Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái tại trại lợn công ty TNHH Minh Châu thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN THỊ LINH

Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH SINH SẢN
CHO ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY TNHH MINH CHÂU THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Khoa:

Chăn nuôi Thú y


Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LINH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH SINH SẢN
CHO ĐÀN LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY TNHH MINH CHÂU THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Lớp:

K45 - TY N03

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Giảng viên HD: TS. Nguyễn Thu Trang

Thái Nguyên, năm 2017


i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và thời gian thực tập tại trại lợn của công ty TNHH Minh Châu
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
của nhiều tổ chức, cá nhân.
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô, gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Ban Giám hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn
nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin đặc biệt cảm ơn đến cô giáo TS. Nguyễn Thu Trang, nguời đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình
tiến hành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn: bác Hoàng Văn Châu (chủ trại) và bác
Nguyễn Văn Nhật (quản lý trại) nơi cơ sở em thực tập đã tạo điều kiện và
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên,
tạo mọi điều kiện về mặt vật chất và tinh thần để giúp em hoàn thành tốt việc
học tập, nghiên cứu của mình trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Nguyễn Thị Linh

năm 2017


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung ............................. 17
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trang trại (2015 - 2017)..................... 31
Bảng 4.2. Khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn ............................................ 34
Bảng 4.3. Tình hình đẻ của đàn lợn nái .......................................................... 35
Bảng 4.4: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 37
Bảng 4.5. Kết quả tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn tại trại .......................... 38
Bảng 4.6. Tình hình mắc bệnh và kết quả điều trị bệnh ở lợn con theo mẹ ... 41
Bảng 4.7. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản ........................................... 42
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản ..................................... 44


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


:

Tổng

AD

:

Giả dại

Cm

:

Centimet

CP

:

Charoen Pokphand

Cs

:

Cộng sự

ĐT

:

Điều trị

ĐVT

:

Đơn vị tính

G

:

Gam

Kg

:

Kilogam

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

LMLM

:

Lở mồm long móng

Ml

:

Mililit

Nxb

:

Nhà xuất bản

SFV

:

Dịch tả

STT

:

Số thứ tự

TB

:

Trung bình

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TT

:

Thể trọng

UI

:

International Unit


iv
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................iii
MỤC LỤC ............................................................................................. iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của chuyên đề.......................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của chuyên đề ........................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................................. 3
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 3
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.3. Đặc điểm của trang trại ........................................................................... 4
2.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................................... 5
2.2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 5
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................... 24
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................... 28
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu ............................................................ 28
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 28
3.4.2. Phương pháp sử dụng phác đồ điều trị .................................................. 29
3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định .................................... 30


v
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 30
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................. 31
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn nái tại trại trong 3 năm gần đây (2015 - 2017)......... 31
4.2. Thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn ........................................................... 32
4.2.1. Thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản ................................. 32
4.2.2. Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con ............................................. 33
4.3. Tình hình đẻ của đàn lợn nái tại trại.................................................................... 34
4.4. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại
lợn công ty TNHH Minh Châu .......................................................................... 36
4.4.1. Vệ sinh phòng bệnh ............................................................................... 36
4.4.2. Phòng bệnh bằng vaccine ...................................................................... 36
4.5. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ................................................................... 38
4.5.1. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con ................................. 39
4.5.2. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái ............. 42
4.6. Kết quả thực hiện các công tác khác ................................................................... 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 46
5.2. Đề nghị.................................................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 48
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng, trong đó
chăn nuôi chiếm phần lớn. Cùng với sự phát triển của kinh tế thì ngành chăn
nuôi cũng đang phát triển không ngừng nhờ chất lượng con giống được nâng
cao và chọn lọc tốt, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ngoại dần được
hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói chung và chăn nuôi lợn nái
sinh sản nói riêng cũng đang đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức lớn. Có
những thời điểm số lượng đầu lợn giảm mạnh trong khi giá thịt lợn tăng rất
cao do tình hình dịch bệnh trầm trọng và phức tạp, điển hình là tai xanh, lở
mồm long móng... gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi Việt Nam
cũng như thế giới.
Đối với lợn nái, nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức
công nghiệp thì các bệnh về sinh sản xuất hiện khá phổ biến, do khả năng
thích nghi của đàn nái ngoại với điều kiện khí hậu nước ta còn kém. Mặt
khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn như:
Streptococcus, Staphylococcus, E.coli... xâm nhập và gây nên một số bệnh
nhiễm trùng sau đẻ như: viêm âm đạo, âm môn... Bệnh viêm tử cung, viêm vú
là những bệnh không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn
mẹ, mà còn là một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh phân
trắng ở lợn con trong thời gian theo mẹ tăng cao. Nếu không điều trị kịp thời,
bệnh sinh sản có thể dẫn đến các bệnh: rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh,
viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết và chết... Vì vậy bệnh sinh sản ở lợn nái
ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh


2

hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn
nói chung.
Từ thực tế trên cho thấy việc nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và đưa
ra biện pháp phòng, trị bệnh sinh sản của đàn lợn nái là rất cần thiết. Để góp
phần giải quyết vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái tại trại
lợn công ty TNHH Minh Châu - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh”
1.2. Mục tiêu của chuyên đề
- Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiễn sản xuất”, nhằm củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao hiểu biết về
thực tế, phục vụ cho công tác sau này.
- Nắm được tình hình chăn nuôi và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản tại trại của công ty TNHH Minh Châu - thành phố Hạ Long - tỉnh
Quảng Ninh.
1.3. Yêu cầu của chuyên đề
- Điều tra tình hình mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại
nuôi tại trại.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung và viêm vú ở
lợn nái ngoại, từ đó đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả nhất.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
Được sự đồng ý của Nhà trường - Khoa Chăn nuôi Thú y, chúng tôi
được giới thiệu về trang trại của công ty TNHH Minh Châu thực tập. Chủ trại
là ông Hoàng Văn Châu, quản lý trại là ông Nguyễn Văn Nhật
Địa điểm thực tập: tại trại lợn của công ty TNHH Minh Châu, thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Thời gian: 18/11/2016 - 18/05/2017.
Quy mô trại: 1200 lợn nái và gần 5000 lợn thịt.
Tổng diện tích: 120ha. Diện tích sử dụng: 8ha.
2.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích
271,95 km², với chiều dài bờ biển gần 50 km. Phía Đông Hạ Long giáp thành
phố Cẩm Phả, phía Tây giáp thị xã Quảng Yên, phía Bắc giáp huyện Hoành
Bồ, phía Nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long
với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, cách
thành phố Hải Phòng 70 km về phía Tây Nam và cách thành phố cửa khẩu
Móng Cái 184 km về phía Đông Bắc, phía Nam thông ra Biển Đông. Hạ Long
có vị trí chiến lược về chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và
quốc gia.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hạ Long thuộc vùng khí hậu ven biển, với 2 mùa rõ rệt là
mùa đông và mùa hè.
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,7°C. Mùa đông thường bắt đầu từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16,7°C, rét nhất là 5°C.
Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 28,6°C,
nóng nhất có thể lên đến 38°C.


4

Lượng mưa trung bình một năm của Hạ Long là 1832 mm, phân bố
không đều theo 2 mùa. Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80 85% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8,
khoảng 350mm. Mùa đông là mùa khô, ít mưa, chỉ đạt khoảng 15 - 20% tổng
lượng mưa cả năm. Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4
đến 40 mm.
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84%. Đồng thời khí hậu ở Hạ
Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa
đông và gió Tây Nam về mùa hè. Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh
hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là
cấp 9, cấp 10.
2.1.3. Đặc điểm của trang trại
- Diện tích sử dụng của trang trại là 8ha. Tổng diện tích 120ha.
- Trang trại nuôi cả lợn nái lẫn lợn hậu bị. Chia thành 2 khu riêng biệt
hoàn toàn cách ly với nhau.
- Trại được liên kết với công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với số
lượng là 1200 lợn nái và gần 5000 lợn thịt.
- Hiện nay trại lợn của công ty TNHH Minh Châu là 1 trong 2 trại duy nhất
của công ty cổ phần chăn nuôi CP là âm tính với dịch tai xanh. Và đây cũng là
trại lợn giống ông bà của công ty cổ phần chăn nuôi CP khu vực miền Bắc.
* Công việc:
- Lợn nái chửa đẻ tại trại trong vòng 17 tuần.
- Quy trình làm vaccine phòng chống dịch bệnh tại trang trại được kiểm
soát một cách chặt chẽ.
- Quy định vệ sinh phòng dịch hết sức nghiêm ngặt:
+ Công nhân khi mới vào sẽ được cách ly 1 ngày, tắm sát trùng, sát trùng
hết những bộ quần áo mặc ở trang trại. Trước khi vào chuồng hay một người
nào đó ra ngoài khi vào phải tắm sát trùng cẩn thận.


