Tải bản đầy đủ

Tham khảo báo cáo sư phạm cơ bản

BỆNH VIÊN ĐA KHOA TỈNH .........
KHÓA ĐÀO TẠO SƯ PHẠM Y HỌC CƠ BẢN

BÀI TẬP KẾT THÚC
KHÓA ĐÀO TẠO SƯ PHẠM Y HỌC CƠ BẢN

- Họ và tên Học viên:
- Đơn vị công tác:

1


KẾ HOẠCH BÀI DẠY
-

Chủ đề:

Kỹ thuật tiêm - truyền

-


Tên bài học:

Kỹ thuật tiêm dưới da

-

Loại bài học:

Lý thuyết + Thực hành

-

Số tiết:

04 (LT: 02, TH: 02)

-

Đối tượng học viên: 10 Điều dưỡng trung cấp mới tuyển dụng

-

Địa điểm:

Phòng Điều dưỡng Bệnh viện

-

Thời gian:

13h30 – 16h30, ngày 27/02/2013

-

Giảng viên:
o Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng
o Đơn vị công tác: Phòng Điều dưỡng Bệnh viện
o Chức vụ: Cử nhân điều dưỡng, Trưởng phòng Điều dưỡng Bệnh viện

1. PHẦN MỞ ĐẦU BÀI HỌC


1.1. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp học: (2 phút)
1.2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày chỉ định của tiêm trong da?
- Các vị trí tiêm trong da?
.

- Góc độ đâm kim so với mặt da của kỹ thuật tiêm trong da?

1.3. Giới thiệu bài học: (5 phút)
- Kỹ thuật tiêm dưới da là Quy trình kỹ thuật số đã học trong Học phần Điều
dưỡng cơ bản. Đây là kỹ thuật tiêm mà người điều dưỡng thường xuyên thực hiện và phải
thực hiện một cách thành thạo.
- Thực hiện kỹ thuật tiêm dưới da có một số bước giống với 4 kỹ thuật tiêm mà
lớp đã học, nhưng có những yêu cầu khác biệt so với các kỹ thuật tiêm khác cần phải
quan sát và luyện tập nhiều lần
- Bài này sẽ thực hiện trong 4 tiết, chia làm 2 phần
- Học lý thuyết 2 tiết đầu
- Thực hành 2 tiết cuối
1.4- Giới thiệu và hướng dẫn thực hiện mục tiêu học tập (5 phút)
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
2


1. Trình bày được định nghĩa, 5 nguyên tắc, 3 chỉ định và 1chống chỉ định của kỹ
thuật tiêm dưới da.
2. Trình bầy được quy trình kỹ thuật tiêm dưới da do bệnh viện ban hành.
3. Thực hiện được tiêm dưới da trên mô hình theo quy trình, tại phòng thực hành tiền
lâm sàng.
4. Nhận biết và xử trí được tai biến có thể xảy ra khi thực hiện tiêm dưới da.
5. Rèn luyện tác phong cẩn thận, chính xác và an toàn khi thực hiện kỹ thuật.
(Phương pháp thực hiện:Yêu cầu học viên đọc mục tiêu và nhận xét)
2. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY/HỌC: (143 phút )
2.1- Phần dạy-Học lý thuyết (73 phút)
TT

1

NỘI DUNG
CHỦ YẾU

Định nghĩa

THỜI
GIAN
(phút)

5

PHƯƠNG
PHÁP DẠY/
HỌC

-Thuyết trình
ngắn tích cực
hóa học viên

PHƯƠNG TIỆN,
ĐỒ DÙNG DẠY/
HỌC
-Giáo trình môn
học
- Bài phát tay
-Máy tính kết nối
Projector
-Slide 4

