bốn hệ thống ngân h+ng thơng mại lớn nhất của cả nớc,
ngân h+ng Đầu t v+ Phát triển Việt Nam luôn tự xác định cho mình nhiệm vụ
đóng góp v+o công cuộc xây dựng v+ phát triển chung đó của đất nớc, chính
vì vậy m+ trong thời gian qua BIDV v+ Sở giao dịch 1 đ7 có nhiều nỗ lực trong
việc mở rộng hoạt động tín dụng nói chung v+ tín dụng chung d+i hạn nói
riêng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp qua đó góp
phần thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế. Tuy nhiên nếu nhìn nhận, đánh
giá một cách khách quan rằng bên cạnh những kết quả tích cực đ7 đạt đợc thì
hoạt động tín dụng chung d+i hạn của BIDV v+ SGD vẫn cha thực sự tơng
xứng với tiềm năng thực sự của mình. Trong khi rất nhiều doanh nghiệp đang
thực sự thiếu v+ cần vốn thì bản thân SGD lại đang thừa vốn không thể giải
ngân đặc biệt l+ ngoại tệ. Xuất phát từ thực tế đó em chọn đề t+i Một số giải

KI

pháp cao chất lợng cho vay dự án đầu t tại Sở giao dịch1 ngân h+ng Đầu t
v+ Phát triển Việt Nam.

Bố cục đề t+i gồm ba chơng:
* Chơng 1. Lý luận chung về dự án đầu t v cho vay dự án đầu
t.
* Chơng 2. Thực trạng cho vay dự án đ u t tại SGD1 Ngân


h ng Đầu t v Phát triển Việt Nam.
* Chơng 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay dự án đầu t tại SGD1.
Do kiến thức v+ kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên những khía

LO
BO
OK
.CO
M

cạnh m+ đề t+i đề cập tới trong chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót.
Với tinh thần thực sự cầu thị, em mong rằng sẽ nhận đợc những góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô, anh chị đang công tác trong ng+nh ngân h+ng để em có
thể nâng cao trình độ lý luận cũng nh nhận thức của mình.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân th+nh tới TS. Trần Thị H+
ngời đ7 trực tiếp hớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề t+i, cùng các
anh chị cán bộ Phòng tín dụng1 sở giao dịch BIDV đ7 tận tình giúp đỡ trong
thời gian thực tập tại đây.

KI

H+ Nội, ng+y 21 tháng 4 năm 2003.


ch−¬ng1:
lý luËn chung vÒ dù ¸n ®Çu t− v cho vay dù ¸n
®Çu t−.

LO
BO
OK
.CO
M

1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực
về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác
nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành,
của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và
xã hội nói riêng.

Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật nói trên
được gọi là đầu tư phát triển. Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong
nhiều năm với số lượng các nguồn lực được huy động cho từng công cuộc đầu
tư khá lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Các thành quả của loại đầu tư này cần và có thể được sử dụng trong
nhiều năm đủ để các lợi ích thu được tương ứng và lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra. Chỉ có như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là có hiệu quả. Nhiều
thành quả của đầu tư có giá trị sử dụng rất lâu,hàng trăm năm, hàng nghìn năm
như các công trình kiến trúc cổ ở nhiều nước trên thế giới.

Khi các thành quả của đầu tư là các công trình xây dựng hoặc cấu trúc

KI

hạ tầng như nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ điện, các công trình thuỷ
lợi, đường xá, cầu cống, bến cảng...thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt
động của mình ngay tại nơi chúng được tạo ra. Do đó, sự phát huy tác dụng
của chúng chịu nhiều ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội nơi
đây.


Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận
lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì trước
khi bỏ vốn phải tiến hành và làm tốt công tác chuNn bị. Có nghĩa là phải xem
xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên,

LO
BO
OK
.CO
M

môi trường xã hội, pháp lý...có liên quan đến quá trình đầu tư, đến sự phát huy
tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư, phải dự đoán các yếu tố
bất định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi
các thành quả của hoạt động đầu tư kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự
kiến trong dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư. Mọi sự
xem xét, tính toán và chuNn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư. thực chất
của sự xem xét, tính toán và chuNn bị này chính là lập dự án đầu tư. Có thể
nói, dự án đầu tư được soạn thảo tốt là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, tạo
tiền đề cho công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn.
2. §ặc điểm hoạt động đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và
cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và l¾p đặt chúng trên nền bệ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự
hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở
đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng
cao đời sống mọi thành viên trong xã hội.

KI

Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình
đầu tư khác là :

- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, đây là cái giá phải trả khá lớn của
đầu tư phát triển.


- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều khả
năng xảy ra biến động.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sử

LO
BO
OK
.CO
M

vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm
tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu
cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh
viễn như các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới ( Kim tự tháp cổ Ai
Cập, Nhà thờ La Mã, Vạn Lý Trường Thành, Ăngco vát...). Điều này
nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư phát triển.

- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên. Do đó các điều kiện địa hình
tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư và cũng như tác
dụng sau này của các kết quả đầu tư.

- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu nhiều ảnh
hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý
của không gian.

3. Dự án đầu tư

KI

3.1. Khái niệm

Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt
kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư
đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuNn bị cNn thận và
nghiêm túc. Sự chNn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư.


Có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt
hiệu quả mong muốn.
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức,
dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống

LO
BO
OK
.CO
M

cấc hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực
hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một
thời gian dài.

Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một công cụ đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế
xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một
hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế
nói chung.

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan đến nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng
các nguồn lực nhất định.

3.2. Phân loại dự án đầu tư.

3.2.1. Theo cơ cấu tái sản xuất.

KI

Dự án đầu tư được phân thành dự án ®ầu tư theo chiều rộng và dự án
đầu tư theo chiều sâu. Trong đó đầu tư chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu,
thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu,
tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu tư theo chiều sâu đòi
hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu và độ mạo
hiểm ít hơn so với đầu tư theo chiều rộng.


3.2.2. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư
Có thể chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án
đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ( kỹ
thật và xã hội )...Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ lẫn

LO
BO
OK
.CO
M

nhau. Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học và cơ sở hạ tầng tạo
điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao, đến lượt mình các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm
lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự
án đầu tư khác.

3.2.3. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá
trình tái sản xuất xã hội

Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành
dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất :

- Dự án đầu tư thương mại là loại dự án có thời gian thực hiện đầu tư và
hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất
bất định không cao lại dễ dự đoán với độ chính xác cao.

- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án có thời gian hoạt động dài hạn ( 5,
10, 20 năm hoặc lâu hơn ) vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, độ mạo hiểm
cao, tính chất kỹ thật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định
trong tương lai không thể dự đoán hết cũng như dự đoán chính xác ( về

KI

nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển
khoa học kỹ thuật...).
Trên thực tế người có tiền thích đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thương
mại. Tuy nhiên trên giác độ xã hội hoạt động của loại đầu tư này không tạo ra
của cải vật chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do hoạt
động của dự án đầu tư thương mại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các


ngành, các địa phương, các tầng lớp dân cư trong xã hội. Do đó, trên giác độ
điều tiết kinh tế vĩ mô, nhà nước cần thông qua các cơ chế chính sách của
mình nhằm hướng dẫn, khuyến khích các nhà đầu tư không chỉ đầu tư vào lĩnh
vực thương mại mà còn đầu tư cả vào lĩnh vực sản xuất, theo các định hướng

nước.

LO
BO
OK
.CO
M

và mục tiêu đã dự kiến trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất

3.2.4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn
Ta có thể chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (các dự án
đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư
phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng...).
3.2.5. Theo phân cấp quản lý

Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành theo nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia các dự
án thành 3 nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án. Trong đó
nhóm A do thủ tướng Chính phủ quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ
trưởng có quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và thành
phố trực thuộc TW quyết định.
3.2.6.Theo nguồn vốn

Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư được phân chia thành :

- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách,

KI

của doanh nghiệp, từ tiền tiết kiệm của dân cư...).

- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp, viện
trợ, đầu tư gián tiếp...).
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và
vai trò của mỗi nguồn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành,
từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế.


3.2.7. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế)
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng vùng kinh tế,
từng tỉnh và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội ở
từng địa phương.

LO
BO
OK
.CO
M

Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh
tế, người ta còn phân chia dự án đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và
nhiều tiêu thức khác.

4. Cho vay dự án đầu tư

Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu
nhất của các ngân hàng thương mại. Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ
trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà
thời gian thu hôi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng.
4.1. Dự án đầu tư xin vay

Dự án đầu tư của khách hàng là một bộ phận quan trọng trong tổng thể
các dự án đầu tư của nền kinh tế quốc dân. Quy mô của chúng có thể lớn hay
nhỏ tuỳ thuộc vào mục tiêu đầu tư của chúng. Tuy nhiên, mỗi dự án đầu tư của
khách hàng phải là một công trình nghiên cứu khoa học có mục tiêu cụ thể và
có tính khả thi cao, đưa ra được những luận chứng kinh tế - kỹ thuật xác đáng,
nêu lên một cách cụ thể lượng vốn đầu tư cần có, các nguồn tài chính bù đắp
thích hợp, đề xuất được những giải pháp thực hiện dự án tối ưu.

