Tải bản đầy đủ

LA15 016 đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với trung quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
TRONG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VỚI TRUNG QUỐC
NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU

Ngành: Kinh tế học

NGUYỄN THỊ NHẬT THU

Hà Nội-2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG


LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
TRONG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VỚI TRUNG QUỐC
NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.01.06

Nguyễn Thị Nhật Thu
Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS,TS Nguyễn Hoàng Ánh
2. PGS,TS Đỗ Hương Lan

Hà Nội - 2018

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các
số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng
quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một
cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả
này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii


DANH MỤC BẢNG – HÌNH ...................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỔI MỚI CƠ CẤU
HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU .........................25
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu......25
1.1.1 Khái niệm và phân loại cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ....................25
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu .........27
1.2 Quan hệ giữa đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và việc giảm nhập
siêu song phương .................................................................................................32
1.2.1 Một số vấn đề lý thuyết về nhập siêu ......................................................32
1.2.2 Các nhân tố tác động chung đến đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu và cán
cân thương mại song phương ..........................................................................35
1.3 Kinh nghiệm đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập với Trung Quốc để
giảm nhập siêu .....................................................................................................46
1.3.1 Giới thiệu về nền kinh tế Malaysia .........................................................47
1.3.2 Đổi mới trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia với Trung
Quốc...................................................................................................................47
1.3.3 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia .............49
1.3.4. Những kinh nghiệm của Malaysia có thể áp dụng cho Việt Nam .......56
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC
GIAI ĐOẠN 2002-2016...........................................................................................59
2.1.Thực trạng nhập siêu hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn
2002-2016 ..............................................................................................................59
2.1.1 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010...................59
2.1.2 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2011-2016...................60

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


iii

2.1.3 Nhâp siêu của Việt Nam-Trung Quốc trong cán cân thương mại chung
...........................................................................................................................61
2.2 Vai trò của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trong cán cân thương mại
Việt-Trung giai đoạn 2002-2016 .........................................................................62
2.2.1 Thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung ...........................62
2.2.2 Tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến tình trạng nhập siêu
của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 ......................................66
2.3 Đánh giá sự đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung
Quốc giai đoạn 2002-2016 ...................................................................................71
2.3.1 Hiệu quả trong hoạt động thương mại Việt Nam-Trung Quốc.............71
2.3.2 Khả năng đảm bảo phát triển bền vững quốc gia ..................................75
2.4 Thực trạng các thành tố tác động đến đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập
khẩu Việt-Trung ..................................................................................................77
2.4.1 Thành tố Yếu tố sản xuất ........................................................................77
2.4.2 Thành tố Chính phủ ................................................................................79
2.4.3 Thành tố Các ngành công nghiệp phụ trợ .............................................85
2.4.4 Thành tố Doanh nghiệp ..........................................................................89
2.4.5 Thành tố Nhu cầu ....................................................................................93
2.4.6 Thành tố Cơ hội .......................................................................................95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................98
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
ĐỂ GIẢM NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC .....................................................99
3.1. Bối cảnh đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm giảm nhập siêu
của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2018-2030 ........................................99
3.1.1 Thị trường Trung Quốc ...........................................................................99
3.1.2. Thị trường Việt Nam ............................................................................102
3.2 Cơ hội và thách thức cho Việt Nam ...........................................................103
3.2.1 Cơ hội .....................................................................................................103
3.2.2 Thách thức .............................................................................................107
3.3 Hướng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến
năm 2030.............................................................................................................109

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


iv

3.3.1 Phương hướng đổi mới tổng thế ...........................................................109
3.3.2 Một số nhóm hàng xuất nhập khẩu chủ lực ........................................110
3.4 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu để hạn chế nhập siêu với
Trung Quốc ........................................................................................................113
3.4.1 Giải pháp của chủ thể Nhà nước ..........................................................113
3.4.2 Giải pháp của chủ thể Doanh nghiệp ...................................................130
3.4.3 Giải pháp của chủ thể Nhà khoa học ...................................................146
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .......................................................................................148
KẾT LUẬN ............................................................................................................149
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................153
PHỤ LỤC ...............................................................................................................175

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


v

DANH MỤC BẢNG – HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chuyển đổi các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa nhập khẩu sang
các thành tố của mô hình Kim cương .......................................................................37
Bảng 1.2 Tác động của yếu tố Chính phủ đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thương mại song phương...........................................................................................38
Bảng 1.3 Tác động của Yếu tố sản xuất đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thương mại song phương...........................................................................................40
Bảng 1.4 Tác động của yếu tố Nhu cầu đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thương mại song phương...........................................................................................41
Bảng 1.5 Tác động của yếu tố Doanh nghiệp đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thương mại song phương...........................................................................................42
Bảng 1.6 Tác động của yếu tố Công nghiệp phụ trợ và Cơ hội đến cơ cấu xuất nhập
khẩu và cán cân thương mại song phương ................................................................43
Bảng 1.7 Mức chi cho hoạt động R&D và số bằng phát minh sáng chế ..................53
Bảng 1.8 Kim ngạch thương mại giữa Malaysia với Thượng Hải ............................55
Bảng 2.1 Cán cân thương mại Việt Nam với một số khu vực/quốc gia ...................61
Bảng 2.2: Nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc

phân theo hàm

lượng .........................................................................................................................66
Bảng 2.3: Nhập khẩu hàng tiêu dùng từ Trung Quốc ...............................................68
Bảng 2.4 Lợi thế so sánh trong một số nhóm hàng của Việt Nam và các nước
ASEAN......................................................................................................................71
Bảng 3.1: Phương hướng liên kết hàng ngang giữa doanh nghiệp sản xuất Việt Nam
với các công ty đa quốc gia .....................................................................................137
Bảng 3.2: Số lượng các hệ thống siêu thị lớn ở Trung Quốc năm 2016 .................142

