Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình thu chi ngân sách nhà nước ở việt nam thời gian qua

LỜI MỞ ĐẦU
Nhà nước là cơ quan quyền lực công cộng nhằm thực hiện một số chức năng và
nhiệm vụ về nhiều mặt như quản lí hành chính, chức năng kinh tế, chức năng
trấn áp và một số nhiệm vụ xã hội khác. Để thực hiện tốt các chức năng của
mình thì Nhà nước phải có nguồn lực tài chính. Đó là lí do Ngân sách Nhà
nước ra đời và tồn tại cùng với sự tồn tại của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước là
một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều tiết nền kinh tế
vĩ mô, huy động tài chính, điều tiết thu nhập đảm bảo công bằng xã hội.
Thông qua đề tài: Phân tích tình hình thu chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
thời gian qua. Chúng tôi sẽ mang tên một cái nhìn cụ thể về tình hình thu chi
qua các năm tại Việt Nam.
Trong quá trình làm bài còn nhiều sơ sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến
từ cô và các bạn.

1


1. Lí thuyết về ngân sách nhà nước:
1.1. Khái niệm:
Theo Luật ngân sách Nhà nước của Việt Nam: “Ngân sách Nhà Nước là toàn
bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.”
1.2. Bản chất của Ngân sách Nhà nước:
Về phương diện pháp lý: Ngân sách Nhà nước là một đạo luật dự trù các khoản
thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoản thời gian nhất định, thường là
một năm. Đạo luật này được cơ quan lập pháp của Quốc gia đó ban hành.
Về bản chất kinh tế: mọi hoạt động của Ngân sách Nhà nước đều là hoạt động
phân phối các nguồn tài nguyên Quốc gia. Vì vậy, Ngân sách Nhà nước thể
hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân phối. Đó là hệ thống các hê kinh tế
giữa một bên là Nhà nước và một bên là các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các
tầng lớp dân cư.
1.3. Vai trò của Ngân sách Nhà nước
 Kích thích sự tăng trưởng kinh tế: được thực hiện thông qua các chính
sách thuế, chính sách chi tiêu của nhà nước để vừa kích thích vừa gây
sức ép đối với doanh nghiệp, nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế.
 Giải quyết các vấn đề xã hội: duy trì hoạt động hiệu quả của bộ máy
Nhà nước. Bên cạnh đó Chính phủ còn có các hoạt động trợ cấp, trợ
giá… Ngoài ra, thuế cũng được sử dụng để thực hiện vai trò tái phân
phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
 Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát. Thông qua chính sách chi
tiêu của Ngân sách Nhà nước, Chính phủ có thể tác động đến giá cả thị
trường và điều chỉnh lạm phát.
2. Thu Ngân sách Nhà nước
2.1. Khái niệm:
Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để phân phối và
tập trung một bộ phận của cải xã hội dưới dạng tiền tệ hình thành nên quỹ
NSNN.
Thực chất thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính Quốc gia giữa Nhà nước
và các chủ thể kinh tế xã hội khác mà chủ yếu là sản phẩm thặng dư do lao
động trong xã hội tạo ra .
Đứng trên giác độ nghiệp vụ tổ chức quản lý, thu NSNN được hiểu bao gồm
các khâu công việc như: lập dự toán thu, tổ chức thực hiện dự toán thu và quyết
toán các khoản thu NSNN.

2


Qua khái niệm thu NSNN trên cho phép phân biệt rõ sự khác nhau giữa thu
NSNN (là công việc, quá trình thực hiện việc thu tiền) khác với thu nhập của
NSNN là số tiền nằm trong quỹ NSNN.


