Tải bản đầy đủ

Luận văn phân tích tài chính công ty cổ phần hevent

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP ........................................................................................................ 1
1.1. Một số vấn đề về doanh nghiệp và phân tích tài chính của doanh nghiệp .. 1
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp .................................................................... 1
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam .................................................. 1
1.1.3. Tài chính doanh nghiệp ..................................................................... 2
1.1.4. Quản lý Tài chính doanh nghiệp ........................................................ 3
1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................... 8
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................... 8
1.2.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................... 9
1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ................................ 12
1.2.4. Các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp .................................. 16
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp .......... 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HEVENT ........................................................................ 27

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Hevent .................................................... 27
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển công ty.......................... 27
2.1.2. Mô hình tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ............................ 28
2.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây ....................... 30
2.2. Thực trạng tình hình phân tích tài chính tại công ty cổ phần Hevent ....... 35
2.2.1. Phân tích tình hình nguồn vốn ......................................................... 35


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Phân tích tình hình tài sản................................................................ 40
2.2.3. Phân tích mối quan hệ cân bằng trên bảng cân đối kế toán .............. 46
2.2.4. Phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của công ty ............ 49
2.2.5. Phân tích các nhóm chỉ số ............................................................... 53
2.3. Đánh giá về tình hình phân tích tài chính công ty cổ phần Hevent .......... 61
2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................. 61
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................... 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HEVENT ............................................ 67
3.1. Định hướng, mục tiêu hoạt động của công ty cổ phần Hevent ................. 67
3.1.1. Chiến lược kinh doanh .................................................................... 67
3.1.2. Chiến lược cạnh tranh ..................................................................... 68
3.2. Một số giải pháp ..................................................................................... 69
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích ........ 69
3.2.2. Thực hiện đầy đủ các bước của quá trình phân tích ......................... 70
3.2.3. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính .......................................... 71
3.3. Một số kiến nghị ..................................................................................... 73
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC

Báo cáo tài chính

BH & CCDV



Bán hàng và cung cấp dịch vụ

BQ

Bình quân

CTCP

Công ty cổ phần

ĐTTC

Đầu tư tài chính

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

KPN

Khoản phải nộp

KPT

Khoản phải thu

LN

Lợi nhuận

LNST

Lợi nhuận sau thuế

NV

Nguồn vốn

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

CSH

Chủ sở hữu

VCSH

Vốn chủ sở hữu

TSNH

Tài sản ngắn hạn

HTK

Hàng tồn kho


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty Hevent ............................... 36
Bảng 2.2: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn ................................................... 39
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu tài sản .............................................................. 41
Bảng 2.4: Bảng phân tích biến động tài sản ........................................................ 43
Bảng 2.5: Bảng phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn ...................... 46
Bâng 2.6: Các chỉ tiêu phân tích cân bẳng tài chính ............................................ 48
Bảng 2.7: Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp ........ 50
Bảng 2.8: Bảng phân tích ngang Báo cáo kết quả kinh doanh ............................. 52
Bảng 2.9: Các chỉ số phân tích hiệu quả hoạt động ............................................. 53
Bảng 2.10: Các chỉ số phân tích khả năng thanh toán.......................................... 57
Bảng 2.11: Các chỉ số phân tích khả năng sinh lời .............................................. 60
Bảng 3.2: Bảng phân tích ROE bằng phương pháp Dupont................................. 71

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Hevent ............................................. 28

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng quy mô tổng tài sản của công ty cổ phần Hevent ........ 30
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn công ty Hevent .................................................. 31
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu tài sản công ty cổ phần Hevent........................................... 32
Biểu đồ 2.4: Quy mô doanh thu và lợi nhuận qua các năm 2000-2012 ................ 33
Biểu đồ 2.5: Sự đóng góp của các hoạt động của công ty vào LNST................... 34
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần Hevent ..................................... 38
Biều đồ 2.7: Phân tích biến động một số khoản mục tài sản quan trọng .............. 44