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


vi

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu nhằm giảm nhập siêu song
phương.......................................................................................................................45
Hình 2.1 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010 ...............59
Hình 2.2 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2010-2016 ...............60
Hình 2.3 Cơ cấu xuất nhập khẩu theo mục đích sử dụng của hàng hóa ...................62
Hình 2.4: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt-Trung theo yếu tố hàm lượng các
năm 2002, 2008, 2016 ...............................................................................................64
Hình 2.5 Xuất nhập khẩu nhóm hàng thiết bị điện-điện tử (HS85) giữa Việt Nam
và Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 ........................................................................65
Hình 2.6: Nhập siêu nhóm hàng dệt may và da giày trên tổng nhập siêu từ Trung
Quốc giai đoạn 2002-2015 ........................................................................................69
Hình 2.7: Thị phần các thị trường xuất khẩu nguyên phụ liệu may mặc

cho Việt

Nam năm 2016 ..........................................................................................................70
Hình 2.8 Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa .....................................72
Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 ............................................................72
Hình 2.9 Tỷ trọng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc trong GDP .................73
Hình 2.10 Khó khăn của các đơn vị xúc tiến thương mại Việt Nam năm 2016 .......83
Hình 2.11: Thứ hạng của Việt Nam và Trung Quốc về Năng lực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2017..........................................................................95
Hình 2.12 Mức chi cho R&D/doanh thu tại các doanh nghiệp Đông Nam Á

giai

đoạn 2014-2017 .........................................................................................................97
Hình 3.1 Tác động tích cực của một số FTA thế hệ mới đến cơ cấu xuất nhập khẩu
hàng hóa Việt Nam thời gian tới .............................................................................104
Hình 3.2 Phương hướng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc
đến năm 2030 ..........................................................................................................109
Hình 3.3 Điều kiện tổng hợp để phát triển các cụm ngành công nghiệp Việt Nam124

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

TỪ VIẾT
TẮT

1

ACFTA

2

AEC

3

AFTA

4

ASEAN

6

7

Khu vực Mậu dịch Tự do

Area

ASEAN – Trung Quốc

ASEAN Free Trade Area

China Asean Expo

Hội chợ Trung Quốc-Asean

Construction
Export Processing Zone

EVFTA

ASEAN

Nam Á

European
8

Khu vực mậu dịch tự do

Southeast Asian Nations

Engineering Procurement and

EPZ

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông

ment

EPC

Khu vực kinh tế chung

Association of

Electrical and Electronic equip

E&E

NGHĨA TIẾNG VIỆT

ASEAN-China Free Trade

Asean Economic Community

CAEXPO
5

NGHĨA GỐC TIẾNG ANH

Commmunities-Vietnam Free
Trade Agreement

Thiết bị điện và điện tử
Thiết kế- Cung cấp thiết bị
công nghệ -Thi công xây
dựng công trình
Khu chế xuất
Hiệp định thương mại tự
do Việt Nam – EU

9

FDI

ForeignDirirect Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

10

FTA

Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do

11

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm nội địa

12

GMP

Good Manufacturing Practices

13

HACCP

14

HS

Hướng dẫn thực hành sản
xuất tốt

Hazard Analysis and Critical

Hệ thống phân tích mối nguy

Control Point System

và kiểm soát điểm tới hạn

Harmonised commodity

Hệ thống mã hóa và mô tả

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2

description and coding system

hàng hóa

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

International Organization for

Tổ chức quố tế về Tiêu

Standardization

chuẩn hóa
Công ty đa quốc gia

15

IMF

16

ISO

17

MNC

Multi-Nation Company

18

NICs

Newly Industrialized Countries

19

NIEs

Newly Industrial Economies

20

OBM

Own Brand Manufacturer

21

ODM

Own Design Manufacturer

22

OECD

23

OEM

24

RCEP

25

R&D

26

SITC

27

SPS

28

TBT

Technical Barriers to Trade

29

TNCs

Trans-Nations Companies

Organisation for Economic

TPP

mới
Các nền kinh tế công nghiệp
mới
Nhà sản xuất theo thương
hiệu của mình
Nhà thiết kế và chế tạo sản
phẩm theo đơn đặt hàng
Tổ chức hợp tác kinh tế và

Co-operation and Development phát triển
Original Equipment
Manufacturer

Nhà sản xuất thiết bị gốc

Regional Comprehensive

Hiệp định đối tác toàn diện

Economic Partnership

khu vực

Research and Development

Nghiên cứu và Phát triển

Standard International Trade

Hệ thống phân loại hàng hóa

Classification

xuất nhập khẩu

Sanitary and Phytosanitary

Biện pháp kiểm dịch động

Measures

thực vật

Trans-Pacific Strategic
30

Các nước công nghiệp hóa

Economic Partnership
Agreemen

Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại
Công ty xuyên quốc gia
Hiệp định Đối tác Kinh tế
xuyên Thái Bình Dương

