Tải bản đầy đủ

Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

LO
BO
OK
.CO
M

Lời cảm ơn
Em xin chân th nh cảm ơn thầy giáo TS. Mai Thanh Quế v
tập thể cán bộ phòng thanh toán quốc tế tại SGD I ( NHĐT&PTVN
đ0 tận tình hớng dẫn v giúp đỡ em ho n th nh chuyên đề n y.

Sinh viên

KI

Đỗ Thị Thúy Mai

1


Lời nói đầu

Cùng với xu thế mở cửa v hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh
tế nói chung, hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ng y c ng mở rộng. Sự giao lu

LO
BO
OK
.CO
M

buôn bán h ng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối lợng ng y một lớn đ/
đòi hỏi qúa trình thị trờng h ng hoá xuất nhập khẩu phải nhanh chóng thuận tiện
cho các bên.

Sau thời gian thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế Sở giao dịch I ngân
h ng Đầu t v phát triển Việt Nam (SDG I G NHĐT&PTVN), em nhận thấy tín
dụng chứng từ l phơng thức thanh toán đợc áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Bởi
lẽ nó đáp ứng đợc nhu cầu của hai phía: Ngời bán h ng đảm bảo nhận tiền, ngời
mua nhận đợc h ng v có trách nhiệm trả tiền. Đây l phơng thức tín dụng quốc
tế đợc áp dụng phổ biến v an to n nhất hiện nay, đặc biệt l trong thanh toán
h ng hoá xuất nhập khẩu.

Trong năm qua SGD I G NHĐT&PTVN đ/ không ngừng đổi mới v nâng cao
các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách h ng, đáp ứng nhu cầu
thanh toán h ng hoá xuất nhập khẩu của khách h ng. Cùng với chính sách kinh tế
đối ngoại ng y c ng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhập
khẩu ng y c ng phát triển. Do đó, hình thức thanh toán tín dụng chứng từ ng y
c ng đợc phát triển v ho n thiện hơn.

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, Em muốn đi sâu nghiên cứu đề t i: Hoạt
động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ (Nghiên cứu tại
SGD I G NHĐT&PTVN) nhằm tìm hiểu thêm về hoạt động thanh toán quốc tế tại
SGD I G NHĐT&PTVN. Đồng thời tìm ra giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán
quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại SGD I.

KI

Ngo i phần mở đầu v kết luận chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế v tín dụng chứng từ.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phơng thức tín dụng
chứng từ tại SGD I G NHĐT&PTVN.


Chơng 3: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD I G
NHĐT&PTVN.

2


Chơng 1
Tổng quan về thanh toán quốc tế v
tín dụng chứng từ

LO
BO
OK
.CO
M

1.1. Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế.

1.1.1 Khái niệm:

Với sự phát triển của thơng mại, nhu cầu trao đổi không chỉ dừng lại ở một
số nớc m hoạt động mua bán đ/ lan rộng ra khắp các nớc, các khu vực trên to n
thế giới. Vì vậy, một nghiệp vụ mới ra đời đáp ứng đợc đòi hỏi đó. Đó l :
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế.

Nh vậy,thanh toán quốc tế l việc chi trả cá nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trong
các quan hệ kinh tế, thơng mại, t i chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế, giữa
các h/ng, các cá nhân của các quốc gia khác nhau.
1.1.2. Các điều kiện thanh toán quốc tế.

Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề có liên quan đến quyền
lợi v nghĩa vụ m đôi bên phải đề ra để giải quyết v thực hiện đợc quy định lại
th nh những điều kiện gọi l : Điều kiện thanh toán quốc tế.

Mặt khác, nghiệp vụ Thanh toán quốc tế l sự vận dụng tổng hợp các điều
kiện Thanh toán quốc tế. Những điều kiện n y đợc thể hiện ra trong các điều
khoản thanh toán của các hiệp định thơng mại, các hiệp định trả tiền giữa các
nớc, của các hợp đồng mua bán ngoại thơng ký kết giữa ngời mua v ngời bán.
Các điều kiện thanh toán quốc tế bao gồm: Điều kiện tiền tệ, điều kiện về địa
điểm, điều kiện về thời gian, điều kiện về phơng thức thanh toán.

KI

Điều kiện tiền tệ:

Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của
một nớc n o đó. Vì vậy, trong các hiệp định v hợp đồng đều có quy định tiền tệ.
Điều kiện n y quy định việc sử dụng đồng tiền n o để thanh toán trong hợp đồng
ngoại thơng v hiệp định ký kết giữa các nớc. Đồng thời điều kiện n y cũng quy

3


định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động. Ngời ta có thể chia th nh hai
loại tiền sau:
G Đồng tiền tính toán (Account Currency): L loại tiền đợc dùng để thể hiện
giá cả v tính toán tổng giá trị hợp đồng.

LO
BO
OK
.CO
M

G Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): L loại tiền để chi trả nợ nần,
hợp đồng mua bán ngoại thơng. Đồng tiền thanh toán có thể l đồng tiền của nớc
nhập khẩu, của nớc xuất khẩu hoặc có thể l đồng tiền quy định thanh toán của
nớc thứ 3.

Điều kiện về địa điểm thanh toán:

G Địa điểm thanh toán đợc quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên.
Địa điểm thanh toán có thể l nớc nhập khẩu hoặc nớc ngời xuất khẩu hay có
thể l một nớc thứ 3.

G Tuy nhiên, trong TTQT giữa các nớc, bên n o cũng muốn trả tiền tại nớc
mình, lấy nớc mình l m địa điểm thanh toán. Sở dĩ nh vậy vì thanh toán tại nớc
mình thì có nhiều điểm thuận lợi hơn.Ví dụ nh có thể đến ng y mới phải chi tiền,
đỡ đọng vốn nếu l ngời nhập khẩu, hoặc có thể thu tiền về nhanh nên luân chuển
vốn nhanh nếu l ngời xuất khẩu, hay có thể tạo điều kiện nâng cao đợc địa vị
của thị trờng tiền tệ nớc mình trên thế giới

G Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán l sự so sánh lực lợng
giữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nớc n o thì
địa điểm thanh toán l nớc ấy.

