Tải bản đầy đủ

giáo án khoa học lớp 5 cả năm

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
---------Tuần 1
Ngày dạy
Bài:

21/8/2013

Sự sinh sản
I.MỤC TIÊU
Giúp HS nhận biết mọi người đề do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố và mẹ con đặc điểm giống nhau
II. Các phương tiện dạy học
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai ?”.
- Hình trang 4-5 SGK.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Kiểm tra bài cũ
GV giới thiệu sơ lược về nội dung môn học và
yêu cầu chuẩn bị cho giờ học.

2. Bài mới
a.Khám phá Tại sao khi nhìn vào em bé, mọi
người hay nói: “Bé giống mẹ (hay bố) quá”? Bài
Sự sinh sản sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi đó.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai ?”
- Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình.
- Chuẩn bị: Các bộ phiếu, mỗi bộ gồm 2 phiếu
có kích thước 4x6, vẽ cặp hình mẹ-con hoặc bốcon (có những đặc điểm giống nhau).
- Cách tiến hành:
+ Phát cho mỗi HS một phiếu, ai tìm được phiếu
để có cặp hình bố-con hoặc mẹ-con trước thời
gian 1 phút là thắng.
+ Tuyên dương các cặp thắng cuộc.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
. Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các bé
. Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
- Nhận xét, kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nhắc tựa bài.

+ Nhận phiếu và thực hiện theo yêu cầu.
+ Nhận xét, bình chọn.
+ Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.


+ Quan sát và đọc lời thoại.
1


hình.
+ Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe về những
thành viên trong gia đình.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi:
. Hãy nói về ý nghĩa củasự sinh sản đối với
mỗi gia đình, dòng họ.
. Điều gì có thể xảy ra nếu con người
khoảng có khả năng sinh sản ?
+ Nhận xét, kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì
kế tiếp nhau.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết”.
- Nhờ có sự sinh sản mà mỗi gia đình, dòng họ
được duy trì. Tuy nhiên, mỗi gia đình chỉ nên có
1-2 con để nuôi dạy cho tốt.

+ Hai bạn ngồi cùng bàn nói cho nhau
nghe về gia đình mình.
+ Thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu ý
kiến.

+ Nhận xét, bổ sung.

- Tiếp nối nhau đọc to.

- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học.
- Chuẩn bị bài Nam hay nữ ?

2


Tuần 1 + 2
Ngày dạy 24/8/2013

Bài 2 – 3

Nam hay nữ ?
I.MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam,
nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, khoảng phân biệt nam, nữ.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng phân tích đối chiếu các điểm đặc trưng của Nam và Nữ trong xã hội
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam,Nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định và trị của bản thân
II. Các phương tiện dạy học
- Hình trang 6-7 SGK.
- Bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
+ Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm gì so với
bố, mẹ của chúng ?
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia
đình, dòng họ.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Làm sao để phân biệt được trẻ là
nam hay nữ, giữa nam và nữ có gì khác nhau ?
Bài Nam hay nữ sẽ giúp các em giải đáp thắc mắc
trên.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa
nam và nữ về mặt sinh học.
c.Thực hành
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận và
trình bày các câu hỏi trang 6 SGK.
+ Nhận xét, kết luận: Ngoài những đặc điểm
chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó
có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng
của cơ quan sinh dục. Khi cơ quan sinh dục phát
triển dẫn đến sự khác biệt vềsinh học: nam có râu,
cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng; nữ có king
nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra trứng.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.

- Nhắc tựa bài.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận và trình bày ý kiến.
+ Nhận xét, bổ sung.

3


+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3 trang7 SGK và nêu + Quan sát hình và nêu thắc mắc.
thắc mắc để được giải đáp.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 7 SGK.
- Tiếp nối nhau đọc to.
- Dựa vào cơ quan sinh dục, chúng ta phân biệt
được bé trai hay bé gái.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Nam hay nữ?.
Tiết 2 ( Ngày dạy 28/08/2013

)

1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
+ Làm thế nào để phân biệt được bé trai hay bé
gái ?
+ Nêu vài điểm giống nhau và khác nhau giữa
bạn trai và bạn gái.
- Nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới
a.Khám phá Ngoài sự khác biệt về sinh học, giữa
nam và nữ còn có sự khác nhau về mặt xã hội.
Phần tiếp theo của bài Nam hay nữ ? sẽ giúp các
em thấy rõ điều đó.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về
mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu câu các nhóm
tham khảo trang 8 SGK và ghi vào bảng nhóm
theo mẫu sau:
Nam
Cả nam và nữ
Nữ
+ Yêu cầu các nhóm trình bày và giải thích các
sắp xếp, đồng thời trả lời chất vấn của các nhóm
khác.
+ Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
c.Thực hành
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm về
nam và nữ
- Mục tiêu: Giúp HS:
+ Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và
nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm
này.
+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới; khoảng phân biệt bạn nam, bạn nữ.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận và

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.

