Tải bản đầy đủ

BAI TAP CHUONG BHT CAC NGUYEN TO HOA HOC

Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A. Lý thuyết:
I/ Nguyên tắc sắp xếp các ngtố trong BTH : 3 nguyên tắc
 Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
 Nguyên tử có cùng số lớp e xếp thành 1 hàng ( chu kỳ)
 Nguyên tử có cùng số e hoá trị xếp thành 1 cột ( nhóm )
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì ( 3 chu kì nhỏ; 4 chu kì lớn) ; 8 nhóm , 18 cột gồm 8 nhóm A; 8 nhóm B
(10 cột).
II/. Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1.Chu kì: là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần.
 Số thứ tự chu kì ứng với số lớp e
 Chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố ( H và He)
 Chu kì 7 chưa đầy đủ
 Các chu kì còn lại; ;mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, chấm dứt bằng 1 khí trơ (khí hiếm)
 Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
2.Nhóm và khối
- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần
giống nhau và được xếp thành 1 cột.
- Ngtử các ngtố trong cùng 1 nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm.

 Số e hóa trị = số e ngoài cùng + một phần số e ở phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa.
 Nhóm A là ngtố s, p. Nhóm B là ngtố d, f.
 Số thứ tự nhóm A = số e ngoài cùng.
 Số thứ tự nhóm B = e hóa trị
 Có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B; mỗi nhóm là 1 cột riêng nhóm VIIIB có 3 cột
♣ Chú ý:
+ Nếu là nguyên tố s, p  thuộc nhóm A và STT nhóm = tổng số e lớp ngoài cùng
+ Nếu là nguyên tố d và có cấu hình (n - 1)dxnsa  thuộc nhóm B và:
- 3 ≤ x + a ≤ 7  STT của nhóm = x + a
- x + a = 8, 9, 10  thuộc nhóm VIIIB
- x = 10; a = 1 hoặc 2  STT của nhóm = a
- Khối:
 Khối các nguyên tố s ( nhóm IA ; IIA)
 Khối các nguyên tố p ( nhóm IIIA đến VIIIA)
 Khối các nguyên tố d và khối các nguyên tố f
Nhóm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
Oxyt cao
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
X
nhất
Hợp chất
Hợp chất rắn
RH4
RH3
RH2
RH


X
khí với H
R(OH)
R(OH) R(OH)
R(OH)
X
6
Hợp chất
R(OH) R(OH)
4
5
7
ROH
Hay
Hidroxxit
Hay
Hay
Hay
2
3
H2RO4
H2RO3 H3RO4
HRO4

 Hoá trị cao nhất với oxi + hoá trị số hidro ( của phi kim) =8
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
1


1.

Tính kim loại, phi kim
 Tính kim loại của nguyên tố là khả năng nhường electron của nguyên tử nguyên tố để trở thành
ion dương
 Tính phi kim là khả năng thu electron của nguyên tử của nguyên tố để trở thành ion âm.
- Tính kim loại đặc trưng bởi khả năng nhường e của nguyên tử, do đó khi độ âm điện càng
lớn (Z tăng) thì càng hút e mạnh do đó khó nhường e  Tính kim loại giảm.
- Tính phi kim đặc trưng bởi khả năng nhận e của nguyên tử, nên trái ngược với tính kim
loại, nên khi Z tăng  Tính phi kim tăng dần.
2. Bán kính ion.
Trong một chu kì, các nguyên tử có số lớp e bằng nhau, do đó khi đi từ trái  phải (Z tăng),
lực hút từ hạt nhân tới các e tăng lên  r giảm.
Trong một nhóm A, khi đi từ trên  dưới, Z tăng, lực hút từ hạt nhân tới các e tăng lên
nhưng số lớp e cũng tăng và quyết định hơn do đó r tăng.



Sự tách bởi electron ra khỏi nguyên tử để trở thành ion dương kèm theo sự giảm
bán kính
Sự thu thêm electron vào nguyên tử để trở thành ion âm luôn theo sự tăng bán

kính
0
0
0
0
Vd: rNa = 1,86 A ; rNa   1,16 A .
RCl= 0,99 A ; rCl   1, 67 A
3. Năng lượng ion hoá thứ nhất (I1):
 Năng lượng ion hoá của một nguyên tố là năng lượng tối thiểu cần để tách 1 electron ra khỏi nguyên
tử ở trạng thái cơ bản.
Vd: H  H+ + 1e ; IH = 13,6 eV
Năng lượng ion hóa là năng lượng cần thiết để tách e khỏi nguyên tử do đó khi Z tăng (r giảm),
lực hút từ hạt nhân tới lớp vỏ e tăng lên  Năng lượng ion hóa tăng.
Đối với nguyên tử có nhiều electron, ngoài năng lượng ion hoá lần thứ nhất (I 1) còn có năng lượng ion
hoá thứ hai ( I2), lần thứ ba (I3)…. Với I1< I2 < I3….< In
4.Độ âm điện:
 Độ âm điện của một nguyên tố là khả năng của nguyên tử nguyên tố đó hút electron về phía nó trong
phân tử
 Một phi kim mạnh có độ âm điện lớn; ngược lại một kim loại mạnh có độ âm điện nhỏ.
- Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút e do đó khi Z tăng (r giảm), lực hút từ hạt nhân tới lớp
vỏ e tăng lên  Độ âm điện tăng.
* Tóm tắt qui luật biến đổi:
Nội dung

I1

BK NT

ĐÂĐ

Tính
KL

Tính
PK

Tính bazơ

Tính
axit

Chu kì
(tráiphải)
Nhóm A
(trêndưới)

 Nhận xét: Tính chất của chu kì ngược với tính chất của nhóm.
IV. Định Luật Tuần Hoàn
Tính chất của các ngtố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ
các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
VI. ý nghĩa bảng tuần hoàn
1. Từ cấu hình suy ra vị trí và ngược lại
Cấu hình e
Vị trí trong bảng tuần
hoàn
2


Tổng số e
Số lớp e
Số e hóa trị

STT của ô nguyên tố
STT chu kì
STT của nhóm

2. Từ vị trí suy ra tính chất
- Tính kim loại, phi kim
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với Oxi, hóa trị trong hợp chất với Hidro
- Công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng
- Tính axit, bazơ của oxit, hidroxit
- Công thức hợp chất khí với Hidro (nếu có)