Điều kiền về thời gian thanh toán:

Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển vốn,

KI

lợi tức, khả năng có thể tránh đợc những biến động về tiền tệ thanh toán. Do đó,
nó l vấn đề quan trọng v thờng xẩy ra tranh chấp giữa các bên trong đ m phán
ký kết hợp đồng.

Thông thờng có 3 cách quy định về thời gian thanh toán:
G Trả tiền trớc l việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu to n bộ hay một
phần tiền h ng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp
nhận đơn đặt h ng của bên nhập khẩu.
4


G Trả tiền ngay l việc ngời nhập khẩu trả tiền sau khi ngời xuất khẩu ho n
h nh nghĩa vụ giao h ng trên phơng tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khi
ngời nhập khẩu nhận đợc h ng tại nơi quy định.
G Trả tiền sau l việc ngời nhập khẩu trả tiền cho gnời xuất khẩu sau một

LO
BO
OK
.CO
M

khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao h ng.
Điều kiện về phơng thức thanh toán:

Đây l điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế. Phơng
thức thanh toán l cách m ngời mua trả tiền v ngời bán thu tiền về nh thế n o.
Có nhiều phơng thức thanh toán khác nhau. Tuỳ từng điều kiện cụ thể m ngời
mua v ngời bán có thể thoả thuận để xác định phơng thức thanh toán cho phù
hợp.

1.1.3. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân h)ng
thơng mại.

a. Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN).

Thanh toán quốc tế l khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình
mua bán h ng hoá hoạc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc
gia khác nhau.

Thanh toán quốc tế l cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nếu
không có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.
Thanh toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển. Việc tổ chức
Thanh toán quốc tế đợc tiến h nh nhanh chóng, chính xác sẽ l m cho các nh sản
xuất yên tam v đẩy mạnh hoạt động XNK của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động
kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt l hoạt động ngoại thơng.

KI

Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng ngoại thơng. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí
địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng t i chính, khả năng thanh
toán của ngời mua gặp nhiều khó khăn. Nếu tổ chức tốt công tác Thanh toán quốc
tế thì sẽ giúp cho các nh kinh doanh h ng hoá XNK hạn chế đợc rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển.
5


Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng đợc hay không một
phần nhờ v o hoạt động thanh toán quốc tế có tốt hay không. Thanh toán quốc tế
tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nớc, khuyến
khích các doanh nghiệp nâng cao chất lợng h ng hoá.

LO
BO
OK
.CO
M

b. Đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân h3ng thơng mại.
Đối với hoạt động của Ngân h ng, việc ho n thiện v phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế m nhất l hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng. Nó
không chỉ thuần tuý l dịch vụ m còn đợc coi l một mặt hoạt động không thể
thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân h ng thơng mại.

G Trớc hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân h ng thu hút thêm đợc
khách h ng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, Ngân h ng phát triển thêm
quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị
trờng.

G Thứ hai, thông qua hoạt động Thanh toán quốc tế, ngân h ng có thể đẩy
mạnh hoạt động t i trợ xuất nhập khẩu cũng nh tăng đợc nguồn vốn huy động
tạm thời do quản lý đợc nguồn vốn nh n rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ
Thanh toán quốc tế qua ngân h ng.

G Thứ ba, giúp Ngân h ng thu đợc một nguồn ngoại tệ lớn từ đó Ngân h ng
có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo l/nh v nghiệp vụ Ngân h ng
quốc tế khác.

G Thứ t, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân h ng tăng tính thanh khoản
thông qua lợng tiền ký quỹ.Mức ký quỹ phụ thuộc v o độ tin cậy, an to n của
từng khách h ng cụ thể. Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ n y phát sinh

KI

một cách thờng xuyên v ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân
h ng có thể sử dụng các khoản n y để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có
thể sử dụng để kinh doanh,đầu t ngắn hạn để kiếm lời.
G Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp Ngân h ng đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách h ng trên cơ sở nâng cao uy tín của Ngân h ng.
Có thể nói, trong xu thế ng y nay hoạt động Thanh toán quốc tế có vai trò
hết sức quan trọng trong hoạt động ngân h ng nói riêng v hoạt động KTĐN nói
6


chung. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trang để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ
Thanh toán quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công
cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
1.1.4. Các phơng thức thanh toán quốc tế.

LO
BO
OK
.CO
M

a. Phơng thức chuyển tiền.
* Định nghĩa:

Phơng thức chuyển tiền l phơng thức trong đó khách h ng (Ngời trả
tiền) yêu cầu Ngân h ng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời
khác (Ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền cho
khách h ng theo yêu cầu.

* Các bên tham gia

G Ngời yêu cầu chuyển tiền(Remitter): l ngời yêu cầu ngân h ng thay
mình thực hiện chuyển tiền ra nớc ngo i. Họ thờg l ngời nhập khẩu, mắc nợ
hoắc có nhu cầu chuyển vốn.

G Ngời thụ hởng (Beneficicary): l ngời nhận đợc số tiền chuyển tới
thông qua ngân h ng. Họ thờng l gời xuất khẩu, chủ nợ hoặc nói chung l ngời
yêu cầu chuyển tiền chỉ định.

G Ngân h ng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền (Remitting bank): l ngân h ng phục
vụ ngời chuyển tiền.

G Ngân h ng trả tiền (Paying bank):l ngân h ng trực tiếp trả tiền cho ngời
thụ hởng.Thờng l ngân h ng đại lý hay chi nhánh ngân h ng chuyển tiền v ở
nớc ngời thụ hởng.

* Quy trình thực hiện

KI

Sơ đồ 1: trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
NH Chuyển tiền

(3)

(2)

Ngời chuyển tiền

NH Đại lý
(4)

(1)

Ngời hởng lợi

7


(1): Giao dịch thơng mại.
(2): Ngời mua sau khi nhận h ng tiến h nh viết đơn yêu cầu chuyển tiền (
bằng th hoặc b ng điện)cùng với uỷ nhiệm chi(nếu có t i khoản mở tại ngân
h ng) gửi đến ngân h ng phục vụ mình.

LO
BO
OK
.CO
M

(3): Ngân h ng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến h nh
chuyển tiền qua ngân h ng dại lý.

