Tải bản đầy đủ

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn tỉnh bắc ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

TRẦN ĐẠI PHONG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

TRẦN ĐẠI PHONG


ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ XUÂN LINH

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Trần Đại Phong


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của
các thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng
nghiệp, sự động viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua
những trở ngại và khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ
chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới TS. Hà
Xuân Linh đã hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo,


các giáo sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Ninh, UBND tỉnh
Bắc Ninh, UBND các huyện và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp
đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Học viên

Trần Đại Phong

năm 2018


iii
iiii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................
iii

DANH

MỤC

BẢNG

........................................................................................ vi DANH MỤC CHỮ
VIẾT TẮT

......................................................................

vii

MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Khái quát về công tác bồi thường GPMB............................................... 5
1.1.1. Khái niệm về bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư ................... 5
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng. .............. 5
1.1.3. Một số yếu tố tác động đến công tác bồi thường, GPMB ................ 6
1.2. Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành. 13
1.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan đến
công tác bồi thường, GPMB ..................................................................... 13
1.2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương có liên quan đến
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng................................................. 15
1.3. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển
cơ sở hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội ................................................... 16
1.3.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng ................................................. 16
1.3.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội .............................................. 17


iv
iv

1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam.................... 18
1.4.1. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 ...............................................
18
1.4.2. Từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013 ......
19
1.4.3. Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay ..................................... 24
1.5. Tình hình Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Bắc Ninh .............. 25
1.5.1. Những mặt đang còn thiếu sót, yếu kém và vướng mắc ................ 26
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 28
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 29
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh ..........
29
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh ..... 29
2.3.3. Đánh giá thực hiện công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để
thực hiện 02 dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và ảnh hưởng của việc thực
hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến sinh kế của các hộ
dân bị thu hồi đất....................................................................................... 29
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh ................................................................................................... 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 29
2.4.1. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu thứ cấp ...
29
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu sơ cấp.....
29
2.4.3. Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và xử lý kết quả........... 30
2.4.4. Phương pháp chuyên gia................................................................. 30


v
v

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................... 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh ...............................
31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 31
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ..................................................................... 34
3.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh .............................................................................................................. 37
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh ............................................ 37
3.2.2. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...................... 39
3.3. Đánh giá thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà
nước thu hồi 2 dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và ảnh hưởng của việc thực
hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến sinh kế của các hộ dân
bị thu hồi đất ................................................................................................ 43
3.3.1. Khái quát về 2 dự án nghiên cứu .................................................... 43
3.3.2. Đánh giá thực hiện chính sách bồi thường 2 dự án ........................ 45
3.3.3. Ảnh hưởng của các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến
sinh kế của người dân ............................................................................... 54
3.4. Đề xuất phương án giải quyết và rút ra những bài học kinh nghiệm cho
công tác bồi thường GPMB ......................................................................... 58
3.4.1. Giải pháp về chính sách .................................................................. 58
3.4.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ....................................................... 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 60
1. Kết luận .................................................................................................... 60
2. Kiến nghị .................................................................................................. 61
2.1. Đối với cơ quan nhà nước.................................................................. 61
2.2. Đối với người dân có đất bị thu hồi ................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62


vi
vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích các loại đất đai tỉnh Bắc Ninh năm 2017 ........ 38
Bảng 3.2. Kết quả bồi thường về đất hai dự án............................................... 46
Bảng 3.3. Kết quả bồi thường về hoa màu...................................................... 47
Bảng 3.4. Chính sách hỗ trợ các hộ gia đình thu hồi đất ở dự án 1 ................ 48
Bảng 3.5. Chính sách hỗ trợ các hộ gia đình thu hồi đất ở dự án 2. ............... 50
Bảng 3.6. Tổng hợp kinh phí phê duyệt GPMB ............................................. 51
Bảng 3.7. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án
nghiên cứu ....................................................................................... 53
Bảng 3.8. Kết quả phỏng vấn chi tiết bồi thường, hỗ trợ và thu hồi đất của các
hộ dân tại 02 dự án .......................................................................... 55
Bảng 3.9. Thay đổi cơ cấu thu nhập của người dân ở 02 dự án...................... 56
Bảng 3.10. Thu nhập bình quân của người dân ở 2 dự án .............................. 57


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Các chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

1.

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

2.

HSĐC

Hồ sơ địa chính

3.

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5.

GPMT

Giải phóng mặt bằng

6.

