Tải bản đầy đủ

mục tiêu giáo dục năm học cho lớp ghép 2 độ tuổi ( 4-5tuổi;5-6 tuôi)

KẾ HOẠCH
Thực hiện chương trình GDMN năm học 2018 – 2019
Lớp : Lá 05( Ghép 2 độ tuổi)
Căn cứ Chương trình Giáo dục mầm non ban hành theo Thông tư số 17 ngày
25/07/2009 của Bộ GD&ĐT; Căn cứ Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT (30/12/2016)
của Bộ GD&ĐT – Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình
GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17 ngày 25/07/2009 của Bộ GD&ĐT; Căn cứ
tình hình thực tế của lớp, lớp lá 05 xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Giáo
dục mầm non năm học 2018 – 2019 như sau:
A – MỤC TIÊU GIÁO DỤC
TRẺ 4 TUỔI:
MT
1.

2.

LĨNH
MỤC TIÊU
VỰC
Lĩnh vực 1.Trẻ khỏe mạnh cân nặng và
phát triển chiều cao

thể chất: - Trẻ trai: 14,1 – 24,2 kg
- Trẻ gái: 99,9- 24,9 kg
2.Chiều cao của trẻ:
- Trẻ trai: 100,7-119,2 cm
-Trẻ gái: 99,9-118,9 cm
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ,
nhịp nhàng các động tác trong
bài thể dục theo hiệu lệnh.

1

NỘI DUNG
- Cân nặng và chiều cao nằm
trong kênh A.

- Hô hấp: Hít vào, thở ra.
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía
trước, sang 2 bên (kết hợp vẫy,
nắm, mở bàn tay)
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào
nhau (trước, sau, trên đầu)
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người
ra sau.
+ Quay sang trái, phải
+ Nghiêng người sang trái, sang
phải.
- Chân:
+ Nhún chân
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại
chỗ.


+ Đứng, lần lượt từng chân co
cao hơn đầu gối.
3.

Giữ được thăng bằng cơ thể khi
- Đi và chạy:


thực hiện vận động
+ Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối,
đi lùi.
+ Đi trên ghế thể dục, đi trên
vạch kẻ thẳng trên sàn.

4.

Kiểm soát được vận động

5.

Phối hợp tay- mắt trong vận
- Tung bắt bóng với người đối
động
diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền
không rơi bóng (khoảng cách 3
m).

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo
hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng)
theo vật chuẩn.

- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m
x cao 1,2 m).
- Tự đập bắt bóng được 4-5 lần
liên tiếp.
6.

Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng
hợp

- Chạy liên tục theo hướng thẳng
15 m
trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4
điểm dích dắc, cách nhau 2m)
không chệch ra ngoài.

7.

Thực hiện được các vận động

Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón
tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn
tay, ngón tay, gắn, nối...
- Gập giấy.
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng.

2


- Tô, vẽ hình.
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.
8.

Phối hợp được cử động bàn tay,
- Vẽ hình người, nhà, cây.
ngón tay, phối hợp tay - mắt
trong một số hoạt động
- Cắt thành thạo theo đường
thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12
khối.
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.

9.

10.

Biết một số thực phẩm cùng
nhóm
Nói được tên một số món ăn
hàng ngày và dạng chế biến
đơn giản: rau có thể luộc, nấu
canh; thịt có thể luộc, rán, kho;
gạo nấu cơm, nấu cháo...

- Thịt, cá,...có nhiều chất đạm.
- Rau, quả chín có nhiều vitamin.
- Nhận biết dạng chế biến đơn
giản của một số thực phẩm, món
ăn.
- Nhận biết các bữa ăn trong
ngày và ích lợi của ăn uống đủ
lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn
uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu
răng, suy dinh dưỡng, béo
phì…).

11.

Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh,
- Nhận biết một số thực phẩm
thông minh và biết ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau để có đủ thông thường trong các nhóm
thực phẩm (trên tháp dinh
chất dinh dưỡng.
dưỡng).

12.

Thực hiện được một số việc khi
- Tập đánh răng, lau mặt.
được nhắc nhở
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng
xà phòng.
- Tự thay quần, áo khi bị ướt,
bẩn.

13.

Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn
gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. Tự ăn cơm
3


14.

Có một số hành vi tốt trong ăn
uống

- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ
tốn, nhai kỹ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã.

15.

Có một số hành vi tốt trong vệ
sinh, phòng bệnh khi được
nhắc nhở

- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi
ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời
lạnh. đi dép giầy khi đi học.
- Biết nói với người lớn khi bị
đau, chảy máu hoặc sốt....
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi qui định.

16.

Nhận ra bàn là, bếp đang đun,
Nhận biết và phòng tránh những
phích nước nóng.... là nguy
hành động nguy hiểm, , những
hiểm không đến gần. Biết các
vật sắc nhọn không nên nghịch. vật dụng nguy hiểm đến tính
mạng.

17.

Nhận ra những nơi như: hồ, ao,
mương nước, suối, bể chứa
nước…là nơi nguy hiểm,
không được chơi gần.
Biết một số hành động nguy
hiểm và phòng tránh khi được
nhắc nhở

18.

Nhận biết và phòng tránh những
nơi không an toàn.
- Không cười đùa trong khi ăn,
uống hoặc khi ăn các loại quả có
hạt....
- Không ăn thức ăn có mùi ôi;
không ăn lá, quả lạ... không uống
rượu, bia, cà phê; không tự ý
uống thuốc khi không được phép
của người lớn.
- Không được ra khỏi trường khi
không được phép của cô giáo.

19.

Nhận ra một số trường hợp
nguy hiểm và gọi người giúp
đỡ

4

- Biết gọi người lớn khi gặp một
số trường hợp khẩn cấp: cháy, có
người rơi xuống nước, ngã chảy
máu.


- Biết gọi người giúp đỡ khi bị
lạc. Nói được tên, địa chỉ gia
đình, số điện thoại người thân khi
cần thiết.
20.

21.

22.

23.
24.

25.

26.

27.

28.

