Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may phú thịnh nhà bè

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.

Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gây gắt hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp
nào khi tiến hành đầu tư hay sản xuất đều mong muốn rằng đồng tiền của mình bỏ ra sẽ
mang lại lợi nhuận cao nhất. Bởi lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế có hiệu lực nhất, kích thích
mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
đang trong giai đoạn cổ phần hóa. Ngoài những lợi thế có sẵn như vị trí địa lý thuận lợi,
nguồn lực lao động có tay nghề cao, bộ máy tổ chức quản lý có hiệu quả thì nội lực tài
chính của doanh nghiệp cũng là một yếu tố hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho hàng loạt
các chính sách đưa doanh nghiệp đi đến thành công. Nhận thức được tầm quan trong này
thì việc đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu tình hình tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thấy rõ được
thực trạng tài chính hiện tại từ đó xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố bên trong và bên ngoài đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp tìm ra được những biện pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cường nguồn lực tài
chính, thu hút vốn đầu tư và hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn. Từ những
định hướng trên, em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính tại
công ty cổ phần may Phú Thịnh - Nhà Bè “ để làm đề tài kết thúc môn học Phân tích

báo cáo tài chính.

2.

Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua việc phân tích và đánh giá hệ thống
báo cáo tài chính và một số tỷ số tài chính làm cơ sở để đánh giá những điểm mạnh điểm
yếu của công ty, đồng thời đưa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài
chính của công ty, giúp công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Mục tiêu cụ thể

như sau:
- Tìm hiểu tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty thông qua bảng cân đối kế
-

toán.
Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển

-

tiền tệ và các tỷ số tài chính.
Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty.

SVTH : Phạm Thị Quyên

1


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

3.

Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty cổ phần may Phú Thịnh - Nhà Bè .

Phạm vi nghiên cứu

4.

Đề tài nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà
Bè và phân tích báo cáo tài chính của công ty trong ba năm 2010 - 2011 - 2012 dựa


trên các bảng sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bảng báo các kết quả kinh doanh
+ Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
5.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu :
Dữ liệu được thu thập qua nghiên cứu sách, báo, mạng internet,…
• Phương pháp phân tích dữ liêu:
Dựa trên nền tảng về cơ sở lý luận của những vấn đề liên quan sau đó tiến hành




phân tích số liệu thực tế thông qua các báo cáo tài chính thu thập được
Phương pháp so sánh:
So sánh, đối chiếu số liệu , đồng thời sử dụng phần mềm excel để tính toán và vẽ
biểu đồ biểu hiện sự biến động qua các năm từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp

6. Kết cấu của chuyên đề :
Bao gồm 3 phần :
-

Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 : Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần may Phú Thịnh –

Nhà Bè

SVTH : Phạm Thị Quyên

2


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

Chương 2 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty cổ
phần may Phú Thịnh – Nhà Bè
- Phần III : Kết luận và kiến nghị

SVTH : Phạm Thị Quyên

3


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
PHÚ THỊNH NHÀ BÈ
1.1.
Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

toán tại công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHÚ THỊNH – NHÀ BÈ.
Tên viết tắt: NPS
Tên giao dịch: Phu Thinh – Nha Be Garment Joint – Stock. Company
Trụ sở: 13A, Tống Văn Trân, Phường 5, Quận 11, TP HCM
Tel: (84-8) 38650561
Fax: (84-8) 39744041
Email: nps@phuthinhnb.com.vn
Website : http://www.phuthinhnb.com.vn/
Công ty Cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè tiền thân là xí nghiệp may 12 và 13 (Khu C )
trực thuộc công ty may Nhà Bè, được cổ phần hóa theo quyết định số 1867/QĐ –TCCB
ngày 05/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc cổ phần hóa và quyết định số
208/2003/QĐ –BCN ngày 04/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc chuyển xí
nghiệp may 12 và 13 thành công ty cổ phần May Phú Thịnh – Nhà Bè. Tại thời điểm
thành lập, vốn điều lệ của công ty là 7.062.000.000 đồng. Là công ty thành viên của công
ty Cổ phần may Nhà Bè, không nằm ngoài chủ trương phát triển toàn diện tất cả các thành
viên trong công ty may Nhà Bè, Phú Thịnh – Nhà Bè đang từng bước phát triển cả về quy
mô hoạt động lẫn quy mô vốn so với khi mới bắt đầu hoạt động theo hình thức công ty cổ
phần. Hiện nay, vốn điều lệ của công ty đã được nâng lên thành 10.593.000.000 đồng và
được phép kinh doanh trong rất nhiều lĩnh vật, ngành nghề khác nhau.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.1.2.1.
Chức năng