5

+ Xe bắt lợn con, xe chuyển lợn loại, xe bắt lợn giống, xe bắt lợn thịt đều
được sát trùng dưới cổng trại 10 - 15 phút rồi mới được lên bắt lợn.
- Sinh viên thực tập xuống trang trại sẽ được làm tất cả các công việc
giống như những người công nhân của trại dưới sự hướng dẫn của các cán bộ
kỹ thuật. Thêm nữa, sẽ được các anh kỹ sư hướng dẫn chuyên sâu về các bệnh
thường gặp, kinh nghiệm khi làm việc trong trang trại.
* Những điều kiện trang trại cung cấp để phục vụ sản xuất:
- Chỗ ăn, nghỉ ngơi sạch sẽ, rộng rãi, thoáng mát.
- Thức ăn cung cấp cho trang trại: đều là những thức ăn do trang trại
tự cung tự cấp. Nghiêm cấm mang những đồ tươi sống vào trại tránh gây
dịch bệnh.
- Bảo hộ lao động: 2 bộ bảo hộ lao động + 1 ủng
- Đồ dùng cá nhân: 1 màn, 1 chiếu.
2.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Theo Đặng Quang Nam (2002) [19], cơ quan sinh dục cái có các bộ
phận sau:
- Buồng trứng (Ovarium): gồm một đôi (dài 1,5 - 2,5cm, khối lượng 3 4 gam) nằm trước cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3 - 4. Bề mặt
buồng trứng có nhiều u nổi lên.
Buồng trứng được bọc ở ngoài màng liên kết sợi chắc, bên trong chia
làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một
loại chất đệm. Dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng
non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển thành nang
trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dưới tác dụng của
kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng.


6

Như vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết
ra hormone sinh dục có ảnh hưởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc
biệt là đặc tính sinh dục phụ thứ cấp của con cái).
- Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15 - 20cm, uốn khúc
nằm ở cạnh trước dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng
trứng đến đầu tử cung và được chia làm 2 phần: phần trước tự do có hình
phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng,
phần sau thon nhỏ có đường kính dài 0,2 - 0,3cm nối với sừng tử cung.
Cấu tạo ống dẫn trứng xếp từ ngoài vào trong gồm có: màng tương mạc
đến từ dây chằng rộng, lớp cơ (2 lớp: cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài), lớp
niêm mạc trong cùng có nhiều nếp chạy dọc và không có tuyến.
- Tử cung (Uterus): tử cung là nơi cung cấp dinh dưỡng và phát triển
của thai. Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bóng đái.
Tử cung gồm 3 phần: sừng, thân, cổ tử cung. Sừng tử cung dài ngoằn
ngoèo như ruột non, dài 30 - 50cm, có dây chằng rất dài nên khi thiến có thể
kéo sừng tử cung ra ngoài được. Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng
tử cung là những gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc. Thai làm ổ ở sừng tử
cung. Cổ tử cung không có gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài
răng lược với nhau.
- Âm đạo (Vagina): âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trước âm
hộ. Đây là nơi tiếp nhận dương vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía
dưới là bóng đái, nó được ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Cấu tạo: lớp ngoài là tương mạc phủ phần trước âm đạo. Lớp giữa là
lớp cơ trơn xếp theo các chiều khác nhau dính lẫn lộn với tổ chức liên kết
bọc ngoài. Lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc, trong
đó có nhiều chất nhờn. Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đường đi
ra của thai.


