Tải bản đầy đủ

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận tại công ty cổ phần dược phẩm an giang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM DUY PHƯƠNG

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
GIỮA CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 06 năm 2008


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
GIỮA CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp


Sinh viên thực hiện: PHẠM DUY PHƯƠNG
Lớp: DH5TC Mã số SV: DTC041754
Người hướng dẫn: Th.S VÕ NGUYÊN PHƯƠNG

Long Xuyên, tháng 06 năm 2008


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn: Th.S Võ Nguyên Phương

Người chấm, nhận xét 1:.........................................
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2:.........................................
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)


Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày …… tháng ….... năm …….


LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này cùng với sự nổ lực của bản
thân, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô khoa tài chính – kế toán
trường đại học An Giang và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị phòng kế toán
của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang.
Em xin cám ơn cô Võ Nguyên Phương, người đã giảng dạy, cung cấp kiến thức
và hướng dẫn em trong trong suốt thời gian thực tập và thực hiện bài khóa luận này.


Em cũng xin cám ơn các cô chú anh chị trong Công ty Cổ phần Dược phẩm An
Giang, đặc biệt là chú Lê Hoàng – Kế toán trưởng, chị Lê Thái Minh Trang – Kế toán
tổng hợp và anh Lê Thái Dương – Kế toán công nợ đã dành nhiều thời gian để hướng
dẫn và giúp đỡ em trong việc tìm hiểu hoạt động, cũng như thu thập số liệu có liên quan
của công ty trong quá trình thực tập.
Em xin gởi lời chúc chân thành và tốt đẹp nhất đến các thầy cô trong trường.
Kính chúc các thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục hoàn thành tốt công tác giảng dạy.
Em xin gởi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến các cô chú anh chị
trong công ty. Chúc công ty luôn thành công, góp phần vào sự thịnh vượng chung của
tỉnh nhà.

Thành phố Long Xuyên, ngày 14 tháng 06 năm 2008
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Phương


TÓM TẮT

Bài nghiên cứu gồm 3 phần: phần mở đầu , nội dung và phần kết luận
Phần mở đầu trình bày lý do, mục tiêu, nội dung, phương pháp và phạm vi
nghiên cứu
Phần nội dung trình bày cở sở lý luận có liên quan đến chi phí – khối lượng – lợi
nhuận. Cách tìm biến phí và định phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản
xuất chung, quản lý doanh nghiệp và bán hàng của sản phẩm công ty. Phân tích mối
quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận thông qua các chỉ tiêu số dư đảm phí, tỷ lệ số
dư đảm phí, từ đó có nhận định về kế hoạch tăng doanh thu. Bên cạnh đó cơ cấu chi
phí là phần trọng tâm nghiên cứu, để từ đó có đánh giá tổng quát về sản phẩm của công
ty. Từ sản lượng tiêu thụ mà dự báo doanh thu công ty 2008 và phân tích độ nhạy cảm
của lợi nhuận, sản lượng hòa vốn và đưa ra nhận xét, giải pháp là vấn đề cuối cùng
trong trong phần này.
Phần kết luận khẳng định lại vấn đề và nêu những khó khăn trong quá trình thực
hiện


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................


Mục lục
Phần mở đầu .................................................................................. 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. ...................................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................................ 1
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................................ 1
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................1
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................................................2

Phần nội dung ................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................. 3
1.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ-KHỐI LƯỢNG -LỢI
NHUẬN (CVP)...................................................................................................................... 3
1.2. MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MỐI QUA HỆ CVP........................................................ 3
1.3. BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ ..................................................3
1.4. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP ..................4
1.4.1. Số dư đảm phí (SDĐP) ......................................................................................4
1.4.2. Tỷ lệ SDĐP ..........................................................................................................5
1.4.3. Cơ cấu chi phí .....................................................................................................6
1.5. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN ..................................................................................8
1.5.1. Điểm hòa vốn...................................................................................................... 8
1.5.1.1. Khái niệm điểm hòa vốn.............................................................................8
1.5.1.2. Đồ thị điểm hòa vốn.................................................................................... 9
1.5.1.3. Phương pháp xác định điểm hòa vốn..................................................... 10
1.5.1.4. Phương trình lợi nhuận: ..........................................................................11
1.5.2. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn ...................................................................12
1.5.2.1. Thời gian hoàn vốn ...................................................................................12