SVTH : Phạm Thị Quyên

4


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

-

Sở hữu nhà nước , Công Ty May Nhà Bè trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt
Nam Vinatex. Hạch toán kế toán tại công ty May Nhà Bè, trên cơ sở bảo toàn và
phát triển vốn của nhà nước giao. Khi mới thành lập Công Ty May Nhà Bè có tổng
vốn kinh doanh là 11.563.800.000 đồng .

-

Công ty được phép huy động vốn, góp vốn liên doanh với các đơn vị trong nước
theo luật công ty và các doanh nghiệp nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài.

-

Công ty thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, kinh doanh đạt hiệu quả cao, chấp hành
nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế, và pháp luật của nhà nước, không ngừng đổi
mới điều kiện làm việc, đời sống tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tích cực ủng hộ và tham gia các hoạt động
xã hội .

-

Công ty đảm bảo uy tín giữ vững vị trí trên thị trường, luôn tâm đắc về vấn đề mẫu
mã, chất lượng sản phẩm, nâng cao tay nghề của công nhân, nhằm thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng. Hiện nay sản phẩm của công ty đã tham gia vào thị trường các
nước trên thế giới, và đã đạt được hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002.

1.1.2.2. Nhiệm vụ
Tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dệt sợi may. Các sản
phẩm chủ yếu của công ty: Áo sơ mi cao cấp các loại, jacket, quần áo phụ nữ, váy đầm, bộ
trượt tuyết, trang phục thể thao, các loại quần thun, T- Shirt, pulllower …
Theo ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty, đáp ứng nhu cầu xuất
nhập khẩu, và phục vụ nội địa, tham gia thị trường xuất khẩu sang các nước như: Nhật,
EU, Đông âu, Canađa, Anh, Mỹ, Úc, và các nước châu á, châu phi .
Năng lực hiện nay của công ty một năm là :
+Veston: 1.000.000 bộ
+ Áo sơ mi: 6.000.000 bộ
+ Quấn áo thời trang: 5.500.000 bộ
+ Áo Jacket ,coat các loại : 5.000.000 bộ

SVTH : Phạm Thị Quyên

5


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

SVTH : Phạm Thị Quyên

6


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ
THUẬT

PHÒNG
KẾ
TOÁN

PHÒNG
KỸ
THUẬT

TỔ

ĐIỆN

QUẢN
ĐỐC
MÁY
2

QUẢN
ĐỐC
CẮT

PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU

QUẢN
ĐỐC
MÁY
1

TỔ
MÁY
01 -05

TỔ
MÁY
06 - 10

PHÓ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
PHÒNG
KẾ
HOẠCH

TỔ ỦI
THÀNH
PHẨM

TỔ
CẮT

TỔ
ĐỐNG
GÓI

KCS
KIỂM
PHẨM

KCS
HOÀN
THÀNH

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

SVTH : Phạm Thị Quyên

7


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.3.2.

Bộ máy quản lý tại công ty
• Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả cổ
đông có quyền biểu quyêt, họp mỗi năm ít nhất 1 lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề
được luật pháp và điều lệ công ty quy định. ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính
hằng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của công ty,…
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ
kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Hiện ban
kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm. Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
• Ban giám đốc
Ban giám đốc của công ty gồm có Giám đốc và 3 phó giám đốc là Phó Giám
đốc phụ trách tài chính, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phó Giám đốc phụ trách kỹ
thuật. Giám đốc công ty là do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động
hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.

SVTH : Phạm Thị Quyên

8


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.4. Tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty

Tổ chức bộ máy kế toán
1.1.5.

1.1.6.
: Quan hệ chỉ đạo

1.1.7.

:

1.1.8.

: Quan hệ hợp tác nghiệp

vụ
1.1.9. Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán


Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
1.1.10.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam

được ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006,
thông tư số 244/2009/TT – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009, hướng dẫn sửa đổi bổ sung
chế độ kế toán Doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban
hành.


Hình thức kế toán áp dụng

SVTH : Phạm Thị Quyên

9


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.11.

