Tải bản đầy đủ

phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự Full Data

Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

LỜI MỞI ĐẦU
Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹ
thuật thì nghành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan tr ọng, nó đã đ ạt đ ược
những thành tựu khoa học kỹ thuật rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt.Vi ệc
áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực đời sống của con ng ười
ngày càng tăng và không ngừng can thiệp vào hầu hết các công vi ệc trong đ ời
sống. Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa h ọc đó. Đi đôi v ới s ự
phát triển của công nghệ chế tạo các thiết bị máy tính thì vi ệc các s ản ph ẩm
phần mềm ứng dụng ra đời có tính chất quyết định đối v ới vi ệc áp d ụng ngành
khoa học này.
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một
ngành công nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa h ọc kỹ thu ật không th ể
thiếu trong việc áp dụng vào các hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh t ế, thông
tin...
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hoá trong việc quản lý tại các c ơ
quan, xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết. Nhưng một vấn đ ề đ ặt
ra trong việc quản lý là làm thế nào để chuẩn hoá cách xử lý d ữ li ệu ở các c ơ
quan, xí nghiệp, bởi trăm xí nghiệp, trăm cơ quan là trăm cách xử lý khác nhau, ở
đây chúng tôi muốn đề cập tới tầm quan tr ọng của vi ệc phân tích v ấn đ ề trong

quản lý ứng dụng vào vi tính. Đó cũng là một vấn đề còn nhi ều h ạn ch ế của đ ội
ngũ nhân viên trong việc quản lý tại các cơ quan, xí nghiệp của ta.
Một thực trạng dang diễn ra là các công ty thường m ời các chuyên viên
phần mềm vi tính về viết chương trình, nhưng họ không hiểu chương trình
được viết như thế nào, hoặc ứng dụng được phân tích ra sao. Họ không bi ết làm
gì ngoài việc ấn nút theo sự hướng dẫn của công ty phần mềm khi s ử d ụng
chương trình họ viết. Khi muốn thay đổi nho nhỏ trong chương trình lại phải
mời chuyên viên,vì người điều hành chỉ biết ấn nút mà thôi, mà những thay đổi
này có thể khi phân tích vấn đề không ai đ ể ý hoặc khách hàng quên không yêu
cầu chuyên viên khắc phục trong chương trình. Sự hạn chế trong việc phân tích
vấn đề, quản lý đã không phát huy hết tác dụng của máy tính.
Với mong muốn giúp các bạn hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích
thiết kế một hệ thống thông tin tự động hoá trong lĩnh vực quản lý. Nhóm chúng
tôi đã cố gắng và mạnh dạn đưa ra một mô hình cơ sở dữ liệu trong bài toán
quản lý nhân sự được xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MICROSOFT ACCESS,
đây cũng chỉ là một phương pháp trong nhiều phương pháp, nó có th ể ch ưa
được hoàn thiện nhưng cũng phần nào đấy giúp các bạn hi ểu được vai trò của
việc thiết kế cơ sở dữ liệu trong bài toán quản lý nói chung.

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1. Tổng quan về hệ thống quản lý
Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phục một tổng
thể các hiện tượng. Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì đ ể cho các s ự ki ện x ảy
ra bộc phát. Đây không phải là sự lắp ráp các nhi ệm v ụ r ời r ạc mà là ho ạt đ ộng
phân biệt rõ ràng với các chức năng khác của tổ chức.
Trong những năm trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi
trong các hệ thống quản lý, các hệ thống quản lý này đều phải thực hiện theo
phương pháp thủ công và hệ thống quản lý nhân sự cũng nằm trong số đó.
2. Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự
Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo cho ban
lãnh đạo về các mặt công tác: tổ chức lao động, ti ền l ương... cho nhân viên, hệ
thống này được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
Với chức năng như vậy, hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập
nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ xung những