(4): Ngân h ng đại lý tiến h nh chuyển tiền chongời hởng lợi.
* Trờng hợp áp dụng.

G Phơng thức chuyển tiền đợc áp dụng trong trờng hợp trả tiền h ng hoá
xuất khẩu nớc ngo i, thờng l khi nhận đầy đủ h ng hoá hoặc chứng từ gửi
h ng.

G Thanh toán h ng hoá trong lĩnh vực thơng mại v các chi phí liên quan
đến xuất nhập khẩu h ng hoá, chuyển vốn ra nớc ngo i để đầu t hoặc chi tiêu
thơng mại, chuyển kiều hối

* Các yêu cầu về chuyển tiền.

G Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ T i chính,
hợp đồng mua bán ngoại thơng, giấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu, bộ chứng
từ, UNC ngoại tệ v phí chuyển tiền.

G Trong đơn chuyển tiền c n ghi đầy đủ tên, địa chỉ của ngời hởng lợi,số
t i khoản nếu ngời hởng lơi yêu cầu,số ngoại tệ,loại ngoại tệ,ý do chuyển tiền v
những yêu cầu khác ,sau đó ký tên v đóng dấu.
b. Phơng thức nhờ thu.
* Định nghĩa:

KI

Nhờ thu l phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi đ/ ho n th nh
nghĩa vụ giao h ng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách h ng sẽ uỷ thác cho Ngân
h ng của mình thu hộ số tiền từ ngời mua trên cơ sở chứng từ lập ra.
Đây l phơng thức thanh toán an to n hơn so với phơng thức chuyển tiền.
Tuy nhiên phơng thức n y có thể mang lại rủi ro cho ngời bán trong trờng hợp
ngời mua có thể đơn phơng huỷ hợp đồng. Ngân h ng thu không chịu trách
nhiệm trong trờng hợp n y. Họ chỉ việc chuyển chứng từ thông báo cho ngời bán
8


trong trờng hợp ngời mua không trả tiền. Chính vì vậy, phơng thức thanh toand
n y không đợc sử dụng phổ biến , nó chỉ đợc áp dụng trong một số trờng hợp
cụ thể.
* Trờng hợp áp dụng.

LO
BO
OK
.CO
M

Thứ nhất, ngời bán v ngời mua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên
doanh với nhau, hoặc giữa công ty mẹ công ty con, hoặc giữa các chi nhánh của
cùng một công ty với nhau.

Thứ hai, h ng mua bán lần đầu mang tính chất ch o h ng.
Thứ ba, h ng ứ đọng khó tiêu thụ.
* Các bên tham gia gồm 4 bên:

G Ngời nhờ thu l bên giao chỉ thị nhờ thu cho một ngân h ng, thông thờng
l ngời xuất khẩu, cung ứng dịch vụ.

G Ngân h ng chuyển tiền l ngân h ng m ngời nhờ thu đ/ giao chỉ thị nhờ thu.
G Ngân h ng thu l bất kỳ một ngân h ng n o ngo i ngân h ng chuyển tiền
thực hiện quá trình nhờ thu.

G Ngời trả tiền l ngời m chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta,l ngời nhập
khẩu, ngời sử dụng dịch vụ đợc cung ứng( ngời mua).
* Các hình thức của phơng thức nhờ thu.

Theo loại hình ngời ta có thể chia th nh nhờ thu phiếu trơn, v nhờ thu kèm
chứng từ.

Nhờ thu phiếu trơn:

Đây l phơng thức thanh toán trong đó ngời ngời bán uỷ thác cho Ngân
h ng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ v o hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ

KI

gửi h ng thì gửi thẳng cho cho ngời mua không qua Ngân h ng.

Trình tự tiến h nh nghiệp vụ nhờ thu phải trải qua các bớc sau:
(1): Ngời bán sau khi gửi h ng v chứng từ gửi h ng cho ngời mu, họ sẽ lập
một hối phiếu đòi tiền ngời mua v uỷ thác cho ngân h ng của mình đòi tiền hộ
bằng chỉ thị nhờ thu.
(2): Ngân h ng phục vụ ngời bán kiểm tra chứng từ, sau đó gửi th uỷ thác nhờ
thu kèm hối phiếu cho ngân h ng đại lý của mình ở nớc ngời mua nhờ thu tiền.
9


(3): Ngân h ng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền ngay)
hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu).
(4): Ngân h ng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngời bán thông qua ngân h ng
chuyển chứng từ. Nếu chỉ l chấp nhận hối phiếu thì ngân h ng giữ hối phiếu hoặc

LO
BO
OK
.CO
M

chuyển lại cho ngời bán. Khi đến hạn thanh toán, ngân h ng sẽ đòi tiền ở ngời
mua v thực hiện việc chuyển tiền nh trên.
Sơ đồ 2 : Trình tự nhờ thu phiếu trơn.

NH Chuyển chứng
từ
(1)

(2)

(4)

(4)

NH thu & xuất
trình chứng từ

(4)

Ngời bán

(3)

Ngời mua

Gửi h ng & Chứng từ

Phơng thức nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng trong các trờng hợp ngời bán
v ngời mua tin cậy lẫn nhau hoặc l có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty
mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Hoặc trong trờng hợp thanh toán về các
dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu h ng hoá.

Phơng thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong mậu
dịch v nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán. Đối với ngời mua, áp dụng
phơng thức n y cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ,

KI

ngời mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao h ng của ngời bán có
đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ:
Đây l phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho Ngân h ng thu hộ tiền ở
ngời mua không những căn cứ v o hối phiếu m còn căn cứ v bộ chứng từ gửi
h ng kèm theo với điều kiện l nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối

10


phiếu thì Ngân h ng mới trao to n bộ chứng từ gửi h ng cho ngời mua để nhận
h ng.
Sơ đồ 3: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ

(1)

(2)

NH thu & xuất
trình chứng từ

LO
BO
OK
.CO
M

NH Chuyển chứng
từ

(4)

(4)

(4)

(3)

Gửi h ng

Ngời bán

Ngời mua

(1): Ngời bán sau khi gửi h ng cho ngời mua, lập bộ chứng từ nhờ ngân h ng
thu hộ tiền. Bộ chứng từ gồm hối phiếu v các chứng từ gửi h ng kèm theo.
(2): Ngân h ng phục vụ ngời bán uỷ thác cho ngân h ng đai lý của mình ở
nớc ngời mua nhờ thu tiền.