Lĩnh vực
phát triển
nhận
thức

Quan tâm đến những thay đổi
của sự vật, hiện tượng xung
quanh với sự gợi ý, hướng dẫn
của cô giáo như đặt câu hỏi về
những thay đổi của sự vật, hiện
tượng: Vì sao cây lại héo? Vì
sao lá cây bị ướt?....
Phối hợp các giác quan để xem
xét sự vật, hiện tượng như kết
hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để
tìm hiểu đặc điểm của đối
tượng.
Làm thử nghiệm và sử dụng
công cụ đơn giản để quan sát,
so sánh, dự đoán. Vd: Pha
màu/đường/muối vào nước, dự
đoán, quan sát, so sánh.
Thu thập thông tin về đối tượng
bằng nhiều cách khác nhau
Phân loại các đối tượng theo
một hoặc hai dấu hiệu.

Nhận xét được một số mối
quan hệ đơn giản của sự vật,
hiện tượng gần gũi. Ví dụ:
“Cho thêm đường/ muối nên
nước ngọt/mặn hơn”
Sử dụng cách thức thích hợp để
giải quyết vấn đề đơn giản. Ví
dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô
tô đồ chơi chạy nhanh hơn.
Nhận xét, trò chuyện về đặc
điểm, sự khác nhau, giống nhau
của các đối tượng được quan
sát.
Thể hiện một số hiểu biết về
đối tượng qua hoạt động chơi,
âm nhạc và tạo hình
5

Nhận biết sự thay đổi của các sự
vật, hiện tượng xung quanh

Chức năng các giác quan và các
bộ phận khác của cơ thể.

Quan sát sự thay đổi của các sự
vật, hiện tượng qua thực hành thử
nghiệm
xem sách, tranh ảnh, nhận xét và
trò chuyện.
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.
Một số hiện tượng thời tiết theo
mùa và ảnh hưởng của nó đến
sinh hoạt của con người.
- Một số mối liên hệ đơn giản
giữa đặc điểm cấu tạo với cách
sử dụng của đồ dùng, đồ chơi
quen thuộc.

- Đặc điểm, công dụng và cách
sử dụng đồ dùng, đồ chơi.


29.

30.
31.

32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.

Quan tâm đến chữ số, số lượng
như thích đếm các vật ở xung
quanh, hỏi: bao nhiêu? là số
mấy?...
Đếm trên đối tượng trong phạm
vi 10.
So sánh số lượng của hai nhóm
đối tượng trong phạm vi 10
bằng các cách khác nhau và nói
được các từ: bằng nhau, nhiều
hơn, ít hơn.
Gộp hai nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi 5, đếm và
nói kết quả.
Tách một nhóm đối tượng
thành hai nhóm nhỏ hơn.
Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số
lượng, số thứ tự.
Nhận biết ý nghĩa các con số
được sử dụng trong cuộc sống
hàng ngày.
Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít
nhất 3 đối tượng và sao chép
lại.
Sử dụng được dụng cụ để đo độ
dài, dung tích của 2 đối tượng,
nói kết quả đo và so sánh.
Chỉ ra các điểm giống, khác
nhau giữa hai hình (tròn và tam
giác, vuông và chữ nhật,....).

39.

Sử dụng các vật liệu khác nhau
để tạo ra các hình đơn giản.

40.

Sử dụng lời nói và hành động
để chỉ vị trí của đồ vật so với
người khác.

41.

Mô tả các sự kiện xảy ra theo
trình tự thời gian trong ngày.
Nói họ và tên, tuổi, giới tính
của bản thân khi được hỏi, trò
chuyện.
Nói họ, tên và công việc của
bố, mẹ, các thành viên trong

42.
43.

6

- Đếm trên đối tượng trong phạm
vi 10 và đếm theo khả năng.

Chữ số, số lượng và số thứ tự
trong phạm vi 5

- Nhận biết ý nghĩa các con số
được sử dụng trong cuộc sống
hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).
- So sánh, phát hiện qui tắc sắp
xếp và sắp xếp theo qui tắc.
- Xếp tương ứng 1 – 1, ghép đôi.
- Đo độ dài một vật bằng 1 đơn
vị đo.
- Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo.
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của các hình: hình vuông,
hình tam giác, hình tròn, hình
chữ nhật.
- Chắp ghép các hình hình học để
tạo thành các hình mới theo ý
thích và theo yêu cầu.
- Xác định vị trí của đồ vật so với
bản thân trẻ và so với bạn khác
(phía trước - phía sau; phía trên phía dưới; phía phải - phía trái).
- Nhận biết các buổi: sáng, trưa,
chiều, tối.
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm
bên ngoài, sở thích của bản thân.
- Họ tên, công việc của bố mẹ,
những người thân trong gia đình


44.
45.

46.

47.
48.

49.
50.
51.

52.
53.
54.
55.
56.
57.
58.

gia đình khi được hỏi, trò
chuyện, xem ảnh về gia đình.
Nói địa chỉ của gia đình mình
(số nhà, đường phố/thôn,buôn,
xóm) khi được hỏi, trò chuyện.
Nói tên và địa chỉ của trường,
lớp khi được hỏi, trò chuyện.

và công việc của họ. Một số nhu
cầu của gia đình.
Địa chỉ gia đình.

Nói tên, một số công việc của
cô giáo và các bác công nhân
viên trong trường khi được hỏi,
trò chuyện.
Nói tên và một vài đặc điểm
của các bạn trong lớp khi được
hỏi, trò chuyện.
Kể tên, công việc, công cụ, sản
phẩm/ích lợi... của 1 số nghề
khi được hỏi, trò chuyện.

Tên và công việc của cô giáo và
các cô bác ở trường.

- Tên, địa chỉ của trường lớp.