- Nhắc tựa bài.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện theo yêu cầu.

+ Đại diện nhóm trình bày và trả lời câu
hỏi chất vấn của các nhóm khác.
+ Nhận xét, bình chọn.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động theo yêu cầu và cử đại diện trình
bày kết quả.
4


trả lời các câu hỏi sau:
1) Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
khoảng ? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc
khoảng đồng ý.
a- Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình.
c- Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kĩ thuật.
2) Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của
cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau
khoảng và khác nhau như thế nào? Như vậy có
hợp lí khoảng ?
3) Liên hệ lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa
học sinh nam và học sinh nữ khoảng như vậy có
hợp lí khoảng ?
4) Tại sao khoảng nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ ?
+ Nhận xét, kết luận: Quan niệm xã hội về nam + Nhận xét, bổ sung.
và nữ có thể thay đổi. Mỗi học sinh đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày
tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ
trong gia đình, lớp học của mình.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết.
- Tiếp nối nhau đọc to.
- Nam hay nữ đều có thể là người đóng góp cho
gia đình cũng như cho xã hội, do vậy chúng ta
khoảng nên đối xử phân biệt giữa nam và nữ.
- Nhận xét tiết học.
- Khoảng phân biệt đối xử giữa nam và nữ.
- Chuẩn bị bài Cơ thể chúng ta được hình thành
như thế nào?

5


Tuần 2

ngày dạy 31/08/2013
Bài 4

Cơ thể chúng ta
được hình thành như thế nào?
*****
I. Mục tiêu
Giúp HS biết cơ thể chúng ta hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và
trứng của mẹ.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trang 11 SGK.
- Phiếu ghi mẫu tự a, b, c ,d.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
+ Bạn nam và bạn nữ có gì giống và khác
nhau ?
+ Làm thế nào để góp phần thay đổi một số
quan niệm xã hội về nam và nữ ?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Chúng ta được sinh ra từ bố và mẹ.
Vậy cơ thể chúng ta được hình thành như thế
nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
đó.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Giảng giải
- Mục tiêu: HS nhận biết được một số từ khoa
học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai.
- Cách tiến hành:
+ Nêu câu hỏi, yêu cầu giơ phiếu có mẫu tự
đứng trước câu trả lời đúng.
1) Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới
tính của mỗi người ?
a- Cơ quan tiêu hóa.
b- Cơ quan hô hấp.
c- Cơ quan tuần hồn.
d- Cơ quan sinh dục.
2) Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?
a- Tạo ra trứng.
b- Tạo ra tinh trùng.
3) Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ?
a- Tạo ra trứng.
b- Tạo ra tinh trùng.
+ Giảng:
. Cơ thể người được hình thành từ một tế
bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố.
Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.

- Nhắc tựa bài.

+ Nghe câu hỏi, suy nghĩ, chọn và giơ
phiếu.
1) Cơ quan nào trong cơ thể quyết
định giới tính của mỗi người ? (d- Cơ
quan sinh dục)

2) Cơ quan sinh dục nam có khả năng
gì ? (b- Tạo ra tinh trùng)
3) Cơ quan sinh dục nữ có khả năng
gì ? (a- Tạo ra trứng)
+ Lắng nghe.

6


sự thụ tinh.
. Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử.
. Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào
thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé
sẽ được sinh ra.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự
thụ tinh và phát triển của thai nhi.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ
phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi chú
thích phù hợp với hình nào.
+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK,
tìm xem hình nào cho biết thai nhi được 5 tuầøn,
8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, kết luận.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết.
- Cơ thể chúng ta được hình thành từ trứng của
mẹ và tinh trùng của bố kết hợp lại.

+ Quan sát, thực hiện theo yêu cầu.

+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
+ Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc to.

- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học.
- Chuẩn bị bài Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều
khoẻ ?