(3): Ngân h ng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền. Ngân h ng chỉ trao chứng từ
gửi h ng cho ngời mua nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu.
(4): Ngân h ng đại lý chuyển tiền cho nguời bán thông qua ngân h ng chuyển
chứng từ.

Trong nhờ thu kèm chứng từ, ngời b n ngo i việc nhờ thu hộ tiền còn có
việc nhờ ngân h ng khống chế chứng từ vận tải đối với ngời mua. Với cách khống
chế n y thì quyền lợi ngời bán đợc đảm bảo hơn.

Tuy nhiên, nó có nhợc điểm l ngời bán không khống khế đợc việc trả

KI

tiền của ngời mua, ngời mua có thể kéo d i thời gian tả tiền khi thấy tình hình thị
trờng bất lợi cho họ hay việc trả tiền tiến h nh quá chậm chạp.Mặt khác, Ngân
h ng chỉ đóng vai trò l trung gian thu tiền hộ, chứ không có trách nhiệm đến việc
trả tiền của ngời mua.

c. Thanh toán biên giới.
* Định nghĩa.

11


Thanh toán biên giới l hoạt động thanh toán quốc tế đợc thực hiện tại khu
vực biên giới đờng bộ các nớc.
Đặc điểm của thanh toán biên giới.
Thanh toán biên giới có những đặc điểm sau:

LO
BO
OK
.CO
M

G Đồng tiền sử dụng trong thanh toán biên giới l đồng nội tệ, đồng tiền của
nớc có chung biên giới v đồng ngoại tệ mạnh.

G Phơng thức giao dịch đợc sử lý trực tiếp giữa hai Ngân h ng, không phải
sử dụng thanh toán quốc tế qua mạng.

G Ngân h ng đợc phép hoạt động thanh toán biên giới đợc trực tiếp giao
dịch mở t i khoản, thực hiện các nghiệp vụ liên quan với Ngân h ng nớc có chung
biên giới.

Điều kiện của thanh toán biên giới.

G Ngân h ng đợc thực hiện thanh toán biên giới trên cơ sở các điều kiện sau:
G Chính phủ, ngân h ng Nh nớc đ/ cho phép ngân h ng đó thanh toán biên
giới với nớc bạn.

G Đ/ có hiệp định hoặc văn bản pháp lý đợc ký kết chính thức giữa ngân
h ng đó với ngân h ng nớc bạn.

G Ngân h ng đó có đủ cán bộ có trình độ cần thiết về chuyên môn, ngoại ngữ
v công cụ phơng tiện l m việc giao dịch với ngân h ng bạn.
d. Tín dụng chứng từ (L/C).

Đây l phơng thức thanh toán quan trọng v chủ yếu tại Ngân h ng thơng

KI

mại hiện nay. Tín dụng chứng từ đợc gọi với nhiều tên khác nhau nh: Letter of
Credit, Credit, Document Credit. ở Việt Nam ngo i tên l tín dụng chứng từ còn có
các tên khác nh L/C, th tín dụng ...Trớc đây, th tín dụng còn đợc gọi l tín
dụng thơng mại nhng nay thì từ n y không còn đợc dụng nữa m thông dụng
nhất l tín dụng chứng từ vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng
từ.
Vậy tín dụng chứng từ l gì?
12


1.2. Tín dụng chứng từ * Phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
v quan trọng của Ngân h ng thơng mại.

1.2.1. Định nghĩa:
Phơng thức tín dụng chứng từ l một sự thoả thuận trong đó một Ngân h ng
(Ngân h ng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách h ng (ngời yêu cầu mở th

LO
BO
OK
.CO
M

tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi số tiền
th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời n y ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi ngời n y xuất trình cho Ngân h ng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong th tín dụng.
1.2.2. Các bên tham gia.

Các bên tham gia v o quá trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng
từ gồm 4 bên.

Thứ nhất l ngời yêu cầu mở L/C (Applicant): l ngời mua, ngời nhập
khẩu hoặc l ngời mua uỷ thác cho một ngời khác.

Thứ hai l ngời hởng lợi (Beneficiary): l ngời bán, ngời xuất khẩu.
Thứ ba l ngân h ng phát h nh (Issuing Bank): l Ngân h ng phát h nh L/C,
l Ngân h ng phục vụ ngời mua.

Thứ t l ngân h ng thông báo (Advising Bank): l Ngân h ng ở nớc ngời
hởng lợi.

Ngo i ra, trong thực tế vận dụng phơng thức tín dụng chứng từ, tuỳ theo
từng điều kiện cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân h ng khác nh: Ngân
h ng xác nhận (Congiring Bank), Ngân h ng chỉ định (Nominated Bank), Ngân
h ng ho n trả (Reimbursing Bank)...

1.2.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C.

KI

Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C.
Ngân h ng phát h nh
(Issing Bank)
(2)

(8)

(3)
(6)

Ngân h ng thông báo
(Advising Bank)

(7)

(9)

(4)

(6)

(7)

(1)
Ngời yêu cầu mở L/C
(Applicant)

(5)

Ngời thụ hởng
(Benificiary)
13


(1) : Trong quá trình thanh toán h ng hoá xuất nhập khẩu, ngời xuất khẩu v
ngời nhập khẩu ký hợp đồng thơng mại với nhau. Nếu ngời xuất khẩu
yêu cầu thanh toán h ng hoá theo phơng thức tín dụng chứng từ thì trong
hợp đồng thơng mại phải có điều khoản thanh toán theo phơng thức tín

LO
BO
OK
.CO
M

dụng chứng từ.
(2) : Ngời nhập khẩu căn cứ v o hợp đồng thơng mại lập đơn xin mở L/C tại
Ngân h ng phục vụ mình.

(3) : Ngân h ng phát h nh sẽ kiểm tra xem đơn mở th tín dụng đó đ/ hợp lệ
hay cha. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân h ng sẽ mở L/C v thông báo qua
Ngân h ng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu về việc mở L/C v
chuyển 1 bản gốc cho ngời xuất khẩu.