2
Nguyên tắc chung

5

-Thuyết trình
ngắn tích cực
hóa học viên

-Giáo trình môn
học
- Bài phát tay
-Máy tính kết nối
Projector
-Slide 5

3

4

Chỉ định và chống
chỉ định

Chuẩn bị điều
dưỡng, dụng cụ,
thuốc, bệnh nhi và
gia đình BN

-Động não
nhanh
5

10

-Giáo trình môn
học

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
-Thuyết trình ngắn
-Đặt câu hỏi số 1
+ Nêu câu hỏi yêu cầu
HV trả lời.
+ Tóm tắt, kết luận
-Thuyết trình ngắn
-Đặt câu hỏi số 2
+ Nêu câu hỏi yêu cầu
HV trả lời.
+ Tóm tắt, kết luận
-Nêu câu hỏi số 3

-Bảng, bút dạ

-Yêu cầu 1 HV lên ghi
lại các ý kiến của mọi
người

-Máy tính kết nối
Projector

-Sắp xếp lại các ý kiến
của học viên

-Slide 6

-Thuyết trình ngắn

-Thảo luận
nhóm nhỏ

-Giáo trình môn
học

-Chia nhóm

-Thuyết trình
ngắn tích cực
hóa học viên

- Bài phát tay

-Thuyết trình
ngắn tích cực
hóa học viên

- Bài phát tay

- Giấy A0, bút dạ
-Máy tính kết nối

-Nêu nôi dung thảo luận
-Phát giấy A0, bút dạ
-Tóm tắt, kết luận
-Thuyết trình ngắn

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC
VIÊN
-Lắng nghe
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét bổ
sung

-Lắng nghe
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét bổ
sung

-Suy nghĩ và trả
lời nhanh
-1 HS ghi lên
bảng các ý kiến
của mọi người
-Lắng nghe
-Tham gia thảo
luận
-Ghi kết quả thảo
luận vào giấy A0
-Báo cáo kết quả
thảo luận

3


Projector

-Nhận xét

- Slide 7 - 12

-Lắng nghe
-Yêu cầu học sinh đọc
phần Các bước tiến hành
tại trang 7 tài liệu

5

Các bước tiến
hành

38

-Đọc và bình
luận tài liệu

-Giáo trình môn
học

-Thuyết trình
ngắn tích cực
hóa học viên

-Máy tính kết nối
Projector
-Slide 13 - 17

-Hướng dẫn nội dung
cần quan tâm

-Đọc tài liệu
-Bình luận

-Quy định thời gian đọc
tài liệu

-Trả lời câu hỏi

-Quan sát, nhắc nhở

-Nhận xét, bổ
sung

-Yêu cầu HV đọc to từng
bước và giải thích

-Lắng nghe

-Tóm tắt
-Thuyết trình ngắn

6

Tai biến và xử trí

10

-Bài tập tình
huống

-Tình huống cụ
thể

-Mô tả tình huống cụ thể

-Thuyết trình
ngắn tích cực
hóa học viên

-Máy tính kết nối
Projector

-Nêu câu hỏi số 4

-Slide 18

-Yêu cầu HV nghiên cứu
-Thuyết trình ngắn

-Đọc và nghiên
cứu tình huống
-Trả lớp câu hỏi
-Đưa ra câu hỏi
-Lắng nghe

2.1- Phần dạy-học thực hành ( 70 phút)

TT

NỘI DUNG
CHỦ YẾU

THỜI
GIAN
(phút)

PHƯƠNG
PHÁP DẠY/
HỌC

PHƯƠNG
TIỆN, ĐỒ
DÙNG DẠY/
HỌC
-Bảng kiểm A0
-Dụng cụ

1

2

Trình diễn ban đầu

10

Tổ chức hướng dẫn
thực tập

40

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

CỦA HỌC
VIÊN

-Treo bảng kiểm A0
-Trình diễn lần 1: làm với
tốc độ bình thường

Dạy học bằng
bảng kiểm

-Thuốc
-Mô hình có thể
thực hiện tiêm
dưới da

-Trình diễn lần thứ 2: làm
chậm rãi, cắt rời từng
bước, vừa làm vừa giải
thích kỹ.

