Tải bản đầy đủ

Phân tích báo cáo tài chính ba doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BA DOANH NGHIỆP
NGÀNH THỰC PHẨM ĐỒ UỐNG
Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thu Thủy
Các thành viên Phạm Đức Hùng
Phạm Thị Hoài
Vũ Thị Yến Hoa
Đỗ Thị Thanh Huyền
Đõ Thùy Linh
Đào Khánh Linh
Lớp Anh1-kế toán-k46


LỜI MỞ ĐẦU
Hiếm khi nào mà kinh tế thế giới lại chịu qua nhiều thăng trầm chỉ

trong một giai đoạn ngắn như 2006-2008. Nếu như bức tranh kinh tế thế
giới năm 2006 và 2007 đã có những gam màu rất sáng, thì tới 2008, khủng
hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ
đồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ, thị trường chứng khoán
khuynh đảo.
Việt Nam, một nền kinh tế đang mở cửa và hội nhập ngày càng sâu
rộng với thế giới, tất nhiên không thể nào nằm ngoài diễn tiến ấy. Năm
2006, Việt nam tăng trưởng 8,17% , đúng thứ 2 khu vực sau Trung Quốc.
Cuối 2006, rất nhiều dự báo lac quan về triển vọng kinh tế Việt nam, rằng
con hổ mới của châu Á này sẽ còn tiến xa hơn trong những năm sắp tới.
Thế nhưng, cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ "hàng trăm năm mới có
một lần" đã ảnh hưởng không nhỏ tới Việt Nam. Đầu năm lạm phát, cuối
năm suy thoái, xuất khẩu sụt giảm… không chỉ làm các cơ quan chính phủ
đau đầu, mà còn làm cho các doanh nghiệp vất vả chèo lái vượt khủng
hoảng.
Trong bối cảnh chung ấy, các doanh nghiệp hàng tiêu dùng nói chung,
và sản xuất thực phẩm đồ uống nói riêng, cũng đã có được những “trải
nghiệm” quý giá. Tuy trong khủng hoảng, thị trường hàng thực phẩm và đồ
uống Việt Nam đã không có sự sụt giảm nhiều so với thời kỳ tăng tốc trước
đó, vì rất nhiều loại hàng hóa đối với người dân hiện nay đã trở thành thiết
yếu, nhưng việc thắt chặt chi tiêu của dân chúng cũng đã ảnh hưởng ít
nhiều tới các doanh nghiệp hàng tiêu dùng Việt Nam.
Để xem xét đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh
nghiệp ngành hàng thực phẩm và đồ uống Việt nam trong thời kì nhạy cảm
2006-2008, trong khuôn khổ bài tiểu luận này, chúng tôi xin đưa ra phân
tích báo cáo tài chính của 3 doanh nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống
tiêu biểu: Công ty cổ phần sữa Việt nam Vinamilk, Công ty cổ phần Vang
Thăng Long và công ty cổ phần Bibica. Qua đó, chúng ta có thể so sánh
Phân tích báo cáo tài chính

29


các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính của 3 doanh nghiệp nói trên
để xem xét khả năng chi trả cổ tức, khả năng chi trả nợ vay cũng như nhiều
chỉ tiêu quan trọng khác.
Việc phân tích so sánh tình hình tài chính của ba công ty trong vòng
ba năm không phải là một điều dễ dàng đối với các sinh viên đang ngồi
trên ghế nhà trường, nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế nhất định trong quá trình thu thập số liệu cũng như tổng hợp và


phân tích đề tài. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của giảng viên bộ môn để bản phân tích này được hoàn thiện hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên bộ môn Quản trị tài
chính, cô Nguyễn Thu Thủy đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình
hoàn thành đề tài này.
Hà Nội, tháng 2/2010

Phân tích báo cáo tài chính

29


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................................2
MỤC LỤC.........................................................................................................................................4
A. KHÁI QUÁT ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................5
I.Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2006-2008.........................................................5
1.Kinh tế thế giới...........................................................................................................................5
2.Kinh tế Việt Nam........................................................................................................................5
II.Giới thiệu về ngành hàng thực phẩm và đồ uống và công ty đại diện: Vinamilk,.........................6
1.Khái niệm ngành hàng thực phẩm và đồ uống...........................................................................6
2.Đặc điểm ngành hàng thực phẩm và đồ uống............................................................................6
3.Giới thiệu khái quát 3 công ty: Vinamilk, Vang Thăng Long, Bibica........................................7
III.Cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính..............................................................................7
1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính......................................................................................7
2.Mục đích của phân tích báo cáo tài chính..................................................................................7
3. Các báo cáo tài chính.................................................................................................................8
4. Phân tích tỷ số tài chính............................................................................................................8
B. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH...........................................................................................10
I.Bảng cân đối kế toán:....................................................................................................................10
1.Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk................................................................................10
II.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...........................................................................................................14
1.Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk................................................................................14
III.Báo cáo kết quả kinh doanh.......................................................................................................15
1.Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk................................................................................15
IV.Phân tích tỷ số tài chính..............................................................................................................17
1.Tỷ số thanh khoản....................................................................................................................17
2.Tỷ số quản lí hiệu quả hoạt động.............................................................................................19
3.Tỷ số quản lý nợ.......................................................................................................................21
4.Tỷ số khả năng sinh lời............................................................................................................23
PHỤ LỤC........................................................................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................27