1.5.2.2. Tỷ lệ hòa vốn...............................................................................................12
1.5.2.3. Doanh thu an toàn ....................................................................................12
1.6. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN .......13
1.7. HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP .......................13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỒ PHẦN DƯỢC
PHẨM AG .....................................................................................15
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN......................................................... 15
2.2. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ..............................................................15
2.2.1. Mục đích ............................................................................................................15
2.2.2. Phạm vi hoạt động .......................................................................................15
2.3. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.................................16
2.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN QUA..................................... 17
2.4.1. Thuận lợi ...........................................................................................................17
2.4.2. Khó khăn ...........................................................................................................17
2.4.3. Chiến lược phát triển mới của công ty ..........................................................17
2.4.4. Tình hình kinh doanh công ty trong 2 năm 2006-2007 ...............................18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TẠI CÔNG
TY CỒ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG ............................... 19
3.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM ....................................................................19
3.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ CỦA CÔNG TY THEO CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍ ....20
3.2.1. Chi phí khả biến ...............................................................................................20
3.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu (CP NVL) ..........................................................20
3.2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) ...............................................20
3.2.1.3. Biến phí sản xuất chung............................................................................22
3.2.1.4. Biến phí quản lý doanh nghiệp................................................................23
3.2.1.5. Biến phí bán hàng .....................................................................................24


3.2.2. Chi phí bất biến.................................................................................................25
3.2.2.1. Định phí SXC..............................................................................................25
3.2.2.2. Định phí quản lý doanh nghiệp................................................................26
3.2.2.3. Định phí bán hàng.................................................................................... 26
3.2.3. Tổng hợp chi phí............................................................................................... 27
3.3. BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ.............................................. 28
3.4. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP......................................................................... 29
3.4.1. Số dư đảm phí (SDĐP) và tỷ lệ SDĐP ...........................................................29
3.4.2. Cơ cấu chi phí................................................................................................... 31
3.4.3. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn 33
3.4.3.1. Doanh thu hòa vốn.....................................................................................33
3.4.3.2. Thời gian hoàn vốn....................................................................................34
3.4.3.3. Tỷ lệ hoàn vốn............................................................................................36
3.4.3.4. Doanh thu an toàn.....................................................................................35
3.4.4. Phân tích dự báo doanh thu............................................................................35

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ............................. 44
4.1 NHẬN XÉT ...................................................................................................................44
4.2. GIẢI PHÁP ...................................................................................................................44

Phần Kết Luận ............................................................................. 46


Danh mục biểu bảng
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh trong 2 năm 2006 - 2007 ...........................................18
Bảng 3.1: Tình hình chi phí nguyên vật liệu từng sản phẩm ...................................... 20
Bảng 3.2: Chi phí nhân công trực tiếp .............................................................................21
Bảng 3.3: Chi tiết chi phí nhân công trực tiếp đơn vị ...................................................21
Bảng 3.4: Biến phí SXC của từng sản phẩm ...................................................................22
Bảng 3.5: Chi phí QLDN (4 sản phẩm được chọn ) .......................................................23
Bảng 3.6: Biến phí QLND của ACEGOI .........................................................................24
Bảng 3.7: Biến phí QLDN của các sản phẩm .................................................................24
Bảng 3.8: Chi phí BH .........................................................................................................25
Bảng 3.9: Biến phí BH từng sản phẩm ............................................................................25
Bảng 3.10: Định phí SXC của từng sản phẩm ................................................................26
Bảng 3.11: Định phí QLDN từng sản phẩm ....................................................................26
Bảng 3.12: Định phí bán hàng các sản phẩm................................................................. 26
Bảng 3.13: Tổng hợp chi phí của từng sản phẩm ...........................................................27
Bảng 3.14: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng sản phẩm.......................................28
Bảng 3.15: Chi tiết báo cáo thu nhập từng đơn vị sản phẩm .......................................29
Bảng 3.16: Báo cáo thu nhập theo SDĐP, đòn bẩy và sản lượng hòa vốn ..................31
Bảng 3.17: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các tháng trong năm 2007................. 36
Bảng 3.18: Báo cáo thu nhập theo SDĐP dự báo các sản phẩm năm 2008 ...............37
Bảng 3.19: Báo cáo thu nhập theo SDĐP dự báo các sản phẩm năm 2008 của TH 1
................................................................................................................................................38
Bảng 3.20: Báo cáo thu nhập theo SDĐP dự báo các sản phẩm năm 2008 của TH 2
................................................................................................................................................39
Bảng 3.21: Lợi nhuận của ACEGOI thay đổi trong các trường hợp ..........................40
Bảng 3.22: Sản lượng hòa vốn của ACEGOI thay đổi ..................................................40