Dạy học bằng
bảng kiểm

-Dụng cụ

-Chia nhóm

-Thuốc

-Phát bảng kiểm A4

-Mô hình

-Phân công địa điểm, giao
mô hình, dụng cụ cho
nhóm học viên

-Bảng kiểm A4

HOẠT ĐỘNG

-Quy định thời gian và chỉ
tiêu thực hành
-Hướng dẫn phương pháp,
nội quy thực tập

Quan sát giáo
viên làm mẫu

-Thực tập theo
nhóm
-Một học viên
đọc bảng kiểm
A4, học viên
khác thực hiện
theo đúng các
bước trong bảng
kiểm
-Học viên quan

4


sát, đối chiếu với
bảng kiểm và
nhận xét

- Theo sát các nhóm để
hướng dẫn

3

4

Thảo luận chung

Lượng giá/đánh giá

10

10

Dạy học bằng
bảng kiểm

Dạy học bằng
bảng kiểm

-Học viên lần
lượt thay đổi vị
trí thực tập

-Bảng kiểm A0,
A4

-Yêu cầu học viên nhận xét
về buổi thực tập

-Dụng cụ
-Thuốc

-Nếu các câu hỏi và tình
huống để học viên thảo
luận

-Mô hình

-Tóm tắt, kết luận

-Bảng kiểm A0,
A4
-Dụng cụ
-Thuốc
-Mô hình

-Nhận xét
-Thảo luận
-Trả lời câu hỏi

-Yêu cầu HV làm 1 hay
một số bước của QTKT
tiêm dưới da

-Quan sát đánh
dấu vào bảng
kiểm

-Nhận xét, phản hồi ngay
cho HS

-Trao đổi nhận
xét

3. TÓM TẮT BÀI HỌC: (5 phút )
Chiếu slide số 20 để tóm tắt bài học
4. LƯỢNG GIÁ/ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI: (12 phút )
- Phần lý thuyết: Chiếu slide và yêu cầu học sinh làm các test số 6 đến số 12
- Phần thực hành: Đã lượng giá ở mục 4 phần thực hành trong kế hoạch dạy học .
KẾT THÚC BÀI HỌC: (3 phút )

- Nhận xét tinh thần, thái độ thực tập của học sinh.
- Nhắc nhở học sinh tiếp tục ôn luyện bài cũ và chuẩn bị cho bài mới.
THÔNG QUA BỘ MÔN/KHOA

……………, ngày

tháng

năm

201...
GIẢNG VIÊN

Nguyễn Thị Hồng

PHỤ LỤC
- Các câu hỏi xử dụng trong phần dạy lý thuyết:
1.
5


2.
3…
-Phương tiện, dụng cụ phục vụ cho bài giảng
………

6


BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA
Cử nhân Điều dưỡng: Nguyễn Thị Hồng
Phòng Điều dưỡng Bệnh viện
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa, 5 nguyên tắc, 3 chỉ định và 1chống chỉ định của kỹ
thuật tiêm dưới da.
2. Trình bầy được quy trình kỹ thuật tiêm dưới da do bệnh viện ban hành.
3. Thực hiện được quy trình kỹ thuật tiêm dưới da trên mô hình, tại Phòng thực hành
tiền lâm sàng.
4. Nhận biết và xử trí được tai biến có thể xảy ra khi thực hiện tiêm dưới da.
5. Rèn luyện tác phong cẩn thận, chính xác và an toàn khi thực hiện kỹ thuật tiêm.
NỘI DUNG
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa: Tiêm dưới da là kỹ thuật đưa thuốc dưới dạng hoà tan trong nước vào tổ
chức dưới da cho thuốc hấp thu chậm vào cơ thể.
1.2. Nguyên tắc chung
• Thực hiện theo đúng các bước của quy trình kỹ thuật.
• Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn: rửa tay, bơm kim tiêm dùng một lần, …
• Thực hiện 5 đúng.
• Đánh giá mức độ đau, xử trí đau thích hợp.
• Phát hiện tai biến và xử trí đúng khi tiêm dưới da.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định
7