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phân tích tài chính là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp. Nó cung
cấp cho các chủ sở hữu, các nhà quản lý, các chủ nợ của doanh nghiệp cũng như
các đối tượng liên quan khác những thông tin cụ thể, toàn diện nhất về tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để các đối tượng này đưa ra dự báo về
tình hình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Trong những năm gần đây, thị trường chứng khoán ở Việt Nam ngày càng
mở rộng, các doanh nghiệp niêm yết trên sàn ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, trong
bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến
hầu hết các chủ thể thì chất lượng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
được quan tâm hơn bao giờ hết.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải luôn luôn tự chủ được hoạt động kinh doanh cũng như các kế hoạch
tài chính của mình. Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý đó là vấn
đề quản trị tài chính doanh nghiệp. Để làm được điều này, doanh nghiệp phải
thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, giám sát các hoạt động và thực
hiện phân tích tài chính. Chỉ trên cơ sở kết quả phân tích tài chính, doanh nghiệp
mới đánh giá được hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, của các kế hoạch đề ra
trong từng thời kì.
Như vậy, công tác phân tích tài chính có vai trò rất quan trọng đối với doanh
nghiệp, tuy nhiên hiện nay hoạt động này lại chưa nhận được sự quan tâm đúng
mức. Qua thực tiễn nghiên cứu tại công ty cổ phần Hevent, em thấy công tác phân
tích tài chính tại đây tuy có những điểm tốt đáng ghi nhận nhưng vẫn còn tồn tại
một số hạn chế nhất định. Là một sinh viên khoa Ngân hàng – Tài chính, nhận
thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với sự thành bại của một
doanh nghiệp và những kiến thức được trang bị trong suốt quá trình học, em xin
lựa chọn đề tài: “Phân tích tài chính công ty cổ phần Hevent” nhằm phân tích và
đưa ra một số biện pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng công tác phân tích tài
chính trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần Hevent.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết về doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh
nghiệp trong các doanh nghiệp, đặc biệt là trong công ty cổ phần.
- Phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần Hevent
trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến tháng 6/2013.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài
chính tại công ty cổ phần Hevent.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác phân tích tài chính tài công ty cổ phần
Hevent. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đi sâu nghiên cứu về các phương pháp và
nội dung phân tích tài chính tại công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: nghiên cứu hoạt động phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Hevent.
Về thời gian: giai đoạn 2010 – 30/6/2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, chuyên đề cần giải quyết 3 vấn đề chính đó
là: (1) Trình bày lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp (2) Phân tích tài
chính công ty cổ phần Hevent; (3) Nhận xét, đánh giá về công tác phân tích tài
chính tại công ty cổ phần Hevent, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị.
Đề giải quyết vấn đề (1) “Trình bày lý thuyết về phân tích tài chính doanh
nghiệp”, chuyên đề sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp các lý thuyết về toàn
bộ các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và công tác phân tích tài chính tại doanh
nghiệp.
Để giải quyết vấn đề (2) “Phân tích tài chính công ty cổ phần Hevent”,
chuyên đề sử dụng phương pháp tìm kiếm, tổng hợp toàn bộ số liệu sử dụng trong
phân tích, đồng thời sử dụng phương pháp toán học, so sánh để xử lý số liệu phục
vụ trong quá trình phân tích.
Để giải quyết vấn đề (3) “Nhận xét, đánh giá về công tác phân tích tài chính
tại công ty cổ phần Hevent, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị”, chuyên đề
sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, tư duy biện chứng để dựa trên các


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kết quả phân tích đã có sẽ đưa ra những nhận xét đánh giá toàn diện và khách quan
nhất, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp.
5. Kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài các phần lời nói đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết về phân tích tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình phân tích tài chính của công ty cổ phần
Hevent
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại công
ty cổ phần Hevent.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề về doanh nghiệp và phân tích tài chính của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Luật số 60/2005/QH11) quy
định “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, căn cứ vào hình thức tổ chức kinh doanh thì
có thể loại doanh nghiệp thành 3 nhóm:
 Kinh doanh cá thể
Kinh doanh cá thể gồm doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá
nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
 Kinh doanh góp vốn
Doanh nghiệp kinh doanh góp vốn gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty hợp
danh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Công ty trách nhiệm
hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng
thành viên không vượt quá năm mươi; thành viên chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp

1


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vào doanh nghiệp; phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy
định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật Doanh nghiệp 2005.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ
chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân. Chủ sở hữu công ty
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm
vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, có tư cách pháp
nhân, trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng
nhau kinh doanh dưới một tên chung (được gọi là thành viên hợp danh); ngoài các
thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu phải là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động
vốn.
1.1.3. Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ
yếu bao gồm:

2


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh
khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và khi Nhà nước góp
vốn vào doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này được thể
hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Trên thị trường tài
chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, phát
hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ. Doanh
nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm
thời chưa sử dụng.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Trong nền kinh tế,
doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng
hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó doanh
nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động v.v...
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận trong
doanh nghiệp, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa cổ đông và người quản lý, giữa quyền
sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua
hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu
nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí…
1.1.4. Quản lý Tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1.

Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp

Các quan hệ tài chính doanh nghiệp được thể hiện trong cả quá trình kinh
doanh, tức là trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Để tiến hành kinh
doanh, doanh nghiệp phải xử lý các quan hệ tài chính thông qua phương thức giải
quyết ba vấn đề quan trọng sau đây:
Thứ nhất: nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại
hình kinh doanh lựa chọn. Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh
nghiệp và là cơ sở để dự toán vốn đầu tư .
3


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một doanh nghiệp nên đầu tư dài hạn vào những tài sản nào? Câu hỏi này
liên quan đến bên trái bảng Cân đối kế toán. Giải đáp cho vấn đề này là dự toán
vốn đầu tư - quá trình lập kế hoạch và quản lý đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
Trong quá trình này, nhà quản lý tài chính phải tìm kiếm cơ hội đầu tư sao cho thu
nhập do đầu tư đem lại lớn hơn các chi phí đầu tư phải bỏ ra. Điều đó nghĩa là, giá
trị hiện tại của các dòng tiền do các tài sản tạo ra phải lớn hơn giá trị hiện tại của
các khoản chi phí hình thành các tài sản đó. Tất nhiên, việc lựa chọn loại tài sản và
cơ cấu tài sản hoàn toàn tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại hình kinh doanh.
Thứ hai: doanh nghiệp có thể khai thác được các nguồn vốn đầu tư nào?
Nhà quản lý tài chính không phải chỉ quan tâm tới việc sẽ nhận được bao
nhiêu tiền mà còn phải quan tâm tới thời điểm nhận được và nhận được như thế
nào. Đánh giá quy mô, thời hạn và rủi ro của các dòng tiền trong tương lai là vấn
đề cốt lõi của quá trình dự toán vốn đầu tư.
Doanh nghiệp có thể có được vốn bằng cách nào để đầu tư dài hạn? Vấn đề
này liên quan đến cột bên phải bảng Cân đối kế toán, tức là liên quan đến cơ cấu
vốn của doanh nghiệp. Nhà quản lý tài chính phải cân nhắc, tính toán để quyết
định doanh nghiệp nên vay bao nhiêu? Cơ cấu nguồn vốn nợ và vốn chủ sở hữu
như thế nào? Nguồn vốn nào là thích hợp đối với doanh nghiệp?
Thứ ba: Cách thức quản lý hoạt động tài chính hàng ngày? Đây là các quyết
định tài chính ngắn hạn liên quan chặt chẽ tới việc quản lý tài sản lưu động của
doanh nghiệp.
Vấn đề này liên quan tới quản lý tài sản lưu động, tức là quản lý các tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp. Một số vấn đề về quản lý tài sản lưu động cần phải
được làm rõ như : Doanh nghiệp nên dự trữ bao nhiêu tiền và hàng tồn kho?
Doanh nghiệp có nên bán chịu không? Nếu bán chịu thì nên bán với thời hạn nào,
số lượng bao nhiêu? Doanh nghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng nguồn nào? Nếu vay
ngắn hạn thì doanh nghiệp nên vay ở đâu và vay như thế nào? Ba vấn đề về quản
lý tài chính doanh nghiệp: dự toán vốn đầu tư dài hạn, cơ cấu vốn và quản lý tài

4


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản lưu động là những vấn đề bao trùm nhất. Mỗi vấn đề trên lại bao gồm nhiều
nội dung, nhiều khía cạnh.
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi vấn đề về tài chính doanh nghiệp,
nhưng đó là ba vấn đề lớn nhất và quan trọng nhất. Nghiên cứu tài chính doanh
nghiệp thực chất là nghiên cứu cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
1.1.4.2.

Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như:
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong trong điều kiện tối đa hoá
lợi nhuận hay tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp…
Tuy nhiên, tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất đó là tối
đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về
các chủ sở hữu nhất định; chính họ phải được lợi và nhận thấy tài sản của họ ngày
càng tăng lên thì họ mới có động lực tiếp tục đầu tư. Mặt khác, khi doanh nghiệp
đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, tức là doanh nghiệp cũng
phải thực hiện được các mục tiêu cụ thể kể trên. Các quyết định tài chính trong
doanh nghiệp: Quyết định đầu tư, huy động vốn, quyết định về phân phối, ngân
quỹ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải
xem xét các điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đưa ra các quyết
định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, thỏa mãn lợi ích của chủ sở hữu.
1.1.4.3.

Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động quản lý
của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh.
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tài chính tới các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua cơ chế quản lý tài chính
doanh nghiệp. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp bao
gồm: cơ chế đầu tư và quản lý tài sản; cơ chế huy động vốn; cơ chế quản lý doanh
thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp.
5


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần quan tâm không chỉ là
lợi ích của các cổ đông và nhà quản lý mà còn cả lợi ích của người làm công, làm
thuê, của khách hàng, nhà cung cấp và Chính phủ. Đây là nhóm người có nhu cầu
tiềm năng về các dòng tiền của doanh nghiệp. Giải quyết vấn đề này liên quan tới
các quyết định đối với bộ phận trong doanh nghiệp và các quyết định giữa doanh
nghiệp với các đối tác ngoài doanh nghiệp.
Quản lý tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của
doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết
trong trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không được cân nhắc,
hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khó lường cho doanh nghiệp và cho
nền kinh tế.
1.1.4.4.


Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp

Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận

Quản lý tài chính phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Nhà
đầu tư có thể lựa chọn những đầu tư khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro mà họ
chấp nhận và lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn. Khi họ bỏ tiền vào những dự
án có mức độ rủi ro cao, họ hy vọng dự án đem lại lợi nhuận kỳ vọng cao.


Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền

Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng khái niệm giá trị
thời gian của tiền, tức là phải đưa tất cả các lợi ích và chi phí của dự án về một
thời điểm, thường là thời điểm hiện tại (được gọi là chiết khấu). Theo quan điểm
của nhà đầu tư, dự án được chấp nhận khi lợi ích thu được lớn hơn chi phí phải bỏ
ra để đạt được lợi ích đó. Trong trường hợp này, chi phí cơ hội của vốn được đề
cập như là lãi suất chiết khấu.
 Nguyên tắc chi trả
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần bảo đảm mức ngân quỹ tối
thiểu để thực hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan tâm ở các doanh nghiệp là các
dòng tiền chứ không phải lợi nhuận kế toán. Dòng tiền ra và dòng tiền vào được
6


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tái đầu tư phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí. Không những thế,
khi đưa ra các quyết định kinh doanh, nhà doanh nghiệp cần tính đến dòng tiền
tăng thêm, đặc biệt cần tính đến các dòng tiền sau thuế.
 Nguyên tắc sinh lợi
Nguyên tắc quan trọng đối với nhà quản lý tài chính không chỉ là đánh giá
các dòng tiền mà dự án đem lại mà còn là tạo ra các dòng tiền, tức là tìm kiếm các
dự án sinh lợi. Trong thị trường cạnh tranh, muốn có được lợi nhuận lớn trong thời
gian dài, doanh nghiệp cần phải biết tìm kiếm được các dự án sinh lợi. Tiếp đến,
khi đầu tư, nhà đầu tư phải biết tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp mình thông
qua việc tạo ra những sản phẩm khác biệt với sản phẩm cạnh tranh và mức chi phí
thấp hơn mức chi phí cạnh tranh.
 Nguyên tắc thị trường hiệu quả
Trong kinh doanh, những quyết định nhằmtối đa hoá giá trị tài sản của các
chủ sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng. Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính
hoặc định giá chứng khoán, cần hiểu rõ khái niệm thị trường có hiệu quả. Thị
trường có hiệu quả là thị trường mà ở đó giá trị của các tài sản tại bất kỳ một thời
điểm nào đều phản ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai. Trong thị trường
có hiệu quả, giá cả được xác định chính xác. Thị giá cổ phiếu phản ánh tất cả
những thông tin sẵn có và công khai về giá trị của một doanh nghiệp. Điều đó có
nghĩa là mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của các cổ đông có thể đạt được trong
những điều kiện nhất định bằng cách nghiên cứu tác động của các quyết định tới
thị giá cổ phiếu.
 Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông
Các quyết định và hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các
mục tiêu của doanh nghiệp, đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh
được sự căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được
thị phần tối đa trên thương trường ; tối thiểu hóa chi phí, và tăng thu nhập của chủ

7


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sở hữu một cách bền vững. Nhà quản lý tài chính đưa ra các quyết định trên cơ sở
cân nhắc đến lợi ích của các cổ đông của doanh nghiệp.
Trên thực tế, hành động của nhà quản lý được đánh giá là có vì lợi ích của
các cổ đông hay không phụ thuộc vào hai yếu tố. Thứ nhất, mục tiêu quản lý có sát
với mục tiêu của cổ đông hay không? Điều này liên quan tới cách khen thưởng, trợ
cấp cho các nhà quản lý. Thứ hai, nếu nhà quản lý không theo đuổi mục tiêu của
các cổ đông thì họ có bị thay thế, sa thải hay không? Vấn đề này liên quan tới hoạt
động kiểm soát của doanh nghiệp. Như vậy, dù thế nào, nhà quản lý cũng không
thể hành động khác được, họ có đầy đủ lý do để đem lại lợi ích cho các cổ đông.
 Tác động của thuế
Thuế là một trong những yếu tố tác động nhiều đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, thậm chí có thể trong chừng mực nào đó điều tiết hoạt động của
doanh nghiệp. Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà quản lý
tài chính luôn phải tính tới tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Hơn nữa, khi thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp cần phải phân tích chi
tiết tác động của thuế bởi vì khoản nợ có một lợi thế nhất định về chi phí so với
vốn chủ sở hữu, đó là phân tiết kiệm thuế.
1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số
liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng
tài chính, dự tính các rủi ro tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở
đó giúp các nhà phân tích ra quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ
trong doanh nghiệp đó.
Trong nền kinh tế thị trường, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều
đối tượng như:

