Tải bản đầy đủ

CHƯƠNG I chủ nghĩa duy vật biện chứng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PGS.TS. PHƯƠNG KỲ SƠN



I. Chñ nghÜa duy vËt vµ
chñ nghÜa duy vËt biÖn chøng
II. Quan ®iÓm duy vËt biÖn chøng vÒ
mèi quan hÖ giữa vËt chÊt vµ ý thøc


I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA
DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1. Vấn đề cơ bản của triết học:
a. Triết học là gì:
Triết học là một hệ thống những quan điểm lý
luận chung nhất về thế giới và về vị trớ, vai trũ
của con người trong thế giới đó. TH là hạt nhân
thế giới quan của những giai cấp và lực lượng XH
nhất định trong LS.
b. Vấn đề cơ bản của triết học:

Trong tác phẩm “L. Phơ bách và sự cáo chung của
triết học cổ điển Đức” Ph.Ăngghen định nghĩa:
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là
triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy
và tồn tại”.


b. Vấn đề cơ bản của triết học:
* Vấn đề cơ bản của TH chính là:
Mối Quan Hệ giữa VC và YT
* Vấn đề cơ bản của TH cú hai mặt:
- Mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức
thức cái nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào?
- Mặt thứ hai: Con người có khả năng
nhận thức thế giới hay không? Hay: ý
thức có phải là sự phản ánh của thế giới
vật chất hay không?


c. Sự đối lập giữa CNDV và CNDT








* Khi G/Q mặt thứ nhất…, TH chia ra thành CNDV
và CNDT
- CNDV cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau,
vật chất quyết định ý thức. Cách giải quyết này
thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai
của ý thức.
- CNDT cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý
thức quyết định vật chất. Cách giải quyết này thừa
nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật
chất
- Nhị nguyên luận cho rằng vật chất và ý thức tồn


tại song song và độc lập, chúng không nằm trong
quan hệ sản sinh hay quyết định lẫn nhau… Triết
học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa CNDV
và CNDT, nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên
cuối cùng vẫn rơi vào CNDT.


2. Các hình thức phát triển
của CNDV trong lịch sử
- CNDV phát triển qua 3 hỡnh thức
cơ bản trong LS :
+ CNDV thời cổ đại:
+ CNDV thời cận đại:
+ CNDVBC của Mác:
- CNDT thì phát triển thành 2 HT
cơ bản là:
+ CNDT khách quan
+ CNDT chủ quan


1. Vật chất.
2. Ý thức.
3. Mối quan hệ biện
chứng giữa VC và YT


a. Vật chất là gì ?
- Quan niệm trước Mác về VC
- Định nghĩa VC của Lênin

b. Phương thức và hình thức tồn
tại của VC:
- Vận động
- Không gian-thời gian

c. Tính thống nhất vật chất của
thế giới.


KIM

THỔ

HỎA

Quan niệm ngũ
hành

THỦY

MỘC


Thales:
Vũ trụ được tạo
thành bởi một
nguyên tố duy
nhất ... là nước

Heraclitus : “Löa”


Lý thuyết về Nguyên tử của

Democritus


Vật chất

m

Isaac Newton

- Mọi VC đều cấu tạo từ nguyên tử và phải có khối lượng
- Không gian, thời gian là có sẵn và như nhau đối với mọi vật


Electron - được Thomson
phát hiện ra Năm 1897

Cùng với phát hiện ra Điện tử - phần tử nhỏ bé bên
trong, cấu tạo nên nguyên tử; còn có các phát
minh ra hiện tượng phóng xạ; áp suất ánh sáng;
… cho thấy quan niệm quy VC về nguyên tử + m
không còn phù hợp nữa… => Cần phải XD quan
niệm mới…về VC.


LÊNIN XÂY DỰNG LẠI PHẠM TRÙ VC
CNDT Vật lý học tuyên bố:
- Đây là cuộc khủng hoảng của Vật lý học
- Nguyên tử = có thể bị tiêu tan => VC cũng
có thể bị tiêu tan => CNDV bị lật đổ
LÊNIN chứng minh:
- Đây là cuộc CM trong KHTN cuối XIX- đầu
XX.
- Ng/tử không bị tiêu tan, mà là giới hạn
nhận thức của con người bị tiêu tan = bị vượt
qua => giúp KH đi vào trong lòng Ng/tử…,
khám phá được những bí mật sâu xa của VC…
- Cái bị khủng hoảng là QN về VC của CNDV
trước M. => Cần phải XD lại cho đầy đủ, chính
xác hơn…


“Vật chất là một phạm trù triết
học dùng để chỉ thực tại
khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác,
được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác”.
(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ,
Mátxcơva, 1980, t.18, tr. 151).