2.2. Nội dung thu Ngân sách Nhà nước
Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN được chia thành 2 bộ
phận lớn: thu trong nước và thu ngoài nước
 Thu trong nước bao gồm:
• Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa (khâu sản xuất và
khâu lưu thông). Đây là lĩnh vực tạo ra đại bộ phận tổng sản phẩm xã
hội và cũng là nơi tạo ra số thu chủ yếu cho NSNN.
• Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (bao gồm cả thu từ
các dịch vụ tài chính ngân hàng). Số thu từ lĩnh vực này có xu hướng
ngày càng gia tăng theo tốc độ phát triển của các loại dịch vụ.
Các khoản từ hai lĩnh vực trên chủ yếu là thu về thuế, phí và lệ phí.
Thu từ các hoạt động khác như: thu về vay nợ trong nước, thu về bán, cho thuê
tài sản, tài nguyên quốc gia,…
 Thu ngoài nước bao gồm:
• Thu từ các hoạt động ngoại thương ( bao gồm cả thu xuất khẩu lao
động). Số thu chủ yếu là thu các loại thuế xuất nhập khẩu và các loại
phí, lệ phí.
• Thu từ hoạt động nhận viện trợ nước ngoài kể cả hiện vật và bằng tiền.
• Thu vay nợ nước ngoài bao gồm vay bằng tài sản, hàng hóa và bằng tiền
của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế.
Qua việc phân loại các khoản thu Ngân sách nêu trên cho phép đánh giá được
mức độ huy động các nguồn thu ở các lĩnh vực khác nhau kể cả trong nước
cũng như nước ngoài. Từ đó có chính sách cũng như các biện pháp khai thác
các nguồn thu cho hợp lý.
 Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế, các khoản thu
NSNN được chia thành thu thường xuyên và thu không thường
xuyên.
• Các khoản thu thường xuyên là các khoản thu phát sinh tương đối đều
đặn, ổn định về mặt thời gian và số lượng như các khoản thu về thuế,
phí, lệ phí, thu lợi tức cổ phần ở các doanh nghiệp…

3


• Các khoản thu không thường xuyên là các khoản thu không ổn định về
mặt thời gian phát sinh cũng như số lượng tiền thu được như: thu vay
nợ, nhận viện trợ, thu tiền phạt…
Qua cách phân loại này cho phép đánh giá quản lý cân đối giữa các khoản thu
thường xuyên với các khoản chi thường xuyên, giữa các khoản thu không
thường xuyên với các khoản chi đầu tư phát triển của Ngân sách.
 Căn cứ vào tính chất và hình thức động viên, các khoản thu ngân
sách được chia thành:
• Các khoản thu có tính bắt buộc như: các khoản thu về các loại thuế, phí
và lệ phí,…
• Các khoản thu có tính chất tự nguyện như: thu vay nợ trong nước và
nước ngoài, thu nhận viện trợ của nước ngoài, thu các khoản đóng góp
tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
• Các khoản thu khác: thu về bán, cho thuê tài sản của Nhà nước, thu hồi
vốn ở các doanh nghiệp Nhà nước, thu tiền lãi cho vay,…
Phân loại các khoản thu Ngân sách như trên giúp cho việc đánh giá thực trạng
từng nội dung thu Ngân sách theo tính chất và hình thức động viên, từ đó có
biện pháp quản lý củng cố các hình thức thu chủ yếu như thuế, phí, lệ phí, có
chính sách vay nợ hợp lý trong từng thời kỳ nhất định.
 Căn cứ theo tác dụng của các khoản thu với quá trình cân đối ngân
sách, thu NSNN bao gồm các khoản:
• Thu trong cân đối NSNN:
Thuế: thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo
luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu
nhập của các thể nhân và pháp nhân vào quỹ NSNN để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho lợi ích công cộng.
 Đặc điểm của thuế Nhà nước:
Thứ nhất, thuế là nguồn thu của NSNN có tính bắt buộc. Tính bắt buộc của
thuế là tất yếu khách quan xuất phát từ đặc tính của hàng hóa công cộng (hàng
hóa công cộng có đặc tính là có thể dùng chung và khó có thể loại trừ) dẫn đến
hiện tượng khai thác, sử dụng và hưởng lợi ích từ hàng hóa công cộng do Nhà
nước đầu tư mang lại, nhưng không ai tự nguyện đóng góp nguồn lực để trang
trải chi phí cho đầu tư.
Thứ hai, thuế là khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.
Các thể nhân, pháp nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước theo luật
định không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một
4


lượng hàng hóa dịch vụ nào đó hoặc hoàn trả số thuế họ đã nộp. Tuy vậy, thuế
là khoản động viên của Nhà nước mang tính chất hoàn trả gián tiếp. Sự hoàn
trả này được thể hiện thông qua việc khai thác hưởng thụ lợi ích từ hàng hóa
công cộng do Nhà nước đầu tư cung cấp.
 Đặc điểm này giúp ta phân biệt được thuế với các khoản thu bắt buộc
khác của NSNN như phí, lệ phí. Tính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực
tiếp với việc khai thác và hưởng thụ lợi ích từ những dịch vụ công cộng
nhất định do Nhà nước cung cấp.