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

7.

TĐC

Tái định cư

8.

UBND

Ủy ban nhân dân


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là thể tự nhiên đặc biệt, là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại,
cũng như của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, số phận loài người phụ thuộc
vào nguồn thức ăn và tài nguyên đất để sản xuất ra nguồn thức ăn ấy. Tài
nguyên đất luôn gắn bó với con người trong mọi hoạt động kinh tế, văn hóa,
xã hội [18].
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng
định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát
triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” cũng trong Hiến pháp, khi liệt kê
các tài sản thuộc sở hữu toàn dân, nêu: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và
các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” trong đó, đất đai
được đặt lên hàng đầu [3].
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta thay đổi một cách
nhanh chóng, nhu cầu về đất cho người dân, cho các công trình xây dựng,
các khu công nghiệp, khu đô thị…tăng lên mạnh mẽ làm cho đất càng trở
nên khan hiếm và đắt đỏ. Đi đôi với tình hình phát triển đất nước như vậy,
việc bồi thường, thu hồi đất để giải phóng mặt bằng phục vụ quy hoạch và
thực hiện các dự án xây dựng ngày càng phát triển trên phạm vi toàn quốc.
Có thể thấy trên cả nước, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và công
tác tái định cư đều gặp rất nhiều vướng mắc làm chậm trễ việc khởi công xây
dựng và kéo dài tiến độ thi công của các công trình, không những gây thiệt
hại cho Nhà nước mà còn là nguyên nhân của những vụ khiếu kiện đông
người và kéo dài, làm ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế - xã hội của địa


2

phương. Điều này khiến ta phải suy nghĩ tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề là
ở đâu, ở những người thực hiện chính sách hay còn ở ngay trong chính sách?
Hiện nay, việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy
định của Luật Đất đai 2013, được thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Hướng dẫn thực hiện Nghị định số
47/2014/NĐ-CP có Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm
2014 quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và trình tự, thủ tục thu hồi đất, thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Qua quá trình thực hiện, cơ bản các điều, khoản trong Nghị định nêu
trên đã được áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của đại đa số
nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc của những văn bản trước
đây. Tuy nhiên, còn nhiều nội dung cần phải phân tích, đánh giá có cơ sở
khoa học thông qua việc khảo sát thực tế, điều tra xã hội học nhằm sửa đổi và
hoàn thiện các nội dung chính sách, đảm bảo lợi ích hợp pháp cho người có
đất bị thu hồi, duy trì trật tự, kỷ cương của pháp luật, hạn chế tối đa những
tranh chấp, khiếu kiện về đất của nhân dân trong việc bồi thường GPMB khi
Nhà nước thu hồi đất.
Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng, nằm
trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cửa ngõ
phía Đông Bắc của thành phố Hà Nội. Trong những năm vừa qua, kinh tế của
tỉnh đã có bước phát triển tương đối toàn diện, khẳng định vai trò là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, là đầu tầu phát triển kinh tế - xã hội của
vùng đồng bằng sông Hồng[1]. Cơ cấu kinh tế theo ngành tiếp tục chuyển
dịch theo hướng tích cực: giảm dần tỷ trọng nông nghiệp – thủy sản, tăng dần
tỷ trọng công nghiệp – xây dựng. Đây cũng là nguyên nhân chính mà thời
gian qua tỉnh Bắc Ninh phải thực hiện công tác thu hồi đất ở nhiều dự án phục
vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện thu


3

hồi, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh còn gặp rất
nhiều khó khăn đòi hỏi phải có những giải pháp để hoàn thiện. Vì vậy, để
đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, được
sự phân công của Khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của giảng
viên TS. Hà Xuân Linh tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá việc thực
hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự
án trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” nhằm đề xuất một số giải pháp để đẩy nhanh
tiến độ của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính của Nhà nước.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh
- Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh
- Đánh giá thực hiện công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để
thực hiện 02 dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và ảnh hưởng của việc thực
hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến sinh kế của các hộ dân
bị thu hồi đất
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề thực hiện
chính sách thu hồi đất, bồi thường GPMB.
- Tìm hiểu và nghiên cứu các chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng cũng như các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác giải phóng mặt
bằng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua nghiên cứu công tác GPMB ở 2 dự án để đánh giá thực
trạng việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
Qua đó, tìm ra những tồn tại, vướng mắc, bất cập đề ra những đề xuất, kiến


4

nghị, giải pháp nhằm khắc phục, hoàn thiện hơn trong công tác GPMB.