Bảng 3.23: Lợi nhuận của CINATROL thay đổi trong các trường hợp .....................40
Bảng 3.24: Sản lượng hòa vốn của CINATROL thay đổi ............................................42


Danh mục đồ thị và biểu đồ
Đồ thị 3.1: Giá vốn và giá bán các sản phẩm .....................................................................28
Đồ thị 3.2: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm trong năm 2007.........................................30
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu chi phí các sản phẩm...........................................................................31
Đồ thị 3.3: Lợi nhuận ACEGOI thay đổi...........................................................................40
Đồ thị 3.4: Sản lượng hòa vốn ACEGOI thay đổi..............................................................41
Đồ thị 3.5: Lợi nhuận CINATROL thay đổi.......................................................................42
Đồ thị 3.6: Sản lượng hòa vốn CINATROL thay đổi.........................................................42

Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................16
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm..........................................................................19


Danh mục viết tắt

BH
CP BH
CP NCTT
CP QLDN
CP VNL
CPBB
CPKB
CTCP
CVP
ĐBHĐ
KQHĐKD
LN
QLDN
SDĐP
SXC

Bán hàng
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí bất biến
Chi phí khả biến
Công ty cổ phần
Chi phí - khối lượng - lợi nhuận
Đòn bẩy hoạt động
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận
Quản lý doanh nghiệp
Số dư đảm phí
Sản xuất chung


PHẦN MỞ ĐẦU

SVTH: Phạm Duy Phương

GVHD: Th.S Võ Nguyên Phương

1


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

SVTH: Phạm Duy Phương

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

So sánh Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (kế toán quản trị) và Báo cáo thu
nhập theo chức năng chi phí (kế toán tài chính):
Kế toán quản trị
Doanh thu
(Trừ) Chi phí khả biến
Số dư đản phí
(Trừ) Chi phí bất biến

Kế toán tài chính.
xxxxxx
xxxxx
xxxx
xxx

Lợi nhuận

xx

Doanh thu
(Trừ) Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
(Trừ) Chi phí kinh doanh
Lợi nhuận

xxxxxx
xxxxx
xxxx
xxx
xx

Điểm khác nhau rõ ràng giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại chi
phí. Tuy nhiên, điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báo cáo của
kế toán tài chính thì không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ
chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức báo cáo của Kế toán tài chính nhằm mục
đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do đó chúng
cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược lại, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể
hiểu sâu thêm được về phân tích điểm hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí,
khối lượng và lợi nhuận.1
1.4. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP
1.4.1. Số dư đảm phí (SDĐP)
Số dư đảm phí (SDĐP) là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. SDĐP
được sử dụng trước hết để bù đắp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi nhuận. SDĐP có
thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.
Khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là
phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến phí đơn vị.
Gọi x: sản lượng tiêu thụ
g: giá bán
a: chi phí khả biến đơn vị