Phân loại thuế Nhà nước:

Căn cứ vào khả năng chuyển giao gánh nặng thuế, thuế bao gồm thuế trực thu
và thuế gián thu.
Thuế trực thu là loại thuế trực tiếp điều tiết vào thu nhập của đối tượng nộp
thuế theo luật định, đối tượng nộp thuế không có khả năng chuyển giao gánh
nặng thuế cho đối tượng khác như: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế tài sản. Đối với thuế trực thu, người nộp thuế theo luật định cũng
chính là người chịu thuế.
Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp điều tiết vào thu nhập của đối tượng
nộp thuế theo luật định, đối tượng nộp thuế theo luật định có khả năng chuyển
giao gánh nặng thuế cho đối tượng khác thông qua giá bán của các hàng hóa và
dịch vụ như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu,…
Theo các yếu tố kinh tế để đánh thuế, thuế Nhà nước bao gồm thuế thu nhập,
thuế tiêu dùng và thuế tài sản.
 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:
Nội dung của một sắc thuế nói chung bao hàm các yếu tố cấu thành cơ bản sau:
Thứ nhất, tên gọi của sắc thuế: thường gắn với đối tượng tính thuế hoặc nội
dung chủ yếu của sắc thuế.
Thứ hai, đối tượng nộp thuế: quy định thể nhân, pháp nhân có nghĩa vụ thực
hiện khai báo và nộp thuế cho Nhà nước.
Thứ ba, thuế suất, biểu thuế: thuế suất quy định mức thuế được ấn định trên
một đơn vị đối tượng tính thuế áp dụng cho đối tượng nộp thuế cụ thể; biểu
thuế thể hiện các mức thuế suất quy định khác nhau cho một đối tượng tính
thuế.
Thứ tư, quy trình khai báo và nộp thuế: quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm kê
khai và cách thức, thời hạn thu nộp thuế vào ngân sách Nhà nước của đối tượng
nộp thuế và các cơ quan hữu quan.

5


Ngoài các yếu tố cấu thành cơ bản nói trên, tùy theo từng sắc thuế cụ thể mà
các sắc thuế còn có thể có những yếu tố cấu thành cần thiết khác như chế độ ưu
đãi và miễn giảm thuế…
Phí và lệ phí:
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân
khác cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Mức thu phí được xác định
trên cơ sở đảm bảo thu hồi vốn đầu tư trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả
năng đóng góp của người nộp và có tính đến việc thực thi các chính sách kinh
tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Lệ phí là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà
nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước theo
quy định của pháp luật. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền
nhất định đối với từng công việc quản lý Nhà nước, không nhằm mục đích bù
đắp chi phí và phù hợp với thông lệ quốc tế…
Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Thu lợi tức cổ phần của Nhà nước
Các khoản thu khác theo luật định
 Thu để bù đắp sự thiếu hụt của NSNN:
Bao gồm các khoản vay trong nước và vay nước ngoài cho chi tiêu NSNN khi
các khoản chi NSNN vượt quá các khoản thu trong cân đối của Ngân sách.
• Vay trong nước gồm cả vay của các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế, xã hội trong nước. Việc vay này thực hiện dưới hình
thức phát hành các công cụ nợ của Chính phủ như các tính phiếu Kho
bạc, Trái phiếu Chính phủ.
• Vay nợ ngoài nước: Vay các tổ chức WB, IMF, ADB,… Vay thông qua
phát hành trái phiếu quốc tế, các khoản viện trợ có hoàn lại.
2.3. Thực trạng thu Ngân sách Nhà nước:
2.3.1. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước từ năm 2011 đến 2013
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2011
(Kèm theo Quyết định số 3212 /QĐ-BTC ngày 08/12/2010
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2011)
Đơn vị tính: Tỷ đồng