B. Bài tập:
Dạng 1: Mối quan hệ giữa vị trí với cấu tạo nguyên tử và tính chất nguyên tố, tính chất hợp chất
Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện
là 25 hạt. Xác định vị trí của R trong BTH?
Bài 2: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X thuộc nhóm VIIA là 52. Viết cấu hình e và
xác định vị trí của nguyên tố trong BTH?
Bài 3: Một nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong hệ thống tuần hoàn. Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên.
Bài 4: Xác định vị trí và tính chất các nguyên tử có Z =19, 20, 26, 47
Bài 5: Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm VA.
a/ Y có bao nhiêu lớp e? Y có bao nhiêu e hóa trị? Các e hóa trị này thuộc lớp e nào?
b/ Viết cấu hình e nguyên tử của Y?
Bài 6: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIB.
a/ Y có bao nhiêu lớp e? X có bao nhiêu e hóa trị? Các e hóa trị này thuộc lớp e nào?
b/ Viết cấu hình e nguyên tử của X?
Bài 7: X thuộc chu kì 4, có 9 e hóa trị . Xác định cấu hinh e của X?
Bài 8: Cho nguyên tử có kí hiệu 1632X
a/ Xác định các giá trị A, Z, p, n, e? Tên X? Cấu hình e ?
b/ Xác định vị trí X trong bảng tuần hoàn?
c/ X là kim loại , phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
d/ Hóa trị cao nhất với oxi? Công thức oxit cao nhất?
e/ Hóa trị với H trong hợp chất khí? Công thức hợp chất khí với H? ( nếu có).
g/ Công thức hidroxit tương ứng ? Cho biết nó có tính axit hay bazo?
Bài 9: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của X.
b)Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng nhóm thuộc hai chu kì kế tiếp ( trên và dưới ) .
Giải thích tại sao lại viết được như vậy.
Bài 10: Cho nguyên tố X có Z = 30
a)Viết cấu hình electron nguyên tử X
b)Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng chu kì,thuộc hai nhóm liên tiếp (trước và sau) với
nguyên tố X và hãy giải thích vì sao lại viết được như vậy.
Bài 11: Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12).
a) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử
magie nhường hay nhận bao nhiêu electron?
b) Magie thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
c) Cho biết hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi.
d) Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của magie và cho biết chúng có tính chất bazơ hay axit.
Bài 12: Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16).
a) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử lưu
huỳnh nhường hay nhận bao nhiêu electron?
b) Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?
3


c) Cho biết hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi và và hóa trị trong hợp chất với oxi.
d) Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của lưu huỳnh và cho biết chúng có tính chất bazơ hay axit.
Dạng 2: So sánh tính chất các nguyên tố lân cận và hợp chất oxit, hidroxit của chúng
Bài 1: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z=35) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau:
- Tính kim loại hay phi kim.
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hidro.
- Công thức hợp chất khí của brom với hidro.
b) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53).
Bài 2: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau:
- Tính kim loại hay phi kim.
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi.
- Công thức của oxit cao nhất, của hidroxit tương ứng và tính chất của nó.
b) So sánh tính chất hóa học của Mg với Na (Z = 11) và AI (Z = 13).
Bài 3: Cho các nguyên tố: Z= 11, Z= 19, Z= 13. Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim
loại? Giải thích?
Bài 4: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử? Giải thích?
Na, Li, K, Rb
Bài 5: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều giảm dần tính phi kim? Giải thích?
N, O, P, F
Bài 6: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại? Giải thích?
Na, K, Mg, Al
Bài 7: Sắp xếp các hợp chất sau theo chiều giảm dần tính bazo?
Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3,P2O5, Cl2O7
Bài 8: Sắp xếp các hợp chất sau theo chiều tăng dần tính axit?
NaOH, H2SiO3, HClO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4
Bài 9: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử? Giải thích?
Si, S, Cl, Na, P, Mg, Al.
Bài 10: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử? Giải thích?
Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Dạng 3: Xác định hai nguyên tố cùng chu kì thuộc 2 ô liên tiếp, hai nhóm A liên tiếp.
*** Hai nguyên tố cùng ở trong một chu kì mà ở hai nhóm kế tiếp nhau thì số hiệu nguyên tử
của nó cách nhau 1 đơn vị.
Bài 1: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 chu kì và thuộc hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng
số đơn vị đthn của X và Y là 25.
a. Xác định X và Y. Viết cấu hình e của X và Y.
b. X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? CT oxit cao nhất và CT hợp chất khí với hidro của X và Y.
Bài 2: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì ở hai ô liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số e của X
và Y là 15. Xác định X và Y .
Bài 3:X và Y thuộc cùng chu kì ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong bảng HTTH, tổng số e của X và Y là
51. Xác định X,Y
Bài 4: Phân tử X2Y có tổng số hạt proton là 22, biết X và Y ở hai ô liên tiếp trong 1 chu kì. Xác định X
và Y, viết cấu hình e của X và Y, công thức hợp chất.
Bài 5: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong BTH. B thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất
A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân của A và B là 29. Xác định A, B. Viết
cấu hình e và xác định tính chất hóa học cơ bản của chúng.
Bài 6: Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân là 16. Y và Z kế tiếp thuộc hai ô kế tiếp trong
cùng chu kì. Tổng số e trong ion [XY3]- là 32. Xác định X, Y, Z.
Dạng 4: Xác định hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp.
***Hai nguyên tố nằm trong cùng một nhóm và ở 2 chu kì kế tiếp nhau thì số hiệu nguyên tử của nó
cách nhau 8 hoặc 18 đơn vị. Nếu đề cho cả hai nguyên tố này nằm ở hai chu kì nhỏ thì số hiệu
nguyên tử của nó cách nhau 8 đơn vị.
4


Bài 1. Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn. Tổng số điện
tích hạt nhân của A và B là 23.
1. Xác định A và B
2. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Bài 2. Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng
số điện tích hạt nhân của A và B là 52.
1. Xác định A và B
2. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Bài 3. Hai nguyên tố A và B thuộc có tổng số điện tích hạt nhân là 58. Biết Avà B thuộc cùng một phân
nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn.
1. Xác định A và B
2. Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Bài 4. Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn.
Tổng số proton của A và B bằng 19.
Bài 5. Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn.
Tổng số proton của A và B bằng 25.
Dạng 5: Xác định tên nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với
hidro
*** R: thuộc nhóm 1, 2, 3 thì công thức oxit cao nhất: R2On và công thức của hợp chất với hidro là
RHn
*** R: thuộc nhóm 4, 5, 6, 7 thì công thức oxit cao nhất: R2Om và công thức của hợp chất với hidro:
RH(8-m)
Bài 1. Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IIA chứa 71,43% khối lượng của R. Xác định tên R.
Bài 2. Hợp chất khí với H của nguyên tố R thuộc nhóm VA chứa 17,65% khối lượng H. Xác định R.
Bài 2. Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4. Oxit cao nhất của nó chứa
53,3% oxi. Tìm nguyên tố đó.
Bài 3. Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3. Hợp chất khí của nó với hiđro có 5,88 % hiđro
về khối lượng. Tìm R.
Bài 4. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hidro chứa
thành phần khối lượng R là 82,35%. Tìm nguyên tố đó.
Bài 5. Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40.
a) Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của R.
b) Tính % theo khối lượng của R trong oxit cao nhất của nó.
Bài 6. Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH3. Oxit cao nhất của nó chứa
56,33% khối lượng của oxi. Tìm nguyên tố đó.
Bài 7. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và
oxi là 2 : 3. Tìm R.
Bài 8. Nguyên tố R thuộc nhóm VA. Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhất của
R là 17 : 71. Xác định tên R.
Bài 9. X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Oxit cao nhất của nó có phân tử khối là 183.
a) Xác định tên X.
b) Y là kim loại hóa trị III. Cho 10,08 (lit) khí X (đkc) tác dụng Y thu được 40,05 (g) muối. Tìm tên Y.
Dạng 6: Xác định tên nguyên tố dựa vào phản ứng hóa học
Bài 1. Khi cho 3,33 g một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,48 g hidro thoát ra. Cho biết tên kim
loại kiềm đó.
Bài 2. Khi cho 0,6g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì có 0,336 lít hidro thoát ra (đktc).
Gọi tên kim loại đó.
Bài 3. Cho 10 (g) một kim loại A hóa trị II tác dụng hết với nước thì thu được 5,6 (l) khí H2 (đkct). Tìm
tên kim loại đó.
Bài 4. Cho 3,33 (g) một kim loại kiềm M tác dụng hoàn toàn với 100 ml nước (d = 1 g/ml) thì thu được
0,48 (g) khí H2 (đkc).
a) Tìm tên kim loại đó. b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
5