8


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-

Các nhà quản trị doanh nghiệp

-

Các cổ đông hiện tại hoặc người đang muốn trở thành cổ đông của doanh
nghiệp

-

Các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp

-

Nhà nước và cơ quan thuế

-

Các doanh nghiệp tham gia đầu tư để đa dạng hóa rủi ro

-

Các nhà cho vay: ngân hàng, các định chế tài chính, người mua trái phiếu
doanh nghiệp, công ty mẹ…

1.2.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp có thể chia thành 5 bước:
Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Bước 2: Thu thập và xử lí thông tin

Bước 3: Xác định những biểu hiện đặc trưng

Bước 4: Phân tích

Bước 5: Tổng hợp và dự đoán

9


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Lập kế hoạch phân tích
Lập kế hoạch phân tích là việc nhà phân tích xác định trước về nội dung,
phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích:
Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần được phân tích: có thể là
toàn bộ hoạt động tài chính hoặc chỉ một số vấn đề cụ thể nào đó như cơ cấu vốn
hay khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi… Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng
đề cương cụ thể khi tiến hành phân tích.
Phạm vi phân tích có thể là toàn đơn vị, hoặc có thể là một số đơn vị được
chọn làm điểm phân tích. Phạm vi phân tích được xác định dựa trên sự phù hợp
với nhu cầu và thực tiện quản lý.
Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích tài chính bao gồm thời gian
chuẩn bị và thời gian tiến hành công việc phân tích tài chính.
Trong kế hoạch phân tích cần phân công rõ ràng trách nhiệm cho các bộ
phận trực tiếp thực hiện và các bộ phận phục vụ công tác phân tích cũng như quy
định về hình thức của hội nghị phân tích.
 Thu thập và xử lý thông tin
Để phục vụ yêu cầu phân tích tài chính một cách toàn diện và đánh giá đúng
được thực trạng của đối tượng phân tích, phân tích tài chính cần thu thập và sử
dụng mọi nguồn thông tin có thể có được: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến
những thông tin bên ngoài, từ thông tin về số lượng đến những thông tin giá trị, và
từ thông tin có thể lượng hóa được đến các thông tin không thể lượng hóa được.
Có thể phân chia một các tổng quát các thông tin mà phân tích tài chính cần
thu thập và xử lý gồm:
Thông tin tài chính: Đây là thông tin có thể thu thập được từ các kế hoạch
tài chính chi tiết và tổng hợp của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, báo cáo kế
toán quản trị và các tài liệu chi tiết có liên quan khác.

10


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thông tin phi tài chính: Hoạt động của một doanh nghiệp không chỉ phụ
thuộc vào các nhân tố bên trong – tức các yếu tố của bản thân doanh nghiệp, mà
còn chịu tác động của nhiều yếu tố bên ngoài. Việc phân tích tài chính là để đưa ra
dự báo về tương lai của doanh nghiệp, do đó ngoài các số liệu lịch sử, số liệu hiện
tại của doanh nghiệp thì các thông tin phi tài chính như môi trường kinh tế, ngành,
môi trường chính trị, pháp luật cũng là mối quan tâm của phân tích tài chính.
 Xác định những biểu hiện đặc trưng
Để định hướng quá trình phân tích tài chính, ta cần xác định được các biểu
hiện đặc trưng trong tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bằng cách tính toán các
chỉ số tài chính, lập các bảng biểu phân tích theo các chỉ tiêu đã đặt ra cũng như so
sánh các số liệu có được với kì trước, với các đối thủ cạnh tranh hay đối với trung
bình toàn ngành, ta có thể vạch ra những đặc điểm chính, nhưng biểu hiện đặc
trưng của doanh nghiệp. Qua đó, ta xác định được những điểm mạnh, điểm yếu và
tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó vạch ra các vấn đề trọng tâm cần được đi sâu
phân tích.
 Phân tích
Bằng cách sử dụng các phương pháp và kĩ thuật phân tích tài chính, ta sẽ
phân tích các nhân tố và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến các
chỉ tiêu phân tích. Qua đó, các nhà phân tích có thể đưa ra đánh giá về các nguyên
nhân thành công, thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
 Tổng hợp và dự đoán
Dựa trên các kết quả thu được từ quá trình phân tích trên, nhà phân tích sẽ
tổng hợp các kết quả thu được thông qua báo cáo phân tích, đồng thời rút ra nhận
xét và dự báo xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Trên cơ sở
đó, ta có thể đề xuất các kiến nghị, giải pháp tài chính cũng như các giải pháp khác
nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra.