(4) : Khi nhận đợc thông báo về việc mở L/C v 1 bản gốc L/C, Ngân h ng
thông báo chuyển L/C cho ngời thụ hởng.

(5) : Ngời xuất khẩu khi nhận đợc 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung
L/C thì sẽ tiến h nh giao h ng theo đúng quy định đ/ ký kết trong hợp đồng.
Nếu không họ sẽ yêu cầu Ngân h ng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình
rồi mới tiến h nh giao h ng.

(6) : Sau khi chuyển giao h ng hoá, ngời xuất khẩu tiến h nh lập bộ chứng từ
thanh toán theo quy định của L/C v gửi đến Ngân h ng phát h nh thông qua
Ngân h ng thông báo để yêu cầu đợc thanh toán. Ngo i ra, ngời xuất khẩu
cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho Ngân h ng đợc chỉ định
thanh toán đợc xác định trong L/C.

(7) : Ngân h ng phát h nh kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp

KI

với quy định trong L/C thì tiến h nh thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Nếu Ngân h ng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán v trả hồ sơ cho
ngời xuất khẩu.

(8) : Ngân h ng phát h nh giao lại bộ chứng từ thanh toán cho ngời xuất khẩu
v yêu cầu thanh toán.
(9) : Ngời phát h nh kiểm tra lại bộ chứng từ v tiến h nh ho n trả tiền cho
ngân h ng.
14


Trên đây l to n bộ trình tự nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phơng thức
tín dụng chứng từ.
1.2.4. Th tín dụng.
a. Khái niệm:

LO
BO
OK
.CO
M

Th tín dụng l một phơng tiện rất quan trọng của phơng thức tín dụng
chứng từ. Nếu không mở th tín dụng thì phơng thức thanh toán n y không thể
xác lập đợc v ngời xuất khẩu sẽ không giao h ng cho ngời nhập khẩu.
Vậy th tín dụng l( gì?

Th tín dụng l một bức th do Ngân h ng lập ra trên cơ sở yêu cầu của
khách h ng, trong đó Ngân h ng cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi nếu họ xuất
trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung th tín dụng.
b. Vai trò.

Th tín dụng l một văn bản mang tính pháp lý nó l căn cứ pháp lý để Ngân
h ng quyết định việc trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu, l cơ sở để ngời
mua có trả tiền cho Ngân h ng hay không. Ngo i ra th tín dụng l một công cụ
hiệu quả trong việc cụ thể, chi tiết, ho n thiện hoá những nội dung m hợp đồng
cha b n tới, khắc phục những sai sót, những điều khoản không có lợi trong hợp
đồng nếu xét thấy việc huỷ hợp đồng l có lợi.

Th tín dụng có vai trò rất quan trọng nh vậy vì tuy đợc th nh lập trên cơ
sở hợp đồng mua bán nhng sau khi đợc mở nó ho n to n độc lập với hợp đồng
mua bán.Điều n y có nghĩa l khi thanh toán, các ngân h ng chỉ căn cứ v o các bộ
chứng từ phù hợp m thôi. Tính chất độc lập tơng đối của th tín dụng đ/ chi phối
to n bộ các khâu của quá trình thanh toán, quy định to n bộ nghĩa vụ của các bên

KI

tham gia.

Bản thân phơng thức tín dụng chứng từ tỏ ra u việt hơn so với những
phơng thức khác, song nó không phải l phơng thức đảm bảo tránh đợc rủi ro
cho các bên tham gia, trong đó có Ngân h ng.

15


c. Nội dung của th tín dụng.
Th tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình th nh trên cơ sở của hợp đồng
mua bán, nhng sau khi đợc thiết lập nó lại ho n to n độc lập với hợp đồng mua
bán. Một th tín dụng có thể có những điều khoản sau:

LO
BO
OK
.CO
M

(1) : Số hiệu, địa điểm, v ng y mở L/C.
(2) : Tên v địa chỉ của những ngời có liên quan tới phơng thức tín dụng
chứng từ.

(3) : Số tiền của L/C.

Số tiền của L/Cvùa đợc nghi băng số ,vừa đợc nghi bằng chữ v phải thống
nhất với nhau. Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải rõ r ng.

(4) : Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền v thời hạn giao h ng ghi trong L/C.
Thời hạn hiệu lực

Thời hạn hiệu lực của L/C l thời hạn m ngân h ng mở L/C cam kết trả tiền
cho ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó v phù hợp với những
điều kiện ghi trong L/C.Thời hạn hiệu lựuc L/C bắt đầu tính từ ng y mở L/C đến
ng y hết hiệu lực L/C.

Thời hạn trả tiền của L/C

G L thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau. Điều n y ho n to n phụ thuộc
quy định của hợp đồng.

Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngo i thời hạn hiệu lực của L/C.
Thời hạn giao h(ng.

Thời hạn giao h ng đợc ghi trong L/C v do hợp đồng mua bán quy
định.Thời hạn giao h ng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.

KI

(5) : Những nội dung về h ng hoá nh: Tên h ng, số lợng, trọng lợng, giá cả,
quy cách phẩm chất, bao bì, ký m/ hiệu...cũng đợc ghi trong L/C.
(6) : Những nội dung về vận tải, giao nhận h ng (FOB, CIF, CFR...), nơi gửi v
nơi giao h ng, cách vận chuyển v cách giao h ng.
(7) : Những chứng từ m ngời xuất khẩu phải xuất trình l một nội dung then
chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C l một bằng chứng của
ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đ/ ho n th nh nghĩa vụ giao h ng v
16


l m đúng những điều quy định của L/C. Do vậy, Ngân h ng phải tiến h nh trả
tiền cho ngời xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định
trong L/C.
(8) : Sự cam kết trả tiền của Ngân h ng mở L/C, đây l nội dung cuối cùng của

LO
BO
OK
.CO
M

L/C. Nó r ng buộc trách nhiệm của ngân h ng mở L/C. Ngân h ng cam kết sẽ
trả tiền khi ngời xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ.
(9) : Những điều khoản đặc biệt khác.
(10): Chữ ký của Ngân h ng mở L/C.