thông tin thay đổi trong quá trình công tác của cán b ộ công nhân viên, vi ệc theo
dõi và quản lý lao động để thanh toán lương cũng là nhiệm vụ quan trọng của
hệ thống.
Ngoài ra, công tác thống kê báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám đ ốc
cũng là nhiệm vụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý cán bộ .
3. Yêu cầu của hệ thống và những khó khăn
Trước một khối lượng lớn nhân viên cũng như các yêu cầu đặt ra thfi vi ệc
quản lý theo phương pháp thru công sẽ không thể đáp ứng được, do đó g ặp r ất
nhiều khó khăn. Nó đòi hỏi phải có nhiều nhân lực, nhiều th ời gian và công s ức,
mỗi nhân sự của cơ quan thì có một hồ sơ cho nên việc l ưu tr ữ, tìm ki ếm, b ổ
sung, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu không phải là dễ dàng.
Từ những nhược điểm trên ta thấy cần thiết phải có một hệ thống tin h ọc
hoá cho việc quản lý nhân sự cũng như các hệ thống quản lý khác.
4. Những yêu cầu đặt ra đối với hệ thống
Cùng với sự phát triển của xã hội, công tác tổ chức qu ản lý cũng c ần đ ược
đầu tư và phát triển để có thể đáp ứng tốt đuợc yêu cầu cũng như giúp c ấp lãnh
đạo thực hiện tốt các chủ trương chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức.
Trước hết để quản lý được một khối lượng nhân viên của một cơ quan,
phải tổ chức tốt hệ thống lưu trữ hồ sơ để có thể đáp ứng được những yêu cầu:
tiết kiệm tài nguyên, dễ tìm kiếm, dễ bổ xung sửa đổi. Ngoài ra hệ thống mới
phải có khả năng phát hiện lỗi và xử lý kiểm tra tính đúng đ ắn c ủa d ữ li ệu ngay
từ khi cập nhật.

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Các chức năng cơ bản của hệ thống
Qua quá trình nghiên cứu, nhóm đã xây dựng được một hệ cơ sở dữ liệu
quản lý nhân sự cơ bản đáp ứng được một số yêu cầu của các doanh nghi ệp như
sau:
-

Quản lý thông tin nhân sự bao gồm đầy đủ, chi ti ết về nhân s ự trong doanh
nghiệp
Theo dõi, cập nhật thường xuyên thông tin nhân sự, phòng ban, tổ đ ội trong
doanh nghiệp
Tính lương cho nhân viên theo công thức có sẵn hoặc công th ức do người s ử
dụng tự cập nhật vào, các chế độ đãi ngộ tương ứng.
Quản lý các thông tin liên quan tới việc tuy ển dụng nhân s ự m ới trong doanh
nghiệp
Trả hồ sơ cho nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Quản lý hồ sơ nhân
viên

QUẢN
LÝ NHÂN
SỰ
Quản lý lương
Tra cứu tìm kiếm

Thống kê báo cáo

Thống kê theo mức

Bổ sung hồ sơ mới

Tính lương

Tra cứu theo thông tin

Cập nhật hồ sơ

Tính phụ cấp

Tra cứu theo lương

Thống kê theo trình độ

Trả hồ sơ

Tính lương thực lĩnh

Tra cứu theo số lượng

Thống kê theo đơn vị

tổng hợp

phòng ban

thu nhập

Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ quản lý nhân s ự
2. Xây dựng mô hình ER về hệ thống quản lý nhân sự
Các thực thể và thuộc tính tương ứng:
a.NHAN VIEN (MaNV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, DanToc, QueQuan,
SoDienThoai)
b.PHONG BAN (MaPB, TenPhongBan, DiaChi, SoDienThoai)

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
c.CHUC VU (MaCV, TenCV)
d.TRINH DO HOC VAN (MaTDHV, BacTrinhDo, ChuyenNganh)
e.LUONG (BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap

Mô hình ER trong quản lý nhân sự
3. Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu
3.1. Thiết kế các file dữ liệu
3.1.1. Bảng NHAN VIEN lưu trữ thông tin về các nhân viên c ủa công ty đang trong hi ệu
lực của hợp đồng
STT

Tên trường

Kiểu

Độ rộng

Giải thích

1

MaNV

Text

10

Mã nhân viên

2

HoTen

Text

30

Họ và tên nhân viên

3

NgaySinh

Date/Tim
e

10

Ngày sinh

4

QueQuan

Text

20

Quê quán

5

GioiTinh

Text

5

Giới tính

6

DanToc

Text

20

Dân tộc

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
7

SoDienthoai

Number

20

Số điện thoại liên lạc

8

MaPB

Text

15

Mã phòng ban

9

MaCV

Text

15

Mã chức vụ

10

MaTDVH

Text

15

Mã trình độ văn hóa

11

BacLuong

Number

10

Bậc lương

3.1.2. Bảng PHONG BAN lưu trữ các thông tin về nhiệm v ụ c ủa các phòng ban trong t ổ
chức doanh nghiệp
Độ rộng
10
30
50
20