11


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tài chính, doanh nghiệp phải sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp khác nhau để xử lý, trình bày và đánh giá số liệu. Có nhiều phương
pháp cho các doanh nghiệp lựa chọn, tùy theo những đặc điểm riêng có của doanh
nghiệp như lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, quy mô… để
lựa chọn phương pháp phân tích cho phù hợp. Trong đó, một số phương pháp
thường được sử dụng phổ biến đó là: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích
số tỉ lệ và phương pháp phân tích Dupont.
 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường được sử dụng để
đánh giá tỉ trọng, vị trí, xu hướng và tốc độ phát triển của các chỉ tiêu tài chính
cũng như đánh giá mức độ hoạt thành kế hoạch của doanh nghiệp. Bằng việc sử
dụng phương pháp so sánh, ta có thể đánh giá được bản chất và nguyên nhân của
mỗi sự thay đổi trong các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, qua đó có hướng
thay đổi, cải tiến phù hợp để đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
Tuy nhiên, để có thể sử dụng phương pháp so sánh thì số liệu cần phải đảm
bảo các điều kiện:
Thứ nhất, khi so sánh thì phải có ít nhất 2 số liệu để so sánh. Các số liệu
này phải đảm bảo so sánh được với nhau, đó là các số liệu phải có cùng nội dung
kinh tế, thống nhất về phương pháp tính, cùng một đơn vị đo lường và phải được
thu thập trong cùng một độ dài thời gian.
Thứ hai, cần phải xác định được gốc so sánh. Gốc so sánh có thể là tại một
thời điểm nào đó hoặc cũng có thể là số liệu tổng hợp của một thời kì. Khi lấy gốc
so sánh là một thời điểm hoặc thời kì trong quá khứ thì ta sẽ có được tốc độ và xu
hướng phát triển của chỉ tiêu kinh tế đó. Khi so sánh cần lựa chọn và tách được ra
ảnh hưởng của các nguyên nhân bất thường gây tác động lên xu hướng thay đổi
của chỉ tiêu. Còn khi muốn phân tích về tình hình hoàn thành kế hoạch đề ra thì
phải lựa chọn gốc so sánh là chỉ tiêu kinh tế đó ở kì kế hoạch. Khi muốn biết vị thế
12


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của doanh nghiệp thì ta phải so sánh các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp với
mức trung bình ngành hoặc một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp.
Về kĩ thuật so sánh, nhà phân tích có thể so sánh bằng số tuyệt đối hoặc số
tương đối hoặc số bình quân. Dựa trên yêu cầu, mục tiêu phân tích ta có thể lựa
chọn các kĩ thuật phù hợp. Nếu như so sánh bằng số tuyệt đối cho biết khối lượng,
quy mô biến động của các chỉ tiêu kinh tế thì so sánh bằng số tương đối cho ta
thấy xu hướng phát triển hoặc tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế.
So sánh bằng số bình quân là dạng đặc biệt của kĩ thuật so sánh bằng số tuyệt đối.
Số bình quân biểu hiện tính chất đặc trưng chung về số lượng nhằm phải ánh đặc
điểm chung của một doanh nghiệp hoặc bộ phận của doanh nghiệp.
Khi phân tích các báo cáo tài chính, các nhà phân tích thường thực hiện kĩ
thuật so sánh dọc và so sánh ngang.
So sánh theo chiều dọc là việc so sánh theo cột, giữa chỉ tiêu này với chỉ
tiêu khác có liên quan. Khi phân tích các báo cáo tài chính, nhà phân tích thường
lựa chọn một chỉ tiêu làm gốc để so sánh và tính các chỉ tiêu còn lại theo tỉ lệ phần
trăm so với chỉ tiêu gốc. Chỉ tiêu được chọn làm gốc thường là Doanh thu thuần từ
bán hàng và cung cấp dịch vụ (Báo cáo kết quả kinh doanh), Tổng tài sản, Tổng
nguồn vốn (Bảng cân đối kế toán) hoặc Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
So sánh theo chiều ngang là việc so sánh trên cùng một hàng hay cùng một
chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính giữa kì này với kì trước đó hoặc kì được chọn
làm gốc bằng cả số tuyệt đối và số tương đối. Phương pháp này giúp cung cấp cho
các nhà phân tích tài chính thông tin quan trọng về xu thế và mối quan hệ của 2
hay nhiều năm. Do đó phương pháp này cũng có ý nghĩa quan trọng và được sử
dụng nhiều trong nghiên cứu.
 Phương pháp phân tích số tỉ lệ
Phương pháp phân tích số tỉ lệ là phương pháp sử dụng hệ thống các số tỉ lệ
(các tỉ số tài chính) để phân tích số liệu. Đây là phương pháp truyền thống trong
13