7

- Âm hộ (Vulva): đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái, sau
âm đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dưới hậu môn và
được thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm hộ còn
có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình (Barthonlin) và khí quan cương
cứng gọi là âm vật (Clitoris).
Âm môn là một khe thẳng đứng dưới hậu môn, có 2 môi nối với nhau
bởi 2 mép. Môi lớn ở ngoài dày trùm lấy môi nhỏ ở trong. Mép trên hơi nhọn,
mép dưới rộng bao quanh âm vật. Mép trên và dưới được bao bởi lớp da
mỏng mịn, phía dưới mép dưới có lông.
- Bộ phận phía trong âm hộ và âm môn:
+ Màng trinh (Hymen): ngăn cách giữa âm đạo và âm hộ.
+ Lỗ đái là đường thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành
dưới âm môn ngay sau dưới màng trinh, hình một cái khe có van trùm lên,
cánh van hướng về sau. Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền
đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ướt cửa vào âm đạo phía trong
âm hộ và có thành phần sát khuẩn.
+ Âm vật (Clitoris): là tổ chức cương cứng, có nhiều dây thần kinh nên
cảm giác tập trung ở đây cao.
Cấu tạo âm hộ từ ngoài vào có các lớp sau: lớp da mỏng mịn có nhiều
sắc tố, lớp cơ gồm cơ thắt và dây treo âm hộ, lớp niêm mạc trong cùng có
nhiều tuyến tiết dịch nhờn.
- Tuyến vú (Mamma): lợn là động vật đa thai có từ 6 - 8 đôi vú xếp
thành 2 hàng từ vùng ngực đến vùng bụng bẹn. Tuyến này chỉ phát triển khi
con cái đến tuổi thành thục về tính và phát triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ.
Thời kỳ con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dưỡng cho con sơ sinh
và lúc còn non. Vú gồm có bầu vú và núm vú:


8

+ Bầu vú: bầu to đó là nơi sản sinh và chứa sữa. Ngoài cùng là lớp da
mỏng mịn tùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn
kéo đến, tiếp đến là lớp cơ. Trong cùng có 2 phần cơ bản là bao tuyến và ống
dẫn xen kẽ giữa phần cơ bản ở trong như tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ
thống mạch quản thần kinh bao vây và chia vú làm nhiều thùy nhỏ trong đó
có nhiều sợi đàn hồi.
Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa giống như một cái túi, từ đó sữa theo 3
loại ống dẫn: nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến và bong
ra ở đỉnh đầu vú.
Để hình thành một lít sữa phải có 540 lít máu đi qua tuyến vú. Vì vậy,
sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong phú, mao mạch bao quanh bao tuyến
dày đặc.
+ Núm vú: một bầu vú có một núm cấu tạo bởi da - tổ chức liên kết - cơ
- ống dẫn sữa. Ống dẫn sữa gồm 2 - 3 ống thông nối từ xoang sữa (bể sữa) ra
đầu núm vú. Ở đầu núm vú, sợi cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu
vú giữ cho đầu vú ở trạng thái khép kín khi không thải sữa.
2.1.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục lợn nái
* Thành thục về tính và thành thục về thể vóc:
Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [24]:
- Thành thục về tính: gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định, thì
có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có
khả năng sinh ra tế bảo trứng. Khi đấy gọi là gia súc đã thành thục về tính.
Thời gian thành thục về tính của lợn là 6 - 7 tháng.
- Thành thục về thể vóc: sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm
hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một
thời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc. Có nghĩa


9

là cơ thể tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận như
não đã phát triển hoàn thiện hơn, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn
định,… Nói một cách khác, khi gia súc đã thành thục về tính thì sự sinh
trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia súc vào mục đích sinh
sản quá sớm vì:
- Đối với gia súc cái nếu phối giống sớm khi cơ thể chưa trưởng thành
về tầm vóc sẽ ảnh hưởng xấu như: trong thời gian chửa có sự phân tán dinh
dưỡng, ưu tiên cho phát triển bào thai. Nhu cầu dinh dưỡng cho sự sinh
trưởng và phát triển cho bào thai cũng bị ảnh hưởng. Kết quả: mẹ yếu, con
nhỏ và yếu, tuổi sử dụng con mẹ bị giảm xuống. Hơn nữa, do xoang chậu
chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ, hẹp làm cho con vật khó đẻ.
Thời gian thành thục về thể vóc của lợn là 7 - 9 tháng.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng.
Sự hình thành và phát triển của trứng: tế bào trứng hay trứng hình thành
trong buồng trứng, nó được phát triển từ các tế bào sinh dục chưa thành thục
gọi là noãn nguyên bào (Ovogonie). Ở giai đoạn sớm của đời sống cá thể, các
noãn nguyên bào trải qua nhiều lần phân bào nguyên nhiễm, đến noãn bào sơ
cấp. Tất cả các tế bào sinh dục chưa chín đó chứa số lượng lưỡng bội NST.
Các noãn nguyên bào được bao bọc bởi lớp tế bào biểu mô. Đến khi thành
thục về tính, dưới ảnh hưởng điều hòa của trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi
(Hypothalamus) thông qua các yếu tố giải phóng kích dục tố RF, kích thích
tuyến yến tiết các hormone hướng sinh dục FSH, LH để điều khiển quá trình
phát triển nang trứng và rụng trứng.