Phân tích báo cáo tài chính

29


A. KHÁI QUÁT ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2006-2008
1. Kinh tế thế giới
Kinh tế thế giới năm 2006-2007 vẽ lên một khung cảnh hết sức lạc quan, bất chấp
những nếu tố bất ổn về an ninh, chính trị ở một số khu vực trên thế giới, giá xăng dầu liên
tục lên xuống thất thường, thiên tai, dịch cúm gia cầm… Sự tăng trưởng kinh tế diễn ra ở
hầu hết các châu lục, đặc biệt tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, hai nền kinh tế Trung
Quốc và ấn Độ có những bước phát triển đột phá. Điều này cho thấy có sự thay đổi cán cân
sức mạnh kinh tế.
Đây cũng là những năm mà các hoạt động kinh tế song phương diễn ra sôi động, mặc
dù vòng đàm phán Doha vẫn đang bế tắc. Những thủ tục kinh doanh được nới lỏng hơn rất
nhiều, tạo điều kiện dễ dàng cho các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn cầu, thúc
đẩy đầu tư quốc tế và tạo nhiều công ăn việc làm.
Nhưng 2008 làm cục diện thay đổi tất cả. Người ta nhắc tới năm 2008 như một năm
bi tráng của nền kinh tế thế giới. Năm 2008 cũng chứng kiến nỗ lực chưa từng có của các
nền kinh tế để chống chọi với "bão".
Bắt đầu từ khủng hoảng nhà đất Mỹ, rồi từ đó là hàng loạt các tín hiệu đen ttối khác:
các cơn sốt dầu, lương thực, và lạm phát làm khuynh đảo nền kinh tế toàn cầu.
Tình trạng còn tồi tệ hơn khi càng ngày, nền tài chính và kinh tế của nhiều quốc gia bị
đe dọa nghiêm trọng.
Tất cả bao trùm một bóng đen khổng lồ nên kinh tế toàn thế giới.
2. Kinh tế Việt Nam.
Trong xu thế tăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới, 2006-2007 cũng là một năm
thành công của kinh tế Việt Nam. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tổ chức
thành công năm APEC 2006 mà đỉnh cao là tuần lễ cấp cao APEC 14 tại Hà Nội, Việt Nam
đã tạo nên một dấu ấn quan trọng với cộng đồng quốc tế. Trong tình hình các nước láng
giềng trong khu vực có nhiều yếu tố bất ổn về mặt chính trị thì với nền chính trị ổn định, tốc
độ kinh tế tăng trưởng cao và liên tục, cùng với đường lối chính sách ngày càng rộng mở,
Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn và an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Phân tích báo cáo tài chính

29


2007, Thị trường chứng khoán có cả một năm thăng hoa với chỉ số Vn-Index thường
xuyên ở trên ngưỡng 1.000 điểm kể từ nửa cuối tháng 1-2007 cho đến giữa tháng 11-2007,
xen giữa là giai đoạn giảm nhẹ trong tháng 8 và 9-2007. Đến cuối 2007, Vn-Index vẫn đạt
trên 900 điểm.
Tâm lý chung là lạc quan và phấn khởi. Bởi vậy, mức nhập siêu tăng gấp gần 2,5 lần
so với năm 2006 và chỉ số lạm phát lần đầu trở lại với 2 con số sau hơn một thập kỷ kể từ
1995 đã không thực sự khiến nhiều nhà kinh tế và giới kinh doanh lo âu.
2008, Việt Nam bắt đầu chịu bão: lạm phát tăng cao vào đầu năm, liền kề đó là suy
thoái vào cuối năm, lãi suất ngân hàng cũng vì thế mà trồi sụt thất thường, khó khăn trong
thanh toán và tín dụng, tình hình sản xuất trì trệ, xuất khẩu giảm, người dân thắt chặt chi
tiêu, nhập siêu tăng mạnh, chứng khoán sụt giảm….
Trong bối cảnh đó, cùng với các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, doanh nghiệp hàng
thực phẩm và đồ uống cũng đã phải vất vả chóng chọi với khủng hoảng .
II. Giới thiệu về ngành hàng thực phẩm và đồ uống và công ty đại diện: Vinamilk,
1. Khái niệm ngành hàng thực phẩm và đồ uống
Ngành công nghiệp thực phẩm đồ uống là các hoạt động xử lý các sản phẩm của
ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi gia súc và thủy sản thành thực phẩm và đồ uống phục
vụ cho con người và động vật. Nó còn bao gồm sản xuất ra các sản phẩm thực phẩm trung
gian khác nhau mà không phải là thực phẩm trực tiếp.
Trong phạm vi bài tiểu luận này, chúng tôi xin phân tích tình hình tài chính của công
ty cổ phần sữa Việt nam vinamilk
2. Đặc điểm ngành hàng thực phẩm và đồ uống
Cũng giống như những ngành lớn và lâu đời, lĩnh vực này tăng trưởng một cách chậm
chạp: thị trường ngành thông thường tăng trưởng không nhanh hơn tốc độ GDP, thậm chí
còn chậm hơn. Tuy vậy, cổ phiếu của những công ty trong ngành thường có khuynh hướng
đem lại lợi nhuận vững chắc và khá ổn định, trở thành khoản mục đầu tư dài hạn trong danh
mục của nhà đầu tư.
Chính bởi tính không được linh hoạt cho lắm với thị trường, nên trong khủng hoảng,
ngành hàng thực phẩm và đồ uống cũng không bị suy giảm nhiều. Bởi một mặt, ngành hàng
Phân tích báo cáo tài chính