6


Dự toán
STT

Chỉ tiêu
TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

năm
2011
595,000

I Thu nội địa

382,000

1 Thu từ doanh nghiệp nhà nước

129,560

2 Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (không kể dầu)

72,865

3 Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh

80,380

4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

32

5 Thuế thu nhập cá nhân

28,902

6 Lệ phí trước bạ

12,397

7 Thu phí xăng, dầu

11,731

8 Các loại phí, lệ phí

8,012

9 Các khoản thu về nhà, đất

34,715

a Thuế nhà đất

1,373

b Thu tiền thuê đất

2,744

c Thu tiền sử dụng đất

30,000

d Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

598

10 Thu khác ngân sách

2,670

11 Thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã
II Thu từ dầu thô
III Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu
1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu)
2 Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

736
69,300
138,700
180,700
80,400
100,300
-42,000

IV Thu viện trợ không hoàn lại

5,000

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2012
(Kèm theo Quyết định số 3008/QĐ-BTC ngày 14/12/2011
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2012)

7


Đơn vị tính: Tỷ đồng
Dự toán

ST
T

Chỉ tiêu

TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

năm
2012
740.500

I

Thu nội địa

494.600

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

155.378

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

3

Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh

4

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

5

Thuế thu nhập cá nhân

46.333

6

Lệ phí trước bạ

15.969

7

Thuế bảo vệ môi trường

13.200

8

Các loại phí, lệ phí

9

Các khoản thu về nhà, đất

A

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.323

B

Thu tiền thuê đất

3.482

C

Thu tiền sử dụng đất

D

Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

10

Thu khác ngân sách

11

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã

II

Thu từ dầu thô

III

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

153.900

Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

223.900

1

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu)

97.748
111.161
36

8.967
42.422

37.000
617
2.571
815
87.000

80.500
143.400
8


2
IV

Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

-70.000

Thu viện trợ

5.000

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2013
(Kèm theo Quyết định số 3299/QĐ-BTC ngày 27/12/2012
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2013)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Dự toán

ST
T

Chỉ tiêu

TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

năm
2013
816.000

I

Thu nội địa

545.500

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

174.236

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

107.339

3

Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh

120.248

4

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

5

Thuế thu nhập cá nhân

54.861

6

Lệ phí trước bạ

13.442

7

Thuế bảo vệ môi trường

14.295

8

Các loại phí, lệ phí

10.378

9

Các khoản thu về nhà, đất

45.707

A

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.257

B

Thu tiền thuê đất

4.681

28

9


C

Thu tiền sử dụng đất

D

Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

10

Thu khác ngân sách

11

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã

II

Thu từ dầu thô

III

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

166.500

Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

237.500

1

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

2
IV

39.000
769
3.977
989
99.000

81.202

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu)

156.478

Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

-71.000

Thu viện trợ

5.000

Trên đây là một số thông tin về nguồn thu của Ngân sách Nhà nước trong 2
năm 2012 và 2013.
2.3.2. So sánh tình hình thu thực tế
Trong những năm qua, tình hình thu ngân sách nhà nước có những thay đổi rõ
rệt. Do ảnh hưởng tác động của nền kinh tế làm ảnh hưởng đến tình hình thu
ngân sách nhà nước, nhiều giải pháp đã được đặt ra nhằm tích cực triển khai
các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh
cải thiện tình hình thu ngân sách nhà nước.
Thực tiễn cho thấy, tổng thu ngân sách nhà nước đã giảm trong một số năm
qua. Việt Nam đã từng đạt mức tỷ lệ thu thuế trên GDP cao nhất trong khu vực
Đông Á, nhưng tình hình đã thay đổi trong những năm gần đây. Thu ngân sách
nhà nước đã xuất hiện xu hướng giảm dần đáng kể.
Theo số liệu ước tính của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, dựa theo số liệu
công bố của Bộ Tài chính, nếu năm 2006, tổng thu ngân sách nhà nước trên
GDP đạt 29,7%, năm 2008 là 29,3%, thì đến năm 2009, con số này giảm còn
25,8%, năm 2009 là năm có nhiều khó khăn, thách thức lớn đối với nền kinh tế
nước ta. Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động trực
tiếp đến kinh tế trong nước, làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất
khẩu giảm sút, ảnh hưởng đến việc làm và đời sống nhân dân. Qua đó việc thu
ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng đáng kể, cụ thể là: Thu NSNN năm 2009
ước đạt 442.340 tỷ đồng,giảm 3,5% so với năm 2008; mức động viên thuế và
phí đạt 23%GDP. Tuy nhiên, năm 2010 - nếu so với năm 2006 thì tiếp tục giảm
- nhưng so với năm 2009, con số này lại tăng, đạt mức 27,3%; Và, những năm
10