• Tiêm Insulin trong điều trị bệnh tiểu đường.
• Tiêm Atropin trong điều trị giảm đau.
• Tiêm vacxin phòng bệnh: bệnh dại, sởi, quai bị, rubella, viêm não nhật bản,
viêm màng não mô cầu.
2.2. Chống chỉ định
• Một số thuốc dầu khó tan.
3. Chuẩn bị
3.1. Chuẩn bị điều dưỡng
• Rửa tay thường quy
• Trang phục theo quy định
3.2. Chuẩn bị dụng cụ
3.2.1. Dụng cụ vô khuẩn
• Khay chữ nhật vô khuẩn
• Bơm kim tiêm 1 ml
• Kim rút thuốc
• Panh, ống trụ cắm panh
• Bông, gạc miếng
• Hộp đựng bông cồn 700
3.2.2. Dụng cụ sạch
• Dung dịch sát khuẩn nhanh
• Hộp chống sốc
• Kem EMLA giảm đau (nếu có)
3.2.3. Dụng cụ khác và hồ sơ bệnh án
• Hộp đựng vật sắc nhọn
• Xô đựng rác thải theo quy định
• Sổ tiêm thuốc hoặc hồ sơ phù hợp
3.3. Chuẩn bị thuốc
• Thuốc tiêm theo y lệnh
• Nước cất pha tiêm
3.4. Chuẩn bị bệnh nhân và gia đình bệnh nhân
8


• Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về thủ thuật, tai biến có
thể xảy ra.
• Bôi kem EMLA giảm đau (nếu có)
4. Các bước tiến hành
• Rửa tay.
• Thực hiện 5 đúng: Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường
dùng, đúng thời gian.
• Sát khuẩn ống thuốc, nước cất (nếu có)
• Bẻ ống thuốc nước cất bằng gạc vô khuẩn.
• Kiểm tra, xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc.
• Pha và lấy thuốc vào bơm tiêm.
• Thay kim tiêm, đuổi khí và đặt bơm tiêm vào khay vô khuẩn.
• Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm:
+ Cánh tay: 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay, điểm nối từ mỏm cùng vai đến lồi
cầu ngoài.
+ Đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi, điểm nối từ gai chậu trước trên đến điểm giữa
xương bánh chè.
+ Dưới da bụng vùng quanh rốn.
• Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài (2 lần), để da khô.
• Điều dưỡng sát khuẩn tay.
• Tiến hành tiêm:

+ Một tay véo da nơi tiêm, tay kia cầm bơm tiêm mũi vát hướng lên trên và chếch
300 – 450 so với mặt da, đâm nhanh qua da vào tổ chức dưới da (hoặc đâm kim
vuông góc với đáy của da véo lên).

300 - 450

Góc độ đâm kim trong tiêm dưới da
9


+ Rút nhẹ nòng bơm tiêm kiểm tra xem có máu không.
+ Bơm từ từ cho đến khi hết thuốc.
+ Căng da, rút kim nhanh.
+ Sát khuẩn lại nơi tiêm.
• Theo dõi trẻ trong và sau khi tiêm.
• Giúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái và hướng dẫn những điều cần thiết.
• Thu dọn dụng cụ.
• Rửa tay.
• Ghi chép hồ sơ bệnh án.
5. Quy trình kỹ thuật tiêm dưới da

STT
A

Nội dung

Ý nghĩa thao tác

Tiêu chuẩn phải đạt

CHUẨN BỊ
1

Chuẩn bị điều dưỡng

- Tuân thủ theo quy định.

- Trang phục chỉnh tề.

- Bệnh nhi và gia đình tin - Tóc gọn gàng.
tưởng.
- Móng tay cắt ngắn.
- Phòng chống nhiễm khuẩn - Rửa tay sách
2

Chuẩn bị dụng cụ

- Có đầy đủ dụng cụ khi thực - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ.
hiện kỹ thuật.
- Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp,
đễ thấy, dễ lấy.

3

Chuẩn bị thuốc

Có đủ thuốc để tiêm cho - Chuẩn bị đầy đủ thuốc và
bệnh nhi.
nước cất.