Bài 5. Hòa tan hoàn toàn 6,85 g một kim loại kiềm thổ R bằng 200 (ml) dung dịch HCl 2M. Để trung
hòa lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 3M. Xác định tên kim loại trên.
Bài 6. Để hòa tan hoàn toàn 1,16 (g) một hiđroxit kim loại R hoá trị II cần dùng 1,46 (g) HCl.
a) Xác định tên kim loại R, công thức hiđroxit.
b) Viết cấu hình e của R biết R có số proton bằng số nơtron.
Bài 7. Khi cho 5,1 (g) oxit kim loại M nhóm IIIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được
6,675(g) muối clorua.
a) Xác định tên kim loại M.
b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 3,68 (g) một kim loại kiềm A vào 200 (g) nước thì thu được dung dịch X và
một lượng khí H2. Nếu cho lượng khí này qua CuO dư ở nhiệt độ cao thì sinh ra 5,12 (g) Cu.
a) Xác định tên kim loại A.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X.
Câu 9. Khi cho 3,33 gam một kim loại tác dụng với nước thì thấy khối lượng dung dịch sau pư tăng
2,82 gam. Hãy cho biết tên kim loại đó?
Bài 10. Hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung
dịch muối có nồng độ 15,17%. Tìm công thức của oxit kim loại đó?
Câu 11. cho 2 nguyên tố kim loại ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Biết
rằng 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí H 2 ở
đktc. Xác định tên hai kim loại đó?
Câu 12. Hòa tan hoàn toàn 17 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào
nước được 6,72 lít khí ở đktc. Xác định tên hai kim loại kiềm và thành phần % về khối lượng của mỗi
kim loại trong hỗn hợp?
Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ A, B thuộc hai chu kì liên tiếp vào
dung dịch HCl dư thu được 15,68 lít kí ở đktc. Xác định tên hai kim loại kiềm thổ và thành phần % về
khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?
a) Tìm tên hai kim loại.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 (M) cần dùng để trung hòa dung dịch A.
Câu 14. Cho 7,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp tác
dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra khí B. Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu
được 15,76g kết tủa. Xác định 2 muối cacbonat và tính thành phần % của chúng?
Câu 15. Hòa tan 28,4 gam hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được
6,72 lít khí ở đktc và dung dịch A.
a) Tính khối lượng muối có trong dung dịch A?
b) Xác định hai kim loại, biết chúng ở hai chu kì liên tiếp nhau trong nhóm IIA?
c) Tính % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1: Nguyên tắc nào sau đây không phù hợp với nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong HTTH?
A. Các nguyên tố được xếp theo chiếu tăng của điện tích hạt nhân.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
C. Các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau được xếp thành một cột.
D. Các nguyên tố được xếp theo chiếu tăng của khối lượng nguyên tử.
Câu 2: Các nguyên tố cùng chu kỳ thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:
A. Cùng số lớp electron.
B. Cùng số hiệu nguyên tử.
C. Cùng số electron hoá trị .
D. Cùng số nơtron trong hạt nhân .
Câu 3: Dãy nguyên tố nào cùng một chu kỳ :
A. K, Na, Mg
B. O, Ar, Xe, F
C. Pb, Zn, Cu, Ag
D. Fe, Se, Kr, Br
Câu 4: Trong nhóm A theo chiều từ trên xuống, tính chất nào của nguyên tử các nguyên tố tăng dần?
A. Tính kim loại
B. Độ âm điện
C. Năng lượng ion hóa
D. Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng
Câu 5: Các nguyên tố cùng trong một nhóm thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:
A. Cùng số lớp Electron.
B. Cùng số Electron hoá trị.
C. Cùng số Electron ngoài lớp vỏ.
D. Cùng điện tích hạt nhân.
Câu 6: Các nguyên tố luôn thuộc nhóm A là:
A. Nguyên tố s, p và d.
B. Nguyên tố p, d và f
6


C. Nguyên tố s và p.
D. Nguyên tố s và f.
Câu 7: Nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A) nếu:
A. Thuộc chu kì 1, 2 hoặc 3.
B. Thuộc chu kì 4, 5, 6 hoặc 7.
C. Electron cuối cùng được điền vào phân lớp s hoặc phân lớp p.
D. Electron cuối cùng được điền vào phân lớp d hoặc phân lớp f.
Câu 8: Trong hệ thống tuần hoàn phân nhóm chính(nhóm A) nào chỉ chứa các nguyên tố kim loại:
A. I, III
B. II, III,
C. I, II
D. I, II, III
Câu 9: Nguyên nhân kim loại có tính khử là:
A. Số electron ở lớp ngoài cùng ít
B. Bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử kim phi
C. Số electron ở lớp ngoài cùng nhiều
D. Cả A và B
Câu 10: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nào trong chu kỳ 4 là nguyên tố phi kim:
A. 20
B. 26
C. 30
D.35
Câu 11: Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2 e. Cấu hình
điện tử của R và tính chất là:
A. 1s22s22p63s2, R là kim loại
B. 1s22s22p63s23p2, R là phi kim
2
2
6
2
6
C. 1s 2s 2p 3s 3p , R là khí hiếm
D. 1s22s22p63s2, R là phi kim
Câu 12: Kim loại hoạt động mạnh nhất ở vị trí nào trong BTH?
A. Ở đầu nhóm IA
B. Ở cuối nhóm IA
C. Ở đầu nhóm VIIA
D. Ở cuối nhóm VIIA
Câu 13: Những tính chất nào sau đây đặc trưng kim loại chuyển tiếp?
A. Ion trong dung dịch không màu, có nhiều số oxi hoá dương
B. Ion trong dung dịch không màu, có nhiều số oxi hoá âm
C. Ion trong dung dịch có màu, có nhiều số oxi hoá dương
D. Ion trong dung dịch có màu, có nhiều số oxi hoá âm
Câu 14: Cho các nguyên tố: X1, X2, X3, X4, X5 lần lượt có cấu hình electron như sau:
X1 : 1s22s22p63s1
X2 : 1s22s22p63s23p64s2
X3 : 1s22s22p63s23p5
2
2
6
2
6
1
2
2
6
2
3
X4 : 1s 2s 2p 3s 3p 4s
X5 : 1s 2s 2p 3s 3p
a: Các nguyên tố cùng chu kỳ là:
A. X1, X2, X3
B. X1, X3, X5
C. X2, X4, X5
D. X1, X2, X4.
b: Các nguyên tố là phi kim:
A. X1, X2
B. X3, X5
C. X4, X1
D. X2, X3
c: Các nguyên tố là kim loại:
A. X1, X2, X5
B. X3, X4, X5
C. X1, X2, X3
D. X2, X4, X1
Câu 15: Thứ tự tăng tính kim loại của các kim loại trên là dãy nào dưới đây ?
A. Be , Mg , Ca , K , Rb.
B. Be , Mg , K , Ca , Rb.
C. Be , K , Mg , Ca , Rb.
D. Be , Mg , Ca , Rb , K.
Câu 16: Cho các ngtố sau : K , Ca thuộc chu kì 4 và Mg , Al thuộc chu kì 3 của bảng TH . Tính kim loại
của các ngtố giảm dần theo thứ tự nào dưới đây ?
A. Ca , K , Mg , Al B. K, Ca , Mg , Al
C. K , Mg , Ca , Al D. K , Ca , Al , Mg
Câu 17: Trong 4 nhóm kim loại dưới đây, nhóm nào gồm 3 kim loại đều đứng trước H trong dãy hoạt
động hoá học của kim loại?
A. Pb, Cr, Fe
B. Hg, Na, Ca
C. Zn, Ag, Ni
D. Sn, Pt, K
Câu 18: Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo thứ tăng dần tính phi kim: F, P, O, S, Si.
A. F, O, S, P, Si.
B. F, O, Si, P, S.
C. Si, S, P, O, F
D. Si, P, S, O, F
Câu 19: Cho 3 nguyên tố 9 X, 16Y, 17 Z . Sắp xếp 3 nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim là:
A. X,Y,Z
B. Y,Z,X
C. Z,Y,X
D. Z,X,Y
Câu 20: Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có số hiệu nguyên tử là : 13, 14, 15, 16 .
Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim tăng dần là:
A. A, B, C, D
B. D, C, B, A
C. D, A, B, C
D. B, A, D, C
Câu 21: Chọn thứ tự giảm tính bazơ của các hợp chất sau :
7