Công ty Cổ Phần May Phú Thịnh – Nhà Bè áp dụng theo hình thức

kế toán Chứng từ ghi sổ. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số
liệu ghi trực tiếp vào Chừng từ ghi sổ hoặc bảng kê chi tiết có liên quan.
1.1.12.

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối

chiếu số liệu trên các chứng từ ghi sổ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có
liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái.
1.1.13.

Số liệu tổng hợp ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong chứng từ ghi sổ,

bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
1.1.14.

SVTH : Phạm Thị Quyên

10


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.15.

SVTH : Phạm Thị Quyên

11


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.16.
1.1.17.

SVTH : Phạm Thị Quyên

Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán

12


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.1.18.

Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
 Ước tính kế toán
1.1.19.
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu
báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại
ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong
suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính,
giả định đặt ra.
 Công cụ tài chính
 Tài sản tài chính
- Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc
cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản
-

tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các
khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu khác, các khoản đầu tư ngắn và
dài hạn.
 Công nợ tài chính
- Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá
gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành

-

công nợ tài chính đó.
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả khách hàng và

-

phải trả khác, chi phí phải trả và các khoản vay.
 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc
hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất
chung (nếu có) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính
trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối

SVTH : Phạm Thị Quyên

13


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

-

phát sinh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và
tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền đối với chí phí sản xuất
kinh doanh dở dang và thành phẩm, phương pháp thực tế đích danh đối với

-

nguyên vật liệu.
 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ
kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí
liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường

-

thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp
của chủ sở hữu.
 Ghi nhận doanh thu
1.1.20. Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định

một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch
này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho
người mua.
 Chi phí đi vay
1.1.21. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hay sản

xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng
hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa
vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời
các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Tất cả các chi phí lãi
vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
 Thuế
1.1.22. Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện
tại và số thuế hoãn lại.
 Lãi trên cổ phiếu
1.1.23. Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng
cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng

SVTH : Phạm Thị Quyên

14


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ. Lãi suy giảm trên cổ
phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở
hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang
lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm
trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu.
1.2.
Phân tích tình hình tài chính của công
1.2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
1.2.2.

ty

Tài sản của công ty là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn để phục vụ cho
hoạt động SXKD. Cơ cấu của các loại tài sản phụ thuộc vào tính chất ngành nghề,
các nhà quản trị sẽ quyết định giữ bao nhiêu tài sản dưới hình thức tiền mặt hay
các máy móc thiết bị,… quá trình phân bổ đó sẽ tạo thành cơ cấu thích hợp với đặc
thù của từng ngành. Thông thường, đối với doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng các
tài sản dài hạn chiếm đa số. Bên cạnh đó tình hình các loại tài sản trong từng thời
kỳ cũng thay đổi về cơ cấu và giá trị để thích nghi với sự biến đổi của môi trường
kinh doanh. Đối với công ty cổ phần may Phú Thịnh - Nhà Bè thì cơ cấu của tài
sản được bố trí như thế nào và trong quá trình kinh doanh nó biến động ra sao, để
hiểu rõ điều này ta đi vào nội dung phân tích sau :

1.2.3.

SVTH : Phạm Thị Quyên

15


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.2.4.
1.2.5. BẢNG 1.1.TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2010 -2012

1.2.6.
1.2.7. CHỈ TIÊU
1.2.15. TÀI SẢN

1.2.20. A - TÀI SẢN NGẮN HẠN

1.2.25. I. Tiền và các khoản tương

đương tiền

1.2.30. 1. Tiền

1.2.35. II. Đầu tư tài chính ngắn

hạn

1.2.40. 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn

SVTH : Phạm Thị Quyên

1.2.8. 2011/2010
1.2.9. 2012/2011
1.2.11. Chênh
1.2.13. Chênh
1.2.12. %
1.2.14. %

lệch
1.2.16.

1.2.17.

lêch
1.2.18.