4

Chuẩn bị bệnh nhi và gia - Để bệnh nhi và gia đình đình bệnh nhi
bệnh nhi yên tâm, và phối
Giải thích cho bệnh nhân và hợp tốt.
người nhà bệnh nhân về thủ - Để giảm đau cho trẻ khi
thuật, tai biến có thể xảy ra.
tiêm.

Bệnh nhi và gia đình yên
tâm và hợp tác.
Bôi kem giảm đau đúng
theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.

Bôi kem EMLA giảm đau
(nếu có).
10


B

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1

Rửa tay.

Tránh lây chéo.

Rửa tay thường quy 6 bước.

2

Thực hiện 5 đúng.

Tránh tiêm nhầm thuốc.

3

Sát khuẩn ống thuốc, nước
cất (nếu có).
Đảm bảo vô khuẩn.

Sát khuẩn bằng bông cồn
quang ống thuốc, ống nước
cất, để khô.

4

Bẻ ống thuốc, nước cất bằng
Mở ống thuốc, ống nước cất.
gạc vô khuẩn.
Đảm bảo vô khuẩn.

- Mở đúng chỗ quy định.

- Kiểm tra tên người bệnh, tên
thuốc, đường dùng thuốc, liều
- Đảm bảo an toàn cho bệnh lượng thuốc, thời gian dung
nhi.
thuốc.

- Không bị rơi bất cứ thứ gì
vào trong lọ thuốc.

5

Kiểm tra, xé vỏ bao bơm tiêm - Đảm bảo bơm tiêm còn Bơm kim tiêm đạt tiêu chuẩn.
và thay kim lấy thuốc.
hạn sử dụng, không bị
rách, hở trước khi dùng.

6

Pha và lấy thuốc đúng kỹ - Pha thuốc đúng theo quy Pha và lấy thuốc đúng theo chỉ
thuật.
định.
định.
- Lấy thuốc đúng liều và đảm Đảm bảo vô khuẩn.
bảo vô khuẩn

7

Thay kim tiêm, đuổi khí và
Không dùng kim lấy thuốc để
đặt bơm tiêm vào khay vô Giữ cho kim tiêm vào bệnh tiêm vào bệnh nhi.
nhi sắc và vô khuẩn.
khuẩn.
Đảm bảo vô khuẩn.

8

Bộc lộ vùng tiêm, xác định - Phòng tránh tiêm vào các Xác định được đúng vị trí
đúng vị trí tiêm.
mạch máu, thần kinh.
tiêm.

9

Sát khuẩn vị trí tiêm 2 lần, để
da khô.
Đảm bảo vô khuẩn.

- Sát khuẩn từ trong ra ngoài
bằng bông cồn và để da khô tự
nhiên.

10

Điều dưỡng sát khuẩn tay
Đảm bảo vô khuẩn
nhanh.

Thực hiện đủ 6 bước theo quy
trình sát khuẩn tay nhanh.

11

Thực hiện tiêm đúng kỹ thuật. Đưa thuốc vào cơ thể an toàn Đâm kim, bơm và bơm thuốc
và hiệu quả.
đúng kỹ thuật.

12

Theo dõi trẻ trong và sau khi Phát hiện sớm các tai biến có - Theo dõi trong khi tiêm: sắc
tiêm.
thể xảy ra.
mặt, toàn trạng, các dấu hiệu
của sốc phản vệ
- Theo dõi sau khi tiêm: đau,
11


chảy máu, tụ máu, dị ứng…
13

Giúp bệnh nhi nằm tư thế Bệnh nhân cảm thấy thoải Bệnh nhân thoải mái và nhắc
thoải mái và hướng dẫn mái và biết cách tự theo dõi lại được những điều mà điều
những điều cần thiết.
và báo cáo nếu có bất dưỡng căn dặn.
thường.

14

Thu dọn dụng cụ.

- Phân loại đúng rác thải.
Dụng cụ để gọn gàng đúng
- Dụng cụ đưa vào phòng tiệt
nơi quy định.
trùng.

15

Rửa tay.

Đảm bảo vệ sinh

16

Ghi hồ sơ bệnh án.