5

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về công tác bồi thường GPMB
1.1.1. Khái niệm về bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1.1. Nhà nước thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử
dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất
của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai [6] [7].
1.1.1.2. Bồi thường về đất
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
1.1.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển[23].
1.1.1.4. Tái định cư
Tái định cư trong bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được hiểu là
việc di chuyển người có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại một nơi mới
thông qua hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi đất ổn
định đời sống, sản xuất tại khu tái định cư [13].
TĐC trong trường hợp bị thu hồi đất là TĐC bắt buộc. Đây là một
trong những kết quả của hoạt động thu hồi đất mà trong đó những người bị
ảnh hưởng buộc phải di chuyển đến một nơi ở mới để xây dựng lại cuộc sống,
khôi phục thu nhập và các hoạt động sinh kế khác.
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu thành lập hội
đồng giải phóng mặt bằng đến khi bồi thường, giải phóng mặt bằng xong và


6

giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể
hiện sự khác nhau đối với mỗi dự án và liên quan trực tiếp đến lợi ích của các
bên tham gia và của toàn xã hội.
Vì vậy quá trình bồi thường và GPMB có đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau
với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối
với khu vực nội thành, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cư đa dạng,
giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất
định. Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề
dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ… quá trình GPMB cũng có đặc trưng
riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng được tiến hành với những
đặc điểm riêng biệt. Do vậy, quá trình bồi thường, GPMB cũng mang những
đặc điểm riêng biệt của từng dự án.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội đối với mọi người dân[4]. Đối với từng vùng
nông thôn thì đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong các hoạt động
sản xuất nông nghiệp, dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham
gia di chuyển là rất khó khăn. Việc hỗ trợ nghề nghiệp là điều cần thiết để
đảm bảo đời sống dân cư sau này. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đất
đó cũng đa dạng không được tập trung một loại cây trồng, vật nuôi nhất định
nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường.
1.1.3. Một số yếu tố tác động đến công tác bồi thường, GPMB
Dự án được thi công nhanh hay chậm đó là do công tác bồi thường,
GPMB và có rất nhiều yếu tố tác động đến công tác bồi thường, GPMB:


7

1.1.3.1 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các nước trên thế giới đều coi đất đai là một loại tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng
ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt
lập hồ sơ địa chính (HSĐC), cấp GCNQSDĐ. Hệ thống HSĐC và
GCNQSDĐ có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và là một trong những yếu tố quyết định khi xác định nguồn gốc sử dụng đất,
đối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất[5] là
cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai.
Trong công tác bồi thường, GPMB thì GCNQSDĐ là căn cứ để xác
định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện
nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác
đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất.
Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm
tốt công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì công tác bồi thường, GPMB
sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn.
1.1.3.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất cũng có hạn. Để tồn tại và
duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử
dụng đất đai để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không
thể thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội
và các địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác
dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ
CNH-HĐH đất nước nói chung và các địa phương nói riêng.


8

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường
đất đai trên hai (02) khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, mà theo quy định của Luật Đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được
thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động tới giá đất
tính bồi thường.
Công tác bồi thường, GPMB liên quan mật thiết với công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất thông qua quyết định thu hồi đất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện việc thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất[8].
- Căn cứ quyết định thu hồi đất để lập, trình duyệt và thực hiện phương
án bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất
nói riêng còn thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là
thiếu tính bền vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy
hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy
hoạch theo phong trào. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng
quy hoạch “treo”, dự án “treo".
1.1.3.3. Công tác giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi
thường, GPMB và TĐC. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy
định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn
cho công tác bồi thường.


9

1.1.3.4.Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
đất đai
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về đất
đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính
ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế [9].
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội của đất nước trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng
theo đó không ngừng được sửa đổi, bổ sung. Từ năm 1993 đến năm 2013,
Nhà nước đã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đất. Sau khi quốc hội thông qua Luật Đất đai 2003 và nay là Luật Đất
đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vào
cuộc sống.
Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB
đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt
bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên, do chưa ổn định, chưa
thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường,
GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy
việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất có ảnh
hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật
đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp
cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, thiếu chặt
chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng.
Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013
của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp đều có ý thức