Họ tên và một vài đặc điểm của
các bạn; các hoạt động của trẻ ở
trường.
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm,
hoạt động và ý nghĩa của các
nghề phổ biến, nghề truyền
thống.
Kể tên và nói đặc điểm của một Đặc điểm nổi bật của một số di
số ngày lễ hội.
tích, danh lam, thắng cảnh, ngày
Kể tên và nêu một vài đặc điểm lễ hội, sự kiện văn hóa của quê
của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở hương, đất nước.
địa phương.
Lĩnh vực Thực hiện được 2, 3 yêu cầu - Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu
phát triển liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy cầu.
ngôn ngữ hình tròn màu đỏ gắn vào bông
hoa màu vàng”.
Hiểu nghĩa từ khái quát: rau - Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính
quả, con vật, đồ gỗ…
chất, công dụng và các từ biểu
cảm.
Lắng nghe và trao đổi với Nghe hiểu nội dung các câu đơn,
người đối thoại.
câu mở rộng, câu phức.
Nói rõ để người nghe có thể - Phát âm các tiếng có chứa các
hiểu được.
âm khó.
Sử dụng được các từ chỉ sự vật, - Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính
hoạt động, đặc điểm,…
chất, công dụng và các từ biểu
cảm.
Sử dụng được các loại câu đơn, - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và
câu ghép, câu khẳng định, câu hiểu biết của bản thân bằng các
phủ định.
câu đơn, câu ghép.
Kể lại sự việc theo trình tự.
- Kể lại truyện đã được nghe.
Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng - Nghe các bài hát, bài thơ, ca
dao...
dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố,
7


59.
60.
61.
62.
63.
64.
65.

66.

67.
68.

69.
70.
71.
72.

73.

hò, vè phù hợp với độ tuổi.
Kể chuyện có mở đầu, kết thúc. - Nghe hiểu nội dung truyện kể,
Bắt chước giọng nói, điệu bộ truyện đọc phù hợp với độ tuổi
của nhân vật trong truyện.
Sử dụng các từ như mời cô, - Sử dụng các từ biểu thị sự lễ
mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong phép.
giao tiếp.
Điều chỉnh giọng nói phù hợp Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ,
với hoàn cảnh khi được nhắc nét mặt phù hợp với yêu cầu,
nhở.
hoàn cảnh giao tiếp.
Chọn sách để xem.
- Giữ gìn, bảo vệ sách.
Mô tả hành động của các nhân Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh
vật trong tranh.
ảnh.
Cầm sách đúng chiều và giở
từng trang để xem tranh ảnh. - Phân biệt phần mở đầu, kết thúc
“đọc” sách theo tranh minh họa của sách.
(“đọc vẹt”).
Nhận ra kí hiệu thông thường - Làm quen với một số ký hiệu
trong cuộc sống: nhà vệ sinh, thông thường trong cuộc sống
cấm lửa, nơi nguy hiểm,..
(nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy
hiểm, biển báo giao thông: đường
cho người đi bộ,...)
Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, - Nhận dạng một số chữ cái.
làm vé tàu, thiệp chúc mừng,.. - Tập tô, tập đồ các nét chữ.
Lĩnh vực Nói được tên, tuổi, giới tính
- Tên, tuổi, giới tính.
phát triển của bản thân, tên bố, mẹ.
tình cảm
- Yêu mến, quan tâm đến người
xã hội
thân trong gia đình.
Nói được điều bé thích, không - Sở thích, khả năng của bản
thích, những việc gì bé có thể thân.
làm được.
Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo - Chờ đến lượt, hợp tác.
ý thích.
Cố gắng hoàn thành công việc - Cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng
được giao (trực nhật, dọn đồ nơi quy định
chơi).
Nhận biết cảm xúc vui, buồn, - Nhận biết một số trạng thái cảm
sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận,
nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ,
tranh, ảnh.
giọng nói, tranh ảnh.
Biết biểu lộ một số cảm xúc:
vui, buồn, sợ hãi, tức giận,
ngạc nhiên.
8


74.
75.
76.
77.

78.
79.
80.
81.
82.
83.
84.
85.
86.

87.

88.

Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng
- Kính yêu Bác Hồ.
Bác Hồ.
Thể hiện tình cảm đối với Bác
Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể
chuyện về Bác Hồ.
Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội - Quan tâm đến di tích lịch sử,
của quê hương, đất nước.
cảnh đẹp, lễ hội của quê hương,
đất nước.
Thực hiện được một số quy - Một số quy định ở lớp, gia đình
định ở lớp và gia đình: Sau khi và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ
chơi cất đồ chơi vào nơi quy chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi
định, giờ ngủ không làm ồn, ngủ; đi bên phải lề đường).
vâng lời ông bà, bố mẹ.
Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào Lắng nghe ý kiến của ngưởi
hỏi lễ phép.
khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ
phép
Chú ý nghe khi cô, bạn nói.
Biết chờ đến lượt khi được - Chờ đến lượt, hợp tác.
nhắc nhở.
Biết trao đổi, thoả thuận với - Quan tâm, giúp đỡ bạn.
bạn để cùng thực hiện hoạt
động chung (chơi, trực nhật...).
Thích chăm sóc cây, con vật Bảo vệ chăm sóc con vật và cây
thân thuộc.
cối.
Bỏ rác đúng nơi quy định.
Giữ gìn vệ sinh môi trường.
Không bẻ cành, bứt hoa.
Bảo vệ chăm sóc con vật và cây
cối.
Không để tràn nước khi rửa tay, - Tiết kiệm điện, nước
tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi
phòng.
Lĩnh vực Vui sướng, vỗ tay, làm động tác Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe
phát triển mô phỏng và sử dụng các từ âm thanh gợi cảm, các bài hát,
thẩm mỹ gợi cảm nói lên cảm xúc của bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp
mình khi nghe các âm thanh của các sự vật, hiện tượng trong
gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tác
của các sự vật, hiện tượng.
phẩm nghệ thuật
Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ - Nghe và nhận ra các loại nhạc
tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân
hát, bản nhạc; thích nghe và ca).
đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục
ngữ; thích nghe và kể câu
chuyện
Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ Nhận xét sản phẩm tạo hình về
và sử dụng các từ gợi cảm nói màu sắc, hình dáng/ đường nét.
lên cảm xúc của mình (về màu
sắc, hình dáng…) của các tác
9


phẩm tạo hình.
Hát đúng giai điệu, lời ca, hát
rõ lời và thể hiện sắc thái của
bài hát qua giọng hát, nét mặt,
điệu bộ...
Vận động nhịp nhàng theo nhịp
điệu các bài hát, bản nhạc với
các hình thức (vỗ tay theo nhịp,
tiết tấu, múa ).

89.

90.

91.

Hát đúng gia điệu , lời ca và thể
hiện sắc thái, tình cảm của bài
hát
- Lựa chọn, thể hiện các hình
thức vận động theo nhạc.