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


3

31

UNCTAD

32

VKFTA

33

VietGAP

34

WB

35

WTO

United Nation Conference on

Hội nghị của Liên hợp quốc

Trade and Development

về thương mại và phát triển

Vietnam Korea Free Trade

Hiệp định thương mại tự do

Agreement

Việt Nam-Hàn Quốc

Vietnamese Good Agricultural

Thực hành sản xuất nông

Practices

nghiệp tốt ở Việt Nam

World Bank

Ngân hàng thế giới

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế
giới

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


4

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là sự sắp xếp và mối quan hệ về mặt tỷ trọng
giữa các mặt hàng, nhóm hàng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc
gia. Chính phủ các quốc gia luôn nỗ lực hướng đến một cơ cấu xuất nhập khẩu hàng
hóa phát huy được lợi thế so sánh, tác động tích cực đến thương mại và đảm bảo
mục tiêu phát triển bền vững. Tốc độ đa dạng hóa xuất khẩu là một trong những chìa
khóa cho tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu hàng xuất khẩu thâm dụng tài nguyên ở các
nước đang phát triển còn có thể tác động đến kinh tế xã hội và thể chế chính trị của
quốc gia đó (Isham, Wollcock, 2012).
Việt Nam hiện đang xuất siêu sang các thị trường Âu-Mỹ nhưng lại nhập siêu
mạnh từ các nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN, trong đó nghiêm
trọng nhất là với Trung Quốc. Nguyên nhân là do thị trường Âu-Mỹ có nhu cầu rất
lớn đối với hàng hóa thâm dụng lao động như dệt may, da giày, hoa quả và thủy hải
sản nhưng Việt Nam hầu như ít nhập khẩu từ những thị trường này. Trong khi đó,
do nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu và máy móc thiết bị công nghệ lớn, nhưng
chỉ xuất khẩu được nông lâm thủy sản thô và sơ chế giá trị thấp sang các thị trường
châu Á. Số liệu thống kê của WTO, Liên hợp quốc và Tổng cục thống kê Việt Nam
đều cho thấy nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc tăng nhanh ở mức báo động.
Thâm hụt thương mại với Trung Quốc ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là sau khi
Trung Quốc gia nhập WTO năm 2001. Năm 2001, nhập siêu của Việt Nam với
Trung Quốc mới ở mức 787 triệu USD nhưng con số này liên tục tăng mạnh và đến
năm 2015 đã lên đến 43,7 tỷ USD, gấp hơn 55 lần so với năm 2001. Năm 2016, giá
trị nhập siêu giảm mạnh còn gần 25 tỷ USD nhưng giá trị nhập khẩu thực chất vẫn
rất cao (61,6 tỷ USD). Quy mô nhập siêu cao, kéo dài và không có dấu hiệu được
cải thiện như của Việt Nam với Trung Quốc hiện nay là vấn đề đáng lo ngại vì nó
phản ánh thương mại Việt Nam đang phụ thuộc quá lớn vào thị trường Trung Quốc.
Việc thuộc quá mức vào một thị trường xuất nhập khẩu là một yếu tố rủi ro
không thể xem thường. Nếu có biến động từ thị trường Trung Quốc về nguyên phụ
liệu đầu vào cho sản xuất thì việc làm và thu nhập của người lao động Việt Nam sẽ

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


5

gặp khó khăn lớn. Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu sẽ giảm sút, tác động tiêu cực
đến cân đối thương mại và thanh toán quốc tế nước ta. Nếu Trung Quốc có chính
sách hạn chế nhập khẩu từ Việt Nam, lượng hàng hóa tồn đọng không xuất khẩu
được cũng sẽ cũng gây thiệt hại rất lớn cho người sản xuất và doanh nghiệp Việt.
Hơn nữa, phụ thuộc kinh tế tất yếu sẽ kéo theo phụ thuộc chính trị của Việt Nam
vào Trung Quốc.
Nhiều nghiên cứu gần đây như của MUTRAP (2009), Bùi Trinh, Nguyễn Văn
Huân (2011), Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012), Lương Văn Khôi (2012)
đều chỉ ra, nhập siêu của Việt Nam kéo dài bắt nguồn từ vấn đề cơ cấu. Như vậy có
thể khẳng định, thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam-Trung Quốc có nguyên
nhân chủ yếu là do cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giữa hai nước.
Như vậy, nếu vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu xuất nhập khẩu với Trung Quốc như
hiện nay, tình trạng nhập siêu của Việt Nam chắc chắn sẽ ngày càng nặng hơn nữa
trong những năm tới. Ràng buộc từ các FTA mới ký kết cùng tác động mạnh mẽ
của cách mạng công nghiệp 4.0 trên toàn cầu buộc Việt Nam phải có sự điều chỉnh
căn bản trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu nếu muốn bắt kịp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế thế giới. Bản thân ngưởi tiêu dùng Trung Quốc cũng như Việt
Nam cũng đang có sự thay đổi lớn trong nhu cầu và quan điểm tiêu dùng. Do Trung
Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam hiện nay nên đổi mới được cơ
cấu trao đổi hàng hóa với Trung Quốc cũng sẽ tạo ra được sự đổi mới căn bản trong
cơ cấu thương mai hàng hóa chung của Việt Nam.
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Đổi mới
cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm
hạn chế tình trạng nhập siêu”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng
Nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng kinh tế
nói chung: Cơ cấu định tính trong rổ hàng xuất khẩu và tác động của nó đối với
tăng trưởng kinh tế là một vấn đề đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả. Braford

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


6

(1987) phân tích để tìm ra bản chất và nguyên nhân những thay đổi trong cơ cấu
kinh tế của các nước châu Á-Thái Bình Dương, quan hệ giữa những thay đổi này
với tăng trưởng kinh tế, tác động của những thay đổi đó đến các mối quan hệ
thương mại. Mayer, Wood (2001) kiểm tra các cơ cấu xuất khẩu của các nước Nam
Á thông qua lăng kính mô hình Heckscher-Ohlin và kết luận rằng các sản phẩm
hàm lượng lao động cao bất thường là kết quả của lực lượng lao động trình độ thấp.
Lederman, Maloney (2003) trong một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, đã kết
luận cơ cấu thương mại là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng của một
quốc gia. Trong đó, nguồn lực sẵn có và thương mại nội ngành ảnh hưởng tích cực
đến tăng trường, tập trung xuất khẩu ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng. Rodrik
(2006) kiểm tra chính xác hơn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về chất lượng cơ cấu
xuất khẩu và tăng trưởng GDP, tác giả chỉ ra những thay đổi về cấu trúc trong chất
lượng của rổ hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc và báo cáo tăng trưởng kinh tế
giữa năm 1992 và 2003. Sử dụng chuỗi thời gian dài (1962-2000), Rodrik (2006) và
Hausmann, Hwang, Rodrik (2005) ước tính ảnh hưởng của chất lượng hàng hóa
xuất khẩu (hàm lượng công nghệ ) đối với tăng trưởng GDP. Sohn, Lee (2008)
nghiên cứu mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng dựa trên các biến "cơ cấu
thương mại". Nghiên cứu giới thiệu lại ba học thuyết giải thích mối quan hệ giữa
thương mại và tăng trưởng là định lý Rybczynski; mô hình Sản phẩm khác biệt của
Krugman và Helpmen; mô hình Tăng trưởng nội sinh. Mỗi học thuyết đưa ra một
giải thích khác nhau về cách thức cấu trúc hàng hóa xuất nhập khẩu tác động đến
năng suất hay tăng trưởng của một nền kinh tế. Sự tăng thêm hàm lượng công nghệ
của sản phẩm sẽ kéo theo sự tăng trưởng kinh tế (Lall, 2005; Rodrik, 2006).
Nghiên cứu tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến phát triển bền vững:
Quan hệ giữa cơ cấu hàng xuất nhập khẩu với cán cân thương mại thực chất phản
ánh tác động của cơ cấu thương mại hàng hóa đến tăng trưởng kinh tế nói chung của
một quốc gia. Một số nghiên cứu khẳng định việc nâng cấp cơ cấu xuất nhập khẩu
quyết định đến sự phát triển bền vững của một quốc gia. Sự mở rộng xuất khẩu
thiếu định hướng đúng đắn có nguy cơ làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy
giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường (Kaulin, Freinkman, 2009; Hồ Trung
Thanh, 2009, 2012; Halle, 2010; Lê Văn Hùng, 2010). Tăng trưởng xuất khẩu nếu