KI

Dự án đầu tư xin vay của các ngân hàng thương mại ngoài những tố
chất chung trên đây còn cần thêm đặc trưng sinh lời phù hợp với chính sách
phát triển kinh tế - xã hội và pháp luật của Nhà nước.
4.2.Quy tr×nh cho vay dù ¸n ®Çu t−
Gièng nh− cho vay ng¾n h¹n, chu kú cho vay dù ¸n ®Çu t− ®èi víi c¸c
kh¸ch h+ng ®−îc b¾t ®Çu b»ng viÖc xem xÐt v+ quyÕt ®Þnh cho vay, sau ®ã l+


giả ngân vốn, theo dõi nợ vay v+ kết thúc bằng việc thu nợ gốc v+ l7i. Chu kỳ
cho vay dự án đầu t cũng có thể diễn đạt bằng sơ đồ:( TnT).
Dựa trên đề xuất vay dự án đầu t của khách h+ng vay, ngân h+ng
thơng mại phải xem xét trong một thời gian nhất định v+ đa ra quyết định từ

LO
BO
OK
.CO
M

chối hay chấp nhận cho vay.
Đề xuất vay vốn dự án đầu t của khách h+ng đợc hợp thức hoá bằng
các t+i liệu nh: đơn xin vay; hồ sơ pháp lý chứng minh t cách pháp nhân v+
vốn điều lệ ban đầu; hồ sơ tình hình t+i chính 2 năm trớc khi đề xuất vay v+
của 2 quý trong năm đề xuất vay; các t+i liệu liên quan đến dự án đầu t xin
vay (luận chứng kinh tế kỹ thuật; bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật
của cấp có thẩm quyền; các văn bản có liên quan đến cung ứng vật t thiết bị,
nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm; các giấy tờ liên quan đến t+i sản thế chấp
hoặc cầm cố...).

Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu t của khách h+ng
phải dựa v+o thẩm tra các mặt nh t cách pháp nhân; mức vốn tham gia của
đơn vị vay vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời
phải xem xét mụch đích kinh tế x7 hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp
nguyên liệu, nguồn nhân lực, hớng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả
năng ho+n trả vốn vay của dự án...

Khi xem xét, thẩm định v+ đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho
vay một dự án đầu t của khách h+ng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp

KI

với nguồn vốn của ngân h+ng cho vay, nghĩa l+ không vợt quá khả năng
nguồn vốn hiện có v+ sẽ huy động đợc khả dĩ dùng v+o cho vay trung v+ d+i
hạn của bản thân ngân h+ng cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay
trung, d+i hạn m+ ngân h+ng cấp trên d+nh cho giám đốc ngân h+ng đó trong
lĩnh vực cho vay trung v+ d+i hạn, phù hợp với chính sách u tiên trong đầu t
v+ cơ cấu đầu t đ7 đợc quy định. Trờng hợp chấp nhận cho vay do kết quả
thẩm định dự án đầu t xin vay, ngân h+ng phải thông báo bằng văn bản trong


thời hạn quy định để khách h+ng vay kịp thời đến ngân h+ng lập hồ sơ nhận
nợ. Trờng hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản v+ nêu rõ lý do để khách
h+ng biết.
Hồ sơ thụ lý cho vay dự án đầu t của khách h+ng chính l+ hợp đồng tín

LO
BO
OK
.CO
M

dụng đợc ký kết giữa ngân h+ng cho vay v+ khách h+ng. Trong hợp đồng n+y
phải xác định rõ đối tợng vay, mức vay, thời hạn vay, l7i xuất, kế hoách trả
nợ, bảo đảm tiền vay, quyền v+ nghĩa vụ của bên cho vay...

Dựa v+o mức cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng ngân h+ng cho vay tổ
chức việc giải ngân, tức l+ phát tiền vay để khách h+ng vay sử dụng tiền vay
v+o việc thực thi dự án đầu t xin vay.

Tiền cho vay đợc ngân h+ng cho vay phát ra theo tiến độ thực hiện dự
án đầu t xin vay, đợc phản ánh kịp thời v+ chính xác v+o t+i khoản cho vay,
khế ớc vay nợ v+ các chứng từ hợp lệ khác.

Ngân h+ng cho vay theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án đầu t xin
vay cho đến khi dự án đầu t kết thúc v+ các công trình của dự án đợc đa
v+o thực hiện có hiệu quả, khách h+ng vay trả xong nợ cho ngân h+ng cho vay
kể cả nợ gốc v+ l7i.

4.3.Sự cần thiết của việc cho vay các dự án đầu t

Xét về mặt bản chất, việc cho vay dự án đầu t đ7 l+m nảy sinh một mối
quan hệ tín dụng giữa ngân h+ng v+ khách h+ng, mối quan hệ n+y chỉ đợc
hình th+nh trên cơ sở sự thoả thuận giữa các bên dựa trên nguyên tắc cùng có

KI

lợi. Nh vậy có thể nói việc tham gia v+o quan hệ tín dụng n+y l+ ho+n to+n tự
nguyện v+ nó đem lại lợi ích cho cả đôi bên. Mặt khác, ngân h+ng v+ các
doanh nghiệp (những khách h+ng thờng xuyên v+ chủ yếu) l+ hai chủ thể
quan trọng h+ng đầu trong nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao chất lợng,
hiệu quả hoạt động của hai chủ thể n+y chắc chắn sẽ có những tác động tích
cực đối với sự phát triển chung của toang bộ nền kinh tế. Nh vậy có thể


khẳng định rằng việc mở rộng quy mô v+ nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu
t l+ cần thiết v+ khách quan, nó đem lại những lợi ích nhất định cho cả ba chủ
thể : Ngân h+ng (ngời cho vay); doanh nghiệp (ngời đi vay) v+ nền kinh tế
quốc dân.