7


Tuần 3

ngày dạy 04/09/2013
Bài 5

Cần làm gì
để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
*****
Giúp HS nêu được những việc nên làm hoặc khoảng nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và bé
- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.Khoảng yêu cầu tất cả HS học bài
này .Giáo viên hướng dẫn HS cách tự học bài này phù hợp với điều kiện gia đình mình
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trang 12-13 SGK.
- Dụng cụ dùng để đóng vai.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
+ Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
+ Quan sát hình 2, 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi trang 11
SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Để bé sinh ra được khoẻ, chúng ta phải
làm gì đối với phụ nữ có thai? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết cách giúp đỡ, chăm sóc phụ nữ có
thai.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và khoảng
nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và
thai nhi khoẻ.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu từng cặp quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12
SGK và trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và khoảng
nên làm gì ? Tại sao?
+ Nhận xét, kết luận:
. Nên: hình 1 và hình 3.
. Khoảng nên: hình 2 và hình 4.
+ Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 12 SGK.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người
chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.

- Nhắc tựa bài.

+ Hai bạn ngồi cùng bàn thực hiện theo
yêu cầu.
+ Nhận xét, bổ sung.
+ Tiếp nối nhau đọc to.

8


+ Yêu cầu quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu
nội dung từng hình.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Mọi người
trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?
+ Nhận xét, kết luận và yêu cầu đọc mục Bạn cần biết
trang 13 SGK.
* Hoạt động 3: Đóng vai
- Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đóng vai sau khi
thảo luận câu hỏi: Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng
hoăïc đi trên cùng chuyến ô tô mà khoảng còn chỗ
ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
+ Yêu cầu các nhóm trình diễn.

+ Quan sát và nêu.
+ Thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu.
+ Tiếp nối nhau đọc to.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động.
+ Từng nhóm trình diễn, nhóm khác
theo dõi để rút ra bài học.

d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK.
- Tiếp nối nhau đọc to.
- Trong thời kì mang thai, người mẹ phải khoẻ mạnh,
tinh thần thoải mái thì bé sinh ra mới khoẻ.
- Nhận xét tiết học.
- Giúp đỡ những người mang thai.
- Chuẩn bị bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

ngày dạy 07/09/2013
Bài 6

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
*****
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình và thông tin trang 14-15 SGK.
- Sưu tầm ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

9


1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
+ Nêu những việc nên và khoảng nên làm đối với
phụ nữ có thai.
+ Tại sao phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai ?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Trẻ em trải qua nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn đều có đặc điểm riêng của nó. Bài Từ lúc
mới sinh đến tuổi dậy thì sẽ giúp các em hiểu những
đặc điểm đó.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc diểm của em
bé trong ảnh đã sưu tầm được.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu giới thiệu ảnh đã sưu tầm và cho biết:
Em bé mấy tuổi, đã biết làm gì ?
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung
của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6
tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc thông tin
trang 14 SGK, viết đáp án vào giấy và đính lên
bảng.
+ Nhận xét, kết luận: 1-b; 2-a; 3-c.
+ Tuyên dương nhóm có đáp án đúng và nhanh.
* Hoạt động 3: Thực hành
- Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm quan
trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con
người.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu đọc các thông tin trang 15 SGK và trả
lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọngđặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người ?
+ Nhận xét, kết luận: Tuổi dậy thì là thời kì cơ thể
có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là:
. Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và
cân nặng.
. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái
xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất
tinh.
. Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan
hệ xã hội.
d.Vận dụng
Các em đang ở vào giai đoạn tuổi dậy thì, cơ thể
có nhiều thay đổi nên phải biết giữ vệ sinh cơ thể
cho tốt.

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.

- Nhắc tựa bài.

+ Tiếp nối nhau thực hiện theo yêu
cầu.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động.
+ Nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc.

+ Đọc thông tin và tiếp nối nhau trả
lời câu hỏi.
+ Nhận xét, bổ sung.