3.1.3. Bảng CHUC VU quản lý các chức danh hiện có của kết cấu tổ chức trong doanh
nghiệp
Kiểu
Text
Text

3.1.4. Bảng TRINH DO HOC VAN quản lý các trình độ chuyên môn đã đ ạt đ ược c ủa nhân
viên cho tới thời điểm hiện tại
Độ rộng
10
20
50

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
3.1.5. Bảng LUONG lưu trữ thông tin về hệ số lương và các phụ cấp của doanh nghi ệp
Kiểu
Number
Number
Number
Number

3.1.6. Bảng THOI GIAN CONG TAC dùng để lưu trữ thời gian bắt đầu đảm nhiệm ch ức
vụ của mỗi nhân viên
Tê K Đ Gi
n i ộ ải
tr ể
thí
ư u r ch
ờn

g
n
g
Ma T 1
NV e 0
x
t


nh
ân
viê
n

Ma T 1
CV e 0
x
t


ch
ức
vụ

Ng
ay
Nh
am
Ch
uc

D 2 Ng
a 0 ày
t
nh
e
ậm
/
ch
T
ức
i
m
e

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
3.2.

Mô hình quan hệ dữ liệu

Mô hình quan hệ dữ liệu của hệ thống quản lý nhân s ự
4. Thực hiện chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
4.1.

Bước 1: liệt kê các thuộc tính

a.NHAN VIEN (MaNV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, DanToc, QueQuan,
SoDienThoai)
b.PHONG BAN (MaPB, TenPhongBan, DiaChiPB, SoDienThoaiPB)
c.CHUC VU (MaCV, TenCV)
d.TRINH DO HOC VAN (MaTDHV, TenTrinhDo, ChuyenNganh)
e.LUONG (BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap
4.2.

Bước 2: loại bỏ các thuộc tính đa trị và thuộc tính lặp

Vì trong cơ sở dữ liệu đang thực hiện chuẩn hóa không có thu ộc tính đa tr ị
và thuộc tính lặp nên bỏ qua bước này, tiếp tục bước 3.
4.3.

Bước 3: xây dựng các phụ thuộc hàm

Từ các thuộc tính trên ta suy ra các phụ thuộc hàm sau:
(1)MaNV→ HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh , SoDienthoai, MaCV,
TenCV, MaPB, TenPhongBan, DiaChiPB, SoDienthoaiPB, MaTDHV, TenTDHV,
ChuyenNganh,
BacLuong,
LuongCoban,
HesoLuong,
HesoPhucap,
NgayNhamChuc.
(2)MaPB → TenPhongBan, DiaChiPB, SoDienthoaiPB

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
(3)MaNV, MaCV→ NgayNhamChuc
(4)MaTDHV → TenTrinhDo, ChuyenNganh
(5)BacLuong → LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap
(6)MaCV → TenCV
K = MaNV
4.4.

Bước 4: chuẩn hóa

Coi tất cả các thuộc tính thuộc quan hệ R
 Ta thấy (2) vi phạm chuẩn 3. Vậy tách R thành:
R1 ( MaPB, TenPhongBan, DiaChiPB, SoDienthoaiPB)
R2 = R\ R1. Vậy R2 (MaNV, HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh,
SoDienthoai, MaCV, TenCV, NgayNhamChuc, MaPB, MaTDHV, TenTDHV,
ChuyenNganh, BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap)
 Ta thấy (3) vi phạm chuẩn 3. Vậy tách R2 thành
R3 ( MaNV, MaCV, NgayNhamChuc)
R4 ( MaNV, HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh, SoDienthoai,
MaCV, TenCV, MaTDHV, TenTDHV, ChuyenNganh, BacLuong, LuongCoban,
HesoLuong, HesoPhucap, MaPB)
 Ta thấy ( 4) vi phạm chuẩn 3. Vậy tách R4 thành
R5 (MaTDHV, TenTDHV, ChuyenNganh)
R6( MaNV, HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh, SoDienthoai,
MaCV, TenCV, MaTDHV,BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap, MaPB)
 Ta thấy ( 5) vi phạm chuẩn 3. Tách R6 thành
R7 (BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap)
R8 (MaNV, HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh, SoDienthoai,
MaCV, TenCV, MaTDHV, BacLuong, MaPB)
 Ta thấy (6) vi phạm chuẩn 3. Vậy tách R8 thành
R9 (MaCV, TenCV)
R10 (MaNV, HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh, SoDienthoai,
MaCV, MaTDHV, BacLuong, MaPB)
Kết luận: Các dạng chuẩn 3 sau
R1 ( MaPB, TenPhongBan, DiaChiPB, SoDienthoaiPB)
R3 ( MaNV, MaCV, NgayNhamChuc)
R5 ( MaTDHV, TenTDHV, ChuyenNganh)
R7 (BacLuong, LuongCoban, HesoLuong, HesoPhucap)