1.2.19.
1.2.24. (
1.2.22. 2
2
6
9
1.2.21. 3,475,3
1.2.23. (4,915,2
.
.
32,102
62,628)
1
3
8
5
)
1.2.29. (
1.2.27. 1
7
0
5
1.2.26. 4,681,9
8 1.2.28. (6,762,4
.
20,350
.
05,863)
1
3
1
3
)
1.2.34. (
1.2.32. 1
7
0
5
1.2.31. 4,681,9
8 1.2.33. (6,762,4
.
20,350
.
05,863)
1
3
1
3
)
1.2.37. (
6
7
1.2.36. (3,393,9
.
1.2.38. 1.2.39. 04,307)
8
8
)
1.2.41. (3,500,0 1.2.42. (
1.2.43. 1.2.44. 00,000)
6
8
.
5
5

16


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.2.45. 2. Dự phòng giảm giá đầu tư

tài chính

1.2.50. III. Các khoản phải thu

ngắn hạn

1.2.55. 1. Phải thu của khách hàng

1.2.60. 2. Trả trước cho người bán

1.2.65. 5. Các khoản phải thu khác

1.2.70. IV. Hàng tồn kho

SVTH : Phạm Thị Quyên

)
1.2.47. (
1
0
1.2.46. 106,095
0
1.2.48. 1.2.49.
,693
.
0
0
)
1.2.52. (
1.2.54. 1
2
7
0
1.2.51. (532,40
1.2.53. 3,707,3
7
.
0,026)
53,687
.
3
6
2
1
)
1.2.57. (
1.2.59. 1
1
8
6
1.2.56. (376,69
1.2.58. 3,579,1
6
.
5,943)
47,323
.
4
4
0
0
)
1.2.62. (
1.2.64. 4
9
9
0
1.2.61. (292,70
1.2.63. 149,970
5
.
0,782)
,000
.
6
7
3
7
)
1.2.69. (
1
5
1.2.66. 136,996
1.2.68. (21,763,
1.2.67.
.
,699
636)
8
9
)
1.2.71. 2,486,5 1.2.72. 1 1.2.73. (1,647,0 1.2.74. (
58,932
8
53,299)
4
7
3
.
.
5
2
0
0

17


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.2.75. 1. Hàng tồn kho

1.2.80. V. TS ngắn hạn khác

1.2.85. 1. Chi phí trả trước ngắn hạn

1.2.90. 2. Thuế giá trị gia tăng được

1.2.76. 2,486,5

58,932

1.2.81. 233,157

,153

1.2.86. 11,116,

896

1.2.91. 219,540

khấu trừ

1.2.95. 4. TS ngắn hạn khác

1.2.100.

B - TÀI SẢN DÀI

HẠN
1.2.105.

II. TS cố định

SVTH : Phạm Thị Quyên

,257

1.2.96. 2,500,0

00
4
40,366,
438
1.2.106.
1
1,653,9
1.2.101.

)
1.2.79. (
1.2.77. 1
4
8
3
7 1.2.78. (1,647,0
.
.
53,299)
2
5
0
0
)
1.2.82. 3
1.2.84. (
,
8
5
8
8 1.2.83. (213,15
.
7
7,153)
9
.
4
0
)
3
1.2.89. (
1
0
1.2.88. (11,116,
0
1.2.87.
896)
.
0
0
)
1.2.94. (
1
0
1.2.93. (219,54
0
1.2.92.
0,257)
.
0
0
)
1.2.99. 1
1.2.97. 3
9
8
1.2.98. 17,500,
4
.
000
.
4
4
6
4
1.2.103.
(
1.2.102.
1.2.104.
293,516
0.65
(0.43)
,883)
1.2.107.
1.2.108.
( 1.2.109.
0.02
69,519, (0.11)

18


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

42
1
78,731,
hình
959
1.2.116.
1
1.2.115.
- Nguyên giá
,759,38
5,469
1.2.121.
(
1.2.120.
- Giá trị hao mòn lũy
1,580,6
kế (*)
53,510)
1.2.126.
(
1.2.125.
4. Chi phí xây dựng
167,078
cơ bản dở dang
,017)
1.2.131.
4
1.2.130.
IV. Các khoản đầu tư
28,712,
tài chính dài hạn
496
1.2.136.
5
1.2.135.
3. Đầu tư dài hạn khác
00,000,
000
1.2.141.
(
1.2.140.
4. Dự phòng giảm giá
71,287,
đầu từ dài hạn (*)
504)
1.2.110.

1.2.145.

1. TS cố định hữu

V. TS dài hạn khác

2. TS thuế thu nhập
hoãn lại

1.2.150.

1.2.155.

TỔNG CỘNG TÀI

SẢN
1.2.160.

SVTH : Phạm Thị Quyên

1.2.111.

883)
1.2.112.

3.07
1.2.117.