LO
BO
OK
.CO
M

Đối với ngân h+ng, trong các t+i sản của các ngân h+ng thơng mại thì
khoản mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất v+ l+ khoản mục
mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân h+ng. Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện
dới dạng l7i tiền vay v+ phụ thuộc chủ yếu v+o thời hạn của khoản vay. Thời
hạn cho vay c+ng d+i thì l7i suất c+ng cao v+ do đó thu nhập của ngân h+ng
c+ng lớn. Chính vì vậy nếu các ngân h+ng có thể mở rộng cho vay nhất l+ cho
vay trung v+ d+i hạn đối với các dự án đầu t thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều
hơn. Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng các khoản cho vay có thời hạn c+ng
d+i thì c+ng tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao v+ đó l+ lý do vì sao khi mở rộng quy
mô các ngân h+ng thờng chú trọng đến việc nâng cao chất lợng tín dụng
cũng nh hiệu quả dự án.

Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách h+ng cũng l+
một thứ vũ khí c7nh tranh lợi hại của các ngân h+ng. Khả năng mở rộng các
khoản vay d+i hạn còn thể hiện tiềm lực vốn của ngân h+ng, chất lợng tín
dụng cao phần n+o thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ
v+ nhân viên ngân h+ng. đồng thời việc mở rộng tín dụng trung v+ d+i hạn đặc
biệt l+ với các dự án đầu t xin vay của các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy
mạnh tín dụng ngắn hạn cũng nh các dịch vụ ngân h+ng khác bởi khi đợc

KI

vay vốn các doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu t đổi mới công nghệ, máy móc
thiết bị, tăng năng lực sản xuất điều đó khiến cho nhu cầu vốn lu động lại
tăng cao v+ các dịch vụ ngân h+ng nh dịch vụ thanh toán, bảo l7nh, t vấn...
cũng sẽ tăng lên chắc chắn địa chỉ đầu tiên m+ khách h+ng tìm đến chính l+
ngân h+ng v+ ngân h+ng đ7 cho họ vay vẵn l+ sự lựa chọn đợc u tiên nhất.


Đối với doanh nghiệp: Trong mỗi nền kinh tế nhu cầu vay vốn của các
doanh nghiệp luôn l+ một đòi hỏi cấp bách. Các doanh nghiệp mới đợc th+nh
lập thì cần vốn để xây dựng cơ sở vật chất; nh+ xởng; kho b7i.. , mua sắm t+i
sản cố định v+ đáp ứng một phần vốn lu động. Các doanh nghiệp đang hoạt
động thì luôn có nhu cầu đổi mới trang thiết bị; nâng cao trình độ khoa học,

LO
BO
OK
.CO
M

công nghệ; tăng năng lực cạnh tranh; mở rộng sản xuất khi gặp cơ hội thuận
lợi. Đặc biệt khi các cơ hội đầu t có khả năng mang lại hiệu quả kể cả trong
thời điểm trớc mắt cũng nh lâu d+i thì một nguồn vốn lớn v+ ổn định sẽ trở
nên hết sức cần thiết. Tín dụng ngân h+ng luôn sẵn s+ng đáp ứng nhu cầu cấp
thiết ấy bởi nó có những uy điểm m+ các nguồn vốn khác nh phát h+nh cổ
phiếu, trái phiếu... không có đợc.

- Trớc hết việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân h+ng cho phếp mở rộng
quy mô sản xuất trong khi vẫn đảm bảo quyền kiểm soát đối với doanh
nghiệp của mình. Điều n+y sẽ không thể có đợc nếu nh+ kinh doanh
thực hiện biện pháp phát h+nh cổ phiếu để huy động vốn, khi đó quyền
lực sẽ đợc san sẻ cho các cổ đông mới. Việc huy động bằng phát h+nh
trái phiếu có thể khắc phục đợc nhợc điểm n+y song lại vấp phải một
vấn đề quan trọng khác đó l+ sự kém linh hoạt, khi cơ hội kinh doanh
xuất hiện đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng chớp lấy song việc
phát h+nh trái phiếu đòi hỏi nhiều thủ tục v+ điều kiện khắt khe nên mất
nhiều thời gian v+ có thể để lỡ mất cơ hội tốt. Tất cả các vấn đề trên có
thể đợc khắc phục nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân

KI

h+ng.

- Một u điểm nữa của nguồn vốn tín dụng ngân h+ng so với việc phát
h+nh cổ phiếu v+ trái phiếu l+ khi sử dụng nguồn vốn n+y doanh nghiệp
sẽ tránh đợc các chi phí phát sinh nh : chi phí phát h+nh; chi phí bảo
l7nh; đăng ký chứng khoán...Hơn nữa, có những doanh nghiệp, nhất l+


các doanh nghiệp có quy mô vừa v+ nhỏ có thể sẽ không đủ điều kiện
huy động vốn thông qua phát h+nh cổ phiếu, trái phiếu.
Đối với nền kinh tế: Nền kinh tế của mỗi quốc gia trong thời kỳ n+o
cũng cần có nguồn vốn phục vụ đầu t phát triển. Sự tham gia của vốn tín dụng