Phối hợp các nguyên vật liệu Phối hợp các nguyên vật liệu tạo
tạo hình để tạo ra sản phẩm.
hình, vật liệu trong thiên nhiên để
tạo ra các sản phẩm.
Vẽ phối hợp các nét thẳng, - Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn,
xiên, ngang, cong tròn tạo cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra
thành bức tranh có màu sắc và sản phẩm có màu sắc, kích thước,
bố cục.
hình dáng/ đường nét.
Xé, cắt theo đường thẳng,
đường cong... và dán thành sản
phẩm có màu sắc, bố cục.
Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt
nhọn, uốn cong đất nặn để nặn
thành sản phẩm có nhiều chi
tiết.
Phối hợp các kĩ năng xếp hình
để tạo thành các sản phẩm có
kiểu dáng, màu sắc khác nhau.
Nhận xét các sản phẩm tạo hình - Nhận xét sản phẩm tạo hình về
về màu sắc, đường nét, hình màu sắc, hình dáng/ đường nét.
dáng.
Lựa chọn và tự thể hiện hình
thức vận động theo bài hát, bản - Lựa chọn, thể hiện các hình
thức vận động theo nhạc.
nhạc.
Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm - Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để
theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát. gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.
Nói lên ý tưởng và tạo ra các - Nói lên ý tưởng tạo hình của
sản phẩm tạo hình theo ý thích. mình.
1. Đặt tên cho sản phẩm tạo - Đặt tên cho sản phẩm của mình.
hình.

92.

93.
94.

95.
96.
97.
98.
99.
100.
TRẺ 5 TUỔI
LĨNH
VỰC

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

10


Lĩnh vực
phát
CS1: Bật xa tối thiểu 50cm
triển thể
chất:

-

Bật xa 40 – 50 cm chọn đồ dùng trường
mầm non

-

Bật qua vật cản 15 – 20 cm.

CS 2: Nhảy xuống từ độ cao 40
cm

CS 3: Ném và bắt bóng bằng
hai tay từ khoảng cách xa 4m

-

Bật qua vật cản

-

Nhảy lò cò.

-

Bật nhảy tối đa từ trên cao xuống (40 –
45cm)

-

Tung bóng lên cao và bắt.

-

Tung , đập bắt bóng tại chỗ.

-

Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

-

Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

-

Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng
cách xa 4m

-

-

Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ
tay kia (hai chân không bước vào một bậc
thang).
Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét.
Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và
cổ tay.
Lắp ráp các hình, xâu luồng các hạt, buộc
dây
Cài, cởi cúc áo, quần, kéo khóa.

-

Tư thế ngồi, cách cầm bút màu tô

-

Kỹ năng tô màu

-

Tô, đồ theo nét và các hình đơn giản

-

Tô màu chơi ở hoạt động góc

-

Tô màu các bài vẽ: Trường Mầm non; Vẽ
đồ dùng đồ chơi trường mầm non…

CS 4 Trèo lên xuống thang ở
độ cao 1,5 m so với mặt đất
-

CS5:Tự mặc áo và cởi áo

-

CS 6: Tô màu kín, không
chườm ra ngoài đường viền các
hình vẽ.

11

Bật nhảy tại chỗ


CS 7: Cắt theo đường viền
thẳng và cong của các hình đơn
giản;

-

Cắt rời được hình.

-

Đường cắt lượn sát theo nét vẽ

-

Kỹ năng phết hồ và kỹ năng khi dán.

-

Dán các hình trong hoạt động góc.

-

Thể hiện dán hình theo yêu cầu của cô.
Chấp hành nội quy của lớp.

CS 8: Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.
-

Kỹ năng bôi hồ, xếp dán hình.

-

Dán các hình vào đúng vị trí cho trước,
không bị nhăn.

-

Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu

-

Nhảy tại chỗ bằng hai chân

-

Giữ thăng bằng khi nhảy

-

Nhảy lò có tại chỗ

CS 9: Nhảy lò cò được ít nhất 5
bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

Thể hiện bài tập nhảy lò cò tối thiểu 5
bước liên tục

-

Nhảy lò cò 5 bước liên tục, đổi chân theo
yêu cầu.

-

Nhảylò cò 5m.

-

Đi và đập bắt bóng.

CS 10: Đập và bắt được bóng
bằng hai tay
-

CS 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục

12

Thời gian các hoạt động học tập, vui chơi
trong ngày.

Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
Đậpvà bắt bóng được bằng 2 tay.

Đi thăng bằng được trên ghế thể
dục( 2,5m x 0,25m x 0,35m).


-

Đi trên dây ( dây đặt trên sàn).

-

Đi trên ván kê dốc. Đi nốibàn chân tiến,
lùi.

-

Tư thế xuất phát, tư thế chạy

-

Chạy tại chỗ, chạy chậm

CS 12: Chạy 18m trong khoảng
thời gian 5 – 7 giây

Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7
giây.

-

Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, zích zắc
theo hiệu lệnh.

-

Chạy tại chỗ

-

Chạy chậm, chạy nhanh

.CS 13 Chạy liên tục 150m
không hạn chế thời gian

Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

-

Chạy liên tục 150m không hạn chế thời
gian.

-

Chạy chậm khoảng 100 – 120m

. CS 14: Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có
biểu hiện mệt mỏi trong khoảng
30 phút.

.

Ý thức trong công việc, chú ý trong hoạt
động.
Thực hiện công việc vừa sức

-

Tích cực tham gia vào hoạt động

-

Thực hiện công việc đến cùng theo yêu
cầu của cô

-

Tham gia hoạt động theo nhóm, không có
biểu hiện mệt mỏi..

CS 15: Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi
vệ sinh và khi tay bẩn

Tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,
sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.

13

Khi rửa không vẩy nước ra ngoài, không


làm ướt quần áo.
-

CS 16: Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày
-

Rửa tay không còn mùi xà phòng.
Các thao tác lau mặt, chải răng
Thời điểm cần lau mặt, chải răng
Tử lau mặt, chải răng đúng theo các thao
tác

CS17: Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp

Lấy tay che miệng khi ho hoặc hắt hơi,
ngáp

CS18: Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng

Luôn giữ cho quần áo tươm tất, không bôi
bẩn lên quần áo

-

Biết giữ đầu tóc luôn sạch sẽ, gọn gàng,
chải đầu nếu tóc Thể hiện ý thức tự chăm
sóc bản thân rối

-

Thể hiện ý thức tự chăm sóc bản thân

CS 19 Kể tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn

Kể tên một số thực ăn cần có trong bữa ăn
hàng ngày

-

Phân biệt được thức ăn theo nhóm (nhóm
bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất
béo....)