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


7

chỉ chủ yếu dựa vào khai thác các nguồn lợi tự nhiên và sử dụng ngày càng nhiều
các yếu tố đầu vào làm gia tăng áp lực gây ô nhiễm. Cơ cấu nhập khẩu cũng đe dọa
đến tăng trưởng bền vững nếu tập trung vào công nghệ trung gian, hay hàng tiêu
dùng xa xỉ…Do vậy, duy trì một cơ cấu xuất nhập khẩu phù hợp với từng giai đoạn
phát triển kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững là nhu cầu cấp thiết của mỗi quốc
gia. Các tác giả tiếp cận theo hướng này tiêu biểu có Lê Danh Vĩnh, Hồ Trung
Thanh (2012), Nguyễn Văn Nam (2012), Trần Công Sách (2012), Vũ Huyền
Phương (2014) v.v…
2.2 Tình hình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trên
thế giới
Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu: Thực trạng đổi
mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu là vấn đề được nghiên cứu nhiều ở mọi quốc gia,
thậm chí nhiều tổ chức thương mại quốc tế cũng thực hiện hàng loạt các nghiên cứu
quy mô liên quan đến vấn đề này. OECD là một trong những tổ chức có nhiều
nghiên cứu quy mô liên quan đến cơ cấu thương mại hàng hóa của các nước đang
phát triển. Chương 3 thuộc nghiên cứu “Trade Liberalisation and Economic
Performance: Latin America versus East Asia 1970-2006” qua trường hợp một số
quốc gia phát triển và đang phát triển cụ thể rút ra các yếu tố thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu (Duran, Mulder, 2008a). Bên cạnh đó, loạt
nghiên cứu về kinh nghiệm đổi mới cơ cấu thương mại của bốn nước Chile,
Philippines, Thái Lan và Ecuador lựa chọn một số nhóm hàng tiêu biểu của mỗi
nước, nghiên cứu sự chuyển biến trong cơ cấu xuất nhập khẩu và rút ra kinh nghiệm
liên quan đến kinh tế vĩ mô (Bartók, Onodera, 2007; Antonio, Onodera, 2007;
Tangkitvanich, Onodera, 2007; Duran, Mulder, 2008b).
Nghiên cứu về cơ cấu thương mại hàng hóa trên quy mô toàn cầu cho thấy
thương mại quốc tế đang dần bị chi phối bởi những “đối tác chủ chốt“ (key player),
sự kết nối ngày càng chặt chẽ giữa các đối tác thương mại, sự phát triển của mạng
lưới sản xuất toàn cầu, sự đa dạng hóa của các nhà xuất khẩu hàng công nghệ cao và
sự tương đồng trong cơ cấu hàng xuất khẩu ngày càng tăng (Hummels, 2001; Zhi,
2003; OECD, 2005; Hausmann, Klinger, 2006). Các nghiên cứu cũng dự đoán trong

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


8

giai đoạn 2011-2020, thương mại hàng hóa quốc tế sẽ tiếp tục chuyển dịch theo
hướng tăng cường thuê ngoài sản xuất (Outsourcing), sự phát triển mạnh của chuỗi
cung ứng khu vực để cung cấp sản phẩm hoàn thiện cho các thị trường đang tăng
trưởng nhanh (Ernst&Young, 2011; IMF, 2011; Meng, Fang, 2012; Johansson,
Olaberría, 2014)....
Nghiên cứu giải pháp chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu: Tìm ra giải pháp
đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là áp lực chung của nhiều quốc gia trên thế
giới để hướng đến nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định. Ở mỗi quốc gia, tình
hình đổi mới cơ cấu hàng hóa có thể khác nhau nên quan điểm đổi mới được các giả
đưa ra dựa trên tình hình thực tế của mỗi nước. Để có thể chuyển dịch cơ cấu xuất
khẩu hướng đến các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao, cần có chính sách giáo
dục để nâng cao trình độ giáo dục cao hơn tốc độ trung bình của thế giới (Mayer,
2001). Acharya (2008), Vĩtola, Gundars (2007) lại cho rằng, để nâng cấp cơ cấu
thương mại hàng hóa quốc tế, cần tác động đến lợi thế so sánh, cụ thể là tập trung
vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Một nền kinh tế tập trung vào các
sản phẩm có hàm lượng R&D cao được coi là một nền kinh tế thành công. Xing, Xu
(2013) chứng minh tỷ lệ tiết kiệm cao là động lực không thể thay thế cho việc nâng
cấp cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa ở các nước đang phát triển. Với Ấn Độ, các
đặc khu kinh tế (Special Economic Zone) đã giúp xuất khẩu tăng trưởng mạnh, từ
đó nâng cấp cơ cấu xuất khẩu của nước này (Bhat, 2011). Quá trình đổi mới cơ cấu
xuất khẩu phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI. FDI đóng vai trò quan
trọng trong cả tăng trưởng xuất khẩu lẫn hàm lượng thu nhập của hàng xuất khẩu
(Freitas, Mamede, 2011).
Nghiên cứu về nâng cấp cơ cấu xuất nhập khẩu tại khu vực châu Á: Nghiên
cứu về nâng cấp cơ cấu xuất nhập khẩu khu vực châu Á đều có chung một kết luận:
Trung Quốc đang làm thay đổi cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của nhiều nước.
Nguyên nhân là do nước này có nhu cầu nhập khẩu rất lớn đối với nhóm hàng linh
phụ kiện công nghệ cao để lắp ráp hoàn thiện và xuất khẩu sang các thị trường
Âu-Mỹ. Nhiều nước đông Á đã tham gia mạnh mẽ vào mạng lưới sản xuất toàn cầu
hình thành từ năm 1985 đến nay và hưởng lợi nhờ xuất khẩu linh phụ kiện đồ điện
và điện tử cho Trung Quốc (Lardy, 1992; Gaulier, 2005, 2007, Athukorala, Hill,