29


này cung cấp rất nhiều những mặt hàng thiết yếu cho người dân. Mặt khác, nhu cầu tiêu
dùng luôn luôn tăng, đặc biệt tại thành thị, người dân vẫn sẵn lòng chi tiền để mua được
những hàng hóa có chất lượng tốt.
Từ những phân tích trên đây, nhìn chung, đây là ngành hàng phát triển khá ổn định
trong nền kinh tế.
3. Giới thiệu khái quát 3 công ty: Vinamilk, Vang Thăng Long, Bibica
a.
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company)
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản
phẩm từ sữa. Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam.
Các sản phẩm: Sữa đặc (Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam), sữa bột (Dielac),
Ridielac ...dành cho trẻ em, bà mẹ và người lớn tuổi, sữa tươi, kem…
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM.
.
III. Cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính
1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và
giải thích các báo cáo tài chính nhằm mục đích phục vụ cho việc ra quyết định. Dù cho đó là
nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích
tham mưu của một công ty đang được phân tích, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau - đó là
cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần,
nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay là chuyển
sang một quy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính
có chất lượng.
2. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính
Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính, đồng thời
là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh.

Phân tích báo cáo tài chính

29


Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu
được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài
chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy,
người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ
có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết
định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương
lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố
gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân
tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của
những sự cố kinh tế trong tương lai.
3. Các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính ở một thời điểm
nhất định. Nó là một bảng tóm tắt ngắn gọn về những gì mà doanh nghiệp có/sở hữu (tài
sản) và những gì mà doanh nghiệp nợ (các khoản nợ) ở một thời điểm nhất định.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân
bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: bao gồm số dư tiền mặt đầu kỳ, tình hình các dòng tiền
vào, chi ra, và tình hình số dư tiền mặt cuối kỳ của công ty.
4. Phân tích tỷ số tài chính
Phân tích tỷ số là một công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính.
Việc sử dụng các tỷ số cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp các con số thống kê để
vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một số tổ chức đang được xem xét. Trong
phần lớn các trường hợp, các tỷ số được sử dụng theo hai phương pháp chính.
Thứ nhất, các tỷ số cho tổ chức đang xét sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn của
ngành. Cụ thể trong đề tài chúng em lựa chọn các chỉ số cá thể của mỗi công ty được so
sánh với chỉ số chung của ngành hàng thực phẩm và đồ uống.
Công dụng lớn thứ hai của các tỷ số là để so sánh xu thế theo thời gian đối với mỗi
công ty riêng lẻ. Trong đề tài này, chúng em lựa chọn phân tích xu thế biến động của các

Phân tích báo cáo tài chính

29


chỉ số tài chính trong giai đoạn kinh tế 2006-2008, qua đó đánh giá được khả năng hoạt động
vững vàng của các công ty về mặt tài chính trong thời kỳ sa cơ lỡ vận về kinh tế.
Biết tính toán và sử dụng các tỷ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích
tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp
và các chủ nợ…Các tỷ số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các
báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để
xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…
Tỷ số tài chính giúp nhà phân tích có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của
doanh nghiệp.
Có 4 loại chỉ số tài chính quan trọng:
-

Tỷ số thanh khoản: Về cơ bản, các tỷ số về khả năng thanh toán thử nghiệm

mức độ thanh toán của một công ty . Các tỷ lệ được thiết kế ra để đo lường khả năng của
một công ty trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ nần ngắn hạn khi đến hạn.:
-

Tỷ số hiệu quả hoạt động: Các tỷ số hiệu quả hoạt động cho ta số đo về mối

liên hệ giữa số doanh thu và số đầu tư hàng năm trong các loại tài khoản tài sản khác nhau.
Nó đo lường tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của công ty để kiếm được lợi
nhuận.
-

Tỷ số quản lý nợ: Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính cho các

khoản vay nợ được công ty thực hiện bằng cách vay nợ hay bán thêm cổ phần.
-

Tỷ số khả năng sinh lợi: được thiết kế để đo lường năng lực có lãi và mức

sinh lợi của công ty. Đây là các tỷ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông và nhà đầu tư để
xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự đoán được khả năng trả
nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có.

Phân tích báo cáo tài chính

29


B. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I. Bảng cân đối kế toán:
1. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Số
tiền Tỷ
Số tiền (triệu Tỷ trọng (triệu
trọng
đồng)
%
đồng)
%

Số
tiền Tỷ
(triệu
trọng
đồng)
%

1,996,391

TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn

55.31

3,172,434

58.48

3,187,605

53.42

Tiền và các khoản
tương đương tiền
156,895

4.35

117,819

2.17

338,654

5.68

Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
306,730

8.50

654,485

12.06

374,002

6.27

Các khoản phải thu
ngắn hạn
511,623

14.17

654,720

12.07

646,385

10.83

Hàng tồn kho

965,826

26.76

1,669,871

30.78

1,775,342

29.75

Tài sản ngắn hạn khác

55,317

1.53

75,539

1.39

53,222

0.89

Tài sản dài hạn

1,613,012

44.69

2,252,683

41.52

2,779,354

46.58

Các khoản phải thu dài
hạn
860

0.02

762

0.01

475

0.01

Tài sản cố định

1,071,980

29.70

1,646,962

30.36

1,936,923

32.46

Bất động sản đầu tư

0

0.00

0

0.00

27,489

0.46

Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
422,771

11.71

401,018

7.39

570,657

9.56

Tài sản dài hạn khác

3.25

203,941

3.76

243,810

4.09

100.00

5,425,117

100.00

5,966,959

100.00

117,401

TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
3,609,403
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả

874,665

24.23

1,073,230

19.78

1,154,432

19.35

Nợ ngắn hạn

785,525

21.76

933,357

17.20

972,502

16.30

Nợ dài hạn

89,140

2.47

139,873

2.58

181,930

3.05

Nguồn vốn chủ sở
hữu
2,734,738

75.77

4,351,887

80.22

4,761,913

79.80

Vốn chủ sở hữu

73.97

4,224,315

77.87

4,665,715

78.19

1.80

91,622

1.69

96,198

1.61

2,669,912

Nguồn kinh phí và quỹ
khác
64,826

Phân tích báo cáo tài chính

29


TỔNG
CỘNG
NGUỒN VỐN
3,609,403

100.00

5,425,117

100.00

5,966,959

Phân tích báo cáo tài chính

100.00

29


- Về biến động tài sản: Xét chung, quy mô tài sản của Vinamilk đã tăng nhiều trong
năm 2007 và tăng một chút trong năm 2008. Tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn đều tăng
theo xu hướng đó.


Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tuy có giảm vào năm 2007( về

tỷ trọng là 2.18%) nhưng đã tăng lên khá mạnh vào năm 2008 (tỷ trọng 3.51%) chứng tỏ số
tiền lưu động của doanh nghiệp tăng, tính thanh khoản được phục hồi và nâng cao.


Năm 2007, Vinamilk đầu tư tài chính ngắn hạn nhiều, tỷ trọng tăng 3.56%,

nhưng đến năm 2008, Vinamilk quyết định giảm đầu tư ngắn hạn mà cụ thể là đầu tư chứng
khoán, khiến cho khoản này chỉ còn chiếm 6.27%, giảm 5.79%. Có lẽ lý do là lo sợ sự bấp
bênh của thị trường chứng khoán năm 2008. Đây cũng là một phần lý do khiến khoản tiền
của doanh nghiệp tăng lên.


Hàng tồn kho tuy tỷ trọng năm 2008 có giảm 1.03% so với năm 2007 nhưng số

đó không nhiều, hơn nữa số tuyệt đối của khoản mục hàng tồn kho vẫn tăng đều qua các
năm, chứng tỏ Vinamilk vẫn tập trung vào hoạt động sản xuất thực phẩm chính của mình.


Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng và phải thu dài hạn cũng giảm

dần qua 3 năm. Đây là một đặc điểm tốt, cho thấy công ty có quan hệ tốt với khách hàng và
có khả năng quản lý tài sản tốt. Rủi ro về tài chính của công ty có giảm.
- Về biến động nguồn vốn: Cũng như tài sản, quy mô nguồn vốn của Vinamilk cũng
tăng lên trong 3 năm này.


Tỷ trọng nợ phải trả đã giảm dần qua các năm, năm 2007 giảm 4.45% và năm

2008 giảm 0.43%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu và cũng giảm dần. Vinamilk đã thể
hiện được khả năng thanh toán của mình và gây uy tín với các nhà đầu tư.


Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng dần lên. Tuy tỷ trọng năm 2008 (79.8%) có

giảm chút ít so với năm 2007 (80.22%), nhưng con số tuyệt đối vẫn tăng lên. NVCSH tăng
dần và chiếm tỷ trọng lớn như vậy chứng tỏ doanh nghiệp có ít rủi ro về tài chính, không bị
phụ thuộc vào bên ngoài.
Như vậy, Vinamilk vẫn đứng vững cho dù nền kinh tế có nhiều biến động, gây khó khăn. Số
nợ phải thu nhỏ hơn nợ phải trả chứng tỏ Vinamilk đang đi chiếm dụng vốn.

Phân tích báo cáo tài chính

29


Như vậy, ta có thể thấy rằng, Vinamilk là công ty hoạt động tốt nhất với khả năng quản
lý tài sản tốt và sử dụng vốn hiệu quả. Cho dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,
Vinamilk với chiến lược kinh doanh, quảng cáo tốt vẫn phát triển, nổi tiếng nhất với hình
ảnh sản phẩm sữa chua Vinamilk.

Phân tích báo cáo tài chính

29


II. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Bảng xu hướng lưu chuyển tiền tệ của Vinamilk giai đoạn 06-08
Chỉ tiêu
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
Lưu chuyển tiền thuần HĐTC

2006
2007
2008
499.471.000.000
313.478.000.000 1.269.759.000.000
-589.403.000.000 -1.015.978.000.000 -531.785.000.000
-253.420.000.000
663.413.000.000 -517.149.000.000

Bảng tỷ trọng lưu chuyển tiền tệ của Vinamilk giai đoạn 06-08
Chỉ tiêu
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
Lưu chuyển tiền thuần HĐTC

2006
37,21%
-43,91%
-18,88%

2007
15,73%
-50,98%
33,29%

2008
54,76%
-22,93%
-22,31%

Dòng tiền từ hoạt động KD: luôn mang dấu dương và có tỷ trọng khá lớn, đặc biệt là
trong năm 2008 dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm tới 54,76% trong tổng lưu
lượng tiền của Vinamilk. Bắt đầu từ năm 2006 và trong năm 2007 Vinamilk bắt đầu bắt tay
vào xây dựng và tái cấu trúc thương hiệu và mở chiến dịch marketing quảng cáo mạnh mẽ trị
giá nhiều trăm tỷ đồng, mạnh dạn cắt bỏ một số nhãn hiệu nhỏ, tập trung vào nhóm sản
phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc đi đúng hướng đã tạo doanh thu lớn cho Vinamilk, đặc
biệt trong một năm kinh tế khắc nghiệt như 2008, khi đã tạo dựng được chỗ đứng vững chắc
trên thị trường Vinamilk bắt đầu thu hẹp chiến dịch quảng cáo, vươn lên đạt doanh thu cao
nhất.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: mang dấu (-) trong cả 3 năm và chiếm tỷ trọng khá lớn.
Nguyên nhân là công ty chi khá nhiều tiền cho các khoản xây dựng TSCĐ và hoạt động đầu
tư CK trong khi tiền thu lãi do hoạt động đầu tư lại không nhiều.
Dòng tiền từ hoạt động TC: Trong 3 năm chỉ duy nhất có năm 2007 là dòng tiền từ hoạt
động TC của Vinamilk mang dấu dương do chỉ có năm này Vinamilk nhận được số tiền thu
được từ phát hành cổ phiếu lên tới hơn một nghìn tỷ đồng.
d. Nhận xét