A. Be(OH)2 , Mg(OH)2 , Ca(OH)2 , Ba(OH)2
B. RbOH , KOH , NaOH , LiOH
C. NaOH , KOH , RbOH , LiOH
D. Câu A và B đúng .
Câu 22: Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:
(X) 1s22s22p63s1
(Y) 1s22s22p63s2
(Z) 1s22s22p63s23p1
Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
A. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3
B. X(OH)2 < Z(OH)3 < XOH
C. Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH
D. Z(OH)2 < XOH < Y(OH)2
Câu 23: Trong nhóm IA, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính chất biến đổi:
A. Bán kính nguyên tử và tính khử tăng
B. Năng lượng ion hóa và độ âm điện giảm
C. Cả A và B đúng
D. Cả A và B sai.
Câu 24: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố : Na, Li, Be, B. Xếp theo chiều tăng dần:
A.B < Be < Li < Na. B.Na < Li < Be < B.
C.Li < Be < B < Na.
D.Be < Li < Na < B.
Câu 25: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố : P, S, Cl, F. Xếp theo chiều giảm dần:
A.P < S < Cl < F.
B.F < Cl < S < P.
C.S < Cl < P < F.
D.Cl < F < P < S.
Câu 26: Trong chu kỳ 3. Nguyên tử có bán kính lớn nhất :
A. Cl
B. Ar
C. Na
D. Mg
Câu 27: Nguyên tố nào sau đây có năng lượng ion hóa lớn nhất?
A. 3 Li
B. 5 B
C. 8 O
D. 19 K
Câu 28: Cho các nguyên tố
13 A
15 B
7C
12 D
19 E
a. Các nguyên tố phi kim là
A. A, B, E
B. A, C, D
C. B, E, C
D. Tất cả đều sai
b. So sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố A, B, C, D, E là:
A. B < C < D < A < E
B. A < B < D < E < C
C. C < B < A < D < E
D. D < C < A < E < B
Câu 29: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố : P, Cl, Al, Na xếp theo chiều giảm dần là:
A. Na, Cl, P, Al
B. Cl, P, Al, Na
C. Na, Al, P, Cl
D. P, Na, Al, Cl.
Câu 30: Độ âm điện của các nguyên tử : Na, Mg, Al, Si Xếp theo chiều tăng dần:
A.Na < Mg < Al < Si.
B.Si < Al < Mg < Na . C.Si < Mg Câu 31: Độ âm điện của các nguyên tử F, Cl, Br, I xếp theo chiều giảm dần:
A.F < Cl < Br < I.
B. I < Br < Cl < F . C.Cl < F < I < Br.
D.I < Br < F < Cl.
Câu 32: Trong các nguyên tố H, C, O, Cl, Al, Mg, Na, Ca, Fe. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong
dãy trên là:
A. H
B.Cl
C. Na
D. Kết quả khác.
Câu 33: Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. Al
B. Br
C. Na
D. Cl
Câu 34: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X,Y,Z,T lần lượt là:
X: 3s2 ;
Y: 3s23p5;
Z: 3s23p1 ;
T: 3s1.
Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng dần là:
A. X,Y,Z,T
B. X,Z,T,Y
C. Z,Y,X,T
D. Y,Z,X,T
Câu 35: Theo định luật tuần hoàn thì tính chất hoá học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều
tăng của:
A. Số oxi hoá
B. Điện tích hạt nhân
C. Nguyên tử khối
D. Điện tích ion
Câu 36: Trong một chu kì, từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi:
A. Giảm dần
B. Tăng dần
C. Không đổi
D. Biến đổi không có qui luật
Câu 37: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến tính chất hoá học các nguyên tố?
A. Hạt nhân nguyên tử
B. Số nơtron trong nguyên tử
C. Số khối của hạt nhân nguyên tử D. Cấu hình electron
Câu 38: Nguyên tố X ở nhóm VIA. Hợp chất với Hiđro của X có dạng :
A. XH4 .
B.XH3.
C.XH2.
D.XH.
8