10

Quá trình phân chia thành thục của trứng được chia hai giai đoạn:
+ Từ noãn bào cấp I (noãn bào sơ cấp) phân chia giảm nhiễm cho ra
noãn bào cấp II (noãn bào thứ cấp) và một cầu cực thứ nhất (quá trình xảy ra
ngay trước khi rụng trứng).
+ Phân chia lần hai, từ noãn bào cấp II phân chia cho ra tế bào trứng và
một cầu cực thứ hai, tế bào trứng chín chứa đơn bội NST. Các thể cực nhỏ
tiêu biến. Noãn bào cấp II truyền toàn bộ noãn hoàng cho tế bào trứng.
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng:
Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [24], thì các nhân tố ảnh
hưởng đến sực hình thành và phát triển của trứng là:
- Hormone: khi thành thục về tính, các nang trứng tuần tự bước vào giai
đoạn phát triển để hình thành trứng chín theo chu kỳ. Dưới tác động của FSH
thông qua tương tác hormone - gen quá trình sinh tổng hợp protein được xúc
tiến mạnh mẽ, nang trứng không ngừng gia tăng về kích thước. Lớp tế bào hạt
sinh sản estrogene là hormone sinh dục cái. Dịch nang trứng được tạo ra do
kích thích tổng hợp của hormone estrogene và tương tác của FSH vào lớp tế
bào hạt. Áp lực của dịch nang trứng là điều kiện để phá vỡ vỏ nang trứng khi
rụng trứng.
- Thức ăn (mức dinh dưỡng) là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát
triển của buồng trứng và các bộ phận của đường sinh dục cái nói chung.
Cơ thể có sự ưu tiên hơn về dinh dưỡng cho sự phát triển tế bào sinh
dục nhiều hơn tế bào cơ, xương, mỡ nhưng sự ưu tiên đó nằm trong các mối
tương quan chung về dinh dưỡng có trong cơ thể.
- Giống: các giống khác nhau, chất lượng của quá trình phát triển nang
trứng cũng khác nhau do gen quy định.
Ngoài ra, còn các yếu tố khác như: khí hậu, điều kiện chăm sóc,… cũng
ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng.


11

* Chu kỳ động dục
Khi gia súc cái thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất
định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt, kèm Theo đó là
rụng trứng và động dục. Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ, gọi
là chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.
Chu kỳ tính của lợn là 21 ± 4 ngày. Trứng rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau
khi xuất hiện động dục. Thời điểm phối giống thích hợp nhất là 24 - 36 giờ
sau khi xuất hiện động dục. Số trứng rụng từ 16 - 17 tế bào.
* Cơ chế động dục và biểu hiện động dục ở lợn nái:
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [21], cơ chế động dục của lợn
nái: khi lợn nái đến tuổi thành thục về tính dục, các kích thích bên ngoài
như ánh sáng, nhiều độ, thức ăn, feromon của con đực và các kích thích nội
tiết đi theo dây thần kinh li tâm, đến vỏ đại não qua vùng đồi dưới
(Hypothalamus) tiết ra kích tố FRF (Folliculin Releasing Factors), có tác
dụng kích thích tuyến yên tiết ra FSH, làm cho bao noãn phát dục nhanh
chóng. Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thì thượng bì bao
noãn tiết ra estrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làm cho lợn nái có
biểu hiện động dục ra bên ngoài.
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [24]: Chu kỳ động dục
của gia súc được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: bao noãn phát triển, các tế bào vách ống
dẫn trứng tăng sinh. Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển. Các tuyến
trong dạ con bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone estrogen. Thay đổi của
đường sinh dục: tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết.
+ Giai đoạn động dục: bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồng
trứng. Bao noãn tiết nhiều estrogen và cực đại. Các thay đổi ở đường sinh dục
cái càng sâu sắc hơn để chuẩn bị đón trứng. Biểu hiện của con vật: hưng phấn