LO
BO
OK
.CO
M

ngân h+ng sẽ góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nh+ nớc, hơn thế
nữa hiệu quả đạt đợc của các dự án đầu t cũng sẽ cao hơn bởi lẽ khi cho vay
một trong những yêu cầu đầu tiên m+ ngân h+ng đặt ra l+ an to+n. Chính vì vậy
m+ đối với mỗi dự án xin vay, ngân h+ng phải xem xét rất kỹ tính khả thi của
dự án để tránh những rủi ro có thể xảy ra v+ đề ra những biện pháp điều chỉnh
kịp thời. Mặt khác không giống nh nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nh+
nớc, nguồn vốn tín dụng ngân h+ng đợc giải ngân dựa trên nguyên tắc có
ho+n trả cả gốc v+ l7i, do đó ngời đi vay sẽ phải tính toán l+m sao để có thể
sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Đây chính l+ điểm u việt của nguồn
vốn tín dụng ngân h+ng so với nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nh+ nớc.
Trong điều kiện Việt Nam hiên nay, nhiệm vụ Công nghiệp hoá, Hiện
đại hoá đất nớc nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật XHCN đợc Đảng v+
Nh+ nớc đặt lên h+ng đầu. Nội dung chính của công cuộc n+y l+ tập trung
vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới nâng cao trình độ khoa học công
nghệ; máy móc, trang thiết bị tùng bớc chuyển nền kinh tế từ nông nghiệp lạc
hậu sang nền kinh tế hiện đại với cơ cấu công nông nghiệp v+ dịch vụ hợp
lý, phát triển sản xuất trong nớc theo cả chiều rộng v+ chiều sâu. Nguồn vốn
để đáp ứng nhu cầu đầu t đó bao gồm: Nguồn do ngân sách Nh+ nớc cấp,

KI

nguồn tự tích luỹ của các doanh nghiệp, nguồn huy động từ dân c, tín dụng
ngân h+ng, huy động trên thị trờng chứng khoán v+ nguồn vốn viện trợ từ
nớc ngo+i. Trong đó tín dụng ngân h+ng đang l+ nguồn cung cấp vốn chủ yếu
cho các dự án phục vụ đầu t phát triển bởi lẽ nguồn vốn tự tích luỹ của hầu
hết các doanh nghiệp nớc ta hiện nay đều quá nhỏ bé, không thể đáp ứng nhu
cầu đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh;


Trong khi đó nguồn vốn cấp phát từ ngân sách lại khá hạn hẹp v+ phải đầu t
d+n trải trên nhiều lĩnh vực; Các hình thức huy động vốn đầu t trực tiếp v+o
các doanh nghiệp lại vẫn còn mới lạ đối với đại bộ phận công chúng...
4.4.Thẩm định dự án đầu t xin vay

LO
BO
OK
.CO
M

Thẩm định dự án đầu t l+ một mắt xích quan trọng trong quy trình cho
vay dự án đầu t. Thực chất của nó l+ dùng một số kỹ thuật phân tích, đánh giá
to+n bộ các vấn đề, các phơng tiện trình b+y trong dự án theo một số tiêu
chuẩn kinh tế kỹ thuật v+ theo một trình tự hợp lý chặt chẽ nhằm rút ra những
kết luận chính xác về giá trị của dự án, từ đó quyết định cho vay đúng mức,
chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế dự định.

Đối với các ngân h+ng thơng mại việc thẩm định các dự án đầu t xin
vay có thể dựa v+o kết quả thẩm định của các tổ chức thẩm định chuyên
nghiệp nh+ nớc hay dân lập. Trong trờng hợp n+y, trách nhiệm của ngân
h+ng l+ phải có khả năng đánh giá chất lợng thẩm định dự án đợc thực hiện
bởi một tổ chức thẩm định n+o đó.

Trong trờng hợp dự án đầu t xin vay cỡ vừa v+ nhỏ, thời hạn thu hồi
vốn không quá 5 năm, ngân h+ng phải tự thực hiện thẩm định dự án đầu t xin
vay. Dù tái thẩm định hay tự thẩm định thì ngân h+ng cũng đều cần đến đội
ngũ cán bộ tín dụng đủ năng lực đánh giá dự án đầu t xin vay v+ từ đó đa ra
kết luận chấp nhận hay từ chối t+i trợ đối với dự án đầu t xin vay.
Muốn thẩm định hay tái thẩm định một dự án đầu t xin vay có kết quả

KI

mong muốn phải tuân thủ quy trình thẩm định, nghĩa l+ phải đi từ khâu thu
thập thông tin cần thiết cho việc đánh giá dự án đầu t, xử lý thông tin bằng
những phơng pháp thẩm định nhất định v+ đi đến những kết quả cụ thể v+ xác
đáng đợc ghi trong tờ trình thẩm định dự án đầu t.