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


9

2008; Saunders, 2008). Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh, phân công hàng dọc đặc
biệt phù hợp cho các nước đang phát triển châu Á để trở thành một trung tâm sản
xuất hàng hóa trung gian có hàm lượng công nghệ cao. Tiêu biểu là các tác giả
Jongwanich, James (2009), WTO (2011), Athukorala (2011), Ernst&Young (2012),
Wong, Li (2013). Với khu vực Đông Á, các quốc gia khu vực này đang ngày càng
trở nên phụ thuộc vào xuất khẩu sang Trung Quốc, và Trung Quốc trở thành đối tác
thương mại lớn thứ nhất hoặc thứ nhì của hầu hết tất cả các quốc gia trong khu vực
kể từ đầu thiên niên kỷ mới. Trong khuôn khổ ACFTA, xét về dài hạn Trung Quốc
sẽ là nước được hưởng lợi nhiều hơn, giúp Trung Quốc tạo ra thặng dư thương mại
với các nước ASEAN (Thái Kiệt, 2007; Yoeh, Ooi, 2007; Phạm Thái Quốc, 2010;
Trần Văn Thọ, 2005; Escaith, Inomata, 2013)
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu tại các nước đang
phát triển: Chuyển dịch trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu tại các nước đang
phát triển cho thấy xu hướng chuyển từ nông sản và hàng sơ cấp sang hàng chế biến
tạo nên xu hướng tăng hàm lượng nhập khẩu trong sản phẩm (Hellvin, 2006). Về cơ
bản, các nước đang phát triển duy trì thương mại với Trung Quốc theo quan hệ
Nam-Nam rất mạnh. Châu Phi và các nước Mỹ Latin trở thành nhà cung cấp hàng
hóa sơ cấp cho Trung Quốc, còn Trung Quốc ngày càng xuất khẩu nhiều hàng chế
biến sang các khu vực này (IMF, 2008). Hơn nữa, thương mại toàn cầu thể hiện qua
chuỗi giá trị với mỗi công đoạn sản xuất ra sản phẩm được thực hiện ở các nước
khác nhau. Sự thay đổi trong cơ cấu thương mại này, cũng với nhu cầu hàng sơ cấp
ngày càng tăng của những nền kinh tế tăng trưởng nhanh đã đẩy mạnh thương mại
Nam-Nam (World Economic Situation and Prospects 2012). Với các nước đang
phát triển, hàng nông sản vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế cũng như
trong cơ cấu hàng xuất khẩu (Briones, Rakotoarisoa, 2013).
Nghiên cứu về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Trung Quốc với các thị trường
hiện đang xuất siêu sang Trung Quốc: Nghiên cứu về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của
Trung Quốc với các thị trường hiện đang xuất siêu sang Trung Quốc cho thấy có một
sự nâng cấp rõ rệt về hàm lượng công nghệ trong sản phẩm. Nguyên nhân là do các
nước này (như các nước công nghiệp phát triển ở Đông Á- thị trường quan trọng của
Trung Quốc) đã tham gia được vào mạng lưới sản xuất khu vực và toàn cầu trong lĩnh

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


10

vực thiết bị điện và điện tử. Quan trọng là trong mạng lưới đó, Trung Quốc đóng vai
trò kép vừa xuất khẩu linh kiện điện tử cho các nước Đông Á vừa nhập khẩu từ nước
này máy móc nguyên chiếc để xuất sang thị trường Âu, Mỹ. Các nước như Malaysia,
Thái Lan, Philippines...đều có sự nâng cấp cơ bản trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu
với Trung Quốc từ khoảng sau những năm 80 khi trao đổi thương mại liên ngành được
chuyển nội ngành. Đến những năm 90, hàng công nghiệp đã trở thành hàng hóa chủ
yếu trong cơ cấu xuất nhập khẩu (Yean, 2001; Palanca, 2004; Woo, 2004, Devadason,
2009, Manarungsan, 2009; Chan, Lean, 2013).
Nghiên cứu về cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc với các thị trường hiện
đang nhập siêu với nước này: Nghiên cứu về cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung
Quốc với các thị trường hiện đang nhập siêu với nước này đều cho thấy với các
nước nhập siêu, hàng xuất khẩu thường là tài nguyên và hàng hóa thâm dụng lao
động giản đơn, hàng nhập khẩu là máy móc thiết bị, nguyên liệu đầu vào hoặc hàng
tiêu dùng. Đây là các nước Mỹ La-tinh, các quốc gia châu Phi hoặc các nước đang
phát triển ở châu Á. Những nước này đều phải chịu nhiều thiệt thòi khi duy trì cơ
cấu hàng xuất nhập khẩu lạc hậu, chưa được nâng cấpvới Trung Quốc và hầu như
chưa tham gia hoặc có tham gia nhưng chỉ ở vị trí rất thấp trong mạng lưới sản xuất
toàn cầu ngành thiết bị điện, điện tử. (Mesquita, 2007; Soo, 2007, Gyan, Amma,
2008; Ray, Gallagher, 2015). Một trường hợp đặc biệt khác, nền kinh tế lớn mạnh
nhất thế giới là Hoa Kỳ cũng nhập siêu mạnh từ Trung Quốc trong thời gian dài.
Nghiên cứu về cơ cấu thương mại hàng hóa Mỹ-Trung cho thấy, quốc gia này chỉ
đóng vai trò nhập khẩu mà hầu như không xuất khẩu được máy móc thiết bị sang
Trung Quốc (Kilpatrick, 2006; Casey, 2012; Cheung, Chinn, 2014, Morrison 2015).
Tokovenko, Koo (2011) khẳng định yếu tố tỷ giá không phải là nguyên nhân chính
dẫn đến nhập siêu của Mỹ với Trung Quốc, nguyên nhân chính nằm ở cơ cấu kinh
tế.
2.3 Tình hình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của
Việt Nam
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu chung của Việt Nam:
Ở Việt Nam, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu là vấn đề được Chính phủ, các ban ngành