CS 20: Biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe

Một số thực phẩm thông thường theo 4
nhómthựcphẩmNhận biết một số thực
phẩm không đảm bảo: Ôi thiu, dập, nát,
hư, quá hạn..

-

CS 21: Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy
hiểm

14

Sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật.
Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm

Không sử dụng những đồ vật dễ gây nguy
hiểm để chơi khi không được người lớn
cho phép


-

Nhắc nhở hoặc báo người lớn khi thấy bạn
sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm

CS 22: biết và không làm một số việc có thể nguy hiểm

Trẻ biết tránh những vật nguy hiểmkhông
làm nhưng việc nguy hiểm

-

Nhận biết và phòng tránh những hành
động nguy hiểm, những nơi không an
toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính
mạng.

-

Phân biệt được nơi bẩn, nơi sạch.

-

Biết được những nơi như: Ao hồ, giêng, bể
chứa nước, bụi rậm..là nguy hiểm .

-

Nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
Những nơi sạch và an toàn

-

Phân biệt người lạ người quen.

-

Không theo khi nguời lạ rủ.

-

Xin phép người thân khi nhận quà của
người lạ.Kêu cứu, kêu người giúp đỡ khi
bị người lạ ép đi theo.

CS 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm.

Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp
khẩn cấp: Cháy, nổ, có bạn bị rơi xuống
nước..

-

Một số trường hợp không an toàn : khi
người lạ bế, cho kẹo, rủ đi chơi..

-

Địa chỉ nơi ở, số điện thoại của gia đình,
người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người
lớn giúp đỡ

CS 23: Không chơi ở những
nơi mất vệ sinh, gây nguy hiểm

CS 24:Không đi theo,không
nhận quà của người lạ khi chưa
được người thân cho phép.

CS 26. Biết hút thuốc lá là có
hại và không lại gần người đang hút thuốc.
-

15

Thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe.
Một số tác hại thông thường của thuốc lá
khi hút hoặc ngửi phỉa mùi khói thuốc lá :


Ho, nám phổi..tốn tiền..
-

-

Lĩnh
vực
phát
triển
tình
cảm

quan
hệ xã
hội:

CS 27: Nói được một số thông
tin quan trọng về bản thân và
gia đình

-

CS 28: Ứng xử phù hợp với
giới tính của bản thân

-

-

-

-

CS 29: Nói được khả năng và
sở thích riêng của bản thân
-

CS 30: Đề xuất trò chơi và hoạt
động thể hiện sở thích của bản
thân

-

CS 31: Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.
-

16

Biết khuyên can người thân khi họ hút
thuốc lá.

Nói một số thông tin cá nhân như họ, tên,
tuổi, tên lớp, trường mà trẻ học…
Nói địa chỉ nơi ở như: Số nhà, tên phố,
làng xóm, số điện thoại gia đình hoặc số
điện thoại của bố, mẹ (Nếu có)…
Nhận ra được một số hành vi ứng xử cần
có, sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai
và bạn gái, ví dụ: bạn gái cần nhẹ nhàng
trong khi nói, đi đứng, bạn trai cần phải
giúp đỡ các bạn gái bê bàn, xách các đồ
nặng …; ban trai thích chơi đá bóng, bạn
gái thích chơi búp bê…
Thường thể hiện các hành vi ứng xử phù
hợp: lựa chọn trang phục phù hợp với giới
tính, gái ngồi khép chân khi mặc váy (trẻ
gái), không thay quần áo nơi đông người;
mạnh mẽ, sẵn sàng giúp đỡ bạn gái khi
bưng, bê đồ vật nặng …
Điểm giồng và khác nhau của mình với
bạn khác
Khả năng riêng của bản thân.
Những điều thích và không thích.
Những điều nên làm và không nên làm.Vị
trí trách nhiệm ủa mình trong
nhóm bạn
Ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò
chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo ý
thích của bản thân: VD: Chúng mình chơi
lắp ráp trước nhé, mình sẽ chơi bán hàng..
Đặc điểm của công việc
Công việc phù hợp với trẻ
Ích lợi của công việc
Tự hoàn thành công việc được giao
Vui vẻ khi nhận công việc được giao
Nhanh chóng thực hiện công việc, tự tin
khi thực hiện, không chán nản hoặc chờ
đợi sự giúp đỡ của người khác.


CS 32: Thể hiện được sự vui thích khi hoàn thành công việc.
-

CS 33: Chủ động làm một số
công việc đơn giản hằng ngày.

-

CS 34: Mạnh dạn nói ý kiến
của bản thân.

-

CS 35: Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn
CS 36. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét
mặt.
-

CS 37: Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn
bè.
-

-

CS 38: Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp
-

CS 39: Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc
17

Tỏ ra phấn khởi , ngắm nghía hoặc nâng
niu, vuốt ve.
Nói về sản phẩm của mình với người
khác.
Cất sản phẩm cẩn thận.
Tự giác làm việc
Thể hiện sự thích thú khi được làm việc
Những công việc cần làm vừa sức với
mình
Chủ động và độc lập trong công việc mình
làm
Thực hiện công việc được giao (trực nhật,
xếp dọn đồ chơi…)
Thói quen tự phục vụ: tự mặc quần áo, tự
sắp xếp đồ dùng gọn gàng.
Biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia
Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
Nói, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người
khác một cách lưu loát, rõ ràng, không sợ
sệt, rụt rè, e ngại
một số trạng thái cảm xúc: Vui, buồn, sợ
hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ,qua tranh
qua nét mặt, cử chỉ giọng nói của người
khác
Biểu lộ cảm xúc : Vui buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận, xấu hổ..phù hợp với tình
huống qua lời nói cử chỉ, nét mặt.
Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
Bày tỏ tình cảm phù hợp với trang thái
cảm xúc của người khác trong các tình
huống giao tiếp khác nhau.
An ủi người thân hay bạn bè khi bị ốm
mệt hoặc buồn rầu bằng lới nói hoặc cử
chỉ..
Chúc mừng động viên, khen ngợi cổ vũ
bạn, người thân có niềm vui: mừng sinh
nhật, bạn có quần áo mới..
Cảm nhận được vẻ đẹp của sự vật
Bộc lộ tính cách của mình trước cái đẹp
Thể hiện lời nói bày tỏ sự thích thú của
mình trước cái đẹp
Tham gia tưới, nhổ cỏ, lau lá cây, cho con
vật ăn, vuốt ve, âu yếm
Quan tâm hỏi han về sự phát triển cách


chăm sóc cây cối và con vật quen thuộc..
CS 40: Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh
-

CS 41: Biết kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi được an ủi, giải
thích.
-

CS 42: Dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi.