10
10

quán triệt việc thực thi pháp luật về đất đai nhưng nhận thức về các quy định
của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Tại nhiều địa
phương, đang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy định
pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai. Cán bộ địa chính, chủ
tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý
kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn. Đó là
nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong
nhân dân cũng như các nhà đầu tư và đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ
GPMB.
1.1.3.5. Yếu tố giá đất và định giá đất
Thứ nhất, đối với quản lý của Nhà nước: Giá đất là công cụ để Nhà
nước thực hiện công tác quản lý, điều tiết sự hoạt động của thị trường bất
động sản nói chung, thị trường nhà đất nói riêng, giảm và tiến tới xóa bỏ các
hiện tượng đầu cơ đất đai làm nhũng đoạn thị trường nhà đất [14]. Đối với lĩnh
bồi thường, giải phóng mặt bằng thì giá đất có vai trò quan trọng trong việc
điều tiết giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, lợi ích của quốc gia với
lợi ích của những người dân bị thu hồi đất. Có thể nói, việc quy định giá đất
bồi thường giải phóng mặt bằng hợp lý sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ giải
phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư và bắt tay vào thực hiện các công
trình trên đất bị thu hồi. Cùng với công tác đẩy mạnh giải phóng mặt bằng thì
Nhà nước phải có chính sách bồi thường giá trị hợp lý cho những người dân
có đất bị thu hồi để người dân di dời chỗ ở, chuyển đổi công việc khác, hoặc
có những phương án khác để ổn định cuộc sống của mình. Như vậy, Nhà
nước vừa phải giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng vừa phải giải quyết
vấn đề an sinh cho những người dân bị thu hồi đất và chính sách về giá đất
sẽ có vai trò giải quyết tốt những vấn đề đặt ra. Do vậy, Nhà nước cần phải
có chính sách về giá đất


11
11

thích hợp để tạo điều kiện đẩy nhanh việc giải phóng mặt bằng cũng như
giảm khiếu nại, tố cáo về giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
Giá đất nói chung và giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng nói
riêng là một loại công cụ tài chính để Nhà nước tiến hành thực hiện quản lý
về đất đai, bên cạnh việc quy định các khoản thu vào ngân sách thì đồng thời
giá đất còn có tác dụng định hướng thị trường. Trên thực tế, bất kỳ Nhà nước
nào cũng có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để thực hiện tốt chức
năng quản lý nhà nước về đất đai của mình. Đó có thể là biện pháp hành
chính, cũng có thể là biện pháp kinh tế, và đôi khi là sự kết hợp của cả hai
biện pháp trên. Nhà nước ta đã và đang vận dụng một cách có hiệu quả các
quy định của pháp luật trong việc quản lý giá đất.
Trong nền kinh tế thị trường, giá đất có cơ chế hình thành và vận hành
riêng theo quy luật khách quan (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật
cạnh tranh…). Song bên cạnh đó Nhà nước cũng đưa ra những biện pháp
nhằm điều chỉnh, đảm bảo, tạo điều kiện cho các quy luật thị trường vận động
lành mạnh, ổn định, đúng hướng. Một trong những chính sách phải kể đến là
yếu tố về giá đất. Trong điều kiện đổi mới hiện nay ở nước ta, khi mà đất đai
được xác định là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, việc xác
định vai trò quản lý của Nhà nước thông qua cơ chế giá với tư cách là đại diện
chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai càng có ý nghĩa cả về phương diện chính
trị pháp lý, cả về phương diện quản lý kinh tế.
Thứ hai, đối với người dân bị thu hồi đất thường có tâm lý không muốn
bị thu hồi đất vì thu hồi đất sẽ tạo nên sự bất ổn trong cuộc sống hàng ngày
đối với những người bị thu hồi đất ở và bất ổn về việc làm đối với những
người bị thu hồi đất nông nghiệp. Cho nên giá đất chính là việc bồi thường lại
giá trị đất đã bị thu hồi cho người dân để người dân bị thu hồi đất có thể tìm