10.59
1.2.122.

14.65
1.2.127.

(0.30)
1.2.132.

7.52
1.2.137.

8.77
1.2.142.

(
1.2.114.
69,516,
(1.16)
883)
1.2.118.
5
1.2.119.
85,158,
3.19
570
1.2.123.
(
1.2.124.
654,675
5.29
,453)
1.2.113.

1.2.128.

-

1.2.133.

-

1.2.138.

-

1.2.143.

-

1.2.129.

1.2.134.

1.2.139.

1.2.144.

-

( 1.2.149.
1.2.146.
224,000 (100.00
,000)
)
1.2.153.
( 1.2.154.
1.2.152.
1.2.151.
224,000 (100.00
,000)
)
1.2.156.
3
1.2.158.
(
1.2.157.
1.2.159.
,915,69
5,208,7
4.81
(6.11)
8,540
79,511)
( Phụ lục: Bảng cân đối kế toán)
1.2.147.

1.2.148.

19


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

BIỂU ĐỒ 1.1. TÌNH HÌNH TÀI SẢN QUA 3 NĂM

1.2.161.

2010 -2012
1.2.162.
1.2.163.

Qua biểu đồ ta thấy, qua 3 năm tài sản dài hạn (TSDH) luôn chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng tài sản, trong khi đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn. Sở dĩ
TSDH được phân bổ với tỷ lệ cao như vậy là do đặc thù ngành may mặc là gia
công phục vụ cho nhu cầu hằng ngày của xã hội, sử dụng nhiều máy móc thiết bị
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về tình hình biến động TS,
chúng ta cần đi sâu xem xét từng khoản mục cấu thành nên TS. Từ đó có thể đưa ra
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vố cho công ty.
1.2.163.1. Tài sản ngắn hạn
1.2.164.

Tài sản ngắn hạn là tài sản mà trong quá trình SXKD chúng không

quay vòng và thay đổi hình thái của mình.Đây là một phần trong cơ cấu đầu tư, việc thay
đổi cơ cấu của TSNH sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận cũng như tình hình tài chính
của công ty. Qua bảng CĐKT về tình hình TS của công ty ( bảng 1.1 ), ta thấy TSNH qua
3 năm có sự biến động không ổn định. Năm 2011, TSNH tăng 3.475.332.102 đồng tương
ứng với tăng 26.18% . Sang năm 2012, TSNH đã giảm xuống 29.35%, tương ứng giảm
4.915.262.628 đồng nguyên nhân là do:
1.2.165.


Khoản mục vốn bằng tiền
1.2.166.

Năm 2010, khoản mục vốn bằng tiền tăng lên 4.681.920.350

đồng, tương đương với tăng 108.33%. Hàng tồn kho tăng 2,486,558,932 tương ứng với
tăng 187.5%. Mặc dù các khoản mục khác như đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản
phải thu ngắn hạn có giảm, tuy nhiên tốc độ giảm của các khoản mục này nhỏ hơn tốc độ
tăng của khoản mục tiền. Đến năm 2012, khoản mục tiền giảm đến 75.11%, tương ứng

SVTH : Phạm Thị Quyên

20


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

giảm 6.762.405.863 đồng. Trong cơ cấu TSNH, tiền được xem là khoản mục quan trọng
đối với các hoạt động của công ty, đây là loại tài sản giúp công ty có thể thực hiện ngay
lập tức các nhu cầu chi
1.2.167.
trả cho hoạt động sản suất kinh doanh của mình.
1.2.168.

Trong cơ cấu vốn bằng tiền của công ty thì tiền mặt chiếm tỷ trọng

rất nhỏ về mặt kết cấu, đây là đặc trưng của ngành gia công may mặc. Từ năm 2011 đến
năm 2012, khoản mục vốn bằng tiền giảm mạnh do sự giảm mạnh của TGNH, tuy nhiên
TGNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn bằng tiền, nhờ vậy công ty có thể giảm
được chi phí vận chuyển tiền cũng như những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra do dự trữ tiền
mặt quá lớn. Nhìn chung, khoản mục vốn bằng tiền của công ty được phân bổ khác hợp
lý, do lượng tiền mặt của công ty có giá trị nhỏ. Tuy nhiên, công ty cũng nên xác định
lượng tiền mặt tại công ty ở mức độ hợp lý để tránh tình trạng khi cần mà không đủ tiền
thanh toán.
1.2.169.