1

Kế toán quản trị - trường đại học kinh tế TP.HCM – nhà xuất bản thống kế - 2000

SVTH: Phạm Duy Phương

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

b: chi phí bất biến
Ta có báo cáo thu nhập theo SDĐP như sau:
Tổng số

Tính cho 1 sp

Doanh thu

gx

g

Chi phí khả biến

ax

a

Số dư đảm phí

( g – a )x

g-a

Chi phí bất biến

b

Lợi nhuận

( g – a )X-b

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau:
- Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng X = 0

lợi nhuận của doanh

nghiệp P = -b, doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến.
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X h, ở đó SDĐP bằng chi phí bất biến
lợi nhuận của doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn
(g – a)Xh = b
Xh 

b
g a
Sản lượng hòa vốn =

CPBB
SDĐP đơn vị

- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X1 > Xh → lợi nhuận của doanh
nghiệp P = (g - a)X1 – b
- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng X2 > X1 > Xh → lợi nhuận của doanh
nghiệp P = (g - a)X2 – b
Như vậy khi sản lượng tăng 1 lượng ∆X = X2 – X1
Lợi nhuận tăng 1 lượng: ∆P = (g – a)(X2 – X1)
→ ∆P = (g – a)∆X

SVTH: Phạm Duy Phương

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

Kết luận: Thông qua khái niệm về SDĐP chúng ta có thể thấy được mối quan hệ giữa
sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận. Nếu sản lượng tăng thêm thì lợi nhuận
tăng thêm bằng chính sản lượng tăng thêm đó nhân với SDĐP đơn vị
Chú ý: Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn.
Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP
- Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ xí nghiệp nếu
công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng cho từng sản
phẩm không thể tổng hợp ở toàn xí nghiệp.
- Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng
tăng doanh thu của những sản phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều
này có khi hoàn toàn ngược lại.
Để khắc phục nhược điểm của SDĐP, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ
1.4.2. Tỷ lệ SDĐP
Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc giữa phần đóng
góp với đơn giá bán. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản
phẩm ( cũng bằng một đơn vị sản phẩm ).

Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:
- Tại sản lượng X1→ Doanh thu: gX1→ Lợi nhuận: P1 = ( g – a )X1 – b.
- Tại sản lượng X2→ Doanh thu: gX2→ Lợi nhuận: P1 = ( g – a )X2 – b.
Như vậy khi doanh thu tăng 1 lượng: ( gX2 – gX1 )
Tỷ lệ SDĐP =

g-a
g

x 100%

→ Lợi nhuận tăng 1 lượng: ∆P =
P2 – P1

∆P = ( g – a )( X2 – X1)

SVTH: Phạm Duy Phương

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

∆P =

(g-a)
g

x ( X2 - X1 )g

Kết luận : Thông qua tỷ lệ SDĐP ta có thể thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi
nhuận. Nếu doanh thu tăng thêm thì lợi nhuận tăng thêm bằng chính doanh thu tăng
thêm đó nhân với tỷ lệ SDĐP.
Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả sau: Nếu tăng cùng một mức doanh thu thì ở
những công ty, phân xưởng, sản phẩm nào có tỷ lệ SDĐP càng lớn thì lợi nhuận tăng
càng lớn.
Để hiểu rõ đặc điểm của những xí nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn - nhỏ, ta nghiên cứu
các khái niệm cơ cấu chi phí.
1.4.3. Cơ cấu chi phí
Cơ cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến (CPKB), chi
phí bất biến (CPBB) trong tổng chi phí của từng doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu chi phí là nội dung quan trọng của phân tích hoạt động kinh
doanh, vì cơ cấu chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạt động
thay đổi.
Thông thường doanh nghiệp hoạt động theo 2 dạng cơ cấu sau:
- CPBB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ trọng
nhỏ, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng ( giảm )
nhiều hơn. Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng lớn thường là doanh nghiệp có mức
đầu tư lớn. Vì vậy, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển của những doanh nghiệp này sẽ
rất nhanh và ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm nhanh hoặc
sẽ nhanh chóng phá sản nếu sản phẩm không tiêu thụ được
- CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ trọng
lớn, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (giảm) ít
hơn. Những doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ thường là những doanh nghiệp
có mức đầu tư thấp do đó tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ
giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì thiệt hại sẽ thấp hơn.