Câu 39: Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 3p 4. Nguyên tử của nguyên tố Y có phân
lớp ngoài cùng là 4s2. Điều khẳng định nào sau đây đúng?
A. X, Y đều là kim loại
B. X là khí hiếm, Y là phi kim
C. X là kim loại, Y là khí hiếm
D. X là phi kim, Y là kim loại
Câu 40: Các Ion A+ va B2 - đều có cấu hình e giống nhau là: 1S2 2S2 2P6. Vị trí của A, B trong BTH là:
A. A : CK 3; nhóm I A;
B: CK2; nhóm VI A
B. A : CK 2; nhóm VI A;
B: CK3; nhóm I A
C. A : CK 3; nhóm I A;
B: CK3; nhóm I A
D. A : CK 2; nhóm VI A;
B: CK3; nhóm VI A
Câu 41: Ion X2+ có cấu hình e: 1s22s22p63s23p6 nên nguyên tử của nguyên tố X có vị trí trong BTH :
A. Ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIA.
B. Ô 18, chu kỳ 3, nhóm IIA.
C. Ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
D. Tất cả đều sai.
Câu 42: Cho cấu hình 2 nguyên tố A(…3d54s1 ); B(…3s23p4)
A. Nguyên tử của chúng đều có 6 electron độc thân
B. A thuộc nhóm VIB chu kì 4, B thuộc nhóm VIA chu kì 3
C. Cả 2 nguyên tố đều là phi kim
D. A thuộc nhóm IA chu kì 4, B thuộc nhóm VIA chu kì 3
Câu 43: Độ âm điện của nguyên tử của nguyên tố càng lớn thì:
A. Tính phi kim càng mạnh.
B. Tính phi kim càng giảm
C. Tính kim loại càng mạnh
D. Không ảnh hưởng đến tính chất của nguyên tử
Câu 44: Trong một nhóm A đi từ trên xuống:
A. Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
B. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
C. Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.
D. Tính kim loại giảm, tính kim loại giảm.
35
39
23
24
Câu 45: Cho các kí hiệu 11 Na ; 12 Mg ; 17 Cl ; 19 K . Tính kim loại được xếp theo chiều tăng dần:
A. Na < Mg < Cl < K. B. Cl < Mg < Na < K. C. Na < Mg < K < Cl. D. Cl < K < Mg < Na.
Câu 46: Tính Bazơ của các Oxit Na2O, MgO, Al2O3 . Xếp theo chiều tăng dần:
A.Na2O < MgO < Al2O3.
B.Al2O3 < MgO < Na2O.
C.MgO < Na2O < Al2O3.
D.MgO < Al2O3 < Na2O.
Câu 47: Tính Bazơ của các hợp chất Hiđrôxít của các nguyên tố Na, Mg, Al xếp theo chiều giảm dần là:
A. NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3,
Câu 48: Nguyên tố hóa học nào có công thức electron :
1S2 2S2 2P6 3S2 3P6 3d0 4S1
A. Ca(Z = 20)
B. K(Z = 19)
C. Na(Z = 11)
D. Mg(Z = 12)
Câu 49: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Y là 3s 1. Số hiệu nguyên tử và ký
hiệu nguyên tố Y là:
A. 4, Be
B. 11, Na
C. 12, Mg
C. 13, Al
+
Câu 50: Cation R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Ký hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. Na
B. Cl
C. Mg
D. Al
Câu 51: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tổng số electron trong phần lớp p là 7.
A. Al
B. Mg
C. Na
D. Ca
Câu 52: Nguyên tử của nguyên tố D có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4s2 . D là :
A. Zn
B. Ca
C. Sc
D. Câu B. A , B, C đúng , ngoài ra còn các ngtố khác nữa .
Câu 53: Nguyên tử của nguyên tố E có cấu hình e ngoài cùng là 4s1 . E có thể là ngtử của ngtố nào ?
A. Cu
B. K
C. Cr
D. Tất cả đúng .
2
Câu 54: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình Electron là: 1s 2s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần
hoàn?
A. Chu kỳ 3, nhóm IA .
B. Chu kỳ 1, nhóm IIIA.
C. Chu kỳ 3, nhóm VIIA .
D. Chu kỳ 1, nhóm VIIA .
Câu 55: Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình Electron là:[Ar] 3d 54s1. Vị trí của Y trong bảng tuần
hoàn là:
A. Chu kỳ 4, nhóm IB.
B. Chu kỳ 4, nhóm IA.
C. Chu kỳ 4, nhóm VIA.
D. Chu kỳ 4, nhóm VIB.
Câu 56: Biết nguyên tố X có số thứ tự 17 thì vị trí của X trong bảng HTTH là:
9


A. Chu kì 3, nhóm VIA, ô 17
B. Chu kì 4, nhóm VIIA, ô 17
C. Chu kì 3, nhóm VIIA, ô 17
D. Chu kì 2, nhóm VIIA, ô 17
Câu 57: Cho biết số thứ tự của Cu là 29. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cu thuộc chu kỳ 3, phân nhóm phụ I B
B. Cu thuộc chu kỳ 4, phân nhóm phụ I B
C. Ion Cu+ có lớp ngoài cùng bão hòa
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 58: Hai nguyên tố thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau và ở cùng nhóm A có tổng điện tích hạt nhân là 32+.
Vậy, 2 nguyên tố này thuộc:
A. Nhóm IIA chu kỳ 3 và 4
B. Nhóm IA chu kì 2,3
C. Nhóm IVA chu kì 2 và 3
D. Nhóm VIA chu kì 2,3
Câu 59: Nguyên tố X có hóa trị cao nhất đối với oxi gấp 3 lần hóa trị đối với Hidro. Hợp chất oxit cao
nhất của X có tỉ khối hơi so với Nitơ là 2,857. Vậy, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kỳ 3 nhóm IVA
B. Chu kỳ 3 nhóm VIA
C. Chu kỳ 4 nhóm VIA
D. Chu kỳ 3 nhóm IIA
Câu 60: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì thuộc bảng tuần hoàn, có tổng điện tích
dương hạt nhân là 25. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là :
A. X thuộc chu kì 3, nhóm II A; Y chu kì 2, nhóm III A.
B. X thuộc chu kì 3, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
C. X thuộc chu kì 2, nhóm III A; Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
D. Tất cả đều sai.
Câu 61: Nguyên tử của nguyên tố hoá học X có cấu hình e lớp ngoài cùng là: (n-1)d 5ns1(trong đó n≥4).
Vị trí của X trong BTH là:
A. Chu kì n, nhóm IB
B. Chu kì n, nhóm IA
C. Chu kì n, nhóm VIB
D. Chu kì n, nhóm VIA
Câu 62: Nguyên tố Z ở chu kỳ 3 nhóm IIA. Vậy, nguyên tử của nguyên tố Z có cấu hình Electron là:
A. 1s22s22p63s1.
B. 1s22s22p63s23p2.
C. 1s22s22p63s2.
D. 1s22s22p63s23p63d104s2.
Câu 63: Nguyên tố M ở chu kỳ 4 nhóm IB. Vậy, nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình Electron là:
A. [Ar] 3d104s1.
B. [Ar] 3d5 4s1.
C. [Ar] 3d6 4s2.
D. [Ar] 4s1.
Câu 64: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 26. Vậy, cấu hình của các cation X2+ và X3+ sẽ là:
A. [Ar]4s24p4 và [Ar]4s24p3
B. [Ar]3d44s2 và [Ar]3d34s2
C. [Ar]3d64s0 và [Ar]3d54s0
D. [Ar]3d64s0 và [Ar]3d34s2
Câu 65: Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm VI. Vậy, A có tất cả bao nhiêu electron ?
A. 14
B. 16
C. 18
D. Sai cả .
Câu 66: Nguyên tố B nằm ở ô số 19 . Nguyên tử của nguyên tố này có bao nhiêu lớp?
A. 4
B. 3
C. 1
D. 19
Câu 67: Dãy nguyên tố hóa học có số hiệu nguyên tử nào cho sau có tính chất hóa học tương tự Na ?
A. 12 , 14 , 22 , 42
B. 3 , 19 , 37 , 55
C. 2 , 20 , 38 , 56
D. 5 , 21 , 39 , 57
Câu 68: Số Electron hoá trị của nguyên tử có Z=13 là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 69: Cho 2 nguyên tố A và B nằm ở 2 ô liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nguyên tử của
chúng có tổng số proton là 27. Vậy, 2 nguyên tố đó là:
A. 13 Al ; 14 Si
B. 5 B; 13 Al
C. 11 Na; 12 Mg
D. 4 Be; 12 Mg
Câu 70: Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hidro là RH3. Trong hợp chất oxit cao nhất, R chiếm
43,66% khối lượng. Vậy, R là:
A. N (14u)
B. S (32u)
C. As(75u)
D. P(31u)
Câu 71: Y là một nguyên tố phi kim thuộc chu kì 3 của BTH, Y tạo được hợp chất khí với Hidro và có
công thức oxit cao nhât là YO3. Hợp chất tạo bỡi Y và kim loại M là MY2 trong đó M chiếm 46,67% về
khối lượng. M là:
A. Mg(24u)
B. Zn(65u)
C. Fe(56u)
D. Cu(64u)
Câu 72: Hoà tan hoàn toàn 0,3g hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp nhau của nhóm IA vào nước thì
thu được 0,224 lít khí H2(đktc). Hai kim loại đó là:
A. Na và K
B. Li và Na
C. K và Rb
D. Rb và Cs
10