10


- Nhận xét tiết học.
- Giữ vệ sinh cơ thể.
- Chuẩn bị bài Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

Tuần 4

ngày dạy 11/09/2013
Bài 7

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
*****
I. Mục tiêu
Giúp HS nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định được xác định của lứ tuổi học trò nói chung và bản thân
nói riêng
II. Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình trang 16-17 SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau, các ngành nghề khác nhau.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì
đối với cuộc đời của mỗi con người.
+ Ở vào tuổi dậy thì, cơ thể có những biến đổi như
thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Từ tuổi dậy thì đến tuổi già, con người
trải qua những giai đoạn nào? Bài học hôm nay ssẽ
giúp các em hiểu điều đó.
- Ghi bảng tựa bài.
- Nhắc tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
11


- Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc thông tin
trang 16-17 SGK và ghi vào bảng sau:
Giai đoạn
Đặc điểm
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
+ Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm và trình bày kết
quả.
+ Nhận xét, kết luận:
. Tuổi vị thành niên: Giai đoạn chuyển tiếp từ
trẻ con thành người lớn.
. Tuổi trưởng thành: Được đánh dấu bằng sự
phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,…
. Tuổi già: Cơ thể suy yếu dần, chức năng hoạt
động của các cơ quan giảm dần.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai ? Họ đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời ?”
- Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành
niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên.
+ HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm , phát ảnh đã sưu tầm với
các lứa tuổi khác nhau, các ngành khác nhau cho mỗi
nhóm; yêu cầu xác định người trong ảnh đang ở vào
giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai
đoạn đó.
+ Yêu cầu các nhóm trình bày, mỗi bạn giới thiệu
một hình
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
. Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
. Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì ?
+ Nhận xét, kết luận: Các em đang ở vào giai đoạn
đầu của tuổi vị thành niên. Biết được ở vào giai đoạn
nào, các em sẽhình dung được sự phát triển của cơ
thể. Từ đó, các em sẵn sàng đón nhận mà khoảng bối
rối, sợ hãi,…
d.Vận dụng
Biết được đặc điểm của tuổi vị thành niên, tuổi mà
các em đang ở vào giai đoạn đầu, các em sẽ sẵn sàng
đón nhận và tránh được những sai lầm hoặc nhược
điểm có thể xảy ra ở lứa tuổi của mình.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động theo yêu cầu.

+ Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình
bày.
+ Nhận xét, bổ sung.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động theo yêu cầu.

+ Các nhóm trình bày theo yêu cầu.
+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.

+ Nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét tiết học
- Xác định được bản thân đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời.
12


- Chuẩn bị bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì.

ngày dạy 14/09/2013
Bài 8

Vệ sinh ở tuổi dậy thì
*****
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu những việc nên làm và khoảng nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và những việc khoảng nên làm để giữ vệ sinh cơ
thể,bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Kĩ năng xác định của bản thân,tự chăm sóc sức khỏe cơ thể
- Kĩ năng quản lý thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “ tập làm diễn giả” và những
việc nên làm ở tuổi dậy thì
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trang 18-19 SGK.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Ở tuổi dậy thì với nhiều biến đổi
13


của cơ thể, chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh cơ
thể? Bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì sẽ giúp các em giữ
vệ sinh cơ thể.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Động não
- Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm để
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Cách tiến hành:
+ Giảng: Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và
tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. Mồ hôi sẽ gây ra
mùi hôi. Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm da
mặt trở nên nhờn là môi trường thuận lợi cho các
vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn “trứng cá”.
+ Yêu cầu từng HS trả lời câu hỏi: Ở tuổi dậy
thì, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn
sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn “trứng cá”?
+ Ghi nhanh các ý kiến lên bảng và chốt ý:
Những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ
thể. Nhưng ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục
bắt đầu phát triển, chúng ta cần phải biết cách giữ
vệ sinh cơ quan sinh dục.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
- Chia lớp thành nhóm nam và nhóm nữ, phát cho
mỗi nhóm một phiếu học tập (xem phụ lục).
- Chữa bài theo từng nhóm và giải đáp thắc mắc
cho HS.
- Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết” trang 19 SGK.
* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: HS xác định được những việc nên và
khoảng nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất
và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát hình
4, 5, 6,7 trang 19 SGK và trả lời câu hỏi:
. Chỉ và nói nội dung từng hình.
. Chúng ta nên và khoảng nên làm gì để bảo
vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
?
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 4: Trò chơi “Tập làm diễn giả”
- Mục tiêu: Giúp HS hệ t hóang lại những kiến
thức đã học về những việc nên làm ở tuổi dậy thì.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu 6 HS xung phong trình bày diễn cảm
một số thông tin có liên quan đến bài học và phát
phiếu ghi rõ nội dung cần chuẩn bị: người dẫn
chương trình, bạn “khử mùi”, cô “trứng cá”, bạn
“nụ cười”, bạn “dinh dưỡng”, bạn “ vận động
viên”.