12

về tính dục, đứng yên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thích nhảy lên
lưng con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực. Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày. Càng
tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối
giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau động dục: thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục. Niêm mạc tử
cung vẫn còn phát triển. Các tuyến dịch nhờn giảm bớt bài tiết, mô màng
nhầy tử cung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra
ngoài. Biểu hiện hành vi về sinh dục: con vật không muốn gần con đực, không
muốn cho con khác nhảy lên. Con vật dần trở lại trạng thái bình thường.
+ Giai đoạn yên tĩnh: thể vàng teo dần đi con vật trở lại trạng thái bình
thường. Biểu hiện hành vi sinh dục không có. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi, yên
tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng như năng lượng để chuẩn bị cho
chu kỳ động dục tiếp theo.
2.1.1.3. Một số hiểu biết về quá trình viêm
a. Khái niệm về viêm
Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [10], viêm là phản ứng của toàn thân
chống lại mọi vật kích thích có hại đối với cơ thể, nó thể hiện tại cục bộ các
mô bào. Bản chất của viêm là một quá trình bệnh lý lấy phòng vệ làm chủ yếu
nhằm duy trì sự cân bằng trong cơ thể.
Triệu chứng của viêm xuất hiện nặng hay nhẹ, tiên lượng tốt hay xấu đều
có liên quan chặt chẽ đối với tính chất của vật kích thích, cường độ và thời
gian kích thích dài hay ngắn, cũng như khả năng phản ứng của cơ thể đối với
mọi vật kích thích, đặc biệt là trạng thái thần kinh của con vật.
b. Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm
Phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm đã gây nên các rối
loạn chủ yếu sau:


13

- Rối loạn chuyển hóa:
Tại ổ viêm quá trình oxy hóa tăng mạnh, nhu cầu oxy tăng, nhưng vì có
rối loạn tuần hoàn nên khả năng cung cấp oxy không đủ, gây rối loạn chuyển
hóa gluxit, lipit và protit gây ra hiện tượng tăng độ axit, xeton, lipit,
albumoza, polipeptit và các loại axit amin tại ổ viêm.
- Tổn thương mô bào
Các tế bào bị tổn thương tại ổ viêm giải phóng các enzyme càng làm
trầm trọng thêm quá trình hủy hoại mô bào và phân hủy các chất tại vùng
viêm, chúng tạo ra các chất trung gian có hoạt tính sinh lý cao và hạ thấp độ
pH của ổ viêm.
Như vậy, ngoài tính chất bảo vệ thì tổn thương mô bào còn tạo ra nhiều
chất có hại tham gia vào thành phần của dịch rỉ viêm, chính các chất này đã
góp phần hình thành và phát triển vòng xoắn bệnh lý trong ổ viêm.
- Dịch rỉ viêm:
Dịch rỉ viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm bao gồm các thành
phần hữu hình và các chất hòa tan như nước, muối, albumin, globulin,
fibrinogen, bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu có tác dụng tạo vành đai ngăn cản
viêm lan. Đặc biệt là các chất có hoạt tính sinh lý như histamin, serotonin,
axetinchorin có tác dụng làm giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây đau.
- Tăng sinh mô bào
Là hiện tượng tăng lên về số lượng các tế bào trong ổ viêm, các tế bào
này có thể từ trong máu hoặc các tế bào tại chỗ sản sinh, phát triển ra.
Trong quá trình viêm, giai đoạn đầu chủ yếu tăng sinh bạch cầu đa
nhân trung tính. Sự tăng sinh và phát triển của các loại tế bào phụ thuộc vào
mức độ tổn thương của ổ viêm cũng như tình trạng của cơ thể (Phạm Khắc
Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp,1997) [8].


14

- Các tế bào viêm
Các tế bào tăng sinh trong ổ viêm được gọi chung là các tế bào viêm
bao gồm: bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm,
bạch cầu đơn nhân lớn. Chúng có chức năng thực bào, ẩm bào hay tạo ra
những kích thích tại các ổ viêm và giữ vai trò quan trọng giúp cơ thể chống
lại sự xâm nhập của tác nhân lạ từ môi trường.
c. Một số vi khuẩn gây viêm đường sinh dục ở lợn nái
Theo kết quả nghiên cứu của Zaneta, Laureckiene (2006) [28]: nhân tố
gây bệnh viêm đường sinh dục thường là các vi khuẩn sau: Streptococcus sp.,
Staphylococcus sp., E. coli và Enterobacter.
Dưới đây là thông tin về một số loại vi khuẩn gây bệnh viêm đường
sinh dục:
- Streptococcus: là liên cầu khuẩn thuộc họ Micrococcaceae, hình cầu
hoặc hình bầu dục, đường kính có khi đến 1µ, đôi khi có vỏ, bắt màu gram
dương, không di động. Liên cầu có ở khắp nơi trên cơ thể người và động vật,
bình thường chúng cư trú trên da, niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp, khi sức
đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị tổn thương, vi khuẩn sẽ xâm
nhập và gây bệnh.
- Staphylococcus: là những vi khuẩn hình cầu, tụ lại từng đám giống
hình chùm nho, đường kính 0,7-1µ, không di động, không sinh nha bào,
không có lông, bắt màu gram dương, staphylococcus thuộc họ Micrococeae
gồm ba loại: Staphylococcus aureus, staphylococcus epidermidis và
staphylococcus sarprophyticus. Tụ cầu thường ký sinh trên da, niêm mạc của
người và gia súc, khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị thương
ở da và niêm mạc hoặc những rối loạn về chức năng thì các nhiễm trùng do tụ
cầu dễ dàng xuất hiện. Vi khuẩn gây những ổ mủ ở ngoài da và niêm mạc.
Một số trường hợp vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng huyết, huyết nhiễm