1.2.170.

1.2.171.

BẢNG 1.2.CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN QUA 3 NĂM 2010 -2012
1.2.172.

VT : đồng
1.2.179.

1.2.175.

1.2.176.

Chỉ tiêu

2 1.2.178.

1.2.177.

2010

011

2
1.2.185.

012

1. Tiền
m

174,496,947

ặt
1.2.197.

1.2.198.

2. Tiền

4,147,417,52
G

4 1.2.192.

1.2.191.

1.2.190.

0,124,2

9,709,5

65

44
8 1.2.200.

1.2.199.

9

2

,211,71

0,561

9,419

1.2.186.

1.2.194.

-134,372,682

-77.01

4,816,293,032

1.2.180.

2012/2011

1.2.187.

C
hênh

%

1.2.193.

2 1.2.201.

,963,71

2011/20
10

Chênh lệch
1.2.189.

Đ

1.2.174.

1.2.173.

10,414,
721

6,751,9
91,142

N

SVTH : Phạm Thị Quyên

1.2.196.

-25.96

- 1.2.204.

1.2.202. 1.2.203.

116.13

%

lêch
1.2.195.

1.2.188.

21

-75.33


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

H
1.2.205.

Tổng

1.2.206.

cộ
n

9 1.2.208.

1.2.207.

4,321,914,47
6

2

,003,83

,241,42

4,826

8,963

1.2.209.

4,681,920,350

1.2.210.

39.12

-

1.2.211.

6,762,4
05,863

g

SVTH : Phạm Thị Quyên

22

1.2.212.

-101.28


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè


1.2.213.

Các khoản phải thu ngắn hạn
Đây là những khoản tiền mà công ty bị khách hàng chiếm dụng. Do

đặc thù của ngành may mặc nên các khoản phải thu của khách hàng tăng lên khi sản
lượng sản phẩm sản xuất và cung cấp tăng lên là điều không thể tránh khỏi, cụ thể là sau
khi công ty giao hàng thì khách hàng mới thanh toán, dó đó khách hàng có thể lợi dụng
điều này để kéo dài thời hạn thanh toán làm khoản phải thu tăng lên. Năm 2011, các
khoản phải thu ngắn hạn đã giảm so với 2010, nhưng đến năm 2012 thì các khoản phải
thu lại tăng mạnh, cụ thể tăng 3.707.353.687 đồng tương ứng với tăng 177.61%. Nguyên
nhân chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng tăng mạnh, còn các khoản mục khác tăng
không đáng kể.Nhìn chung, các khoản phải thu có xu hướng tăng lên chứng tỏ tình hình
thu tiền bán hàng, gia công của công ty trong năm 2012 không được như mong muốn. Vì
vậy công ty cần có chính sách kiểm soát tình hình thu tiền của khách hàng tốt hơn, để
giảm nguồn vốn bị chiếm dụng, làm tăng khả năng quay vòng vốn của công ty.
• Hàng tồn kho
1.2.214.
Hàng tồn kho là những khoản mục có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giải quyết được tình trạng thanh
khoản của công ty khi cần thiết. Đặc biệt đối với ngành may mặc, hàng tồn kho chủ yếu là
thành phẩm chờ xuất kho, vật liệu phụ và phụ tùng thay thế. Hàng tồn kho của công ty
được ghi nhận và tính theo giá gốc, giá gốc của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại
thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng. Qua 3 năm, hàng tồn
kho của doanh nghiệp có sự biến động, cụ thể năm 2011 tăng 187.5 % tương ứng tăng
2.846.558.932 đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011, doanh nghiệp tiến
hành mở rộng thêm quy mô sản xuất kinh doanh, minh chứng là lượng thành phẩm của
công ty tăng lên mạnh 1.667.937.649 đồng, số lượng thành phẩm này dự kiến xuất kho
vào năm sau. Đến năm 2012, hàng tồn kho đã gảm xuống 1.647.053.299 đồng, tương ứng
với giảm 43.2%. Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà công ty nên xác định một mức


tồn kho hợp lý để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả .
Tài sản ngắn hạn khác

SVTH : Phạm Thị Quyên

23


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

1.2.215.