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


11

và các nhà nghiên cứu quan tâm. Hầu hết các nghiên cứu nêu lên bất cập trong cơ
cấu hiện tại, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp điều chỉnh cơ cấu hàng
xuất khẩu hoặc xuất nhập khẩu hợp lý hơn. Có những tác giả nghiên cứu thực trạng
cơ cấu xuất nhập khẩu nói chung của Việt Nam (Trần Ngọc Sơn, 2005; Nguyễn
Đình Cung, 2011; Nguyễn Ngọc Anh, Tô Trung Thành, 2013; Nguyễn Chiến Thắng,
Trần Văn Hoàng, 2015). Nhiều tác giả khác tập trung nghiên cứu cơ cấu xuất nhập
khẩu của Việt Nam với các đối tác thương mại riêng lẻ. Tiêu biểu như Phạm Minh
Sơn, Chung (2008), Nguyễn Tiến Dũng (2014) nghiên cứu cơ cấu xuất nhập khẩu
Việt Nam Hàn Quốc, phân tích chiều hướng và cơ cấu thương mại giữa Việt Nam
với Hàn Quốc và các nước ASEAN cũng như cấu trúc bảo hộ trong các nước thành
viên của AKFTA. Nguyễn Thị Minh Hương (2012) nghiên cứu sâu về cơ cấu xuất
nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2002-2012, số liệu cập nhật, nhiều
chỉ số liên quan đến cơ cấu thương mại hàng hóa, các giải pháp đề ra trong cả ngắn
hạn và dài hạn.
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu chung của Việt Nam
với thị trường Trung Quốc: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam với
Trung Quốc thường được các nhà nghiên cứu nước ngoài phân tích chung khi xem
xét sự thay đổi trong cơ cấu thương mại hàng hóa của các quốc gia châu Á, Đông Á
hay ASEAN với Trung Quốc. Khi được nghiên cứu chung với các nước láng giềng
phát triển như Thái Lan, Malaysia, Philippines..., cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt
Nam với Trung Quốc thể hiện sự tụt hậu và chậm đổi mới. Trong khi nhiều nước
trong khu vực đã tận dụng thị trường Trung Quốc và tham gia mạnh mẽ vào chuỗi
cung ứng toàn cầu thì của Việt Nam lại có nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ hàng
công nghiệp của Trung Quốc và cung cấp tài nguyên cũng như sản phẩm nông lâm
ngư nghiệp cho nước này (Trần Văn Thọ, 2005a, 2010; Tong, Seng, 2009;
Ernst&Young, 2012). Các nghiên cứu này tuy phân tích rất chi tiết thực trạng cơ
cấu xuất nhập khẩu hàng hóa với Trung Quốc của các quốc gia, nhưng chưa rút ra
kinh nghiệm đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu của các quốc gia này để giảm nhập siêu
với Trung Quốc.
Các nghiên cứu này thường trùng lắp về ý tưởng nghiên cứu, các giải pháp
đưa ra về cơ bản không mới mà nhắc lại xu hướng chuyển dịch cơ cấu xuất nhập

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


12

khẩu hàng hóa nói chung của mỗi quốc gia, đó là “chuyển dịch từ sản phẩm nông
nghiệp với hàm lượng lao động và tài nguyên cao sang sản phẩm công nghiệp và
chế biến với hàm lượng công nghệ và vốn cao“. Không có gì đảm bảo cứ chuyển
dịch theo hướng này là chắc chắn sẽ thực hiện được việc giảm nhập siêu với Trung
Quốc. Cần nghiên cứu thêm những biến động trong nhu cầu tiêu dùng và nhập khẩu
của hai nước trước mắt và dài hạn, kết hợp với khả năng cung cấp hai nước, tác
động của các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, sự hiệu quả
trong điều hành của chính phủ...mới có thể đưa ra giải pháp hữu hiệu và phù hợp
với Việt Nam
2.4 Tình hình nghiên cứu về đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu để giảm
nhập siêu với Trung Quốc
Nghiên cứu về quan hệ giữa giữa cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và cán cân
thương mại không được nhiều tác giả nghiên cứu riêng lẻ. Trên thực tế, cán cân
thương mại là sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và thay
đổi liên tục qua từng mốc thống kê và không phải quốc gia nào cũng gặp phải áp lực
giảm nhập siêu. Nghiên cứu riêng lẻ về cán cân thương mại hoặc về cơ cấu thương
mại hàng hóa có rất nhiều, nhưng lại rất ít nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai vấn
đề này. Gros (2013) thông qua trường hợp của Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy cơ cấu hàng
hóa xuất nhập khẩu có thể làm xấu đi cán cân thương mại của một quốc gia. Khi cơ
cấu hàng hóa của một nước chủ yếu là công nghệ thấp và trung bình, giá trị gia tăng
trong hàng xuất khẩu sẽ không cao. Điều này dẫn đến thực tế là khu vực xuất khẩu
không đóng góp nhiều cho GDP và việc làm. Tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu cao trong
hàng xuất khẩu cũng gây nên tình trạng thâm hụt thương mại.
Nghiên cứu về cán cân thương mại Việt Nam- Trung Quốc: Nhiều tác giả khác
nghiên cứu tổng quan về tình hình hơp tác đầu tư và thương mại giữa Việt Nam và
Trung Quốc và chỉ ra rằng, chiến lược phát triển bền vững cho thương mại
Việt-Trung là điều chỉnh cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của cả hai quốc gia. Đó là
các tác giả Trần Văn Thọ (2000, 2005), Chaponniere, Cling (2009), Nguyễn Ngọc
Bảo (2010), Bùi Thúy Vân (2011), Zhang (2012). Các tác giả cũng khẳng định
chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu là một trong những biện pháp giảm nhập