Ghi đúng ngày giờ dung
Lưu giữ thông tin, bằng thuốc, liều lượng, cách tiêm và
chứng về việc sử dụng thuốc. diễn biến của người bệnh
trước, trong và sau tiêm.

Rửa tay sạch.

6. Tai biến và xử trí
5.1. Đau
• Nhận định và đánh giá mức độ đau.
• Dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của Bác sỹ.
5.2. Dị ứng


Đánh giá mức độ dị ứng tại chỗ hay toàn thân.



Báo bác sỹ và xử trí bước đầu theo hướng dẫn sốc phản vệ.

5.3. Sốt
• Kiểm tra nhiệt độ
• Xử trí sốt (theo bài Chăm sóc trẻ bị sốt)
LƯỢNG GIÁ
Câu hỏi tự luận:
1- Trình bày chỉ định và chống chỉ định của kỹ thuật tiêm dưới da?
2- Trình bày cách xác định các vị trí tiêm dưới da?
3- Trình bày 5 nguyên tắc của kỹ thuật tiêm dưới da?
4- Trình bày các bước của quy trình kỹ thuật tiêm dưới da?
5- Nêu các tai biến và cách xử trí của kỹ thuật tiêm dưới da?
12


Trắc nghiệm khách quan:
Chọn từ hoặc cụm từ điền vào những chỗ (…..) trong câu sau đây
1. Tiêm dưới da là kỹ thuật đưa thuốc dưới dạng hoà tan trong nước vào tổ chức
………………….. cho thuốc hấp thu chậm vào cơ thể.
+Trả lời ngắn câu hỏi dưới đây:
2. Nội dung 5 đúng khi thực hiện tiêm thuốc cho người bệnh là:
a. Đúng thuốc
b. Đúng ..........................
c. Đúng liều dùng
d. Đúng..........................
e. Đùng thời gian
Chọn câu trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào chữ cái đầu câu):
3. Góc độ đâm kim đúng nhất của kỹ thuật tiêm dưới da
A- 10 - 150
B- 30 - 450
C- 45 - 600
D- 900
4. Dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết khi tiêm dưới da đúng kỹ thuật
A- Không chảy máu nơi tiêm
B- Không sưng nơi tiêm
C- Sau khi tiêm xong, nơi tiêm nổi cục bằng hạt đậu xanh
D- Sau khi tiêm xong, nơi tiêm phồng lên như quả táo ta
5. Nguyên tắc chuẩn khi tiến hành tiêm thuốc cho người bệnh
A- Đâm kim nhanh, bơm thuốc nhanh
B- .Đâm kim nhanh, rút kim chậm
C- Đâm kim nhanh, rút kim nhanh, bơm thuốc chậm
D- Đâm kim chậm, bơm thuốc chậm, rút kim chậm
6. Các tai biến của kỹ thuật tiêm dưới da, TRỪ
A- Đau
13


B- Dị ứng
C- Đâm vào dây thần kinh hông to
D- Sốt
7. Để thực hiện tiêm an toàn, nhiệm vụ quan trọng nhất của Điều dưỡng viên là:
A. Tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo về tiêm an toàn
B. Thực hiện đúng quy trình tiêm an toàn
C. Thực hiện phân loại, thu gom chất thải sắc nhọn đúng quy trình
D. Tuân thủ đúng quy trình báo cáo, xử trí khi xảy ra phơi nhiễm
Đáp án:
1: Dưới da
2B: Người bệnh, 2D: Đường dùng
3: B, 4: D, 5:D, 6:C, 7:B
2. Lượng giá kỹ năng
BẢNG KIỂM KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA

STT
A

Nội dung

Đạt

Không đạt

CHUẨN BỊ
1
2

Chuẩn bị điều dưỡng
Trang phục đúng quy định. Rửa tay thường quy.
Chuẩn bị dụng cụ
* Dụng cụ vô khuẩn

• Khay chữ nhật vô khuẩn.
• Bơm kim tiêm 1 ml.
• Kim rút thuốc.
14


• Panh, ống trụ cắm panh.
• Bông, gạc miếng.
• Hộp đựng bông cồn 700.
* Dụng cụ sạch