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
R9 (MaCV, TenCV)
R10 (MaNV, HoTen, DanToc, GioiTinh, QueQuan, NgaySinh, SoDienthoai,
MaCV, MaTDHV, BacLuong, MaPB)

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN CHƯƠNG TRÌNH
MICROSOFT ACCESS 2010
1. Hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một kho chứ thông tin, có nhiều loại cơ s ở dữ li ệu, trong
đó phổ biến nhất hiện nay chính là cơ sở dữ liệu quan hệ.
Một cơ sở dữ liệu quan hệ:
-

Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng (mẫu tin) và các c ột
(trường)
Cho phép lấy về (truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng.
Cho phép nối các bảng lại với nhau cho mục đích truy c ập các m ẫu tin liên quan
với nhau chứa trong các bảng khác nhau.
Bộ máy cơ sở dữ liệu : Chức năng cơ bản của một cơ sở dữ liệu được cung
cấp bởi một bộ máy cơ sở dữ liệu, là hệ thống quản lý cách th ức ch ứa và tr ả v ề
dữ liệu.
Bảng và trường: Các cơ sở dữ liệu được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện
các phân nhóm dữ liệu. Bảng chứa các mẫu tin là các m ẫu d ữ li ệu riêng rẽ bên
trong phân nhóm dữ liệu. Mẫu tin chứa các trường, mỗi trường th ể hiện một bộ
phận dữ liệu trong một mẫu tin.
RecordSet: Khi tạo bảng cần nắm được cách thao tác với các bảng. Thao tác
với các bảng liên quan đến việc nhập và lấy về dữ li ệu từ các b ảng khác cũng
như việc kiểm tra và sữa đổi cấu trúc bảng. Thao tác dữ li ệu trong m ột b ảng ta
dùng Recordset. RecordSet là một cấu trúc dữ liệu th ể hi ện một tập h ợp con các
mẫu tin lấy về từ cơ sở dữ liệu.
Khóa chính: Một trường được chỉ ra là khóa chính của bảng phục vụ cho
việc xác định duy nhất các thuộc tính
Khóa ngoại: Là khóa trong bảng liên quan chứa bản sao của khóa chính c ủa
bản chính
Mối quan hệ: là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như
thế nào. Khi định nghĩa một mối quan hệ, tức đã thông báo với bộ máy CSDL rằng hai
trường trong hai bảng liên quan được nối với nhau. Hai trường liên quan với nhau
trong một mối quan hệ là khóa chính và khóa ngoại.
Ngoài việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng bi ệt, mối
quan hệ còn tận dụng thế mạnh của tính toàn vẹn tham chi ếu, một thu ộc tính
của bộ máy CSDL duy trì các dữ liệu trong một CSDL nhiều bảng luôn luôn nh ất
quán. Khi tính toàn vẹn tham chiếu tồn tại trong m ột CSDL, b ộ máy CSDL sẽ
ngăn cản khi xóa một mẫu tin khi có các mẫu tin khác tham chi ếu đ ến nó trong
CSDL.
2. Sử dụng Microsoft Access để tạo cơ sở dữ liệu cho chương trình