sau đó lại xuất hiện xu hướng giảm dần. Theo đó, năm 2011 giảm còn 24,3%;
năm 2012 là 22,8% và dự kiến năm 2013, con số này chỉ còn là 22,1%. Từ số
liệu trên cho thấy, chỉ trong năm 2010, nguồn thu ngân sách nhà nước có bước
phục hồi. Điều này đã thể hiện trong năm 2010, có sự phục hồi kinh tế nhanh
chóng bởi các giải pháp kích cầu hậu khủng hoảng và giá dầu tăng.
Theo báo cáo thẩm tra của ủy ban tài chính –ngân sách của quốc hội, năm
2011, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 962.982 tỷ đồng, bao gồm cả cả chuyển
nguồn từ năm 2010, vượt 126.804 tỷ đồng (21,3%) so với chỉ tiêu được quốc
hội giao. Trong do, cả 4 nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước đều tăng so
với dự toán được giao. Thu từ dầu thô tăng 40.905 tỷ đồng, thu nội địa từ sản
xuất kinh doanh tăng 35.812 tỷ đồng, thu cân đối từ nhập khẩu tăng 17.065 tỷ
đồng, về thu nhà đất tăng 25.918 tỷ đồng. Theo Ủy ban Tài chính-Ngân sách
của Quốc hội, số thu NSNN vượt dự toán chủ yếu từ yếu tố khách quan, nhất là
do giá cả tăng (chỉ số giá tiêu dùng năm 2011 tăng 18,13% so với năm 2010,
giá dầu thô tăng 28 USD/thùng so với giá dự toán, tỷ giá tính thuế thực tế cao
hơn tỷ giá khi xây dựng dự toán). Bên cạnh đó, tăng thu còn nhờ việc điều
chỉnh tăng thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng không khuyến khích nhập
khẩu và tăng thu các khoản về nhà đất. Thu từ sản xuất kinh doanh chỉ chiếm
khoảng 20% trong tổng số tăng thu. Điều này phản ánh thu NSNN tuy tăng cao
nhưng chưa bắt nguồn từ nội lực kinh tế và chưa thực sự vững chắc
Năm 2013, tình hình thu ngân sách nhà nước có thể nói tiếp tục gặp rất nhiều
khó khăn. Theo số liệu của Bộ Tài chính, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước
tháng 8/2013 giảm 31,4% so với tháng 7; lũy kế 8 tháng thấp hơn so với 3 năm
trước. Cụ thể, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước tháng 8/2013 ước đạt
50.100 tỷ đồng, giảm 22.900 tỷ đồng so với mức thực hiện tháng 7. Lũy kế đến
hết tháng 8, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 484.820 tỷ đồng, bằng 59,4%
dự toán. Nếu so sánh tổng thu ngân sách 8 tháng năm 2013 so với 3 năm liền
kề trước đó, thì đây là năm có số thu thấp nhất (8 tháng năm 2010, đạt 74,2%
dự toán, năm 2011 đạt 74,4% và năm 2012 đạt 60,4%).
Nhìn chung, việc sụt giảm nguồn thu ngân sách nhà nước là hệ quả từ khó khăn
chung của nền kinh tế kết hợp với việc giãn thuế cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Chính phủ. Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia
tăng phần nào đã dẫn tới giảm thu ngân sách nhà nước. Tháng 1/2013, Chính
phủ đã ban hành Nghị quyết 02 công bố một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp,
cá nhân tháo gỡ khó khăn về kinh tế. Các giải pháp này bao gồm: Gia hạn 6
tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý I/2013 và 3
tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý II và quý
III/2013; gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng 6 tháng đối với số thuế giá trị gia
tăng phải nộp trong quý I/2013. Các giải pháp khuyến khích về thuế này áp
dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong
một số lĩnh vực; doanh nghiệp bán, cho thuê, cho thuê tài chính nhà ở; doanh
nghiệp sản xuất sắt, thép, xi măng, vật liệu xây dựng.