Câu 73: Một oxit của nguyên tố nhóm VIA trong BTH có tỉ khối so với metan bằng 4. Công thức hoá
học của oxit là:
A. SO3
B. SeO3
C. SO2
D. TeO2
4
Câu 74: Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp electron ngoài cùng là np . Hợp chất khí X của X với
hidro chứa 11,1% hidro về khối lượng. Tên nguyên tố A là:
A. Lưu huỳnh
B. Oxi
C. Selen
D. Photpho
Câu 75: Cation R3+ có cấu hình phân lớp ngoài cùng là np 6. Hợp chất oxi cao nhất của R với oxi có chứa
25,53% Oxi về khối lượng. Vậy, R là:
A. Al
B. Ga
C. B
D.Fe
Câu 76: Cho 11,1 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau của nhóm IIA
của bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì thu được 3,36lit khí (đkc). Vậy, 2 kim loại đó
là:
A. Be và Mg
B. Mg và Ca
C. Ca và Sr
D. Sr và Ba
Câu 77: Cho 3,2g hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp, nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch
HCl dư , thu được 2,24 lít H2(đktc) . Các kim loại đó là :
A. Be và Mg
B. Mg và Ca
C. Ca và Ba
D. Sr và Ba
Câu 78: Cho 7,35 g hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và Kali tác dụng với nước. Để trung hòa dung dịch
thu được cần 0,25mol HCl. Vậy , A là:
A. Rb
B. Na
C. Li
D. Li hoặc Na
Câu 79: Cho 3 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và kim loại Na , tác dụng hết với nước. Để trung hòa
dung dịch thu được cần dùng 0,2 mol axit HCl. Kim loại kiềm A và cấu hình electron của ion A+ là :
A. Li : 1s2
B. K :1s22s22p63s23p6
2
2
6
2
6
10
2
6
C. Rb: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p
D. K : 1s22s22p63s23p64s1
Câu 80: Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố A ở nhóm VIIA là 28, của nguyên tử nguyên tố B ở
nhóm IIIA là 40. Vậy, A, B lần lượt là:
A. F và B
B. F và Al
C. Cl và B
D. Cl và Al
Câu 81: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số e trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên
tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tố X là 8. X và Y là các
nguyên tố:
A. Al và Br
B. Al và Cl
C. Mg và Cl
D. Si và Br
Câu 82: Hợp chất MX3 có tổng số hạt p, n, e của các nguyên tử là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 60. Nguyên tử khối của X lớn hơn M là 8. Tổng 3 loại hạt trên trong ion
X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Nguyên tố M và X là cặp nguyên tố nào sau đây:
A. Al và Br
B. Al và Cl
C. Cr và Cl
D. Cr và Br
Câu 83: Cho 2 nguyên tố A và B nằm ở 2 ô liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nguyên tử của
chúng có tổng số proton là 27. Vậy, 2 nguyên tố đó là:
A. 13 Al ; 14 Si
B. 5 B; 13 Al
C. 11 Na; 12 Mg
D. 4 Be; 12 Mg
Câu 84: Phân tử A2X có tổng số proton là 26. Biết A và X thuộc 2 nhóm A liên tiếp nhau trong cùng một
chu kì. Vậy, A và X lần lượt là:
A. O và F
B. N và O
C. F và O
D. O và N
Câu 85: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp nhau trong BTH, B thuộc nhóm VA. Ở trạng thái
đơn chất A, B không tác dụng với nhau. Biết tổng số proton trong nguyên tử A và B là 23. Vậy, A và B
lần lượt là:
A. N và S
B. S và N
C. O và P
D. P và S
Câu 86: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH 2. Oxit cao nhất của R chứa 40% khối lượng R.
Vậy, R là:
A. O
B. C
C. S
D. C
Câu 87: Hợp chất của Y với hiđro là YH. Trong công thức oxit cao nhất, Y chiếm 46,67% khối lượng. Y
là:
A. F(19)
C. Cl (35,5)
C. Br(80)
D. Li(7)
Câu 88: R là nguyên tố thuộc nhóm IIA. Hiđroxit tương ứng với oxit của R chứa 55,17% khối lượng
oxi. R là:
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
11


Câu 89: Oxit cao nhất của một nguyên tố A chứa 52,94% khối lượng A. Xác định A.
A. Mg
B. Al
C. Ba
D. S
Câu 90: Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Tỉ lệ thành phần phần trăm của nguyên tố R trong oxit
cao nhất và % nguyên tố trong hợp chất khí đối với Hiđro là 0,5955. R là:
A. Mg
B. Al
C. Br
D. S
Câu 91: Có 2 oxit của cùng một nguyên tố R. Trong oxit thứ nhất, oxi chiếm 12/19 khối lượng oxit;
trong oxit thứ hai R chiếm 7/11 khối lượng oxit. Xác định R.
A. C
B. S
C. N
D. Không xác định
Câu 92: Cho 8,5g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tác dụng với H 2O dư thu được 3,36l khí
H2 (đktc). Tên 2 kim loại kiềm là:
A. Na, K
B. Li, K
C. K, Rb
D. Li, Na
Câu 93: Cho 6,4g hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với
dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lit khí H2(đkc). Hai kim loại đó là:
A. Be và Mg
B. Mg và Ca
C. Ca và Sr
D. Sr và Ba
Câu 94: Hoà tan 4g hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 2,24lít
H2(đktc). Nếu chỉ dung 2,4g kim loại hoá tri II cho vào d 2 HCl 1M thì không dùng hết 500ml. Kim loại
hoá trị II là:
A. Ca
B. Zn
C. Mg
D. Ý kiến khác
Câu 95: Khi cho 0,6g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì thu được 0,336lit H 2 (đktc).
Kim loại đó là:
`A. Ca
B. Zn
C. Mg
D. Ý kiến khác
Câu 96: Để tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 3,24g một muối sunfat kim loại R cần dung 62,4g dung
dịch BaCl2 10%. Sau khi lọc bỏ kết tủa, còn lại 100ml dung dịch 0,2M muối clorua kim loại R. R là:
A. Mg
B. Al
C. Ba
D. Fe
Câu 97: Cho 7,8g hỗn hợp kim loại M(hoá trị II) và Al tác dụng với H 2SO4 loãng dư thì thu được 8,96lít
khí (đktc).
a. Tính khối lượng muối thu được:
A. 4,62g
B. 46,2g
C. 462g
D. 24,6g
b. Xác định M. Biết trong hỗn hợp đầu tỉ lệ số mol M : Al = 1: 2
A. Mg
B. Ca
C. Zn
D. Ba

MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO
Câu 1:
1. Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA , có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố
mR:mO=7,1: 11,2 . Xác định nguyên tố R ?
2. Hòa tan 36,4g hỗn hợp A gồm Fe và MgCO 3 vào 800ml dung dịch HR 2M thu được dung dịch
X và hỗn hợp khí Y . Biết dY/O2 =0,85 . Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn A và nồng độ mol của dung
dịch X . Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể .
3. Hai nguyên tố A và B có tổng điện tích hạt nhân là 58 . Biết A và B cùng một nhóm A và ở hai
chu kì liên tiếp . Xác định A và B .
4. Phân tử XY2 có tổng điện tích hạt nhân là 26. Biết X và Y cùng một chu kì ở hai nhóm liên
tiếp .Xác định công thức phân tử .
5. Một nguyên tử nguyên tố M thuộc nhóm A có khả năng tạo ion M2+. Trong nguyên tử có tổng
số hạt cơ bản là 37. Xác định M và vị trí của nó trong BTH.
6. A, B, C, là 3 nguyên tố liên tiếp thuộc chu kì 3 (xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần).
Electron cuối cùng của A và B cùng điền vào một phân lớp, còn C thì không. Xác định A, B, C.
12


7. X, Y là những nguyên tố có hợp chất khí với hidro có công thức XH a, YHa (phân tử khối này
gấp đôi phân tử khối kia. Oxít cao nhất có công thức X 2Ob, Y2Ob (phân tử khối khác nhau 34u). Xác định
X, Y.
8. Hợp chất A được tạo thành từ X+ và Y-. Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phi kim
có tỉ lệ nguyên tử là 2:3:4. Tổng số p trong A là 42 và trong Y - chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc 2
nhóm A liên tiếp. Xác định hợp chất A.
9. Hai nguyên tố A và B cùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Tổng số proton của hai
nguyeent ử thuộc hai nguyên tố đó là 32. Tìm vị trí cảu hai nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
10. Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn . Tỉ lệ giữa phân trăm nguyên tố
R trong Oxit cao nhất và phần trăm R trong hợp chất khí vơi hidro bằng 0,5955. Cho 4,05 gam một kim
loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì thu được 40,05 gam muối . Xác định nguyên tố R
và M.
11. Một nguyên tố R mà oxit cao nhất với của nó chứa 60% O theo khối lượng . Hợp chất khí của
R với hidro có tỉ khối hơi so với khí hidro bằng 17. xác định R , công thức Oxit của R và công thức hợp
chất khí của R với Hidro.
12. Hợp chất A được tạo thành từ các ion X+ và Y2-. Trong ion X+có 5 hạt nhân của 2 nguyên tố
và có 10 electron. Trong ion Y2-có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và cách nhau
một ô trong BTH. Tổng số electron trong Y 2- là 32. Hãy xác định các nguyên tố trong hợp chát A và
công thức phân tử của A.
13. Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Tỉ lệ % khối lượng nguyên tố R trong oxit cao nhất và
% khối lượng R trong hợp chất khí với Hidro là 0,5955. Cho 4,05g kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng
hết với đơn chất R thì thu được 40,05g muối. Xác định R, M.
14. Cho 4,104g hỗn hợp 2 oxit kim loại A2O3 và B2O3 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl
0,18M (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Dựa vào BTH, xác định A, B. Biết chúng nằm ở 2 chu kì 3 hoặc 4
và cách nhau 12 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố thuộc nhóm IIIA.
15. A, B là 2 nguyên tố ở cùng một nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số p trong
A và B là 24. Vậy, A và B tồn tại công thức phân tử A xBy. Hấp thụ hết 3,36 lít AxBy (đktc) vào 400ml
dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Xác định giá trị m =?.
16. Một hợp chất ion có công thức XY. Hai nguyên tố X và Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong
bảng tuần hoàn. X thuộc nhóm 1A , 2A , còn Y thuộc nhóm 6A, 7A. Biết tổng số e trong XY bằng 20 .
XY là hợp chất nào?
Câu 2: Ba nguyên tố M, X, Y kế tiếp nhau trong một chu kì, có tổng số hiệu nguyên tử bằng 39. Hidroxit
của X có tính bazơ, của M có tính chất lưỡng tính, của Y có tính axit. Hãy:
a. Xác định tên của M, X, Y.
b. So sánh tính kim loại của các nguyên tố M, X, Y, A(Z=20), B(Z=7)
Câu 3: Một hợp chất A là MXx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng; M là kim loại, X là phi kim ở
chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, của X có n/ = p/. Tổng số proton trong MXx là 58.
a. Xác định tên, số khối nguyên tố M.
b. Xác định STT nguyên tố X trong BTH và viết cấu hình e.
Câu 4: Hai nguyên tố M và X thuộc cùng một chu kì, đều thuộc nhóm A. Tổng số p của M và X là 28.
Biết M và X tạo được hợp chất với hidro, trong đó số nguyên tử hidro bằng nhau và nguyên tử khối của
M nhỏ hơn X. a. Xác định M, X.
b. Xác định hợp chất của M và X đối với hidro.
Câu 5: Nguyên tử X có tổng số hạt là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện.
Nguyên tử Y có 11electron p. Nguyên tử Z có 4 lớp e và 6e độc thân.
a. Xác định X, Y, Z trong BTH.
b. So sánh bán kính nguyên tử của X, X2+ và Y-. Giải thích.
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 93, trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,657 lần số
hạt không mang điện.
a. Viết cấu hình e của X và xác định vị trí X trong BTH.
b. Y là một nguyên tố cùng nhóm và cùng chu kì với X. Hãy xác định Y và so sánh bán kính
nguyên tử của X, Y.
13