• Dung dịch sát khuẩn nhanh.
• Hộp chống sốc.
* Dụng cụ khác và hồ sơ bệnh án

• Hộp đựng vật sắc nhọn.
• Xô đựng rác thải theo quy định.
• Sổ tiêm thuốc hoặc hồ sơ phù hợp.
3

Chuẩn bị thuốc:
Thuốc tiêm theo y lệnh. Nước cất pha tiêm.
Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi

4

Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về thủ
thuật, tai biến có thể xảy ra.
Bôi kem EMLA giảm đau (nếu có).

B

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1

Rửa tay.

2

Thực hiện 5 đúng.

3

Sát khuẩn ống thuốc, nước cất (nếu có).

4

Bẻ ống thuốc, nước cất bằng gạc vô khuẩn.

5

Kiểm tra, xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc.

6

Pha và lấy thuốc đúng kỹ thuật.

7

Thay kim tiêm, đuổi khí và đặt bơm tiêm vào khay vô
khuẩn.

8

Bộc lộ vùng tiêm, xác định đúng vị trí tiêm.

9

Sát khuẩn vị trí tiêm 2 lần, để da khô.

10

Điều dưỡng sát khuẩn tay nhanh.

11

Thực hiện tiêm đúng kỹ thuật.

12

Theo dõi trẻ trong và sau khi tiêm.
15


13

Giúp bệnh nhi nằm tư thế thoải mái và hướng dẫn những
điều cần thiết.

14

Thu dọn dụng cụ.

15

Rửa tay.

16

Ghi hồ sơ bệnh án.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Bộ Y tế (2004). Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh tập II: Kỹ thuật tiêm
thuốc. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Trang 60-66.
2- Bộ Y Tế. Vụ Khoa học và Đào tạo (2006). Điều dưỡng cơ bản-Nhà xuất bản Y học
Hà Nội.Trang 185-194.
3- World Health Organization 2005: POCKET BOOK OF Hospital care for children:
Appendix Index: Procedures: pp 306 – 310
4- Organisation Mondial de la Sante: Soins hospitaliers pediatriques (2007), Gestes
pratiques : 347 – 366.

_________________________________

16


BÀI TRÌNH BÀY
Phụ lục 1: QUY TRÌNH TIÊM DƯỚI DA
 Khoa/Phòng:

Phòng Điều dưỡng-Bệnh viện …

 Quy trình: TIÊM DƯỚI DA
 Học viên:

Điều dưỡng trung cấp mới tuyển dụng

 Thời gian:

02 tiết

 Địa điểm:

Lớp học tại Phòng Điều dưỡng

STT
A

Nội dung

Ý nghĩa thao tác

Tiêu chuẩn phải
đạt

CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị điều dưỡng

- Tuân thủ theo quy - Trang
định.
chỉnh tề.
- Bệnh nhi và gia đình tin tưởng.
- Phòng
chống
nhiễm khuẩn
-

phục

Tóc gọn gàng.
Móng tay cắt
ngắn.
Rửa tay sách

2 Chuẩn bị dụng cụ

- Có đầy đủ dụng cụ - Chuẩn bị đầy đủ
khi thực hiện kỹ dụng cụ.
thuật.
- Sắp xếp gọn
gàng, ngăn nắp, đễ
thấy, dễ lấy.

3 Chuẩn bị thuốc

Có đủ thuốc để tiêm - Chuẩn bị đầy đủ
cho bệnh nhi.
thuốc và nước cất.

4 Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi - Để bệnh nhi và gia - Bệnh nhi và gia
đình yên tâm và
Giải thích cho bệnh nhân và người nhà đình bệnh nhi yên
tâm, và phối hợp tốt.
hợp tác.
17


bệnh nhân về thủ thuật, tai biến có thể xảy - Để giảm đau cho trẻ - Bôi kem giảm
ra.
khi tiêm.
đau đúng theo
chỉ dẫn của nhà
Bôi kem EMLA giảm đau (nếu có).
sản xuất.
B

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1

Rửa tay.