CS 43: Chủ động giao tiếp với
bạn và người lớn gần gũi.

-

CS 44: Thích chia sẻ cảm xúc,
kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi
với những người gần gũi
-

CS 45: Sẵn sàng giúp đỡ khi
người khác gặp khó khăn
-

CS46: Có nhóm bạn chơi thường xuyên
-

CS 47: Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
18

Cảm xúc của bản thân
Thể hiện cảm xúc của mình trước hoàn
cảnh cụ thể
Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.
Trấn tĩnh lại, hạn chế cảm xúc và những
hành vi tiêu cực
Ví du: Đánh bạn, cào, cấu, gào khóc,
quăng đồ chơi ...Khi được người khác giải
thích, an ủi, chia sẻ
Biết sử dụng lời nói để diễn tả cảm xúc
tiêu cực
( Khó chịu, tức giận...) của bản thân khi
giao tiếp với bạn bè, người thân
Nhanhchóng nhập cuộc vào nhóm. Được
mọi người trong nhóm tiếp nhận. Chơi
trong nhóm bạn vui vẻ,thoải mái. Đặt đồ
vật vào chỗ theo yêu cầu..
Sử dụng ngôn ngữ mạch lạc giao tiếp
Mạnh dạn tự tin trong giao tiếp với bạn bè
và người lớn gần gũi với trẻ.
Trao đổi với bạn và người lớn gần gũi khi
cần thiết.
Kể cho bạn về chuyện vui, buồn của mình
Trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động
cùng nhóm
Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn.
Chủ động giúp đỡ khi nhìn thấy người
thân trong gia đình cần sự trợ giúp.
Sẵn sàng giúp đỡ ngay khi những người
trong gia đình yêu cầu.
Cảm nhận niềm vui khi có bạn
Thích chơi với nhóm bạn có cùng sở
thích.
Chơi hòa thuận với bạn.
Vị trí và trách nhiệm của mình trong
nhóm bạn.
Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ cảm xúc của
mình với các bạn trong nhóm chơi.
Các qui định trong các hoạt động của lớp.
Thời gian của các hoạt động học tập và
vui chơi trong ngày.
Chờ đợi đến lượt của mình theo thứ tự,
không tranh dành bạn, bè.


-

CS 48: Lắng nghe ý kiến của người khác

-

CS 49: Trao đổi ý kiến của
mình với các bạn
CS 50: Thể hiện sự thân, thiện đoàn kết với bạn bè
-

CS 51: Chấp nhận sự phân
công của nhóm bạn và người
lớn.
-

CS 52: Sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ đơn giản cùng người
khác
CS 53: Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người
khác
CS 54: Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn
CS 55: Đề nghị sự giúp đỡ của
người khác khi cần thiết
CS 56: Nhận xét được một số
hành vi đúng sai của con người
đối với môi trường

-

-

19

Bày tỏ ý kiến của mình khi người khác nói
xong
Các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng
người nói khi giao tiếp với bạn bè và
người lớn. Chú ý, nhìn vào mắt người nói,
lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng lúc,
không cắt ngang người nói.
Mạnh dạn, tự tin, chia sẻ suy nghĩ hoặc bổ
sung ý kiến của mình khi giáo tiếp.
Chấp nhận sự khác nhau giữa các ý kiến
và cùng nhau thống nhất để thực hiện.
Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình với các
bạn trong nhóm hoặc người lớn gần gũi.
Chia sẻ kinh nghiệm của mình với người
khác hoặc nhóm bạn.
Chơi với bạn vui vẻ
Biết dùng cách để giải quyết mâu thuẫn
giữa các bạn.
Kể tên các công việc vừa sức trẻ
Thực hiện tốt các công việc được giao.
Chủ động và độc lập trong công việc được
bạn hoặc cô giáo phân công
Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn.
Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn
thành công việc vui vẻ, không xảy ra mâu
thuẫn.
Nhận ra việc làm sai trái của mình. Biết
nhận sai của mình để sữa chữa. Mạnh dan
xin lỗi bạn hoặc cô giáo khi mình làm sai.
Xưng hô lễ phép đúng lúc.
Thể hiện sự lễ phép, lịch sự với bạn bè và
người lớn xung quanh.
Những hoàn cảnh cần giúp đỡ
Mạnh dạn trong giao tiếp
Mạnh dạn đề nghị bạn và người khác giúp
đỡ mình hoặc giúp đỡ bạn khi cần thiết.
Nhận rasự cần giúp đỡ của người khác
Biết nhận xét và báy tỏ thái độ đối với các
hành vi “đúng’ – “sai”, “tốt” – “xấu” của
người khác.
Biết lên án với hành vi sai trái và bảo
vệnhững hành vi đúng


CS 57: Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.

Thể hiện 1 số hành vi bảo vệ môi trường.
Giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy
định, cất đồ chơi , đồ dùng đúng nơi, ngăn
nắp, gọn gàng . Tham gia quét, lau chùi
nhà cửa.
Sử dụng tiết kiệm điện , nước trong sinh
hoạt. Tắt điện khi ra khỏi phòng.
Chăm sóc cây trồng, bảo vệ vật nuôi
trong gia đình.
Nhận biết 1 số khả năng của bạn bè, người
gần gũi
Nói được 1sở sở thích của bạn bè và
người thân.
Sự khác biệt của mình với bạn.
Sự khác biệt của mình và ngời lớn.Chấp
nhận sự khác biệt của mình với người
khác và biết đón nhận sự khác biệt của
khác với mình
Quan tâm đến các bạn trong lớp, trong
nhóm.
So sánh nhận xét sự chênh lệch về đồ
dụng đồ chơi, thức ăn giữa các bạn trong
nhóm.