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


13

siêu chung và đặc biệt là nhập siêu với Trung Quốc, từ đó đề xuất phương hướng
giảm nhập siêu bằng các giải pháp liên quan nhằm tăng cường hoặc hạn chế một số
nhóm hàng nhất định trong thương mại với Trung Quốc (Hạ Thị Thiều Dao, 2010;
Hà Thị Hương Lan, 2012)....Tuy nhiên, các nghiên cứu này coi việc chuyển dịch cơ
cấu xuất nhập khẩu là giải pháp đương nhiên để giảm nhập siêu mà không giải thích
cơ chế tác động của việc chuyển dịch này đến cán cân thương mại. Định hướng
chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu được các tác giả nêu tập trung vào nhiều
nhóm hàng khác nhau.
Tại Việt Nam, số lượng nghiên cứu về thực trạng và giải pháp cho vấn đề nhập
siêu có thể nói là rất lớn. Các tác giả tiếp cận nguyên nhân nhập siêu là do các chính
sách thương mại, đầu tư, tỷ giá hối đoái. Muốn hạn chế nhập siêu, cần đồng bộ điều
chỉnh những chính sách này. Các giải pháp hạn chế nhập siêu được đưa ra thường là
phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, nhập khẩu công nghệ từ các nước tiên tiến,
chuyển dịch cơ cấu đầu tư, giải pháp liên quan đến chính sách tỷ giá, các giải pháp
định hướng tiêu dùng, định hướng sản xuất. Tiêu biểu như nghiên cứu của Nguyễn
Thành Biên (2008) Nguyễn Hoàng Giang (2008), Doãn Công Khánh (2007), Lê
Tuấn Thanh (2008), Phan Kim Nga (2010), Nguyễn Thị Hiền (2010), Trần Đình
Thiên, Nguyễn Chiến Thắng (2012) v.v...Các nghiên cứu này về cơ bản là trùng lặp
về mục đích, phương pháp và kết quả nghiên cứu, các giải pháp tương đối dàn trải.
Nghiên cứu về cải thiện cán cân thương mại Việt-Trung thông qua nâng cấp
cơ cấu hàng xuất nhập khẩu: Một số nghiên cứu khẳng định cơ cấu kinh tế hay cơ
cấu xuất nhập khẩu hiện tại là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhập siêu nặng nề và
kéo dài của Việt Nam nói chung hay với Trung Quốc nói riêng, các yếu tố khác có
tác động nhưng không đáng kể. Giải pháp chủ yếu được đưa ra là chuyển đổi cơ cấu
kinh tế để cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam nói chung và với Trung Quốc
nói riêng (Bùi Trinh, 2011; Bùi Trường Giang, Phạm Sỹ An, 2011). Peter Naray
(2009), trong một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới nhấn mạnh bất cập về cán cân
thương mại thực chất là bất cập về cơ cấu kinh tế và chính sách vĩ mô, vì vậy giải
pháp tốt nhất chính là cải cách cơ cấu và các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


14

Với phương pháp nghiên cứu định lượng, Bùi Trinh, Nguyễn Văn Huân (2011)
sử dụng mô hình cân đối liên ngành, Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012) sử
dụng mô hình SVAR để định lượng độ lớn tác động và vai trò của các cú sốc “thực”,
mang tính cấu trúc và cú sốc “danh nghĩa” (chính sách tiền tệ, tỉ giá tác động đến tỉ
giá danh nghĩa và tỉ giá thực) đến cán cân thương mại của Việt Nam. Lương Văn
Khôi (2012) sử dụng các mô hình CCR-I và BCC-I để tìm ra nguyên nhân chính
dẫn đến nhập siêu của Việt Nam. Kết luận chung cho thấy nhập siêu là do vấn đề cơ
cấu kinh tế. Các chính sách được khuyến nghị gồm nâng cao năng lực cạnh tranh
công nghệ quốc gia, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, lập
kế hoạch cần ưu tiên các ngành trọng điểm và xây dựng lại một cấu trúc phù hợp
cho nền kinh tế Việt Nam. Việc tái cấu trúc kinh tế đương nhiên sẽ tạo ra một cơ
cấu xuất nhập khẩu mới, nhưng cụ thể cơ cấu đó như thế nào để giảm được nhập
siêu với Trung Quốc lại là vấn đề cần nghiên cứu cụ thể. Các nghiên cứu trên chỉ ra
định hướng điều chỉnh nhưng lại chưa kết hợp được nhu cầu xuất nhập khẩu của
Trung Quốc trong thời gian tới, hay thực trạng tự do hóa thương mại của Việt Nam
nên chưa thể coi giải pháp đưa ra có thể đảm bảo giảm nhập siêu được với Trung
Quốc.
Nhiều tác giả đi vào nghiên cứu cấu trúc nhập siêu của Việt Nam để làm rõ
Việt Nam nhập siêu ở những mặt hàng, nhóm hàng nào, từ khối doanh nghiệp FDI
hay doanh nghiệp nhà nước. Pham Ngoc Quang, Bui Trinh (2006) sử dụng bảng
Đầu vào-Đầu ra với số liệu từ năm 1986-2000 để làm rõ sự thay đổi trong cơ cấu
xuất nhập khẩu của Việt Nam. Ha Thi Hong Van, Đo Tien Sam (2009) cũng sử
dụng dải số liệu khá dài (1998-2008) để nghiên cứu về tình hình hợp tác thương mại
giữa Việt Nam và Trung Quốc. Từ Thúy Anh cũng là tác giả quan tâm và có nhiều
nghiên cứu liên quan đến cấu trúc nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc. Tác giả
phân tích sâu hơn, toàn diện hơn về cấu trúc thâm hụt thương mại Việt Nam-Trung
bằng phương pháp tính hệ số tỉ lệ thâm nhập - chỉ số đo lường sức ép cạnh tranh của
hàng hóa nước ngoài trên thị trường nội địa (Từ Thúy Anh, Nguyễn Bình Dương,
2011; Từ Thúy Anh, 2011; Từ Thúy Anh và những người khác, 2012)
Có thể kết luận, giải pháp điều chỉnh nhập siêu của Việt Nam nói chung và với
Trung Quốc nói riêng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là tác giả