L/C thực chất l một khế ớc dân sự, do vây, ngời ký nó cũng phải l ngời
có đầy đủ năng lực h nh vi, năng lực pháp lý để tham gia v thực hiện quan hệ dân
luật.

d. Hình thức th tín dụng (L/C).

Có rất nhiều cách phân loại th tín dụng. Tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau
ngời ta có thể phân loại khác nhau.

Theo loại hình ngời ta có thể chia l m hai loại l L/C có thể huỷ ngang
v L/C không huỷ ngang.
L/C có thể huỷ ngang.

G Đây l loại L/C m ngời yêu cầu mở có to n quyền đề nghị Ngân h ng
phát h nh sửa đổi, bổ xung hoặc huỷ bỏ nó m không cần báo trớc cho ngời
hởng lợi biết (Đơng nhiên l việc huỷ bỏ phải đợc thực hiện trớc khi L/C thanh
toán).

G Nh vậy, L/C có thể huỷ ngang thuộc loại cam kết không bị r ng buộc
trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, loại th tín dụng n y không đảm bảo đợc quyền

KI

lợi của ngời bán vì ngời mua có thể đơn phơng huỷ bỏ L/C. Chính vì vậy ng y
nay loại L/C n y ít đợc sử dụng trong thơng mại quốc tế.
L/C không thể huỷ ngang.
Đây l loại L/C m sau khi mở thì mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổ xung
hoặc huỷ bỏ nó Ngân h ng phát h nh chỉ có thể tiến h nh trên cơ sở có sự thoả
thuận của các bên có liên quan. Vì thế quyền lợi của ngời bán đợc đảm bảo. Tuy
nhiên, L/C không thể không thể huỷ ngang không có nghĩa không thể huỷ bỏ.
17


Trong trờng hợp các bên đồng ý huỷ bỏ L/C thì nó đợc công nhận l không còn
giá trị thực hiện. Đây l loại L/C đợc sử dụng nhiều nhất trong thơng mại quốc tế
ng y nay.
Theo phơng thức sử dụng ngời ta phân chia L/C th nh nhiều loại khác

LO
BO
OK
.CO
M

nhau.
L/C không huỷ ngang có giá trị trực tiếp.

Đây l loại L/C m chứng từ đợc yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh toán
tại Ngân h ng phát h nh. Do vậy, thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại Ngân h ng phát
h nh.

Trong th tín dụng n y sẽ không thể hiện điều khoản chiết khấu v chỉ định
ngân h ng chiết khấu. Mặc dù th tín dụng không có giá trị chiết khấu v cam kết
thanh toán của ngân h ng phát h nh chỉ có giá trị duy nhất đối với ngời hởng,
ngân h ng chuyển chứng từ cũng có thể ứng tiền cho khách h ng nếu chứng từ
ho n to n hợp lệ.Sau khi nhận đợc chứng từ hợp lệ,ngân h ng phát h nh chuyển
trả tiền cho ngời hởng theo chỉ dẫn của ngân h ng chuyển chứng từ.Vai trò của
ngân h ng chuyển chứng từ l bảo vệ quyền lợi của ngời hởng v cũng chính l
bảo vệ quyền lợi của chính mình nếu họ đ/ chiết khấu chứng từ.
L/C không huỷ ngang, miễn truy đổi.

G L loại th tín dụng không thể huỷ ngang m sau khi thụ hởng sẽ đợc
ho n tiền thì Ngân h ng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống
n o.

G Khi sử dụng loại th tín dụng n y, ngời xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu
Miễn truy hồi ngời ký phát đồng thời th tín dụng cũng phải ghi nh vậy.

KI

L/C không huỷ ngang v3 có xác nhận.

L loại th tín dụng không thể huỷ ngang đợc một Ngân h ng khác đảm
bảo trả tiền cho ngời thụ hởng theo yêu cầu của Ngân h ng mở th tín dụng đó.
Do có hai ngân h ng đứng ra cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi nên loại
th tín dụng n y đợc coi l rất đảm bảo quyền lợi cho bên bán, v đơng nhiên
phải thanh toán một khoản phí nhất định đối với ngân h ng xác nhận.Trên thực tế,

18


nhu cầu th tín dụng n y phụ thuộc nhiều yếu tố song chủ yếu phụ thuộc v o mức
độ tín nhiệm v tình hình t i chính của ngân h ng mở th tín dụng.
L/C tuần ho3n.
Đây l loại L/C m sau khi sử dụng xong hoặc đ/ hết thời hạn hiệu lực lại có

LO
BO
OK
.CO
M

giá trị nh cũ v đợc trực tiếp sử dụng sau một thời gian nhất định.
Th tín dụng tuần ho n đợc chỉ rõ ng y hết hạn hiệu lực cuối cùng,số lần
tuần ho n v giá trị mỗi lần đó.Đồng thời, cũng phải quyđịnh số d của hạn nghạch
L/C dùng cha hết lần trớc đợc hay lhông đợc cộng dồn v o hạn nghạch L/C sử
dụng lần kế tiếp.

L/C với điều kiện Đỏ.

Đây l loại L/C m theo đó ngời mở L/C cam kết t i trợ cho nh xuất khẩu
ngay sau khi th tín dụng đợc mở. Hai bên đối tác phải có quan hệ l m ăn lâu d i
v uy tín. Phía nhập khẩu phải l công ty đủ vốn, phía xuất khẩu phải có nguồn
h ng hoá, sản xuất nhng thiếu vốn.

Với điều kiện Đỏ, ngân h ng phát h nh cam kết ứng một số tiền nhất định(
khoảng 30 hoặc 50% trị giá L/C)khi nhận đợc các chứng từ, thông thờng l : hối
phiếu của số tiền ứng trớc,hoá đơn, cam kết trả nợ hoặc cam kết giao h ng v các
chứng từ khác tuỳ theo thoả thuận.
L/C dự phòng.

L loại th tín dụng đợc phát h nh với mục tiêu nhằm trực tiếp bảo vệ
quyền lợi cho bên mua.