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phân tích tài chính doanh nghiệp. Các số tỉ lệ dùng trong phân tích được thiết lập
bởi việc xác lập tỉ lệ giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác.
Những nội dung cần tiến hành khi sử dụng phương pháp phân tích số tỉ lệ:
- Xác định công thức và các chỉ tiêu cần phân tích;
- Xác định đúng số liệu cần thiết cho việc phân tích và tiến hành tính toán;
- Giải thích ý nghĩa của tỉ số tài chính; Đánh giá ý nghĩa của tỉ số vừa tính;
- Rút ra kết luận, nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp thông
qua chỉ tiêu vừa phân tích;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng;
- Đề xuất các kiến nghị và lập báo cáo phân tích.
Sử dụng phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả các
số liệu và phân tích có một cách có hệ thống hàng loạt tỉ số theo một chuỗi thời
gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn cụ thể. Bằng cách kết hợp các nhóm chỉ số
với nhau và với các phương pháp phân tích khác, nhà phân tích có thể đánh giá
được khá chính xác và toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt
có thể chỉ ra nguyên nhân và bản chất của sự biến động của các chỉ tiêu đó. Theo
yêu cầu của phương pháp phân tích số tỉ lệ, ta cần phải có số liệu để tham chiếu để
đánh giá mới nhận xét được về mức độ của các chỉ tiêu. Như vậy, khi sử dụng
phương pháp này, các nhà phân tích thường kết hợp với phương pháp so sánh theo
thời gian như so sánh với các tỉ số của năm trước, theo không gian như so sánh với
số liệu của trung bình ngành mà doanh nghiệp kinh doanh, số liệu định mức kĩ
thuật, số liệu trung bình của các doanh nghiệp có đặc điểm tương tự… để biết
được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
 Phương pháp phân tích Dupont
Bản chất của phương pháp phân tích Dupont là tách một chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp (một tỉ số tổng hợp) thành tích của một chuỗi các chỉ số có ý nghĩa khác
14


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có mỗi liên hệ nhân quả với nhau. Bằng cách này, ta có thể phân tích được những
ảnh hưởng của chuỗi các tỉ số thành phẩn lên tỉ số tổng hợp, qua đó cho thấy
nguyên nhân chính gây ra biến động của tỉ số tổng hợp là do đâu. Như vậy, bằng
phương pháp này, nhà phân tích có thể đánh giá được những nhân tố, nguyên nhân
chính dẫn đến những biến động trong một chỉ tiêu tài chính nào đó, từ đó có thể dự
báo và đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp Dupont thường được sử dụng để phân tích một số chỉ tiêu
tổng hợp như:
ROA:
ROA =
ROA =

PM

×

AU

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
×
Doanh thu
Tổng tài sản

Trong đó:

PM: tỉ suất doanh lợi doanh thu
AU: hiệu suất sử dụng tổng tài sản

ROE:
=



=

ℎ ậ

ℎ ế
ℎ ℎ

×

×



ℎ ℎ

à ả
×
à ả
ố ℎủ ở ℎữ

1
1− ệ ố ợ

Với cách này, ta thấy được khả năng sinh lợi trên tổng số vốn của doanh
nghiệp phụ thuộc vào khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh chính của công ty
và công tác quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Còn khả năng sinh lợi vốn
chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lợi tổng tài sản và cơ cấu vốn mà
doanh nghiệp duy trì.
15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là phương pháp mang nét đặc trưng riêng so với các phương pháp khác
do nó cho biết nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi của các chỉ tiêu ROA, ROE.
1.2.4. Các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1.