-

CS 58: Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người
thân
CS 59: Chấp nhận sự khác biệt
giữa người khác và mình

-

-

CS 60: Quan tâm đến sự công
bằng trong nhóm bạn

NGÔN
NGỮ
GIAO
TIẾP

-

CS 61.Nhận ra được sắc thái
biểu cảm của lời nói khi vui,
buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;
-

CS 62: Nghe hiểu và thực hiện
được các chỉ dẫn liên quan đến
2, 3 hành động
-

CS 63: Hiểu nghĩa một số từ -

khái quát chỉ sự vật, hiện tượng
đơn giản, gần gũi.
-

20

Nhận ra cảm xúc vui, buồn, âu yếm, ngạc
nhiên sợ, hãi, tức giận của người khác
qua lời nói
Thể hiện được cảm xúc của bản thân
quangữ điệu của lời nói.
Thông cảm, chia sẻ với người khác.
Lắng nghe và hiểu được những lời nói,
chỉ dẫn của người khác liên quan đến 2,
3 hành động.
Biết trả lời lại bằng những hành động, lời
nói phù hợp.
Thực hiện được theo lời chỉ dẫn các hành
động có liên quan trực tiếp.
Thực hiện đúng thứ tự các chỉ dẫn
Lựa chọn các vật, hiện tượng tập hợp
theo nhóm.
Nói được một số từ khái quát chỉ sự vật,
hiện tượng
Hiểunghĩa từ khái quát .


CS 64: Nghe hiểu nội dung câu
chuyện, thơ, đồng dao, ca dao
dành cho lứa tuổi của trẻ.

-

-

CS 65 : Nói rõ ràng

-

-

CS 66: Sử dụng các từ chỉ tên
gọi hành động, tính chất và từ
biểu cảm trong sinh hoạt hàng
ngày.

CS 67: Sử dụng các loại câu
khác nhau trong giao tiếp.

-

-

-

-

CS 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ
cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của bản thân;

-

CS 69: Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt
động
CS 70: Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu
được.
21

Nghe, hiểu nội dung chính của câu
chuyện.
Các tình huống các nhân vật trong
chuyện
Tên, tính cách của các nhân vật trong
chuyện, đánh giá được tính cách của
nhân vật trong chuyện.
Nội dung của các bài ca dao, đồng dao
dành cho tuổi mầm non.
Phát âm đúng và rõ ràng những điều
muốn nói để người khác có thể hiểu
được.
Phát âm các phụ âm đầu, phụ âm cuối
gần giống nhau và các thanh điệu rõ ràng
không nói lắp, nói ngọng.
Sử dụng đúng các danh từ, tính từ, động
từ, từ biểu cảm trong câu nói phù hợp với
tình huống giao tiếp.
VD: Sao hôm nay bạn xinh thế ?
Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng
định, câu phủ định, câu mệnh lệnh…phù
hợp với ngữ cảnh để diễn đạt trong giao
tiếp với người khác
Sử dụng được các từ “ Cảm ơn, xin lỗi,
xin phép, dạ thưa… phù hợp với tình
huống
Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác nhau.
Kết hợp cử chỉ cơ thể để diễn đạt một
cách phù hợp (cười, cau mày…) những
củ chỉ đơn giản (như vỗ tay, gật đầu..) dể
diễn đạt dược ý tưởng, suy nghĩ củabàn
thân khi giao tiếp.
Trao đổi bằng lời nói để thống nhất các
đề xuất trong cuộc chơi với các bạn.
Hợp tác, chia sẻ cùng bạn về một vần đề
nào đó.
Hợp tác trong quá trình hoạt động, các ý
kiến không áp đặt hoặc dùng vũ lực bắt
bạn phải thực hiện theo ý của mình.
Miêu tả hay kể mạch lạc, rõ ràng theo
trình tự logich nhất định về một sự việc,
hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy.
Chú ý đến thái độ của người nghe để kể


-

CS 71: Kể lại được nội dung
chuyện đã nghe theo trình tự
nhất định
-

CS 72: Biết cách khởi xướng
cuộc trò chuyện

-

CS 73: Điều chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống và nhu cầu
giao tiếp

-

CS 74: Chăm chú lắng nghe
người khác và đáp lại bằng cử
chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;
CS 75 : Chờ đến lượt trong trò
chuyện, không nói leo, không
ngắt lời người khác.

-

-

CS 76: Hỏi lại hoặc có biểu hiện
qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói
CS 77: Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với
tình huống
22

chậm lại, nhắc lại hay nhắc lại lời kể của
mìnhkhi người nghe chưa rõ.
Kể lại được trình tự câu chuyện ngắn dựa
vào trí nhớ hoặc qua truyện trang đã
được nghe cô giáo, người lớn kể hoặc
đọc cho nghe với đầy đủ các yếu
tố( Nhân vật, lời thoại của các nhân vật,
thời gian và địa điểm diễn biến theo đúng
trình tự nội dung của câu chuyện.
Lời kể rõ ràng, thể hiện cảm xúc qua lời
kể,cử chỉ, nét mặt
Chủ động bắt chuyện với bạn bè hoặc
người lớn bằng nhiều cách khác nhau
Cuộc trò chuyện được kéo dài và vui vẻ.
Điều chỉnh được cường độ giọng nói phù
hợp với tình huống và nhu cầu trong giao
tiếp: Noí nhỏ trong giờ ngủ ở lớp , khi
người khác đang tập trung làm việc, khi
thăm người ốm, nói thầm với bạn, bố
mẹ…khi trong rạp hát, rạp xem phim
công cộng, khi người khác đang làm
việc, nói to hơn khi phát biểu ý kiến…
nói nhanh hơn khi chơi trò chơi thi đua,
nói chậm lại khi người khác có vấn đề
chưa hiểu điều mình muốn truyền đạt
Lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt
người nói.
Trả lời câu hỏi, đáp lại bắng cử chỉ, điệu
bộ, nét mắt để người nói biết rằng mình
đã hiểu hay chưa hiểu điều họ nói.
Trẻ biết giơ tay khi muốn nói và chờ đến
lượt.
Không nói chen khi người khác đang nói.
Tôn trọng người nói bằng việc lắng nghe,
hoặc đặt các câu hỏi, nói ý kiến của mình
khi họ đã nói xong.
Biết dùng câu hỏi để hỏi lại những điều
chưa hiểu.
Thể hiện được các cử chỉ, điệu bộ…ý
muốn lảm rõ các sự việc mình đã hiểu
hoặcchưa hiểu
Sử dụng một số từ trong câu xã giao đơn
giản để giao tiếp với bạn bè và người
lớn, như : Xin chào,tạm biệt,cảm ơn….