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
2.1. Giới thiệu về Microsoft Access
Chương trình MicroAccess có giao diện tinh xảo và dễ dùng để tạo các đ ối
tượng cơ sở dữ liệu. Access đưa ra những ý tưởng cơ sở dữ liệu và chuyển đổi
chúng vào thực tế. Với Access, bạn có thể tạo môt cơ s ở dữ li ệu nhanh chóng và
dễ dàng để làm việc ngay.
Trong trường hợp đặc biệt, Access cung cấp công cụ phát tri ển được sử
dụng để tạo các ứng dụng mạnh mẽ. Bạn có th ể khai thác các bi ểu mẫu b ằng
cách sử dụng custom controls (các điều khiển tùy ý) (như các nút, danh sách, và
các điều khiển tương tự), sử dụng những quy tắc thông qua các dữ liệu đặc bi ệt,
thậm chí tạo Visual Basic cho các ứng dụng lập trình đ ể x ử lý d ữ li ệu. G ắn
những mã này tới các nút và các điều khiển trên bi ểu mẫu. Một ứng d ụng như
vậy – được tạo bởi Access. Kết quả là một ứng dụng tùy chỉnh được tri ển khai
trong Access. Các dự án như vậy thường ít quan trọng trong th ực t ế vàh ọ có th ể
cần vài tháng để phát triển. Nhưng Access sẽ cho bạn những công c ụ c ần thi ết
để quản lý dự án và tận dụng được phần lớn thời gian phát tri ển.
Bất cứ cơ sở dữ liệu nào bạn cần, đơn giản hay phức tạp, nhanh hay trong
giai đoạn tiến triển. Access cung cấp các công cụ và môi trường cần thi ết đ ể làm
nổi bật dữ liệu hơn nữa. Access giúp bạn khai thác theo nhi ều cách m ới đ ể xem
xét và làm việc.
2.2. Thiết kế các mô đun dữ liệu
Trong chương trình Microsoft Access 2007, các độ rộng của trường được
đặt mặc định tối đa nên khi thiết kế không cần quan tâm đến độ r ộng mà ch ỉ
thiết kế Tên trường, kiểu dữ liệu và phần mô tả.
2.2.1. Bảng NHAN VIEN

2.2.2. Bảng PHONG BAN

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

2.2.3. Bảng LUONG

2.2.4. Bảng CHUC VU

2.2.5. Bảng TRINH DO HOC VAN

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

2.2.6. Bảng THOI GIAN CONG TAC

2.3. Sơ đồ quan hệ dữ liệu

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

Bảng mô hình quan hệ dữ liệu của quản lý nhân s ự
3. Sử dụng các câu truy vấn SQL để truy xuất dữ liệu
3.1. Giới thiệu về ngôn ngữ SQL
Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để l ấy về các m ẩu tin. S ử d ụng
câu truy vấn, có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều tr ường trong m ột hay nhi ều
bảng. Ngoài ra, còn có thể ép các dữ liệu l ấy về theo m ột ho ặc nhi ều ràng bu ộc,
gọi là các tiêu chí để hạn chế số lượng dữ liệu lấy về.
SQL là giải pháp chuẩn để thao tác với cơ sở dữ li ệu. Nó được th ực hi ện
theo nhiều dạng khác nhau trong các hệ thống cơ sở dữ liệu quan h ệ, bao g ồm
Access và SQL Server
Các câu truy vấn SQL cho khả năng lấy về các mẩu tin từ một b ảng c ơ s ở
dữ liệu, đối chiếu các dữ liệu quan hệ với nhau trong nhiều bảng và thao tác v ới
cấu trúc của cơ sở dữ liệu. Các kiểu truy vấn SQL nhất đ ịnh có th ể đi ền d ữ li ệu
vào một điều khiển dữ liệu. Trong chương trình, các câu truy vấn SQL đ ược
dùng khi thao tác với các cơ sở dữ liệu thông qua sử dụng mô hình đối tượng
3.2.

Lợi ích khi sử dụng ngôn ngữ SQL để truy xuất dữ liệu

Theo kinh nghiệm trong Visual Basic, bất cứ chổ nào dùng m ột tham chi ếu
đến một bảng, đều có thể thay thế bằng cách sử dụng một câu lệnh SQL hoặc
một tham chiếu đến một truy vấn đã lưu trữ nhưng bản thân nó v ẫn d ựa vào
một câu lệnh SQL.
Nơi thích hợp nhất để đặt một câu lệnh SQL, dựa trên các kỹ thuật truy cập
dữ liệu, là thuộc tính RecordSource của một điều khiển dữ liệu. Vì vậy, thay vì
chỉ ra thuộc tính RecordSource là tên của một bảng, có thể đổi thuộc tính này
thành tên của một câu truy vấn chứa sẵn hay một câu l ệnh SQL nh ư : SELECT *