Bên mua yêu cầu bên bán thông qua ngân h ng phục vụ mình mở th tín
dụng dự phòng cho bên mua hởng.Trong trờng hợp bên bán vi phạm hợp đồng

KI

thơng mại đ/ ký kết gây thiệt hại cho họ thì ngân h ng mở th tín dụng dự phòng
sẽ thanh toán đền bù những thiệt hại đó.
L/C chuyển nhợng.
L loại L/C không thể huỷ ngang m Ngân h ng trả tiền đợc phép ho n trả
to n bộ một phần số tiền của th tín dụng cho một ngời hay nhiều ngời theo lệnh
của ngời hởng lợi đầu tiên.
19


Một th tín dụng muốn chuyển nhợng đợc phải có lệnh đặc biệt của ngân
h ng mở, trên th tín dụng phải ghicó thể chuyển nhợng đợc.Lu ý rằng việc
chuyển nhợng chỉ đợc thực hiệnmột lần cho th tín dụng đó.
L/C giáp lng.

LO
BO
OK
.CO
M

L loại th tín dụng đợc mở trên số tiền của một th tín dụng khác đ/ đợc
mở trớc.Loai th tín dụng n y thờng đợc sử dụng nhiều lần trong phơng thức
giao dịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu.Vieeecj vận h nh nói chung khá
phức tạp,đặc biệt l những điều kiện về thời hạn,về bộ chứng từ
L/C đối ứng.

L loại L/C không thể huỷ ngang chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi L/C đối
ứng với nó đ/ đợc mở ra, thờng đợc sử dụng trong phơng thức mua bán h ng
đổi h ng, ngo i ra không loại trừ khả năng dùng trong phơng thức gia công.Tuy
nhiên việc sử dụng trong gia công có nhiều phức tạp.

1.2.5. Ưu nhợc điểm của phơng thức tín dụng chứng từ.
a. Ưu điểm.

Đối với ngời mua.

Phơng thức thanh toán L/C giúp ngời mua có thể mở rộng nguồn cung cấp
h ng hoá cho mình m không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uy
tín v tin cậy. Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều đợc Ngân h ng đối tác
kiểm tra v chịu trách nhiệm ho n to n về sai sót n y. Ngời mua đợc đảm bảo về
mặt t i chính rằng bên bán giao h ng thì mới phải trả tiền h ng. Ngo i ra, các
khoản ký quỹ mở L/C cũng đợc hởng l/i theo quy định.

KI

Đối với ngời bán.

Ngời bán ho n to n đợc đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ. Việc
thanh toán không phụ thuộc v o nh nhập khẩu. Ngời bán sau khi giao h ng tiến
h nh lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ đợc thanh toán bất kể
trờng hợp ngời mua không có khả năng thanh toán. Do vậy, nh xuất khẩu sẽ thu
hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán.

20


Đối với Ngân h3ng phát h3nh.
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán n y, Ngân h ng thu đợc các khoản phí thủ
tục, ngo i ra, Ngân h ng còn thu hút đợc một khoản tiền khá lớn (Khi có ky quỹ).
Khi thực hiện nghiệp vụ n y, Ngân h ng còn thực hiện đợc một số nghiệp vụ khác

LO
BO
OK
.CO
M

nh cho vay xuất khẩu, bảo l/nh, xác nhận, mua bán ngoại tệ... Hơn nữa, thông qua
nghiệp vụ n y uy tín v vai trò của Ngân h ng trên thị trơng t i chính quốc tế
đợc củng cố v mở rộng.
b. Nhợc điểm.

Có thể nói, thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ l hình thức thanh
toán an to n v phổ biến nhất trong thơng mại quốc tế hiện nay. Hình thức n y có
nhiều u việt hơn hẳn các hình thức thanh toán quốc tế khác. Tuy nhiên, nó cũng
không tránh khỏi những nhợc điểm.

G Nhợc điểm lớn nhất của hình thức thanh toán n y l quy trình thanh toán
rất tỷ mỷ, máy móc, các bên tiến h nh đều rất thận trọng trong khâu lập v kiểm tra
chứng từ. Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập v kiểm tra chứng từ cũng l
nguyên nhân để từ chối thanh toán. Đối với Ngân h ng phát h nh, sai sót trong việc
kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn.

G Với các phơng thức thanh toán quốc tế đề cập ở trên, việc lựa chọn
phơng thức n o trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng l một vấn đề hết sức
quan trọng đối với các Ngân h ng thơng mại. Hiện nay, các Ngân h ng thơng
mại Việt Nam thực hiện hầu hết các hình thức nêu trên. Tuy nhiên, xuất phát từ
thực tế khách quan cũng nh u nhợc điểm của từng phơng thức m phơng thức
thanh toán theo tín dụng chứng từ hiện l phơng thức thanh toán phổ biến tại các

KI

Ngân h ng thơng mại Việt Nam.

21


Chơng 2
Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo
phơng thức tín dụng chứng từ

LO
BO
OK
.CO
M

tại SGDI*ngân h ng ĐT&PT VN
Giới thiệu chung về SGDI*ngân h ng ĐT&PT VN

2.1.1. Sơ lợc về lịch sử hình th)nh v) phát triển của SGDIJngân h)ng
ĐT&PT VN

Ngân h ng Đầu t v phát triển Việt Nam ( NHĐT&PTVN ) l một trong
bốn ngân h ng quốc doanh lớn nhất Việt Nam với 100 chi nhánh tại các tỉnh th nh
phố, gần 5000 cán bộ, quan hệ đại lý với hơn 500 ngân h ng trong v ngo i nớc,
cùng với 45 năm hình th nh v phát triển, Ngân h ng Đầu t v phát triển Việt
Nam đ/ góp phần không nhỏ v o sự phát triển kinh tế nói chung v sự lớn mạnh
của hệ thống ngân h ng VN nói riêng.

Ngân h ng Đầu t v phát triển Việt Nam với t cách l một NHTM của Nh
nớc đợc th nh lập để thực hiện chức năng nhiệm vụ Nh nớc giao. Vì vậy cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, Ngân h ng đ/ có những bớc thay đổi có tính chất
lịch sử nhằm đáp ứng đợc những nhiệm vụ mới đề ra. Ng y 26/4/1957, theo quyết
định số 177G TTg của Thủ tớng Chính phủ, Ngân h ng Kiến thiết Việt Nam trực
thuộc Bộ T i Chính đợc th nh lập với nhiệm vụ chính l cấp phát vốn xây dựng
đầu t cơ bản theo kế hoạch Nh nớc.