CS 78: Không nói tục không chửi bậy
-

CS 79: Thích đọc những chữ đã
biết trong môi trường xung
quanh
-

CS 80: Thể hiện sự thích thú đối
với sách

-

CS 81: Có hành vi giữ gìn bảo
vệ sách

-

CS 82: Biết ý nghĩa của một số
ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống
-

CS 83: Có một số hành vi như
người đọc sách.
-

CS 84. “Đọc” theo truyện tranh đã biết
CS 85: Biết kể chuyện theo tranh
23

Không nói hoặc bắt chước lời nói tục
trong bất cứ tình huống nào.
Nhận biết và phát âm đúng những chữ
cái đã học.
Chỉ và đọc cho bạn hoặc người khác
những chữ cái đã học ở môi trường xung
quanh, trong sách, truyện…
Tham gia vào hoạt động, nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn những chữ chưa biết
Trẻ thích thú khi được đọc sách truyện,
biết giữ gìn sách khi sử dụng. Biết sử
dụng sách cho những vai chơi khác nhau,
ví dụ như vai cô giáo và học sinh. trẻ linh
hoạt, sáng tạo khi đọc truyện tranh, rủ
bạn cùng đọc với mình để có thể sáng tạo
ra những tình tiết hay cho câu chuyện…
Giở cẩn thận từng trang khi xem, không
quăn, vẽ bậy, xé, làm nhàu sách
Để sách đúng nơi quy định sau khi sử
dụng.
Nhắc nhở hoặc không đồng tình khi bạn
làm rách sách;băn khoăn khi thấy cuốn
sách bị rách và mong muốn cuốn sách
được phục hồi
Làm quen với một số ký hiệu thông
thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối
ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông:
đường cho người đi bộ…).
Biết ký hiệu đồ dùng cá nhân của mình
Thể hiện cách cầm sách.
Thể hiện lời đọc theo văn của trẻ khi xem
sách.
Hướng đọc: từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới.
Đọc ngắt, nghỉ sau các dấu.
Phân biệt phần mở đầu và kết thúc của
sách.
“Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
“Đọc” thành tiếng (theo trí nhớ) có nội
dung phù hợp với tranh
Tập trung quan sát tranh
Nắm được nội dung tranh
Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự nội dung


-

chuyện
Kể theo trình tự tranh liên hoàn.
“Đọc” thành một câu chuyện có bắt đầu,
diễn biến và kết thúc một cách hợp lý.
Hiểu về nội dung tranh ảnh
Mục đích ý nghĩa của chữ
Dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu…
thay cho lời nói.
Thể hiện những ký hiệu của mình theo
nhu cầu.
Tạo ra những biểu tượng, hình mẫu.
Sao chép các ký hiệu, chữ, từ để biều thị
cảm xúc, suy nghĩ, ý muốn, kinh nghiệm
của bản thân.
Nhận dạng được các chữ cái.
Cầm bút, ngồi viết đúng tư thế.
Tô đồ chữ đúng cách
Biết sao chép lại đúng tên của bản thân.
Nhận ra tên của mình trên các ký hiệu đồ
dùng cá nhân.
Ngồi đúng tư thế, cầm viết đúng
Qúa trình viết chữ
Viết tô viết chữ theo yêu cầu
Hướng viết: Từ trái sang phải, từ dòng
trên xuống dòng dưới.
Hướng viết của các nét chữ.
Giới thiệu chữ cái
Cách phát âm chữ cái
Cấu tạo của chữ cái
Cách phát âm hoặc mô tả để nhận dạng
chữ cái.
Nhận dạng được các chữ cái, nhận biết
chữ in thường, in hoa, chữ viết thường.
Phân biệt chữ cái, chữ số.

CS 92: Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung

Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật,
cây, hoa, quả.

-

So sánh sự khác nhau và giống nhau của
một số con vật, cây, hoa, quả.

-

Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 –
3 dấu hiệu.

CS 86: Biết chữ viết có thể đọc thay cho lời nói.
-

CS 87. Biết dùng các ký hiệu
hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân
CS 88: Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái.
CS 89: Biết “viết” tên của bản
-

thân theo cách của mình.

CS 90: Biết “ viết” chữ theo thứ
tự từ trái sang phải, từ trên
-

xuống dưới.

CS 91: Nhận dạng được chữ cái -

trong bảng chữ cái tiếng Việt
-

24


-

Quá trình phát triển của cây, con vật;
Điều kiện sống của một số loại cây, con
vật.

-

Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản
giữa con vật, cây với môi trường sống.

CS 93: Nhận ra sự thay đổi trong
quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên.

Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
Các nguồn nước trong môi trường sống.

-

Ích lợi của nước đối với đời sống con
người, con vật và cây.

-

Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần
thiết của nó với cuộc sống con người,
con vật và cây.

-

Đặc điểm của các mùa trong năm.

-

Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo
mùa và thứ tự các mùa.

CS 94: Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong
năm nơi trẻ sống.

Sự thay đổi trong sinh hoạt của con
người, con vật và cây theo mùa.

-

Các mùa ở Tây Nguyên

-

Mô tả đặc điểm của các mùa ở Tây
Nguyên

CS 95: Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy
ra
-

25

Tập trung quan sát tranh
Nhận xét được thời tiết, nội dung tranh
về thời tiết.
Quan sát, đoán được hiên tượng thiên
nhiên xảy ra tiếp theo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×