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
FROM TEN_BANG ORDER BY KEY. Điều này cho ta sự linh hoạt đáng kể khi chọn
lựa một nguồn mẩu tin.
 Sử dụng câu lệnh SELECT để lấy về các mẩu tin
Câu lệnh SELECT là cốt lõi của mọi truy vấn lấy về dữ liệu. Nó thông báo cho
bộ máy cơ sở dữ liệu những trường nào sẽ được lấy về. Dạng thông dụng nhất của câu
lệnh SELECT là : SELECT *
Mệnh đề có ý nghĩa là “trả về tất cả các trường tìm thấy trong nguồn mẩu tin chỉ
định”. Dạng lệnh này rất tiện dụng vì không cần biết tên của trường để lấy chúng về từ
một bảng. Tuy nhiên, lấy về tất cả các cột trong một bảng có thể không hiệu quả, nhất
là trong trường hợp mà ta chỉ cần 2 cột mà truy vấn của ta trả về quá nhiều.
Vì vậy, ngoài việc thông báo cho bộ máy cơ sở dữ liệu để trả về tất cả các trường
trong nguồn mẩu tin, ta còn có khả năng chỉ ra chính xác trường nào cần lấy về. Hiệu
ứng lọc bớt này cải tiến hiệu quả của một truy vấn, nhất là trên bảng lớn có nhiều
trường trong chương trình, bởi vì trong chương trình ta chỉ cần lấy về trường nào cần
thiết.
 Sử dụng mệnh đề FROM để chỉ nguồn mẩu tin
Mệnh đề FROM làm việc với câu lệnh SELECT để trả về các mẩu tin trong
bảng, ví dụ : SELECT * FROM TEN_BANG . Vì một câu truy vấn SELECT FROM
không xếp theo thứ tự nên thứ tự trả về là không xác định. Để câu truy vấn có hiệu
quả, cần phải giới hạn số trường lấy về bằng cách sử dụng mệnh đề WHERE.
 Sử dụng mệnh đề WHERE để chỉ ra tiêu chí lọc
Mệnh đề WHERE thông báo với bộ máy cơ sở dữ liệu để giới hạn số mẩu tin trả
về theo một hay nhiều tiêu chí lọc do người lập trình cung cấp. Kết quả trả về của tiêu
chí lọc là TRUE/FALSE.
3.3 Kết Quả

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự

ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ CƠ SỞ DỮ
LIỆU TRONG TƯƠNG LAI

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong
hầu hết mọi cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin
học trong công tác quản lý. Trong đó, công tác quản lý nhân sự là một lĩnh vực
cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghi ệp. Tất cả các doanh
nghiệp cũng đều đã nhận thức được tính quan trọng của vi ệc xây dựng hệ
thống quản lý nhân sự, và coi đây là yếu tố cơ bản của quá trình s ản xu ất và là
yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát tri ển của mỗi doanh nghi ệp.
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát tri ển, khoa h ọc kỹ thu ật công
nghệ ngày càng hiện đại, các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện công tác quản lý
nhân sự để vừa mang tính khoa học, khách quan và hợp lý, phù h ợp v ới tình hình
thực tế của doanh nghiệp, nhằm giảm chi phí hoạt động kinh doanh và tối đa
hóa lợi nhuận. Từ đó góp phần khuyến khích người lao động hăng say làm vi ệc,
phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao trách nhiệm quản lý làm tăng năng su ất
lao động và là đòn bẩy kinh tế quan trọng đem l ại l ợi nhuận cao cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn.
Quá trình khảo sát, thực hiện và hoàn thành đề tài thảo luận, thì chương
trình đã cho chúng ta có được cái nhìn tổng quát về hệ th ống qu ản lý nhân sự
của một doanh nghiệp. Chương trình đã cơ bản giúp cho cán bộ nghiệp vụ nhân
sự, tiền lương trong việc cập nhập, chỉnh sửa, tính lương, quản lý, tìm ki ếm, đưa
ra các báo cáo, báo biểu về thông tin cán bộ rất d ễ dàng và chính xác… Nhưng

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12


Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự
do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn hẹp nên chương trình không tránh
khỏi những thiếu xót như chưa đưa ra được phần quản trị hệ thống, chưa quản
lý được những thành tích và kỷ luật của cán bộ công nhân viên trong quá trình
công tác, chưa quản lý được quá trình công tác của nhân viên …Trong thời gian
tới, nhóm chúng tôi sẽ cố gắng hoàn thiện chương trình và phát tri ển chương
trình thêm nhiều module nữa như xây dựng hệ thống chấm công tự động, hệ
thống quản lý đào tạo, tuyển dụng... tạo dựng database chung cho chương trình
để chương trình ngày một ưu việt.

HV: Ngô Văn Hùng Lớp: QT15CĐ
12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×