15

mủ. Trong ba loài của giống staphylococcus thì staphylococcus aureus là loài
gây bệnh hay gặp nhất, nó gây các nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các
cơ sở chăn nuôi tập trung có mật độ gia súc lớn.
- Eschelichina coli (E.coli): là trực khuẩn ruột già thuộc trực khuẩn
đường ruột Enterobacteriaceae, bắt màu gram âm, hình gậy ngắn kích thước
2 - 3 x 0,6µ. Phần lớn E.coli di động do có lông ở quanh thân, vi khuẩn không
sinh nha bào, có thể có giáp mô. E.coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng
chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng của con gia súc giảm sút (do chăm
sóc, do cảm lạnh hoặc cảm nóng). E.coli thường gây bệnh cho gia súc mới đẻ
từ 2 - 3 ngày hay 4 - 8 ngày.
Klebsiella: giống Klebsiella cũng thuộc họ trực khuẩn đường ruột
Enterobacteiaceae gồm những trực khuẩn không có lông, không hình thành
nha bào, thường sinh giáp mô và sản sinh dịch bắt màu gram âm. Giống
Klebsiella có 2 type điển hình là: K.pneumoniea và K.aerogenes. Trong tự
nhiên Klebsiella thường sống rải rác khắp nơi (đất, nước) hoặc ký sinh ở
đường hô hấp trên, vi khuẩn có thể gây viêm phổi ở người hoặc viêm phổi
truyền nhiễm có bại huyết cho ngựa, bê, lợn, … (Nguyễn Văn Thanh, 2002) [23].
2.1.1.4. Những hiểu biết cơ bản về bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn lợn nái
a. Bệnh viêm tử cung
* Nguyên nhân
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường xảy ra ở lợn nái sau khi đẻ, có thể
xảy ra ở lợn nái sau khi phối giống và ít xảy ra ở lợn nái hậu bị, thời gian hay
xảy ra nhất là sau khi đẻ 1 - 10 ngày. Bệnh xảy ra ở lợn mẹ do nguyên nhân sau:
- Từ bản thân lợn mẹ
+ Lợn là loài động vật đa thai, khả năng sinh sản cao, thời gian mang
thai ngắn, thời gian sinh sản kéo dài làm cho bộ phận sinh dục hoạt động
nhiều tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong bộ phận sinh dục.


16

+ Cơ quan sinh dục của lợn nái phát triển không bình thường gây khó
đẻ hoặc lợn nái khó đẻ do nhiều trường hợp khác nhau như: thai quá to, thai ra
ngược, thai không bình thường. Nái tơ phối giống sớm khi khối lượng cơ thể
chưa đạt 70% khối trưởng thành, nái già đẻ nhiều lứa, trong khi đẻ tử cung co
bóp yếu, lứa trước bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cung biến dạng.
Nhau không ra hết hoàn toàn gây sót nhau, thối rữa, tạo điều kiện cho vi
khuẩn phát triển mạnh.
+ Lợn nái ngoại nhập nội cũng dễ mắc bệnh do chưa thích nghi với
điều kiện khí hậu Việt Nam và khả năng sinh sản nhiều con/lứa.
- Do yếu tố ngoại cảnh như: do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật, do thức
ăn nghèo dinh dưỡng, hay do can thiệp đỡ đẻ bằng dụng cụ hay thuốc sản
khoa sai kỹ thuật, kết hợp với việc chăm sóc nuôi dưỡng bất hợp lý, thiếu vận
động đã tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh.
- Do dinh dưỡng:
+ Do khẩu phần ăn thừa hay thiếu protein trước, trong thời kỳ mang
thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung.
+ Lợn mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột gây khó đẻ, gây ra viêm tử cung
do xây xát. Ngược lại, thiếu chất dinh dưỡng nái mẹ ốm yếu, sức đề kháng
giảm không có khả năng chống lại mầm bệnh xâm nhập, gây viêm tử cung.
+ Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung (Lê Hồng Mận,
2006) [17].
- Do chăm sóc quản lý
+ Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục của lợn nái trước
khi đẻ không tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh.
+ Thời tiết khí hậu quá nóng hoặc quá lạnh trong thời gian đẻ dễ làm
cho lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy, chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp
cho lợn nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.