- Nội dung thứ nhất:
* Phạm trù VC là một P.trù triết học, tức là P.trù rộng
nhất…
* VC là tất cả những gì tồn tại khách quan, tức là tồn tại ở
bên ngoài và độc lập với YT. (Đây là ND quan trọng nhất…)
* VC (xét đến cùng) là cái sinh ra cảm giác , từ đó hình
thành nên YT

=> KL: Lênin đã giải quyết mặt thứ nhất vấn đề CB
của triết học trên lập trường DV

- Nội dung thứ hai:
Nhờ thuộc tính phản ánh mà VC “được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”, cho nên con người
có khả năng nhận thức được thế giới

=> KL: Lênin đã giải quyết mặt thứ hai vấn đề CB
của triết học trên lập trường của khả tri luận…


- Vận động:
Định nghĩa của Ănghen về VĐ :
“Vận động - hiểu theo nghĩa chung
nhất, tức là được hiểu như một
phương thức tồn tại cơ bản của
vật chất, một thuộc tính cố hữu
của vật chất, thì bao gồm tất cả
mọi sự thay đổi và mọi quá trình
diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay
đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy".
(C. Mác và Ph. Ăngghen, toàn tập, NXB
CTQG, T. 20, tr 519).


* Vận động là mọi sự biến đổi, và là
phương thức tồn tại cơ bản của VC


sự vật A

Sản phẩm
Tồn tại
khách
quan

Thông qua vận động mà vật chất
biểu hiện sự tồn tại của mình
sự vật B
Hàng hoá
Tồn tại
khách
quan

Từ sản xuất đến tiêu dùng

sự vật C

liệu
tiêu
Tồn tại dùng
khách
quan


* Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất
- Nguyên nhân của vận động nằm
ở bên trong TG VC (mâu thuẫn
bên trong của nó) có nghĩa, VĐ
của VC là “tự thân vận động”, và
luôn được bảo toàn


XA HỘI
SINH HỌC
HÓA HỌC

LY HỌC

CƠ HỌC


Mối quan hệ giữa vận động và đứng im




Đứng im chỉ là vận
động trong thăng
bằng, cân bằng,
ổn định tương đối,
khi sự vật còn là
nó mà chưa
chuyển thành cái
khác…
Vận động là tuyệt
đối…


Mối quan hệ gia vận động và
đứng im

Vận
động

Tuyệt đối

Vĩnh viễn

Vật chất vô cùng
Vô tận

Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định ch
không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc

ứng
im

Tơng
Chỉ xảy ra với 1 hỡnh thức vận động chứ
đối
không phải với mọi hỡnh thức vận động
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó cha
biến đổi thành cái khác

Tạm
Vận động cá biệt có xu hớng hỡnh thành sự
thờiVận động nói chung có xu hơng làm SV khô
ngng biến đổi, chuyn hóa


Không gian - thời gian là hỡnh thức tồn
tại cơ bản của VC
- Khái niệm
+ Không gian: là đặc tính về kích
thước, trật tự phân bố… của SV
+ Thời gian: là đặc tính diễn biến,
lâu, mau; kế tiếp trước sau của SV

Kh«ng gian 3 chiÒu
Thêi gian mét
chiều:
Quá khứ => hiện tại => tg lai…

Tính chất
của
không gian

Thời gian

TÝnh kh¸ch quan

TÝnh vÜnh cöu vµ v« tËn

Kh«ng gian thực cã 3 chiÒ
Thêi gian chØ cã 1 chiÒu…


c. Tính thống nhất vật
chất của thế giới.
- Chỉ có 1 thế giới duy nhất tồn tại –
đó là TG VC. Tính thống nhất của
thế giới là ở trong tính vật chất của
nó. Trong TG chỉ có VC và các sản
phẩm của nó, trong đó có một sản phẩm đặc
biệt là YT con người.
- TGVC tồn tại trong KG-TG vĩnh viễn và vô
tận...
- Mọi SV, HT trong thế giới đều vận động,
chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan
trong mối liên hệ nhân quả.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×