Phân tích báo cáo tài chính

29


III. Báo cáo kết quả kinh doanh
1. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Số tiền
Triệu VNĐ
6.619.102
6737176

Tỷ
trọng
(%)
100
101

Số tiền
Triệu
VNĐ
6.648.193
6.675.031

Tỷ
trọng
(%)
100
101

Mức
tăng (%)
100,4
99

Số tiền
Triệu
VNĐ
8.235.593
8670975

Tỷ
trọng
(%)
100
105,2

Mức tăng
(%)
126
123

6662923

100,7

6.676.264

101

100

8407174

102,1

126

74253

1,1

257.865

3,9

347

263801

3,2

102

-43821

-0,7

-137.280

-2,1

313

-171581

-2,1

125

5.711.379
4.678.114
859.396
112.888
58.097

86
71
13
1,7
0,9

6.048.648
4.835.772
974.805
204.192
25.862

91
72,7
14,7
3,1
0,4

106
103
113
181
45

7.379.692
5.640.664
1.052.303
290.905
273.205

89,6
68,5
12,8
3,5
3,3

122
117
108
144
451

CP thuế thu nhập DN
hoãn lại

-2.884

-0,04

-8.017

-0,1

278

-39.259

-0,5

490

CP thuế thu nhập DN
hhành

-

-

-

-

161.874

2

-

LN gộp về bán hàng

1.940.988

29,3

1.812.421

27,3

93

2.594.929

31,5

152

LN thuần từ hđ KD
Lợi nhuận khác
LN trước thuế
LN sau thuế

628.437
106.032
734.469
731.585

9,5
1,6
11,1
11,1

865.427
89.954
955.381
963.448

13,0
1,4
14,4
14,5

138
85
130
132

1.242.317
131.852
1.374.169
1.251.554

15,1
1,6
16,7
15,2

149,0
108,3
143,8
129,9

Chỉ tiêu
Doanh thu ròng
Tổng DT
DT bán hàng cung
cấpDV
DT từ hoạt động tài
chính
Khoản giảm trừ
doanh thu
Tổng chi phí
GVHB
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
Chi phí tài chính

DOANH THU:
Doanh thu ròng năm 2008 tăng 26% so với năm 2007 và tăng 24% so với năm
2006.Tổng doanh thu năm 2008 tăng 2.2% so với kế hoạch. doanh thu về bán hàng cung cấp
dịch vụ/ doanh thu ròng trong 3 năm dao động không nhiều , tuy nhiên doanh thu về hoạt
động tài chính/ doanh thu ròng lại biến động khá rõ nét.Tỷ trọng này năm 2006 là 1.1% ,năm
2007 và 2008 tỷ trọng này gấp 3 lần (3.9% và 3.2%) . GVHB/ doanh thu ròng cũng biến
động nhẹ, đặc biệt vào năm 2008 tỷ trọng này chỉ còn là 68.5% giảm 5.5% so với năm 2007
và giảm 2.5% so với năm 2006.

Phân tích báo cáo tài chính

29


CHI PHÍ:
Chi phí bán hàng/ doanh thu ròng có xu hướng giảm, năm 2008 chỉ chiếm 12.8% trong
khi đó chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí tài chínhcó xu hướng tăng, đặc biệt chi phí tài
chính năm 2008 chiếm 3.3% so với doanh thu ròng gấp khoảng 4.5 lần so với năm 2007 và
2006. Nguyên nhân là do rủi ro từ hoạt động tài chính tại ngày 31/12 tổng giá trị danh mục
đầu tư cổ phiếu của Vinamilk là 571 tỷ, thời điểm giải ngân chủ yếu là năm 2006 và năm
2007 và đến cuối năm 2008 Vinamilk đã giảm đầu tư chứng khoán ngắn hạn từ 436 tỷ xuống
còn 345.3 tỷ và đầu tư chứng khán dài hạn cũng giảm 8 ty, Vinamilk đã phải trích lập dự
phòng 127.9 tỷ cho danh mục đầu tư chứng khoán tương đương chiếm khoảng 23.3% so với
danh mục đầu tư.
LỢI NHUẬN:
Tỷ trọng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế/ doanh thu ròng tăng mạnh qua các
năm, tăng mạnh nhất vào năm 2008, lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 7.9% so với kế
hoạch và tăng 30% so với năm 2007 tăng 70% so với năm 2006.
Vậy, từ những phân tích đánh giá sơ bộ, sau đây chúng tôi xin có những so sánh về
kết quả hoạt động kinh doanh của 3 công ty:
DOANH THU:
Trong 3 năm Bibica và Vang Thăng Long đều biến động nhẹ về doanh thu ròng ,còn
Vinamilk có mức tăng khá ấn tượng, điều này chứng tỏ công ty đã có những chính sách khá
hợp lý trong quá trình quản lý: điều chỉnh tỷ trọng của chi phí giá vốn hàng bán,chi phí
quảng cáo và chi phí marketing… so với doanh thu,và nhạy bén với thị trường để biến rủi ro
tiềm tàng thành cơ hội phát triển.
Bibica thì có xu hướng tăng về tỷ trọng doanh thu hoạt động tài chính/ tổng doanh
thu.Vinamilk thì tăng trưởng không đều, còn Vang Thăng Long có xu hướng giảm dần tỷ
trọng này.
CHI PHÍ:
Tổng chi phí/doanh thu ròng ở cả 3 công ty đều chiếm tỷ trọng khá cao.Tuy nhiên
Bibica có chỉ tiêu này cao nhất (97%) .Với Vang Thăng Long thì tỷ trọng này giữ ở mức khá
ổn định trong 2 năm đầu, đến năm 2008 thì biến động mạnh (96%), tỷ trọng chi phí/doanh
thu ròng của Vang Thăng Long và Bibica khá cao và tăng nhiều vào năm 2008 còn Vinamilk
Phân tích báo cáo tài chính