- Nhắc tựa bài.

+ Lắng nghe và chú ý.

+ Tiếp nối nhau phát biểu.

- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Nêu thắc mắc để được giải đáp.
- Tiếp nối nhau đọc to.

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động.

+ Đại diện các nhóm trình bày.
+ Nhận xét, bổ sung.

+ HS xung phong trình bày, các bạn
khác theo dõi.

14


+ Tuyên dương và nêu câu hỏi: Các em đã rút ra + Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
được bài học gì qua phần trình bày của các
bạn ?
d.Vận dụng
- Tiếp nối nhau đọc to.
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết.
- Các em cần giữ vệ sinh để cơ thể được thơm tho
và tránh bị mụn “trứng cá”.
- Nhận xét tiết học.
- Giữ vệ sinh cơ thể.
- Sưu tầm tranh ảnh, sách báo nói về tác hại của
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vệ sinh cơ quan sinh dục nam
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả
lời đúng
1) Cần rửa cơ quan sinh dục:
a. Hai ngày một lần
b. Hằng ngày
2) Khi rửa cơ quan sinh dục cần
chú ý:
a. Dùng nước sạch
b. Dùng xà phòng tắm
c. Dùng xà phòng giặt
d. Kéo bao quy đầu về phía người,
rửa sạch bao quy đầu và quy đầu
3) Dùng quần lót cần chú ý:
a. Hai ngày thay một lần
b. Mỗi ngày thay một lần
c. Giặt và phơi trong bóng râm
d. Giặt và phơi ngồi nắng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
1) Cần rửa cơ quan sinh dục:
a. Hai ngày một lần
b. Hằng ngày
c. Khi thay băng vệ sinh
2) Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
a. Dùng nước sạch
b. Dùng xà phòng tắm
c. Dùng xà phòng giặt
d. K hoàn g rửa bên trong, chỉ rửa bên ngồi
3) Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
a. Lau từ phía sau ra phía trước
b. Lau từ phía trước ra phía sau
4) Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:
a. Ít nhất 4 lần trong ngày
b. Ít nhất 3 lần trong ngày
c. Ít nhất 2 lần trong ngày

15


Tuần 5

ngày dạy 18/09/2013
Bài 9 – 10

Thực hành: Nói "Không !"
đối với các chất gây nghiện
*****
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý; thuốc lá; rượu, bia.
- Từ chối sử dụng rượu, bia; thuốc lá; ma tuý.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống
- kĩ năng tổng hợp,tư duy hệ thống thông tin
- Kĩ năng giao tiếp,ứng xử và kiên quyết
- kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh đe dọa
II. Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình trang 20-23 SGK.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Nêu những việc nên làm để bảo vệ cơ thể ở tuổi
dậy thì.
16


+ Ở tuổi dậy thì, em đã làm gì để bảo vệ sức khoẻ
về thể chất và tinh thần ?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Bài Thực hành: Nói "Không !" đối với
các chất gây nghiện sẽ giúp các em có thái độ xử lí
phù hợp khi gặp các chất gây nghiện.
- Ghi bảng tựa bài.
- Nhắc tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
- Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại của rượu, bia,
thuốc lá, ma tuý.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu đọc thông tin trang 20-21 SGK và hoàn + Đọc thông tin và hoàn thành phiếu học
thành phiếu học tập:
tập.

PHIẾU HỌC TẬP
Tác hại
Tác hại
của thuốc của rượu,

bia

Tác hại
của ma tuý

Đối
với
người sử
dụng
Đối
với
người
xung
quanh
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, kết luận: Các chất gây nghiện đều gây + Nhận xét, bổ sung.
hại cho sức khoẻ của người sử dụng và những
người xung quanh. Riêng ma tuý là chất gây nghiện
bị nhà nước nghiêm cấm, vì vậy, sử dụng, buôn bán,
vận chuyển ma tuý đều là những việc làm vi phạm
pháp luật.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi”
- Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác
hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
- Cách tiến hành:
+ Chuẩn bị 3 hộp phiếu ghi các câu hỏi liên quan + Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.
đến thuốc lá; rượu, bia; ma tuý.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn vào
ban giám khảo, phát đáp án cho ban giám khảo và t
17


hóang nhất cách cho điểm. Các nhóm lần lượt bốc
thăm từng hộp phiếu và trả lời.
+ Tuyên dương nhóm có số điểm cao nhất.
+ Nhận xét, bình chọn.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 21 SGK.
- Tiếp nối nhau đọc to.
- Thuốc lá, rượu, bia, ma tuý là các chất gây nghiện
có hại cho sức khoẻ, các em tuyệt đối khoảng nên sử
dụng.
- Nhận xét tiết học.
- Khoảng sử dụng các chất gây nghiện.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Thực hành: Nói
"Không !" đối với các chất gây nghiện.