SVTH: Phạm Duy Phương

7


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

Hai dạng cơ cấu chi phí trên đều có những ưu và nhược điểm. Tùy theo đặc điểm
kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp xác lập một cơ cấu
chi phí riêng. Không có một mô hình cơ cấu chi phí chuẩn nào để các doanh nghiệp có
thể áp dụng, cũng như không có câu trả lời chính xác nào cho câu hỏi cơ cấu chi phí
như thế nào thì tốt nhất.
Tuy vậy khi dự định xác lập một cơ cấu chi phí, chúng ta phải xem xét những yếu
tố tác động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của doanh nghiệp, tình hình
biến động của doanh số hằng năm, quan điểm của các nhà quản trị đối với rủi ro…
1.4.4. Đòn bẩy hoạt động
Đối

>1
các
Tốc độ tăng doanh thu (hoặc sản lượng bán)
nhà vật lý, đòn bẩy dùng để lay chuyển một vật rất lớn với lực tác động rất nhỏ. Đối với
với

ĐBHĐ =

Tốc độ tăng lợi nhuận

nhà kinh doanh, đòn bẩy, gọi một cách đầy đủ là ĐBHĐ, là cách nhà quản trị sử dụng để
đạt được tỷ lệ tăng cao về lợi nhuận với tỷ lệ tăng nhỏ hơn nhiều về doanh thu hoặc mức
tiêu thụ sản phẩm.
ĐBHĐ chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu, sản lượng
bán sẽ tạo ra một độ tăng lớn về lợi nhuận. Một cách khái quát là: ĐBHĐ là khái niệm
phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu hoặc sản
lượng tiêu thụ và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu:

Giả định có 2 doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng cùng một
lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn, lợi nhuận tăng càng
nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và ĐBHĐ sẽ lớn hơn. Doanh nghiệp có tỷ
trọng CPBB lớn hơn khả biến thì tỷ lệ SDĐP lớn và ngược lại. Do vậy, ĐBHĐ cũng là
một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chức doanh nghiệp, ĐBHĐ sẽ
lớn ở các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí, và nhỏ hơn
ở các doanh nghiệp có kết cấu ngược lại.

SVTH: Phạm Duy Phương

8


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có ĐBHĐ thì tỷ lệ định phí trong tổng chi
phí lớn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi
SDĐP

Độ lớn của ĐBHĐ =

SDĐP

=

Lợi nhuận
SDĐP - Định phí
doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh nghiệp cũng gây ra biến
động lớn về lợi nhuận.
Với dữ liệu đã có ở trên ta có:
Tại

sản
P2 - P1

Tốc độ tăng lợi nhuận =
Tốc độ tăng doanh thu =

gXP
2 1- gX1

x 100% =
x 100%

gX1
gX1→

Lợi

= ( g – a )X1 –

ĐBHĐ =

Tại sản lượng X2→
P1 = ( g – a )X2 – b

=

( g - a )( X2 - X1 )
( g - a )X1 - b
( g - a )X1

( g - a )( X2 - X1 )
( g - a )X1 - b
lượng X1→ Doanh thu:
gX2 - gX1

nhuận: P1

b.
gX1
Doanh thu: gX2→ Lợi nhuận:
:

( g - a )X1 - b

Vậy ta có công thức tính độ lớn của ĐBHĐ:

Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được ĐBHĐ, nếu
như dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược
lại.
Sản lượng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng lên và độ lớn ĐBHĐ ngày càng
giảm đi. ĐBHĐ lớn nhất khi sản lượng vừa vượt qua điểm hòa vốn.

SVTH: Phạm Duy Phương

9


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

GVHD: Th.S Võ nguyên Phương

1.5. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ
CVP. Nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị về số lượng sản phẩm cần phải bán để đạt
được lợi nhuận mong muốn và thường bắt đầu tại điểm hòa vốn, điểm mà doanh số
không mang lại lợi nhuận. Vì vậy, phân tích điểm hòa vốn có vai trò là điểm khởi đầu
xác định số lượng sản phẩm cần đạt được lợi nhuận mong muốn nhằm lập kế hoạch cho
hoạt động kinh doanh của mình.
1.5.1. Điểm hòa vốn
1.5.1.1. Khái niệm điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu bằng với tổng chi
phí. Tại điểm doanh thu này, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ, đó là sự
hòa vốn.
Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể trình bày bằng mô hình sau:

SVTH: Phạm Duy Phương

10


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×