11


3. Chi Ngân sách Nhà nước
3.1. Khái niệm
Chi của NSNN là quá trình phân phối,sử dụng ngân quỹ NSNN theo những
nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi tiêu của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng,đa dạng về hình thức.
Trong quản lý NSNN ta hiện nay người ta chủ yếu phân loại nội dung chi của
nó theo một số nhóm lớn,như: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi
khác.
3.1.1. Chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước
Là quá trình phân phối,sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi
gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý
kinh tế-xã hội.
 Nếu xét theo từng lĩnh vực chi,thì nội dung chi thường xuyên của
NSNN bao gồm:
• Chi cho các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa-xã hội: Giáo dục-đào
tạo,Y tế; văn hóa-nghệ thuật; thể dục-thể thao; thông tấn, báo chí; phát
thanh,truyền hình…..một khi các đơn vị đó do Nhà nước thành lập và
giao nhiệm vụ cho nó hoạt động.
• Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước.
• Chi cho các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước: Bởi chức năng
quản lý toàn diện nền kinh tế, xã hội nên bộ máy quản lý hành chính
Nhà nước đã được thiết lập từ TW đến địa phương và có ở mọi ngành
kinh tế quốc dân.
• Chi cho quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
• Chi khác: chi nợ giá theo chính sách Nhà nước, chi trả lãi cho Chính
Phủ vay…
Thông qua việc phân loại các khoản chi thường xuyên theo từng lĩnh vực nhằm
phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình sử vốn NSNN đã phục vụ cho
công tác quản lý của Nhà nước ở mỗi lĩnh vực như thế nào. Trên cơ sở đó,giúp
cho việc hoạch định các chính sách chi hay hoàn thiện cơ chế quản lý đối với
mỗi khoản chi thường xuyên cho phù hợp.
 Nếu xét theo nội dung kinh tế thì nội dung chi thường xuyên của NSNN
bao gồm:
• Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính sự nghiệp: tiền
lương, tiền công, phụ cấp, học bổng cho học sinh sinh viên, y tế…
• Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan Nhà nước: tiền mua
văn phòng phẩm, sách báo, điện nước,thông tin liên lạc, Hội nghị phí,
công tác phí,…

12


• Các khoản chi bổ trợ và bổ sung nhằm thực hiên các chính sách xã hội
hay góp phần điều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước:công tác xã hội
(trợ cấp, xây nhà tình nghĩa,…), chi trợ giá theo chính sách của Nhà
nước,…
• Các khoản chi để trả lãi tiền vay và lệ phí có liên quan đến các khoản
vay: hoa hồng, phí phát hành,…
• Các khoản chi khác: Chi bầu cử Quốc hội và HĐNN các cấp: tuyên
truyền, vận động, chuẩn bị và tổ chức bầu cử,chi phí in đổi tiền,…
Việc phân loại theo nội dung kinh tế là tiêu thức được dùng phổ biến nhất. Bởi
vì theo luật NSNN hiện nay đòi hỏi phải cụ thể hóa từng nôi dung chi trong dự
toán để thuận tiện cho việc quản lý, đồng thời Nhà nước thuận lợi trong việc
thu thập thông tin một cách chính sách tình hình quản lý biên chế và quỹ lương,
tình hình tuân thủ các chính sách chế độ chi Ngân sách tại mỗi đơn vị thụ
hưởng.
3.1.2. Chi đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra ở hôm nay để
mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai,kết quả đó có thể là lợi ích
kinh tế hoặc lợi ích xã hội.
Có thể hiểu: chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn
tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển
sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện
các mục tiêu ổn định và tăng trưởng nền kinh tế.
 Xét theo mục đích, chi đầu tư phát triển của NSNN bao gồm các nội
dung sau:
• Chi đầu tư xây dưng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội: các
công trình giao thông, bưu chính viễn thông, điện lực,cấp thoát nước,
các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng,…Việc đầu tư
này được thực hiên thông qua chế độ cấp phát không hoàn trả và cho
vay có hoàn trả từ NSNN. Việc đầu tư này nhằm phát triển kết cấu hạ
tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã
hội.
+Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ
phần,liên doanh các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy
định của pháp luật.Đay là các khoản chi để đầu tư và hỗ trợ vốn sản xuất cho
các doanh nghiệp Nhà nước.
+Chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện các hình thức tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước cho vay đầu tư,hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh
tín dụng đầu tư.
+Chi dự trữ Nhà nước.