Tài sản ngắn hạn khác có sự tăng giảm đột biến qua các năm, cụ thể năm

2011 tăng 233.157.153 đồng, tương ứng với tăng 3.587,03% so với năm 2010, nguyên
nhân là do công ty đã nộp thừa các khoản thuế GTGT nay được hoàn lại, và các khoản chi
phí trả trước cũng tăng lên, khoản chi phí này liên quan đến hoạt động SXKD năm 2011
nên được tính vào chi phí SXKD trong năm. Đến năm 2012, khoản mục tài sản ngắn hạn
khác lại giảm xuống rất nhanh, giảm 213.157.153 đồng tương ứng giảm 88,94%. Nguyên
nhân là do khoản tạm ứng cho nhân viên chưa được hoàn lại và các khoản chi phí trả
trước nay được tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
1.2.216.
Nhìn chung, TSNH của công ty có sự tăng giảm qua các năm với xu hướng
giảm lượng tiền gửi ngân hàng và tăng các khoản phải thu, từ đó cho thấy công ty vẫn
chưa đảm bảo tốt công tác quản lý thu chi tiền và các khoản phải thu. Công ty cần có biện
pháp để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều như hiện tại .
1.2.216.1. Tài sản dài hạn
1.2.217.
Tài sản dài hạn (TSDH ) là một trong những bộ phận quan trọng trong cơ

cấu đầu tư của mỗi đơn vị, tùy vào đặc điểm của mỗi ngành mà tỷ trong loại tài sản này
cao hay thấp. Đối với ngành may mặc, thì TSDH là bộ phận rất quan trọng, nó quyết định
chất lượng sản phẩm và phản ánh quy mô của công ty.
1.2.218. Qua bảng 1.1 ta thấy TSDH của công ty qua 3 năm không có biến động gì lớn.
Cụ thể là , năm 2011, TSDH tăng 440.366.438 đồng tương ứng với tăng 0,65% so với
2010, sang năm 2012, TSDH đã giảm xuống 293.516.883 đồng tương ứng giảm 0,43% so
vói 2011. Nguyên nhân là do sự biến động của các nhân tố sau:
1.2.219.
1.2.220.
1.2.221.
• Tài sản cố định
1.2.222.
Qua 3 năm, tình hình TSCĐ của công ty có biến đổi nhưng không lớn, năm
2011, TSCĐ tăng lên 11.653.942 đồng, tương ứng với tăng 0,02% so với 2010, đến năm
2012 đã giảm đi 69.519.883 đồng tương ứng giảm 0,11%, sự biến động nhỏ này cho thấy
quá trình SXKD của công ty đang ở trong tình trang ổn định, đáp ứng đủ công suất yêu
cầu. Trong cơ cấu của TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang chiếm tỷ trọng lớn, đây là

SVTH : Phạm Thị Quyên

24


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần may Phú Thịnh – Nhà Bè

khoản mục phản ánh giá trị của TSDH mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản chưa được quyết
toán hoặc chưa được hoàn thành bàn giao vào cuối kỳ. Từ bảng 1.1 ta thấy khoản mục
này chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại không có biến động gì nhiều qua các năm là do dự án
xây dựng chung cư đã được UBNN chấp nhận thông qua theo quyêt định số 2589/QĐ
UBND ngày 24/11/2001 về việc đồng ý cho công ty cổ phần may Phú Thịnh Nhà Bè
chuyển mục đích sử dụng đất tại 13A Tống Văn Trân phường %, quận 11 để đầu tư xây
dựng chung cư, nhưng trong giai đoạn 2011 - 2012, dự án này vẫn chưa được tiếp tục
thực hiên do tình hình thị trường bất động sản bị đóng băng và có kiến nghị môi trường bị
ô nhiễm do trạm trung chuyển rác gây ra tại địa chỉ số 1, Tống Văn Trân, Phường 5, Quận
11 chưa được giải quyết. Ngoài ra các khoản mục khác có sự biến động không đáng kể.
1.2.223.
Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn
1.2.224.
Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu và phân tích
cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp các nhà đầu tư, ban giám đốc và những đối tượng hữu quan
thấy được thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độ chủ động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty cũng như những khó khăn mà công ty sẽ gặp phải để có
sự điều chỉnh kịp thời. Sự biến động về tài sản qua 3 năm như phân tích ở trên cũng kéo
theo sự thay đổi của cơ cấu nguồn vốn do tính chất cân đối của bảng kế toán.

SVTH : Phạm Thị Quyên

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x