12
12

được chỗ ở mới tương đương hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã bị thu hồi và tạo điều
kiện cho họ có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp.
Thứ ba, đối với các nhà đầu tư trong những trường hợp thu hồi đất vì
mục đích kinh tế: Trong thực tế hiện nay, vấn đề giá đất trong bồi thường giải
phóng mặt bằng đối với các nhà đầu tư luôn là một vấn đề nan giải. Muốn có
đất để thực hiện dự án kinh tế thì nhà đầu tư cần phải giải phóng mặt bằng.
Nhưng vấn đề giải phóng mặt bằng đối với các nhà đầu tư còn phụ thuộc rất
nhiều đến những thỏa thuận về giá đất đối với những người dân bị thu hồi đất.
Rất nhiều trường hợp người dân bị thu hồi đất yêu cầu mức giá đất bồi thường
quá cao khiến cho các nhà đầu tư gặp trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng
cũng như tốn khá nhiều chi phí cho việc giải phóng mặt bằng. Trong khi đó,
tâm lý của các nhà đầu tư thường mong muốn tiến hành nhanh chóng dự án
đầu tư của mình nhưng không thỏa thuận được giá cả với người dân nên nhiều
dự án bị kéo dài rất lâu. Vì vậy, giá đất hợp lý là giải pháp hữu hiệu để các
nhà đầu tư có thể tiếp tục thực hiện dự án đầu tư của mình cũng như bồi
thường khoản giá trị tương ứng cho người có đất bị thu hồi để ổn định cuộc
sống đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà đầu tư với người có đất bị thu hồi.
Việc bồi thường giá đất hợp lý trong giải phóng mặt bằng sẽ góp phần
hạn chế những vướng mắc, tranh chấp xảy ra khi Nhà nước tiến hành thu hồi
đất. Hiện nay, tình trạng khiếu kiện về giá đất diễn ra khá phổ biến trong thực
tế. Việc khiếu kiện đó hầu hết xuất phát từ việc giá đất chi trả cho người dân
có đất bị thu hồi quá thấp khiến cho cuộc sống của họ lâm vào tình cảnh khó
khăn, vừa mất đất, vừa mất việc làm và chỗ ở bấp bênh... Điều đó càng khẳng
định được vai trò của giá đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng đối với
công tác an sinh xã hội của Nhà nước cũng như sự ổn định trong cuộc sống
của người dân bị thu hồi đất.


13
13

1.1.3.6. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản ngày càng được hình thành và phát triển.
Thực tế cho thấy, thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không
thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có
những đóng góp quan trọng vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất
nước trong thời gian qua và trong tương lai. Việc hình thành và phát triển thị
trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các
dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua
các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi đất có thể tự mua
hoặc cho thuê đất, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước
thực hiện chính sách TĐC và bồi thường.
1.2. Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành
1.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan đến
công tác bồi thường, GPMB
1.2.1.1. Giai đoạn sau 01 tháng 7 năm 2004 đến 01 tháng 7 năm 2014
- Luật Đất đai năm 2003 (công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003 và có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.


14
14

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai năm 2003, trong đó có Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, cụ thể
như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửa đổi Điều 29, bổ sung
Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm
2008 của Bộ Tài Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [16].
1.2.1.2. Giai đoạn từ 01 tháng 7 năm 2014 đến nay
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về giá đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất;


15
15

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
1.2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương có liên quan
đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Quyết định số 144/QĐ-UB ngày 01 tháng 11 năm 2005 của UBND
tỉnh Bắc Ninh Quy định cụ thể một số nội dung thực hiện Nghị định số
197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 171/2009/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2009 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định một số nội dung thực hiện các Nghị định của
Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 157/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2011 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc sửa đổi Khoản 1, Điều 10 của Quyết định số
171/2009/QĐ-UBND;
- Quyết định số 226/2004/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2004 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc quy định đơn giá bồi thường cây trồng, mức hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc ban hành quy định đơn giá bồi thường cây
trồng, mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc sửa đổi đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất


16
16

- Quyết định số 157/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc quy định đơn giá bồi thường cây trồng, thủy
sản khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND ngày 12 năm 5 năm 2005 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp
dụng cho công tác GPMB trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1132/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2008 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp
dụng cho công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 582/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp
dụng cho công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 652/2008/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh
Bắc Ninh Về việc ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công
tác GPMB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Về việc ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện trình tư thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát
triển cơ sở hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội
1.3.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng
Ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội có một sự phát triển thích
ứng của hạ tầng kinh tế - xã hội. Là một trong những phương tiện vật chất kỹ
thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết định đến sự
phát triển của nền kinh tế - xã hội mà trong đó công tác GPMB là điều kiện
bắt buộc để dự án xây dựng cơ sở hạ tầng có được triển khai là để góp phần
trong phát triển kinh tế ở các địa phương.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×