Xét về nội dung thẩm định dự án, ngời ta thờng thực hiện thẩm định
ba mặt cơ bản l+ các phơng diện kỹ thuật, phơng diện kinh tế v+ phơng
diện t+i chính.
Thẩm định dự án đầu t về phơng diện kỹ thuật l+ đi sâu nghiên cứu v+

LO
BO
OK
.CO
M

phân tích các yếu tố kỹ thuật v+ công nghệ, thiết bị chủ yếu của dự án đầu t
để đảm bảo tính khả thi của dự án đầu t khi thi công xây duẹng cũng nh khi
vận h+nh công trình đ7 ho+n th+nh. ở đây ngời ta chú ý đến sự phù hợp của
quy mô dự án đầu t với khả năng tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên
vật liệu, năng lực, năng lực quản lý của doanh nghiệp. Sự lựa chọn thiết bị v+
công nghệ của dự án đầu t, sự cung ứng nguyên vật liệu v+ các yếu tố đầu
v+o, sự lựa chọn địa điểm xây dựng công trình, việc quản lý dự án từ khi thai
nghén đến khi kết thúc đa v+o sử dụng.

Thẩm định về mặt kinh tế x7 hội của dự án đầu t l+ xét đến hiệu ích
của dự án trên quan điểm vĩ mô. Nó thờng đợc xem xét dựa trên một số chỉ
số sinh lời x7 hội nh mức đóng góp của dự án đầu t cho nền kinh tế do tiết
kiệm chi phí nhập khẩu của các sản phẩm nhập khẩu tuơng tự, chỉ số ho+n
vốn, mức gia tăng việc l+m, mức đóng góp v+o ngân sách nh+ nớc, mức tích
luỹ...Đồng thời ở đây ngời ta còn xem xét ảnh hởng của dự án đến môi
trờng, đến sinh hoạt văn hoá v+ đến sự phát triển kinh tế của địa phơng.
Thẩm định phơng diện t+i chính của dự án đầu t l+ phân tích, đánh
giá, kết luận việc sử dụng các nguồn lực t+i chính trong t+i trợ, khả năng sinh
lời, khả năng ho+n trả nợ, khả năng ứng phó trớc thử thách trong quá trình

KI

đa dự án đầu t v+o thực hiện.
Xét về phơng pháp thẩm định dự án đầu t ngời ta có thể áp dụng ba
phơng pháp cơ bản:

- Phơng pháp phân tích so sánh: Đây l+ phơng pháp đợc sử dụng nhiều
nhất. Ngời ta so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ghi trong dự án đầu
t với các t+i liệu; các định mức kinh tế kỹ thuật hiện h+nh; các tiêu


chuẩn của nganh, của cả nớc; các chỉ tiêu trớc khi mở rộng, cải tao;
các chỉ tiêu tơng tự của các công trình cùng loại của nớc ngo+i; các
văn bản pháp lý có liên quan.
- Phơng pháp phân tích độ nhậy của dự án đầu t: Dựa v+o một số tình

LO
BO
OK
.CO
M

huống bất trắc có thể xảy ra trong tơng lai v+ những tác động của
chúng đến các chỉ tiêu hiệu quả, nh sự vợt quá chi phí đầu t ban đầu,
sản lợng đạt thấp so với dự kiến, giá đầu v+o tăng, giá tiêu thụ sản
phẩm giẩm...m+ xác định độ sai lệch an to+n cho phép dự án đầu t vẫn
có hiệu quả, nếu không thì phải áp dụng những giải pháp khắc phục hay
hạn chế.

- Phơng pháp hạn chế rủi ro: Lợng định một số rủi ro có thể xảy ra v+
những giải pháp hạn chế thích hợp thuộc giai đoạn thi công thực hiện v+
vận h+nh dự án đầu t.

4.5.Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng hay còn gọi l+ hợp đồng cho vay l+ một văn bản
đợc ký kết giữa ngời ngân h+ng cho vay v+ ngời đi vayn chủ dự án đầu t.
Nó ghi nhận những thoả thuận giữa bên cho vay v+ bên vay về đối tợng cho
vay, mức cho vay v+ thời gian vay, bảo đảm nợ vay. Nó l+ một căn cứ pháp lý
quan trọng để thực hiện một dịch vụ cho vay dự án đầu t.

Trớc hết, trong hợp đồng phải thoả thuận một cách cụ thể đối tợng
cho vay. Đó l+ các chi cấu th+nh tổng mức đầu t của dự án nh giá trị vật t,

KI

máy móc thiết bị, giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị sáng chế v+ phát minh,
chi phí nhân công. giá thuê chuyển nhợng đất đai, giá thuê mua các t+i sản
khác, chi phí mua bảo hiểm các t+i sản thuộc dự án đầu t xin vay v+ các chi
phí khác. Những chi phí trên đây có thể quy lại th+nh 3 nhóm l+ nhóm chi phí
xây lắp, nhốm chi phí thiết bị v+ nhóm những chi phí khác.


Thứ hai: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ mức cho vay dự án đầu t
xin vay. Nó đợc xác định một cách tổng quát l+ mức cho vay một dự án đầu
t thì bằng hiệu số giữa tổng mức đầu t của dự án v+ phần vốn của bên vay
tham gia thực hiện dự án đầu t không đợc nhỏ hơn 30% của tổng mức đầu

LO
BO
OK
.CO
M

t.
Tổng mức đầu t của dự án l+ tổng chi phí xây lắp, chi phí máy móc
thiết bị v+ chi phí khác ghi trong tổng dự toán của dự án.