17

* Triệu chứng
Bệnh được chia làm 3 thể viêm chính gồm: viêm nội mạc tử cung (thể
nhẹ), viêm cơ tử cung (thể trung bình), viêm tương mạc tử cung (thể nặng)
với các biểu hiện cụ thể được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
Chi tiêu
phân biệt

Thể viêm
Viêm nội mạc tử

Viêm cơ tử cung

Viêm tƣơng mạc

cung (thể nhẹ)

(thể trung bình)

tử cung (thể nặng)

Sốt nhẹ

Sốt nhẹ

Sốt cao

Sốt
Dịch

màu

Trắng, trắng xám

Hồng, nâu đỏ

Nâu rỉ sắt

viêm

mùi

Tanh

Tanh thối

Thối khắm

Phản ứng đau

Đau nhẹ

Đau rõ hơn

Đau có phản ứng

Bỏ ăn

Bỏ ăn một phần Bỏ ăn hoàn toàn

Bỏ ăn hoàn toàn

hoặc hoàn toàn
(Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [6] )
+ Viêm tử cung thể nhẹ (+) gọi là viêm tử cung nhờn, thể hiện thân
nhiệt bình thường, có khi hơi cao 39 - 39,5°C, kém ăn, có dịch tiết ra từ âm
hộ, 12 - 72 giờ sau khi đẻ dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi
hôi tanh. Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ.
+ Viêm tử cung thể vừa (++) thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
lợn nái cao 39,5 - 40°C, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lỳ. Khi nằm có dịch từ
âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh hôi.
Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có
vùng nhạt không đều, niêm dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối.
+ Viêm tử cung thể nặng (+++) thuộc dạng viêm tử cung mủ, thân nhiệt
tăng cao từ 39,5 - 40°C, lợn nái ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn, dịch tiết ra từ âm hộ có
dạng màu xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối.


18

Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,
có mủ trắng đục chảy ra, mùi thối khắm. Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8
ngày sau khi lợn đẻ. Bệnh thường ảnh hưởng đến sản lượng sữa.
* Hậu quả của bệnh
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh
dục của lợn nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm
mất sữa, lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, lợn con chậm phát
triển, lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể vô sinh, mất khả
năng sinh sản của lợn nái.
* Phòng bệnh
- Chuồng trại trước khi lợn đẻ 1 tuần phải rửa sạch sẽ, rắc vôi bột hoặc
nước vôi 20% sau đó rửa sạch chuồng bằng nước thường.
- Tắm cho lợn bằng tay sau khi đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và
bầu vú.
Khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng kỹ bằng rượu, cồn và xoa lên bàn tay
bằng dầu lạc. Tốt nhất là đeo găng tay bảo hộ.
Thường lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng tay thì gần như 100% bị
viêm tử cung. Để đề phòng các trường hợp bị viêm tử cung nên tiêm cho lợn
nái một liều kháng sinh như: Tetramycin 100ml/ngày, liên tục trong 3 ngày.
Tylan 50 hoặc Suanaul 5: 10ml/ngày, liên tục 3 ngày.
- Trong quá trình đẻ nên kết hợp cùng Oxytocin hay Han-Prost để thúc
đẻ đồng thời tránh sót nhau và tống các dịch ứ trong tử cung ra ngoài.
- Cho lợn nái chửa vận động thường xuyên đảm bảo ăn uống đầy đủ, vệ
sinh sạch sẽ.
- Kiểm tra nghiêm ngặt các dụng cụ thụ tinh đúng quy định và không
để nhiễm khuẩn.
- Không sử dụng lợn đực bị bệnh đường sinh dục để nhảy trực tiếp
hoặc lấy tinh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×