29


lại có những thay đổi đáng kể làm cho năm 2008 chi phí của Vinamilk không tăng so với
năm trước thậm chí lại còn giảm đáng kể.
LỢI NHUẬN:
LN trước thuế và LN sau thuế/doanh thu ròng của Vinamilk giữ ở mức khá cao khoảng
14% và có xu hướng tăng qua các năm.Trong khi đó LN trước thuế và LN sau thuế/ doanh
thu ròng của BiBica và Vang Thăng Long thấp hơn, với BiBica thì LN sau thuế/doanh thu
ròng chỉ chiếm 5%, và 6% với Vang Thăng Long, nhưng có thể thấy một thực tế rõ ràng là
2 công ty này đều chịu ảnh hưởng lớn từ biến động kinh tế của năm 2008 chỉ tiêu này giảm
đáng kể vào năm 2008 (Vang Thăng Long giảm một nửa còn Bibica giảm 1.5 lần).
Mặc dù năm 2008 là một năm đầy khó khăn thử thách với nhiều doanh nghiệp , bản
thân Bibica và Vang Thăng Long cũng chịu ảnh hưởng nhiều, tuy nhiên với Vinamilk một
thương hiệu đã được khẳng định, một tổ chức năng động tự tin, đã biết nỗ lực hết mình để có
kết quả kinh doanh rất ấn tượng.
IV. Phân tích tỷ số tài chính
1. Tỷ số thanh khoản
 Tỷ số thanh khoản hiện thời
a.
Định nghĩa
Tỷ số thanh khoản hiện thời là một tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Phân tích báo cáo tài chính

29


b.

Cách tính
Giá trị tài sản lưu
Tỷ số thanh khoản hiện động
Giá
thời =

trị

nợ

ngắn

hạn
c.
Tác dụng
Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang
giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán. Nếu
tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để
thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.
 Tỷ số thanh khoản nhanh
a.
Định nghĩa: Tỷ số thanh khoản nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả
năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp này.
b. Cách tính
Tỷ số thanh khoản
nhanh =
c.

(Giá trị tài sản lưu động - Giá trị hàng tồn
kho)

Giá trị nợ ngắn hạn
Tác dụng: Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh

toán ngay các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỉ số này > 1 tức là doanh nghiệp vẫn có khả năng sử
dụng tài sản thanh khoản nhanh để chi trả mà không cần thanh lý tồn kho.
Tên công ty

2006
TK hiện
thời
Vinamilk
2,54
Vang Thăng Long 1,13
Bibica
2,17
Bình quân ngành 1,77
d. Áp dụng phân tích

TK
nhanh
1,31
0,63
1,04
1,09

2007
TK hiện
thợi
3,4
1,5
1,27
1,88

TK
nhanh
1,61
0,46
0,65
1,25

2008
TK hiện
thời
3,28
1,27
3,98
1,74

TK
nhanh
1,45
0,57
1,12
1,01

Nhìn chung biến động về tỉ số thanh khoản của 3 công ty cũng tương đồng với biến
động của chỉ tiêu bình quân ngành trong 3 năm. Tỷ số thanh khoản có xu hướng tăng nhẹ
vào năm 2007 và sụt giảm vào năm 2008, nguyên nhân do cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ đã gây ra tâm lý hoang mang cho các nhà đầu tư. Các tổ chức trở nên thận trọng hơn trong
Phân tích báo cáo tài chính

29


việc thực hiện các quyết định đầu tư tài chính ngắn và dài hạn, tăng trích lập dự phòng, làm
các khoản mục đầu tư đều giảm sút . Điều này kéo theo khả năng thanh toán nợ bằng các
loại chứng khoán có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp cũng sẽ bị suy yếu.
Từ bảng trên ta có thể thấy Vinamilk đã có nỗ lực nâng cao tỷ số thanh khoản của
mình một cách đáng ghi nhận, dù chỉ tiêu này có sụt giảm nhẹ vào năm 2008. So với 2 công
ty còn lại và với bình quân ngành Vinamilk đã chứng tỏ khả năng rất đáng kể của mình trong
việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt chỉ tiêu này nhảy vọt từ năm 2007 . Bên
cạnh đó từ năm 2007, công ty đã thay đổi chính sách kế toán liên quan đến trích trước và lập
dự phòng- bao gồm các khoản phải trả người lao động, trích trước thưởng doanh số cho đại
lí cũng như các khoản nợ phải trả khác. Điều này đã làm giảm các khoản phải trả đồng thời
tăng lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối tài sản.
2. Tỷ số quản lí hiệu quả hoạt động
 Số vòng quay tổng tài sản
a.
Định nghĩa: là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp
b. Cách tính
Số vòng quay tổng tài

c.