Phần vốn tham gia thực hiện dự án của bên vay đợc tính bằng tổng của
vốn tự có thể hiện bằng t+i sản hiện có của bên vay v+ vốn huy động do bên
vay thực hiện.

Nếu dự án đầu t l+ dự án liên doanh thì phần tham gia của bên vay phải
tính cho các bên liên doanh.

Trờng hợp dự án đầu t xin vay có điều kiện thế chấp t+i sản thì mức
cho vay không thể lớn hơn 70% mức t+i sản thế chấp.

Mức cho vay dự án đầu t không thể sử dụng một lần m+ đợc sử dụng
dần dần trong quá trình thực hiện thi công của dự án. Từ đó tất yếu nảy sinh
phạm trù mức cho vay còn lại. Mức cho vay còn lại bằng mức cho vay trừ đi số
d nợ hiện có. Mỗi lần giải ngân ngân h+ng phải chú ý đến mức cho vay còn
lại n+y.

Thứ ba: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ thời hạn nợ hay còn gọi l+
thời hạn cho vay. Nó bao gồm thời hạn rút vốn, thời hạn trả nợ v+ thời hạn ân

KI

hạn nếu có.

Cuối cùng: Trong hợp đồng tín dụng phải xác định rõ quyền v+ nghĩa vụ
của ngân h+ng cho vay v+ ngời vay. Quyền v+ nghĩa vụ n+y nếu không có
thoả thuận gì khác giữa ngân h+ng cho vay v+ khách h+ng vay thì phải tuân thủ
những quy định về quyền v+ nghĩa vụ đó của quy chế cho vay hiện h+nh của
Ngân h+ng Nh+ nớc Việt Nam.


5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu t của các ngân h ng thơng mại.
Một trong những vấn đề sống còn đối với mỗi ngân h+ng thơng mại l+
phải bảo đẩm khả năng thanh toán của mình. Để đảm bảo yêu cầu n+y thì hoạt
động cho vay của ngân h+ng phải gắn bó chặt chẽ, dựa trên nền tảng nguồn

LO
BO
OK
.CO
M

vốn m+ ngân h+ng có đợc. Nghĩa l+ cơ cấu cho vay phải phù hợp với cơ cấu
nguồn vốn, các khoản cho vay dự án đầu t cần phải đợc hình th+nh nên từ
những nguồn vốn ổn định v+ có thời gian d+i tơng ứng. Theo nguyên tắc đó
thì nguồn vốn cho vay dự án đầu t bao gồm: Vốn tự có của ngân h+ng thơng
mại; vốn huy động dới hình thức tiền gửi trung d+i hạn kể cả một phần vốn
huy động ngắn hạn; vốn uỷ thác của Chính phủ v+ các tổ chức trong v+ ngo+i
nớc; vay nớc ngo+i; vay từ ngân h+ng trung ơng...Mỗi nguồn vốn trên lại
có những u nhợc điểm v+ tuỳ từng điều kiện cụ thể m+ các ngân h+ng
thơng mại sẽ quyết định sử dụng nguồn vốn n+o thích hợp nhất đối với mình.
Nguồn vốn tự có của ngân h+ng l+ nguồn ổn định nhất tuy nhiên khối
lợng của nó lại không lớn; nguồn tiền gửi trung v+ d+i hạn cũng không đáng
kể do không nhiều khách h+ng sử dụng loại hình tiền gửi n+y của các ngân
h+ng thơng mại; phát h+nh trái phiếu lại có chi phí cao hơn so với tiền gửi
cùng số lợng; vốn vay từ ngân h+ng trung ơng cũng bị hạn chế v+ phụ thuộc
v+o chính sách tiền tệ quốc gia (thông thờng NHTW chỉ cho các NHTM vay
ngắn hạn, thậm chí trong trờng hợp NHTW đang có chủ trơng thắt chặt tiền
tệ thì các NHTM còn không đợc vay); việc sử dụng một phần vốn huy động
ngắn hạn để cho vay đối với các dự án đầu t l+ một trong những phơng án

KI

khả thi song để tránh những rủi ro có thể xảy ra những ngời l+m công tác
quản trị ngân h+ng cũng cần phải tính toán tỷ lệ trích chuyển. Trong điều kiện
hiện nay, hình thức vay nợ nớc ngo+i để cho vay dự án đợc khá nhiều ngân
h+ng trên thế giới dặc biệt l+ ở các nớc đang phát triển sử dụng (u điểm của
nguồn vốn n+y l+ khối lợng lớn, l7i suất lại thờng đợc u đ7i, hơn nữa điều
kiện cho vay lại không quá khó khăn) tuy nhiên nếu việc quản lý, sử dụng


nguồn vốn n+y không đợc thực hiện tốt dẫn đén không ho+n trả đợc vốn vay
thì sẽ l+m mất uy tín đồng thời tăng sự phụ thuộc của các ngân h+ng trong
nớc v+o ngân h+ng v+ các tổ chức t+i chính tín dụng nớc ngo+i.
6. Chất lợng cho vay dự án đầu t.