13


- Nếu xét theo nội dung hoạt động đầu tư phát triển thì chi đầu tư phát
triển bao gồm:
+Chi đầu tư xây dựng cơ bản.
+Chi để hình thành doanh nghiệp Nhà nước và bổ sung vốn lưu động
cho doanh nghiệp Nhà nước.
+Chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển.
+Chi cho quỹ dự trữ Nhà nước.
Trong các khoản chi nói trên, chi cho đầu tư xây dưng cơ bản là khoản
chi chiếm tỉ trọng lớn nhất, nội dung quản lý phức tạp, dễ gây lãng phí vì vậy
cần được quan tâm và quản lý chặt chẽ.
Đặc điểm chi đầu tư phát triển:
Thứ nhất, chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn của NSNN nhưng cơ cấu chi
không ổn định.
Thứ hai, xét theo mục đích sử dụng thì chi cho đầu tư phát triển mang tính chất
tích lũy.
Thứ ba,phạm vi, mức độ chi đầu tư phát triển của NSNN gắn chặt với việc thực
hiện mục tiêu,yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời
kỳ.Mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội càng cao thì chi cho đầu tư
phát triển càng lớn và ngược lại.
3.2. Thực trạng chi Ngân sách Nhà nước
3.2.1. Tình hình chi Ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách là một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất
lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Dự toán chi ngân sách 2010
Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước

582200

100%

Chi đầu tư phát triển

125500

21.56%

Chi trả nợ và viện trợ

70250

12.07%

335560

57.64%

35490

6.10%

100

0.02%

15300

2.63%

Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, quản lý hành chính
Chi cải cách tiền lương
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
Dự phòng

14


Dự toán bội chi 119700 (tỷ VND) khoảng 6,2% GDP
Dự toán chi ngân sách 2011
Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước

725.600

Chi đầu tư phát triển

152.000 20.9%

Chi trả nợ và viện trợ

86.000 11.9%

Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
quản lý hành chính
Chi cải cách tiền lương

100%

442.000 60.9%
27.000

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

3.7%

100 0.02%

Dự phòng

18.400

2.6%

Dự toán bội chi 120.600 (tỷ VND) khoảng 5.3% GDP
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM
2012
(Kèm theo Quyết định số 3008/QĐ-BTC ngày 14/12/2011
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2012)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu

Dự toán
năm 2012

A

Tổng số chi ngân sách trung ương

526.132

I

Chi đầu tư phát triển

95.400

1

Chi đầu tư xây dựng cơ bản

89.510

2

Chi xúc tiến thương mại, du lịch, đầu tư

80

3

Góp vốn cổ phần các tổ chức tài chính quốc tế

20

4

Chi cho vay chính sách (hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt
khó khăn, nhà ở cho người nghèo, cho vay hộ đồng bào nghèo

850

15


vùng ĐBSCL, cho vay xuất khẩu lao động 62 huyện nghèo;…)
5

Bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi

6

Chi bổ sung dự trữ quốc gia

II

Chi trả nợ và viện trợ

1

Chi trả nợ

2

Chi viện trợ

III Chi thường xuyên

4.030
910
100.000
98.850
1.150
277.132

Trong đó:
1

Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề

27.920

2

Chi y tế

12.240

3

Chi dân số và kế hoạch hoá gia đình

4

Chi khoa học, công nghệ

5.410

5

Chi văn hoá thông tin

2.410

6

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

1.220

7

Chi thể dục thể thao

8

Chi lương hưu và bảo đảm xã hội

69.310

9

Chi sự nghiệp kinh tế

20.080

10 Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
11 Chi quản lý hành chính