Tác

sản =

Doanh thu
Giá trị tổng
tài sản

quay tổng tài sản đo

dụng: Tỷ số vòng
lường hiệu quả sử

dụng tài sản hay nói cách khác nó chỉ ra rằng bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tổng tài sản
Vinamilk
Vang Thăng Long
Bibica
d.

2006
1,73
0,67
1,4

2007
1,22
1,07
1,19

2008
1,37
0,96
0,89

Áp dụng phân tích

Trong 3 doanh nghiệp cùng ngành và so với bình quân ngành nói chung, Vinamilk vẫn
giữ vững vị thế đi đầu của mình trong hiệu quả sử dụng tài sản. Năm 2007, tổng tài sản của
công ty tăng 1,5 lần trong khi doanh thu chỉ tăng nhẹ 1,06 lần đã làm cho hệ số vòng quay
Phân tích báo cáo tài chính

29


tài sản giảm xuống 1,22. Nguyên nhân do cuối năm 06, đầu 07 Vinamilk đã đầu tư gần 11 tỉ
VND để xây dựng thêm 60 bồn chứa sữa và máy móc dây chuyền phục vụ cho những trang
trại nuôi bò sữa của riêng công ty. Tuy nhiên tỷ số này lại tăng trở lại do kết quả kinh doanh
đầy ấn tượng của Vinamilk năm 2008, với doanh thu thuần tăng đến 26%.
 Số vòng quay các khoản phải thu
a.
Định nghĩa
Số vòng quay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong
một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó.Tỷ số này càng lớn chứng tỏ
tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết
chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
b.

Cách tính

Vòng quay khoản phải thu= Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu
c. Tác dụng:
Quan sát 2 tỷ số trên sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay
tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các
khoản phải thu là cao.
d. Vòng quay khoản phải
thu
dụng
Công ty Vinamilk
tích
Công ty Thăng Long
Công ty Bibica

2006
30
104,31
35,47

2007
35,96
18,42
23,38

2008
28,76
63,81
54,31

Áp
phân
Nhìn

chung các khoản phải thu của Vinamilk ít có biến động. Sự thay đổi hệ số vòng quay khoản
phải thu được gây ra bởi sự thay đổi doanh thu, điểu đó chứng tỏ công ty đã quản lý các
khoản phải thu khá tốt. Con số này cũng hết sức khả quan so với 2 công ty cùng ngành.
 Vòng quay hàng tồn kho
a.
Định nghĩa: là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, được tính ra bằng cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất định chia cho giá
trị hàng tồn kho trong cùng kỳ.

Phân tích báo cáo tài chính

29


b.

Cách tính
Doanh thu
Giá trị hàng

Vòng quay hàng tồn kho =

tồn kho

c.
Tác
dụng:
Hệ số này đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Nếu hệ số này lớn
cho biết tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại nếu hệ số này nhỏ
thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Người ta so sánh hệ số vòng quay hàng tồn kho qua
các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm.
d.
Phân tích
Nhìn chung hệ số vòng quay hàng tồn kho của 3 công ty đều tương đối ổn định trong 3
2006
2007
2008
năm trừ Vòng quay hàng tồn kho
Vinamilk.
Công ty Vinamilk
6,46
3,98
4,62
Yếu tố Công ty Thăng Long
ảnh hưởng
2,35
2,74
2,58
Công ty Bibica
5,26
5,22
6,28
nhiều
nhất đến
giá trị hàng tồn kho của các công ty trong ngành ở giai đoạn này là lạm phát + giá nguyên
liệu đầu vào tăng mạnh vào năm 2007, diễn biến phức tạp trong năm 2008, do đó đẩy giá
thành sản phẩm lên cao.
Công ty vinamilk có hệ số quay vòng hàng tồn kho khá lớn nhưng không ổn định.
Trong năm 2007 hệ số này sụt giảm vì sự tăng đến 70% của giá trị hàng tồn kho trong khi
doanh thu chỉ tăng nhẹ. Đến năm 2008 công ty có một bước tăng doanh thu thuần ấn tượng,
kết hợp với giá nguyên liệu sữa đầu vào giảm đến 30% từ giữa năm đã giúp giảm giá thành
sản xuất, hệ số vòng quay hàng tồn kho trở về mức cao.
3. Tỷ số quản lý nợ
 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
a. Định nghĩa: Tỷ số nợ trên tài sản (hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài
sản, Tỷ số nợ D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của
doanh nghiệp.
b. Tác dụng: Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ
đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá
nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít, có khả năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể
hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động
vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có
Phân tích báo cáo tài chính

29


thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý mức độ
rủi ro của doanh nghiệp là rất cao.
c. Cách tính:
Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x