Tiết 2 ngày dạy 21/09/2013
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lởi câu hỏi.
+ Nêu tác hại của rượu , bia, thuốc lá, ma tuý.
+ Tại sao chúng ta khoảng nên sử dụng các chất
gây nghiện ?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Các chất gây ngiện có hại cho bản thân
và gia đình. Khi gặp các chất gây nghiện, chúng ta
phải có thái độ như thế nào? Phần tiếp theo của bài
Thực hành: Nói "Không !" đối với các chất gây
nghiện sẽ giúp các em có thái độ xử lí phù hợp.
- Ghi bảng tựa bài.
- Nhắc tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
- Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi
nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho
người khác mà có người vẫn làm. Từ đó, HS có ý
thức tránh xa nguy hiểm.
- Cách tiến hành:
+ Trang trí chiếc ghế, đặt ở giữa cửa lớp và giới + Chú ý.
thiệu: Đây là chiếc ghế nguy hiểm vì nó đã bị nhiễm
điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị điện giật chết hoặc
tiếp xúc với người chạm vào ghế cũng bị điện giật.
Các em đi từ ngồi vào lớp tránh khoảng chạm vào
ghế cũng như chạm vào người đụng vào ghế.
18


+ Yêu cầu HS ra hành lang và đi vào lớp.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
. Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế ?
. Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi
chậm lại và rất thận trọng để khoảng chạm vào
ghế ?
+ Nhận xét, kết luận: Trò chơi giúp chúng ta lí giải
được tại sao có nhiều người biết chắc nếu họ thực
hiện một hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho
bản thân hoặc cho người khác mà họ vẫn làm, thậm
chí vì tò mò xem nó nguy hiểm như thế nào. Điều
đó cũng tương tự như việc thử và sử dụng ma tuý.
c.Thực hành
* Hoạt động 4: Đóng vai
- Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ c hóai,
khoảng sử dụng các chất gây nghiện.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Khi chúng ta
từ chối ai đó một điều gì thì các em sẽ nói gì ?
+ Ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng và kết luận:
. Hãy nói rằng bạn khoảng muốn làm việc đó.
. Hãy giải thích các lí do khiến bạn quyết định
như vậy nếu vẫn bị rủ rê.
. Hãy tìm cách ra khỏi nơi đó nếu bị lôi kéo.
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm bốc
thăm chọn tình huống:
. Tình huống 1: Bị rủ hút thuốc lá.
. Tình huống 2: Bị ép uống rượu (bia).
. Tình huống 3: Bị dụ dỗ và ép dùng thử hê-rôin.
+ Yêu cầu các nhóm trình diễn.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
. Việc từ c hóai hút thuốc lá; uống rượu, bia;
sử dụng ma tuý có dễ dàng khoảng ?
. Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc,
chúng ta nên làm gì ?
. Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu
khoảng tự giải quyết được ?
+ Nhận xét, kết luận.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 23 SGK.
- Các em luôn nói “Không !” với các chất gây
nghiện.

+ Thực hiện theo yêu cầu.
+ Thảo luận và nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến.

+ Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi.

+ Các nhóm bốc thăm chọn tình huống và
phân vai trong nhóm.

+ Các nhóm tiếp nối nhau trình diễn.
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc to.

- Nhận xét tiết học.
- Thực hiện kĩ năng từ c hóai, khoảng sử dụng các
chất gây nghiện.
- Chuẩn bị bài Dùng thuốc an toàn.