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh là việc phân tích các khoản mục
chính trên báo cáo kết quả kinh doanh về sự thay đổi về quy mô qua các năm cũng
như cơ cấu của chúng so với doanh thu thuần. Tương ứng ta có phương pháp phân
tích so sánh ngang và so sánh dọc báo cáo kết quả kinh doanh
Phương pháp so sánh ngang báo cáo kết quả kinh doanh là việc so sánh
quy mô các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận…của năm nay so với năm
trước (hoặc từng năm so với năm gốc), kết quả được thể hiện dưới dạng phần trăm
(%). Phương pháp này cho ta nhìn nhận một cách tổng quát về sự thay đổi về quy
mô từng khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh. Trên thực tế, ta không cần
thiết phải tính tỉ lệ phần trăm khuynh hướng hoặc tốc độ tăng trưởng cho tất cả các
chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh mà chỉ cần tập trung vào một số chỉ tiêu
quan trọng có mối quan hệ logic với nhau. Việc phân tích biến động của các chỉ
tiêu này sẽ cung cấp cho ta nhiều thông tin hữu ích về tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn vào sự tăng giảm tương đối của các chỉ tiêu trên
báo cáo thì đôi khi ta không thể đánh giá chính xác xu hướng phát triển của doanh
nghiệp, cũng như khó có thể đánh giá được sự thay đổi đó là tích cực hay tiêu cực,
là hợp lý hay không hợp lý. Do đó, bên cạnh việc phân tích về tốc độ tăng trưởng
thì nhà phân tích còn phải quan tâm đến sự tăng giảm tuyệt đối của các chỉ tiêu
trên báo cáo kết quả kinh doanh để có một cái nhìn toàn diện hơn về doanh
nghiệp.
Phương pháp so sánh ngang như trình bày ở phần trên nhìn chung có một
nhược điểm đó là không giúp nhà phân tích nhìn thấy được hoặc lý giải được
những thay đổi về giá trị của các chỉ tiêu từ năm này qua năm khác trong mối quan
hệ với doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Nhược
16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điểm này càng rõ nét hơn khi ta so sánh nhiều công ty với nhau hay so sánh công
ty với trung bình ngành. Do quy mô khác nhau nên ta không có cơ sở nào để có
thể so sánh được. Do đó, khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng hay
báo cáo tài chính nói chung, nhà phân tích thường kết hợp phương pháp so sánh
ngang với phương pháp so sánh dọc.
Phương pháp so sánh dọc: là cách thể hiện số liệu trên báo cáo tài chính
dưới dạng tỉ lệ phần trăm so với doanh thu thuần. Như vậy, báo cáo kết quả kinh
doanh dạng so sánh dọc (hay báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô) cho ta
thấy tỉ lệ phần trăm doanh thu thuần đã phải chi cho các loại chi phí như thế nào
và phần lợi nhuận còn lại là bao nhiêu. Trong khi phương pháp phân tích ngang
chỉ phân tích được xu hướng thay đổi về quy mô của các chỉ tiêu thì phương pháp
phân tích dọc còn cho thấy được nguồn gốc của lợi nhuận là từ hoạt động kinh
doanh chính hay là từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp bằng việc xem
xét tỉ trọng của các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập từ hoạt động tài chính và
hoạt động khác.
1.2.4.2.

Phân tích mối quan hệ cân bằng trên bảng cân đối kế toán

Ngoài việc phân tích dọc và phân tích ngang bảng cân đối kế toán giống
như phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, người ta còn rất quan tâm đến việc
phân tích mối quan hệ cân bằng trên bảng cân đối kế toán. Có hai nội dung chính
trong việc phân tích mối quan hệ cân bằng trên bảng cân đối kế toán đó là phân
tích tình hình sử dụng vốn, tạo nguồn và phân tích cân bằng tài chính.
 Phân tích tình hình sử dụng vốn, tạo nguồn:
Vốn của một doanh nghiệp có thể được phân chia thành vốn cố định và vốn
lưu động. Việc tỉ trọng các nguồn vốn này như thế nào, xu hướng tăng hay giảm,
phân phối cho từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình kinh doanh có phù hợp
hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh cũng như tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Trong phân tích tình hình sử dụng vốn và tạo nguồn của doanh nghiệp, nhà
phân tích sẽ xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của
17


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp trong một thời kì theo số liệu đầu và cuối kì. Nguyên tắc phân biệt
sử dụng vốn và tạo nguồn vốn:
Sử dụng vốn: Tài sản tăng hoặc nguồn vốn giảm
Nguồn vốn: Tài sản giảm hoặc nguồn vốn tăng.
Việc lập bảng sử dụng vốn và tạo nguồn là cơ sở để tiến hành phân tích tình
hình tăng, giảm nguồn vốn và huy động, sử dụng vốn, qua đó chỉ ra trọng điểm
đầu tư vốn của doanh nghiệp và những nguồn chủ yếu tài trợ cho hoạt động của
donah nghiệp. Dựa trên các thông tin này, nhà phân tích có thể đánh giá tình hình
huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp có lành mạnh, bền vững và mức độ rủi
ro ra sao… Qua đó có biện pháp khai thác tốt các nguồn vốn hơn và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
 Phân tích cân bằng tài chính
Trong hoạt động kinh doanh của mình, việc doanh nghiệp phát sinh nhu cầu
vốn lưu động là điều tất yếu. Để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, một cơ cấu vốn
an toàn cho doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải sử dụng một phần vốn dài hạn
để bù đắp, phần còn lại sẽ được tài trợ bởi nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, cơ cấu tham
gia của vốn dài hạn và vốn ngắn hạn vào tài trợ nhu cầu vốn lưu động đối với mỗi
doanh nghiệp là khác nhau, nó quyết định mức độ rủi ro trong hoạt động của
doanh nghiệp.
Để phân tích cân bằng tài chính, doanh nghiệp sử dụng kết hợp một số chỉ
tiêu như vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu động và vốn bằng tiền
được xác định như sau:
Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh
Vốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên – Nhu cầu vốn lưu động
Các trường hợp xảy ra như sau:
Trường hợp 1: Nhu cầu vốn lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn
vốn dài hạn, doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn dài hạn.
Vốn bằng tiền > 0

Vốn LĐTX > 0
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x