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


15

trong nước. Số liệu phân tích tương đối đầy đủ với nguồn số liệu thống kê từ trong
nước hoặc quốc tế. Tuy nhiên, vấn đề dễ nhận thấy nhất là các giải pháp đưa ra về
cơ bản là trùng lắp, không có nhiều điểm mới khác biệt giữa các nghiên cứu.
2.4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng tiếp cận của luận án
2.4.1 Khoảng trống nghiên cứu
Thông qua việc xem xét nghiên cứu của các tác giả đi trước về vấn đề này, tác
giả nhận thấy một số khoảng trống nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, thiếu sự giải thích rõ ràng về mối liên hệ giữa cơ cấu hàng hóa xuất
nhập khẩu với cán cân thương mại: Hiện tại, có rất nhiều nghiên cứu riêng lẻ về
nhập siêu và cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, nhưng chưa có nghiên cứu nào đưa ra
cơ sở lý thuyết chặt chẽ và đầy đủ về tác động của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
với cán cân thương mại. Các nghiên cứu đều coi mối quan hệ này là đương nhiên,
và đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu sẽ chắc chắn giúp cải thiện cán cân thương
mại theo chiều hướng tích cực.
Thứ hai, về vấn đề đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu để giảm nhập siêu với
Trung Quốc, các nghiên cứu hầu như chỉ giải quyết về mặt định hướng, như tăng
hàm lượng chế biến và công nghệ trong sản phẩm, giảm tỷ trọng xuất khẩu mặt
hàng thô chưa qua chế biến, giảm nhập khẩu máy móc thiết bị từ Trung Quốc...
Chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu riêng về việc đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất
nhập khẩu nhằm mục tiêu hạn chế nhập siêu với Trung Quốc.
Thứ ba, chủ thể đổi mới trong các nghiên cứu chỉ giới hạn ở Nhà nước và
Doanh nghiệp, chưa có nghiên cứu nào đề xuất giải pháp đổi với Nhà khoa học.
Đây cũng là một chủ thể có tác động lớn đến đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập
khẩu của Việt Nam.
2.4.2 Hướng nghiên cứu của luận án
Từ các khoảng trống nghiên cứu được nêu ở trên, tác giả đưa ra hướng nghiên
cứu của luận án như sau:
Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu của Bùi Trinh, Nguyễn Văn Huân
(2011), Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012), Lương Văn Khôi (2012) để kết

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


16

luận nhập siêu của Việt Nam có nguyên nhân từ vấn đề cơ cấu. Bên cạnh đó, nghiên
cứu cũng dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Yean (2001), Palanca (2004), Woo
(2004), Devadason (2009), Manarungsan (2009), Chan, Lean (2013) khẳng định cán
cân thương mại của các nước Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Philipines đã
được cải thiện đáng kể cùng với sự nâng cấp của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
của các nước này với Trung Quốc. Từ đó, nghiên cứu tìm ra các nhân tố tác động
chung cho cả cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương.
Thông qua hệ thống giải pháp của ba chủ thể là Nhà nước, Doanh nghiệp và Nhà
khoa học tác động vào các nhân tố này để đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
và giảm nhập siêu với Trung Quốc giai đoạn 2018-2030.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ cấu
xuất nhập khẩu, từ đó hạn chế tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc
trong dài hạn (đến năm 2030)
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên
cứu dưới đây:
(1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, xác lập một khung lý thuyết hợp lý có thể giải
thích cơ chế tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến đến cán cân thương mại
song phương.
(2) Phân tích thực trạng nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn
2002-2016, thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung giai đoạn 2002-2016, và
đánh giá tác động của cơ cấu này đến tình trạng nhập siêu giữa hai nước; Chỉ ra nguyên
nhân cho những hạn chế trong đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung và phân
tích thực trạng các thành tố tác động theo khung lý thuyết.
(3) Đưa ra hệ thống giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu nhằm giảm nhập
siêu của Việt Nam với Trung Quốc với ba chủ thể là Nhà nước, Doanh nghiệp và Nhà

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


17

khoa học. Các giải pháp cụ thể đều hướng đến mục tiêu cải thiện sáu thành tố tác động
chung đã nêu trong khung lý thuyết.
(4) Nghiên cứu kinh nghiệm đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu để cải thiện cán cân
thương mại với Trung Quốc của Malaysia và rút ra một số bài học cho Việt Nam.
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề nêu ra trong luận án, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu là:
(1) Cơ chế tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến cán cân thương mại là gì?
(2) Thực trạng nhập siêu hàng hóa giữa Việt Nam với trung Quốc giai đoạn 2002-2016
như thế nào?
(3) Thực trạng cơ cấu hàng xuât nhập khẩu Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn
2002-2016 như thế nào?
(4) Đâu là những nhân tố tác động chung đến cán cân thương mại và cơ cấu hàng hóa
xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc?
(5) Có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào của Malaysia trong việc đổi mới cơ cấu
hàng xuất nhập khẩu để giảm nhập siêu với Trung Quốc?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là:
(1) Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa Việt-Trung giai đoạn 2002-2016
(2) Cán cân thương mại hàng hóa Việt-Trung giai đoạn 2002-2016
(3) Cán cân thương mại và cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa của Malaysia và Trung
Quốc
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Luận án lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu là từ năm 2002 đến năm 2016
là giai đoạn sau khi Trung Quốc gia nhập WTO. Đây là giai đoạn cán cân thương
mại Việt-Trung bắt đầu thâm hụt trầm trọng, giá trị nhập siêu của Việt Nam tăng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×