19


Tuần 6

ngày dạy 25/09/2013
Bài 11

Dùng thuốc an toàn
*****
I.Mục tiêu
Giúp HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tự phản ánh,kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số laoi5 thuốc thông
dụng.Kĩ năng xử lý thông tin,phân tích,đối chiếu để dùng thuốc đúng cách,đúng liều,an toàn
II.Các phương tiện dạy học
- Hình trang 24-25 SGK.
- Sưu tầm vỏ thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc.
III.Các phương tiện dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Khi chúng ta từ c hóai ai đó một điều gì, các
em sẽ nói gì ?
+ Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc dùng
thử các chất gây nghiện, các em phải làm gì ?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Khi trái gió trở trời, cơ thể chúng ta
dễ bị bệnh. Khi bị bệnh thì phải uống thuốc. Bài
Dùng thuốc an toàn sẽ giúp các em dùng thuốc
20


có lợi cho cơ thể.
- Ghi bảng tựa bài.
b. kết nối
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên
một số thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc
đó.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu từng cặp thảo luận câu hỏi: Bạn đã
dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường
hợp nào ?
+ Yêu cầu từng cặp hỏi và trả lời trước lớp.
+ Giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc
để chửa trị. Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc khoảng
đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí gây
chết người.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập
- Mục tiêu: Giúp HS:
+ Xác định được khi nào nên dùng thuốc.
+ Nêu được những điểm cần chú ýkhi phải dùng
thuốc và khi mua thuốc.
+ Nêu được tác hại của việc dùng khoảng đúng
thuốc, khoảng đúng cách, khoảng đúng liều
lượng.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu làm bài tập trang 24 SGK và chỉ định
HS nêu kết quả.
+ Nhận xét, kết luận và yêu cầu đọc mục Bạn
cần biết trang 25 SGK.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- Mục tiêu: Giúp HS khoảng chỉ biết cách sử
dụng thuốc an toàn mà còn biết tận dụng giá trị
dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu lớp trưởng làm quản trò, chia lớp
thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn làm trọng tài
để quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng.
+ Yêu cầu quản trò đọc lần lượt từng câu hỏi
trang 25, nhóm thảo luận, giơ thẻ từ đã chọn.
+ Trọng tài quan sát, đề nghị tuyên dương nhóm
có kết quả nhanh và đúng.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc lại mục Bạn cần biết.
- Yêu cầu giới thiệu vỏ thuốc đã sưu tầm được và
đọc bản hướng dẫn sử dụng thuốc đó.

- Nhắc tựa bài.

+ Thảo luận cùng bạn ngồi cạnh.
+ Từng cặp được chỉ định thực hiện.

+ Thực hiện và nêu kết quả:
1-d; 2-c; 3-a; 4-b.
+ Tiếp nối nhau đọc to.

+ Tiến hành chia nhóm và cử bạn làm
trọng tài.
+ Thực hiện theo yêu cầu.
+ Tuyên dươmg nhóm thắng cuộc.
- Tiếp nối nhau đọc to.

- Nhận xét tiết học.
- Dùng thuốc đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
- Chuẩn bị bài Phòng bệnh sốt rét.

21


ngày dạy 28/09/2013
Bài 12

Phòng bệnh sốt rét
*****
I.Mục tiêu
Giúp HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng xử lý tổng hợp thông tin về tác nhân,đường lây truyền bệnh sốt rét
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh
bệnh sốt rét
II.Các phương tiện dạy học
- Thông tin và hình trang 26-27 SGK.
- Phiếu học tập.
III.Các phương tiện dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Khi dùng thuốc và khi mua thuốc cần chú ý điều
gì ?
+ Sử dụng thuốc khoảng đúng có hại như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Các em đã nghe nói về bệnh sốt rét
chưa? Hãy nêu những gì em biết về bệnh này. Bài
Phòng bệnh sốt rét sẽ giúp các em hiểu và phòng
tránh bệnh sốt rét.
- Ghi bảng tựa bài.
- Nhắc tựa bài.
22