2

Thực hiện 5 đúng.

3

Sát khuẩn ống thuốc, nước cất (nếu có).

Tránh lây chéo.

- Kiểm tra tên
nhầm người bệnh, tên
thuốc, đường dùng
- Đảm bảo an toàn thuốc, liều lượng
thuốc, thời gian
cho bệnh nhi.
dung thuốc.
Tránh
thuốc.

tiêm

Đảm bảo vô khuẩn.
4

Rửa tay thường
quy 6 bước.

Sát khuẩn bằng
bông cồn quang
ống thuốc, ống
nước cất, để khô.

Bẻ ống thuốc, nước cất bằng gạc vô
khuẩn.
Mở ống thuốc, ống
nước cất.
Đảm bảo vô khuẩn.

Mở đúng chỗ
quy định.
Không bị rơi bất
cứ thứ gì vào
trong lọ thuốc.

5

Kiểm tra, xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim - Đảm bảo bơm tiêm Bơm kim tiêm đạt
lấy thuốc.
còn hạn sử dụng, tiêu chuẩn.
không bị rách, hở
trước khi dùng.

6

Pha và lấy thuốc đúng kỹ thuật.

7

Thay kim tiêm, đuổi khí và đặt bơm tiêm Giữ cho kim tiêm vào Không dùng kim
vào khay vô khuẩn.
bệnh nhi sắc và vô lấy thuốc để tiêm
khuẩn.
vào bệnh nhi.

Pha và lấy thuốc
- Pha thuốc đúng theo
đúng theo chỉ
quy định.
định.
- Lấy thuốc đúng liều
Đảm
bảo

và đảm bảo vô khuẩn
khuẩn.

Đảm

bảo
18




khuẩn.
8

Bộc lộ vùng tiêm, xác định đúng vị trí - Phòng tránh tiêm Xác định được
tiêm.
vào các mạch máu, đúng vị trí tiêm.
thần kinh.

9

Sát khuẩn vị trí tiêm 2 lần, để da khô.

10

Đảm bảo vô khuẩn.

- Sát khuẩn từ
trong ra ngoài
bằng bông cồn và
để da khô tự
nhiên.

Đảm bảo vô khuẩn

Thực hiện đủ 6
bước theo quy
trình sát khuẩn tay
nhanh.

Điều dưỡng sát khuẩn tay nhanh.

11

Thực hiện tiêm đúng kỹ thuật.

Đâm kim, bơm và
Đưa thuốc vào cơ thể
bơm thuốc đúng
an toàn và hiệu quả.
kỹ thuật.

12

Theo dõi trẻ trong và sau khi tiêm.

- Theo dõi trong
khi tiêm: sắc mặt,
toàn trạng, các dấu
hiệu của sốc phản
Phát hiện sớm các tai vệ
biến có thể xảy ra.
- Theo dõi sau khi
tiêm: đau, chảy
máu, tụ máu, dị
ứng…

13

Giúp bệnh nhi nằm tư thế thoải mái và
Bệnh nhân cảm thấy
hướng dẫn những điều cần thiết.
thoải mái và biết cách
tự theo dõi và báo cáo
nếu có bất thường.

Bệnh nhân thoải
mái và nhắc lại
được những điều
mà điều dưỡng
căn dặn.

14

Thu dọn dụng cụ.

- Phân loại đúng
rác thải.

Dụng cụ để gọn gàng
- Dụng cụ đưa
đúng nơi quy định.
vào phòng tiệt
trùng.
15

Rửa tay.

Đảm bảo vệ sinh

Rửa tay sạch.

16

Ghi hồ sơ bệnh án.

Lưu giữ thông tin, Ghi đúng ngày giờ
19


dung thuốc, liều
lượng, cách tiêm
bằng chứng về việc
và diễn biến của
sử dụng thuốc.
người bệnh trước,
trong và sau tiêm.

Phụ lục 2: BÀI TRÌNH BÀY POWERPOINT

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×