Tổng nợ
Tổng tài sản

d.Áp dụng phân tích:
TS Nợ D/A(%)
2006
2007
2008
Vinamilk(VNM)
24
20
19
Thăng Long(VTL) 74
55
63
Bibica(BBC)
25
45
18
Có thể thầy rằng tỷ số nợ D/A của VNM tương đối thấp và ổn định từ năm 2006-2008,
chỉ dao động trong khoảng 19%-24%. Qua ba năm chỉ số này của công ty chứng kiến một xu
hướng giảm nhẹ và giảm dần không đáng kể. Như vậy VNM có khả năng tự chủ tài chính
mạnh, vững chắc.
So sánh bảng số liệu của ba công ty, chúng ta nhận thấy một điểm chung là tỷ lệ nợ trên
tổng tài sản của ba công ty vào năm 2008 đều thấp hơn so với năm 2006, nguyên nhân là do
cuộc khủng hoảng tài chính trong năm này khiến các công ty vay nợ khó khăn hơn. Vinamilk
có một chỉ số vay nợ an toàn và ổn định nhất trong ba công ty, điều này cũng chứng tỏ họ là
công ty có khả năng tự chủ tài chính tốt nhất. Trong khi đó, công ty Cổ phần Thăng Long ít
tự chủ về tài chính nhất, phần lớn tài sản đều huy động từ nguồn vay nợ.
 Tỷ số khả năng trả lãi:
a. Định nghĩa: Tỷ số khả năng trả lãi (hay Tỷ số trang trải lãi vay) là một tỷ số tài chính
đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản
mà công ty đã vay
b. Tác dụng: Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khó năng trả lãi vay.
Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc
công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.
Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không
cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao.
c. Công thức tính:
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Tỷ số khả năng trả lãi = vay
Chi phí lãi vay
Phân tích báo cáo tài chính

29


Áp dụng phân tích:

d.

TS Khả năng trả 2006
lãi
Vinamilk(VNM)
32.57
Thăng Long(VTL) 2.65
Bibica(BBC)
11.22
VNM luôn chứng tỏ sức mạnh tài chính

2007

2008

42.52
6.4
2.86
1.91
11.11
4.04
của mình. Trong hai năm 2006 và 2007, tỷ số

khả năng trả lãi của công ty này cao vượt trội(>30). Năm 2008, chỉ số này có sự sụt giảm
mạnh, xuống còn 6.4, giảm khoảng 7 lần. Trên thực tế năm 2008, VNM đã đầu tư lớn vào
các khu trang trại chăn nuôi chế xuất chất lượng cao chưa mang lại lợi nhuận tức thì nhưng
vẫn đảm bảo khả năng trả lãi vay của mình.
4. Tỷ số khả năng sinh lời
 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
a. Định nghĩa: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất
sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh
lợi của công ty cổ phần. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và
doanh thu của công ty.
b. Tác dụng: Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu.
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi
theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình
quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia.
c.

Công thức tính:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông
Doanh thu

Phân tích báo cáo tài chính

29


d. Áp dụng phân tích:

chung
công ty

TS lợi nhuận trên doanh thu(%)
Vinamilk(VNM)
Thăng Long(VTL)
Bibica(BBC)
Bình quân ngành

2006
11
8
6
9

2007
14
8
5
9

2008
15
4
4
5.6

Nhìn
ba
đều

hoạt động có lãi trong ba năm 2006-2008.
VNM vấn đứng đầu về sức sinh lời trên doanh thu trong ba công ty. Tỷ số lợi nhuân
trên doanh thu của công ty này luôn > 10%, trung bình là 13%/năm. Qua ba năm con số này
có xu hướng tăng dần, ở mức cao hơn trung bình toàn ngành. Trong khi, hệ số này của toàn
ngành có sụt giảm từ năm 2007 sang 2008 do suy thoái toàn cầu thì VNM vẫn đứng vững và
tăng đều mức lợi nhuận trên doanh thu, xứng đáng với vị trí đứng đầu toàn ngành.
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
a. Định nghĩa:
Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty
b. Tác dụng: ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ
lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất
lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so
sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa
các công ty tương đồng nhau.
ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư
ít hơn.
c.

Công thức tính:
ROA = 100% x

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường
Tổng tài sản

d. Áp dụng phân tích:
TS lợi nhuận trên tổng tài 2006
sản(%) - ROA
Vinamilk(VNM)
20
Thăng Long(VTL)
6
Bibica(BBC)
8
Bình quân ngành
11.1

2007

2008

18
9
6
10.2

21
4
3
8.5

Phân tích báo cáo tài chính

29


Từ hệ số ROA ta có thể nhận thấy Viamilk hoạt động thức sự hiệu quả, tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản luôn ở mức cao gấp đôi so với toàn ngành. Mối đồng tài sản của công ty
có sức sinh lời trung bình là 19.7% . Qua 3 năm tỷ số này biến động không đáng kể, sau năm
2006 co giảm một chút vào năm 2007 rồi tăng trở lại mức 21% vào năm 2008, cho thấy rằng
sức sinh lời của tài sản doanh nghiệp này tương đối đồng đều.
 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
a. Định nghĩa: khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
b. Tác dụng: Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích
lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh
với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu
của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có
nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác
lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số
ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
c. Công thức tính:
ROE = 100% x

Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường
Vốn chủ sở hữu

d. Áp dụng phân tích:
TS lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu(%) - ROE
Vinamilk(VNM)
Thăng Long(VTL)
Bibica(BBC)
Bình quân ngành

2006

2007

2008

27
21
10
20.4

22
20
12
19

26
11
4
13.4

Từ năm 2006-2008, hệ sộ ROE của ngành có xu hướng giảm dần và giảm 7% sau 2
năm. Trước tình hình chung của ngành, Vinamilk vẫn giữ được tỷ suất này ở mức cao vào
năm 2008. Bắt đâù ở mức cao nhất là 27%(2006) , tỷ suât lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của
VNM giảm xuống còn 22% (2007) và tăng trở lại vào năm 2008. Với mức tỷ suât lợi nhuận
trên vốn CSH như trên đã khiển cổ phiếu của VNM luôn hấp dẫn các nhà đầu tư và khiến
các cổ đông tin tưởng vào khả năng sinh lời hơn nữa trong tương lai.
Phân tích báo cáo tài chính

29


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x