b. kết nối
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được một số dấu hiệu chính của
bệnh sốt rét.
+ HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt
rét.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu quan sát và đọc + Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang động và trả lời câu hỏi:
26 SGK, đồng thời trả lời câu hỏi:
1) Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét.
1) Cách 1 ngày xuất hiện một cơn sốt,
mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn: rét run,
sốt cao,ra mồ hôi và hạ sốt.
2) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
2) Gây thiếu máu; bệnh nặng có thể
gây chết người.
3)Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?
3) Do một loại kí sinh trùng gây ra.
4) Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào ?
4) Muỗi a-nô-phen hút màu người
bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét
rồi truyền sang cho người lành.
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng.
+ Nhận xét, bổ sung.
c.Thực hành
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Giúp HS:
+ Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ khoảng có muỗi.
+ Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia
đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt là màn được tẩm
chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để khoảng cho
muỗi đốt khi trời tối.
+ Có ý thức trong việc ngăn chặn khoảng cho muỗi
sinh sản và đốt người.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu hoàn thành + Nhóm trưởng điều khiển nhóm
phiếu học tập
hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
1) Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu và đẻ trứng ở 1) Ẩn náu nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi
những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà ?
rậm,… và đẻ trứng ở những nơi nước
đọng, ao tù hoặc ở ngay trong các
mảnh bát, chum, vại, lon sữa bò,… có
chứa nước.
2) Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người ?
2) Vào buổi tối và ban đêm.
3) Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành?
3) Phun thuốc trừ muỗi; tổng vệ sinh
khoảng cho muỗi có chỗ ẩn nấp.
4) Bạn có thể làm gì để ngăn chặn khoảng cho 4) C hoàn kín rác thải và dọn sạch
muỗi sinh sản?
những nơi có nước đọng, lấp vũng
nước, thả cá để chúng ăn bọ gậy.
5) Bạn có thể làm gì để ngăn chặn khoảng cho 5) Ngủ màn hoặc mặc quần áo dài
muỗi đốt người ?
vào buổi tối.
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Nhận xét, kết luận.
+ Nhận xét, bổ sung.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 27 SGK.
- Tiếp nối nhau đọc to.
23


- Để phòng tránh bệnh sốt rét, các em phải tự bảo
vệ bằng cách khoảng cho muỗi đốt.
- Nhận xét tiết học.
- Ngăn chặn khoảng cho muỗi sinh sản và đốt
người.
- Chuẩn bị bài Phòng bệnh sốt xuất huyết.

Tuần 7

ngày dạy 02/10/2013
Bài 13

Phòng bệnh sốt xuất huyết
*****
I.Mục tiêu
Giúp HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
+ Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng xử lý và tổng hợp thông tin về tác nhân,đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
II.Các phương tiện dạy học
Thông tin và hình trang 28-29 SGK.
III.Các phương tiện dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
+ Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét.
+ Nêu cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất.
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới
a.Khám phá Bệnh sốt xuất huyết là bệnh rất phổ
biến ở nước ta. Bệnh sốt xuất huyết lây truyền
như thế nào và nguy hiểm ra sao ? Bài Phòng
bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp các em biết cách
phòng bệnh.
- Ghi bảng tựa bài.
- Nhắc tựa bài.
b. kết nối
24


* Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập
- Mục tiêu:
+ HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh
sốt xuất huyết.
+ HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt
xuất huyết.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu đọc kĩ các thông tin, làm bài tập trang
28 SGK và trình bày kết quả.
+ Yêu cầu thảo lụân và trả lời câu hỏi: Theo bạn,
bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại
sao?
+ Nhận xét, kết luận:
. Sốt xuất huyết là bệnh do vi-rút gây ra.
Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh.
. Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn,
bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng
trong vòng từ 3 đến 5 ngày. Hiện nay chưa có
thuốc đặc trị để chữa bệnh.
c.Thực hành
*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Giúp HS:
+ Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh
khoảng để muỗi đốt.
+ Có ý thức trong việc ngăn chặn khoảng cho
muỗi sinh sản và đốt người.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và
trả lời các câu hỏi:
. Chỉ và nói về nội dung từng hình.
. Giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất
huyết.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi:
. Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết.
. Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi và bọ gậy ?
+ Nhận xét, kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất
huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường
xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để
muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban
ngày.
d.Vận dụng
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết trang 29 SGK.
- Bệnh sốt xuất huyết khoảng có thuốc đặc trị nên
chúng ta phải ngăn chặn khoảng cho muỗi sinh
sản và đốt người.

+ Thực hiện theo yêu cầu và trả lời: 1-b;
2-b; 3-a; 4-b; 5-b.
+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
+ Nhận xét, bổ sung.

+ Thực hiện theo yêu cầu và trình bày.

+ Thảo luận và tiếp nối nhau trình bày.

+ Nhận xét, bổ sung.

- Tiếp nối nhau đọc to.

- Nhận xét tiết học.
- Thực hiện các cách diệt muỗi.
- Chuẩn bị bài Phòng bệnh viêm não.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×