Câu 7: A và B là hai nguyên tố cùng thuộc một nhóm . A có 6e ở lớp ngoài cùng . Hợp chất của A với
hidro có phần trăm khối lượng hidro bằng 5,88% . Số khối của A lớn hơn của B .
a. xác định A, B và hợp chất của A với hidro .
b. B tạo với halogen X một hợp chất X2B trong đó X chiếm 81,6% khối lượng . Tìm halogen X .
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số e trong các phan lớp p là 11. Nguyên tử cảu nguyên tố B
có tổng số hạt mang điện ít hơn tổng số hạt mang điện cảu A là 12 .
a. Xác định A và B .
b. Gọi X là hợp chất tạo bởi A và B . Ddịch nước của X có tính axit, bazo hay trung tính ? Tại
sao?
Câu 9: Hòa tan 2,84 gam hỗ hợp hai muối cacbonat cảu hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm 2A
bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít CO2 ( đo ở 54,6 độc C và 0,9 atm) và dung dịch X.
a. Tìm nguyeent ử khối A, B và khối lượng muối trong dung dịch X .
b. Tính phần trăm mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Câu 10: Xác định tên nguyên tử có e cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử:
n
l
M
ms
1
0
0
+1/2
2
1
-1
-1/2
3
1
0
-1/2
Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố trong BTH. Biết rằng các e chiếm các obitan bắt đầu từ m có
giá trị nhỏ trước.
Câu 11: Electron cuối cùng phân bố vào các nguyên tử của các nguyên tố A, B lần lượt được đặc trung
bỡi:
A: n = 3; l = 1; m = -1; ms= +1/2.
B: n = 3; l = 1; m = 0; ms= -1/2.
Dựa trên cấu hình e, xác định vị trí A, B trong BTH.
Câu 12: Một nguyên tố X có tổng số p và n nhỏ hơn 35. Tổng số đại số số oxi hóa dương và 2 lần số oxi
hóa âm là -1.
a. Xác định X. Cho biết giá trị 4 số lượng tử của e cuối cùng.
b. Viết CTCT của hợp chất tạo bới X và Hidro.
Câu 13: Hai nguyên tố A, b đứng kế tiếp nhau trong BTH có tổng số lượng tử (n + l) bằng nhau. Trong
đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ 4 số lượng tử của e cuối
cùng của nguyên tố B là 4,5. Xác định 4 số lượng tử (n, l, m, m s) của e cuối cùng của nguyên tử nguyên
tố A, B.
BÀI TẬP BS
Câu 1: Một nguyên tử nguyên tố M thuộc nhóm A có khả năng tạo ion M 3+. Trong nguyên tử có tổng số
hạt cơ bản là 37. Xác định M và vị trí của nó trong BTH.
ĐS: Al.
Câu 2: Hai nguyên tố M và X thuộc cùng một chu kì, đều thuộc nhóm A. Tổng số p của M và X là 28.
Biết M và X tạo được hợp chất với hidro, trong đó số nguyên tử hidro bằng nhau và nguyên tử khối của
M nhỏ hơn X.
a. Xác định M, X.
b. Xác định hợp chất của M và X đối với hidro.
Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện.
Nguyên tử Y có 11electron p. Nguyên tử Z có 4 lớp e và 6e độc thân.
c. Xác định X, Y, Z trong BTH.
d. So sánh bán kính nguyên tử của X, X2+ và Y-. Giải thích.
ĐS: Ca, Cl, Cr
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 93, trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,657 lần số
hạt không mang điện.
c. Viết cấu hình e của X và xác định vị trí X trong BTH.
14


d. Y là một nguyên tố cùng nhóm và cùng chu kì với X. Hãy xác định Y và so sánh bán kính
nguyên tử của X, Y.
ĐS: K, Cu
Câu 5: A, B, C, là 3 nguyên tố liên tiếp thuộc chu kì 3 (xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần).
Electron cuối cùng của A và B cùng điền vào một phân lớp, còn C thì không. Xác định A, B, C.
ĐS: Na, Mg, Al.
Câu 6: X, Y là những nguyên tố có hợp chất khí với hidro có công thức XH a, YHa (phân tử khối này gấp
đôi phân tử khối kia. Oxít cao nhất có công thức X2Ob, Y2Ob (phân tử khối khác nhau 34u). Xác định X,
Y.
ĐS: N, P.
+
Câu 7: Hợp chất A được tạo thành từ X và Y . Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phi kim có
tỉ lệ nguyên tử là 2:3:4. Tổng số p trong A là 42 và trong Y - chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc 2
nhóm A liên tiếp. Xác định hợp chất A.
ĐS: NH4NO3
+
2Câu 8: Hợp chất A được tạo thành từ các ion X và Y . Trong ion X+có 5 hạt nhân của 2 nguyên tố và có
10 electron. Trong ion Y2-có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và cách nhau một ô
trong BTH. Tổng số electron trong Y 2- là 32. Hãy xác định các nguyên tố trong hợp chát A và công thức
phân tử của A.
ĐS: (NH4)2CO3.
Câu 9: Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Tỉ lệ % khối lượng nguyên tố R trong oxit cao nhất và %
khối lượng R trong hợp chất khí với Hidro là 0,5955. Cho 4,05g kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết
với đơn chất R thì thu được 40,05g muối. Xác định R, M.
ĐS: Br, Al
Câu 10: Cho 4,104g hỗn hợp 2 oxit kim loại A 2O3 và B2O3 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl
0,18M (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Dựa vào BTH, xác định A, B. Biết chúng nằm ở 2 chu kì 3 hoặc 4
và cách nhau 12 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố thuộc nhóm IIIA.
ĐS: Al, Fe
Câu 11: A, B là 2 nguyên tố ở cùng một nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số p trong A
và B là 24. Vậy, A và B tồn tại công thức phân tử A xBy. Hấp thụ hết 3,36 lít AxBy (đktc) vào 400ml dung
dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Xác định giá trị m =?.
ĐS: 22,9g hoặc 25,3g.
Câu 12: Xác định tên nguyên tử có e cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử:
n
l
m
ms
1
0
0
+1/2
2
1
-1
-1/2
3
1
0
-1/2
a. Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố trong BTH. Biết rằng các e chiếm các obitan bắt
đầu từ m có giá trị nhỏ trước.
b. Viết CTCT các hợp chất trong CTPT có chứa cả 3 nguyên tố trên. Cho biết trạng thái lai hóa
của nguyên tử trung tâm và cấu trúc hình học hình học của các anion ứng với các chất trên.
Câu 13: Electron cuối cùng phân bố vào các nguyên tử của các nguyên tố A, B lần lượt được đặc trung
bỡi:
A: n = 3; l = 1; m = -1; ms= +1/2.
B: n = 3; l = 1; m = 0; ms= -1/2.
a. Dựa trên cấu hình e, xác định vị trí A, B trong BTH.
b. Cho biết loại liên kết và viết CTCT của phân tử AB3.
c. Trong tự nhiên tồn tại hợp chất A2B6. Giai thích sự tạo thành lien kết trong phân tử hợp chất
này.
Câu 14: Một nguyên tố X có tổng số p và n nhỏ hơn 35. Tổng số đại số số oxi hóa dương và 2 lần số oxi
hóa âm là -1.
c. Xác định X. Cho biết giá trị 4 số lượng tử của e cuối cùng.
d. Viết CTCT của hợp chất tạo bới X và Hidro.
15


e. Cho biết hình dạng phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm của hợp
chất X với Hidro.
Câu 15: Hai nguyên tố A, b đứng kế tiếp nhau trong BTH có tổng số lượng tử (n + l) bằng nhau. Trong
đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ 4 số lượng tử của e cuối
cùng của nguyên tố B là 4,5.
a. Xác định 4 số lượng tử (n, l, m, ms) của e cuối cùng của nguyên tử nguyên tố A, B.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×