LO
BO
OK
.CO
M

6.1.Khái niệm:

Chất lợng của một khoản vay có thể đợc hiểu l hiệu quả kinh tế
m khoản vốn vay đó mang lại cho cả ngời đi vay (khách h ng) v ngời
cho vay. Một khoản vay đợc coi l+ có chất lợng tốt nếu nó mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho cả ngân h+ng v+ khách h+ng, tức l+ vốn vay đợc ngời vay
đa v+o quá trình đầu t tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để ho+n trả nợ gốc v+
l7i vay, vừa trang trải các chi phí khác m+ vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó
đóng góp v+o sự tăng trởng chung của nền kinh tế. Xét một cách tổng thể
khoản vay đó vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả x7 hội.
Với t cách l+ một trung gian t+i chính trong nền kinh tế, hoạt động chủ
yếu v+ thờng xuyên nhất l+ nhận tiền gửi v+ cho vay, để có thể bảo đảm sự
tồn tại v+ phát triển thì chất lợng của các khoản vay luôn l+ mối quan tâm
h+ng đầu của các NHTM. Việc đáp ứng nhanh chóng, thuận tiện, an to+n nhu
cầu vốn của khách h+ng sẽ tạo điều kiện để ngân h+ng nâng cao uy tín, thu hút
thêm nhiều khách h+ng mới, l+m tăng thêm khả năng mở rộng hoạt động tín
dụng. Mặt khác, đáp ứng tốt nhu cầu của khách h+ng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay;

KI

đó cũng l+ tiền đề để họ có thể thực hiện đúng cam kết trả nợ đầy đủ đúng hạn.
6.2.Các chỉ tiêu đánh giá Chất lợng cho vay dự án đầu t.
6.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Chất lợng cho vay của một ngân h+ng chắc chắn phụ thuộc trớc hết
v+o uy tín của ngân h+ng đó trên thị trờng. Một ngân h+ng có uy tín cao sẽ có
khả năng thu hút đợc nhiều khách h+ng hơn, ngợc lại nếu một ngân h+ng có


đội ngũ khách h+ng đông đảo, l+m ăn có uy tín thì đó l+ một trong những dấu
hiệu chứng tỏ chất lợng cho vay của ngân h+ng đó. Chất lợng cho vay của
ngân h+ng đợc thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách h+ng. Đối
với khách h+ng thì điều n+y trớc hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản thuận tiện,
cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an to+n. Nhờ vậy doanh nghiêp; khách

LO
BO
OK
.CO
M

h+ng sẽ tiết kiệm đợc chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian v+ nhất l+ không
bỏ lỡ cơ hội đầu t tốt. Tuy nhiên đây mới chỉ l+ yêu cầu ban đầu, trong nền
kinh tế thị trờng đầy biến động v+ có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các
NHTM phải năng động sáng tạo thì mới có thể mong có chất lợng cho vay
tốt, đáp ứng nhu cầu ng+y c+ng tăng lên cả về chất v+ lợng của khách h+ng.
Để đạt đợc điều đó thì ngo+i việc đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn
ngân h+ng phải thực sự trở th+nh bạn của khách h+ng, sẵn s+ng giúp đỡ, chia
sẻ khó khăn đối với khách h+ng.Chẳng hạn, trong quá trình xét duyệt cho vay
nếu thấy dự án vay vốn của doanh nghiệp có những điểm cha hợp lý, không
khả thi thì thay vì từ chối cho vay ngân h+ng có thể góp ý, t vấn cho khách
h+ng để họ xem xét lại một cách hợp lý..Ngo+i ra ngân h+ng cũng có thể l+
ngời cung cấp thông tin bổ ích về thị trờng, về tiến bộ khoa học công nghệ
cho khách h+ng. Có l+m đợc nh vậy thì nguồn vốn của doanh nghiệp mới
thực sự phát huy đợc vai trò đòn bẩy kinh tế cả đối với ngân h+ng v+ khách
h+ng. Nh vậy rõ r+ng chỉ nguyên việc đáp ứng nhu cầu của khách h+ng cũng
không phải l+ một nhiệm vụ dễ d+ng đối với các ngân h+ng thơng mại nhằm
nâng cao chất lợng cho vay của mình.

KI

Yêu cầu thứ hai để có thể có hiệu quả v+ chất lợng của các khoản vay
l+ phải bảo đảm đợc sự tồn tại v+ phát triển của ngân h+ng. Nói cách khác,
hoạt động cho vay phải mang lại cho ngân h+ng thu nhập đủ để trang trải cho
các chi phí liên quan v+ có l7i, hạn chế thấp nhất nhu cơ rủi ro. Điều n+y
không chỉ phụ thuộc v+o ngân h+ng m+ còn phụ thuộc v+o khách h+ng (những
ngời vay vốn để đầu t). Một khoản cho vay chỉ có thể coi l+ có hiệu quả khi
các nguyên tắc cho vay đợc tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×