Năm 1981, với mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý vốn xây
dựng đầu t cơ bản, Chính phủ ra quyết định 259G CP chuyển Ngân h ng Kiến thiết

KI

trực thuộc Bộ T i Chính sang trực thuộc Ngân h ng Nh nớc, Ngân h ng Đầu t
v Xây dựng Việt Nam đợc th nh lập. Nhiệm vụ của Ngân h ng l cho vay vốn
đầu t cho các công trình XDCB không do NSNN cấp v cho vay vốn lu động đối
với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực XDCB, bên cạnh hoạt động cho vay từ
nguồn vốn do Ngân sách cấp.

22


Năm 1990 cùng với quá trình đổi mới của nền kinh tế đất nớc, Ngân h ng đổi mới
theo mô hình đa năn v chính thức lấy tên l Ngân h ng Đầu t v
phát triển Việt Nam ( BIDV ) với chức năng nhiệm vụ sau:
J Huy động vốn trung d i hạn để cho vay dự án đầu t phát triển.
Nhận vốn ngân sách cấp để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nh

nớc.
J

LO
BO
OK
.CO
M

J

Kinh doanh lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân h ng chủ yếu trong lĩnh

vực xây lắp phục vụ đầu t phát triển.

Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu t xây dựng đợc giao ho n
to n cho Tổng Cục đầu t bên cạnh nghiệp vụ cho vay đầu t XDCB theo kế hoạch
Nh Nớcl

Ng y 28/3/1996 theo quyết định 186G TTg cho phép Ngân h ng hoạt
động nh một doanh nghiệp Nh nớc kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Quyết
định n y chính thức đa NHĐT&PT chính thức trở th nh một bộ phận trong hệ
thống NHTM, tạo điều kiện cho Ngân h ng đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ cũng
nh các hình thức huy động vốn để đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ cũng nh các
hình thức huy động vốn để tăng khả năng cạnh tranh, củng cố vị thế của mình trên
thị trờng góp phần tăng trởng kinh tế v ổn định kinh tế vĩ mô.

Đến nay, sau 45 năm xây dựng v trởng th nh gắn liền với các giai đoạn
lịch sử của đất nớc, NHĐT&PTVN trở th nh Ngân h ng có uy tín lớn trong nớc
v quốc tế, ng y c ng khẳng định vị thế một trong bố NHTM chủ chốt của nền
kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế cũng nh sự phát
triển v th nh đạt của các doanh nghiệp VN nói riêng.

KI

SGD I l đại diện pháp nhân của NHĐT&PTVN , hạch toán nội bộ trong hệ
thống Ngân h ng Đầu t v Phát triển, trụ sở đặt tại tầng 1 v tầng 2 to nh số 53
phố Quang Trung, H Nội.
Sở giao dịch I đợc th nh lập theo thông báo 572 TCBB/ĐT ng y 26/12/1990
của vụ tổ chức cán bộ Ngân h ng Nh nớc về tổ chức bộ máy Ngân h ng ĐT &
PT v theo quyết định349 QĐ/NH5 ng y 16/10/1997 của thống đốc Ngân h ng
Nh nớc về điều lệ phê chuẩn tổ chức hoạt động của NHĐT&PTVN.
23


Các chức năng chủ yếu của Sở giao dịch I:
SGD I đợc huy động vốn trung v d i hạn , ngắn hạn bằng VNĐ v ngoại tệ
từ nguồn trong v ngo i nớc dới các hình thức chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh

LO
BO
OK
.CO
M

toán của tất cả các tổ chức, dân c.
J Phát h nh các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu dới tên
Ngân h ng Đầu t v Phát triển Việt Nam v các loại giấy tờ có giá khác.
- Vay vốn của các Tổ chức tín dụng trên các thị trờng.

Các nghiệp vụ tín dụng v các nghiệp vụ ngân h ng chủ yếu Sở giao dịch I
thực hiện l :

- Cho vay ngắn trung d i hạn theo cơ chế tín dụng hiện h nh.
- Chiết khấu các hình thức có giá.
- Các nghiệp vụ bảo l/nh.

J Trực tiếp thực hiện hoặc l m đại lý cho thuê t i chính theo sự uỷ nhiệm
của Tổng giám đốc hoặc Công ty cho thuê T i chính Ngân h ng Đầu t v Phát
triển Việt Nam.

- Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ v các dịch vụ ngoại hối.
- Dịch vụ thanh toán trong v ngo i nớc.

- Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu chính phủ, trái phiếu Ngân
h ng Nh nớc tổ chức khi đợc Giám đốc cho phép.
- Dịch vụ t vấn cho khách h ng.

SGD I l nơi thử nghiệm đầu tiên cho những cơ chế chính sách, dịch vụ mới của
Ngân h ng Đầu t v Phát triển Việt nam. Từ khi th nh lập SGD không ngừng phát

KI

triển góp phần không nhỏ v o sự th nh công cũng nh mở rộng uy tín về hệ thống
ngân h ng.

2.1.2.Mô hình hoạt động kinh doanh của SGDIJngân h)ng ĐT&PT VN.
Về cơ cấu tổ chức, hiện nay SGDI có trụ sở chính tại 53 Quang Trung
Quận Hai B TrngGHN. Có 14 phòng ban với hơn 200 cán bộ công nhân viên v
14 đơn vị trực thuộc. Ban giám đốc gồm giám đốc v 3 phó giám đốc.

24


Sơ đồ cơ cấu tổ chức SGDI NHĐT&PT Việt Nam:
Ban giám đốc

LO
BO
OK
.CO
M

Nguồn vốn
kinh doanh

Quản trị
Khách h ng
Kiểm soát
nội bộ
Tổ chức
Cán bộ

Phòng
ban
thuộc
trụ sở
chính

Thanh toán
quốc tế

Tín dụng 1

Phòng giao dịch
1
Phòng giao dịch
2
Phòng giao dịch
3

Tín dụng 2

Phòng giao dịch
trung tâm Tr ng
Tiền Plaza

Thông tin
điện toán

Chi nhánh Gia
Lâm

Chi
nhánh
trực
thuộc

KI

T i chính
kế toán

Giao dịch

Ngân quỹ

Thẩm định
QLTD

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×