970

550

1.200
29.390

12 Chi trợ giá mặt hàng chính sách

490

IV Chi thực hiện cải cách tiền lương

43.300

V

Dự phòng

10.300

B

Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN

46.089

C

Chi từ nguồn vay ngoài nước về cho vay lại

34.110

Tổng số (A+B+C)

606.331

16


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM
2013
(Kèm theo Quyết định số 3229/QĐ-BTC ngày 27/12/2011
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố công khai số liệu dự toán NSNN
năm 2013)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT

Chỉ tiêu

Dự toán
năm 2013

A

Tổng số chi ngân sách trung ương

I

Chi đầu tư phát triển

81.990

1

Chi đầu tư xây dựng cơ bản

77.087

2

Bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi

2.598

3

Chi cho vay hỗ trợ chính sách,hỗ trợ doanh nghiệp công ích

1.665

4

Chi bổ sung dự trữ quốc gia

II

Chi trả nợ và viện trợ

105.000

1

Chi trả nợ

103.700

2

Chi viện trợ

III Chi thường xuyên

550.325

550

1.300
337.025

Trong đó:
1

Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề

30.881

2

Chi y tế

12.566

3

Chi dân số và kế hoạch hoá gia đình

4

Chi khoa học, công nghệ

5.813

5

Chi văn hoá thông tin

2.513

6

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

1.200

7

Chi thể dục thể thao

887

605
17


8

Chi lương hưu và bảo đảm xã hội

81.330

9

Chi sự nghiệp kinh tế

20.885

10

Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

11

Chi quản lý hành chính

12

Chi trợ giá mặt hàng chính sách

1.172
34.103
510

IV Dự phòng

10.800

V

Chi thực hiện cải cách tiền lương

15.600

B

Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN

64.621

C

Chi từ nguồn vay ngoài nước về cho vay lại

34.430

Tổng số (A+B+C)

649.376

3.2.2. So sánh chi Ngân sách Nhà nước
Trong tình hình kinh tế trong nước và thế giới đang gặp nhiều khó khăn, nguồn
thu giảm, kế hoạch chi tiêu ngân sách thực sự là bài toán khó.
Nhu cầu chi NSNN vẫn liên tục tăng. Không chỉ nhu cầu chi đầu tư phát triển
(ÐTPT) mà nhu cầu chi thường xuyên (chi cho quốc phòng, an ninh; chi sự
nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, dân số, khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh
tế, quản lý hành chính...) cũng luôn ở mức tăng trưởng nóng. Chín tháng đầu
năm, trong điều kiện thu NSNN khó khăn nhưng NSNN luôn bảo đảm nguồn
đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi theo dự toán, bảo đảm nguồn kinh phí thực
hiện chính sách tăng lương cơ sở từ ngày 1-7-2013 và bổ sung kinh phí cho
công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc
phòng, an ninh... Cả năm nay, tổng chi ước đạt 100,08% dự toán, bội chi
khoảng 5,3% GDP. Mức bội chi NSNN này đã vượt trần Quốc hội phê duyệt từ
đầu năm.
Chi NSNN tháng 7 ước đạt 78.950 tỷ đồng đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ
theo dự toán được giao và tiến độ thực hiện. Tính chung 7 tháng, chi NSNN

18


ước đạt 527.860 tỷ đồng, bằng 54% dự toán, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm
2012; trong đó:
• Chi đầu tư phát triển: ước đạt 92.155 tỷ đồng, bằng 52,7% dự toán, tăng
1,6% so với cùng kỳ năm 2012; trong đó, NSNN đã thực hiện cấp bù lãi
suất tín dụng nhà nước cho Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng Chính
sách xã hội đạt 62,4% dự toán; chi cho vay chính sách đối với học sinh
sinh viên đạt 58,4% dự toán; chi bổ sung dự trữ quốc gia đạt 54,5% dự
toán....
• Chi trả nợ và viện trợ: ước đạt 60.080 tỷ đồng, bằng 57,2% dự toán, tăng
3% so với cùng kỳ năm 2012, đảm bảo thanh toán đầy đủ và kịp thời các
khoản nợ đến hạn.
• Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản
lý hành chính (bao gồm chi thực hiện cải cách tiền lương): ước đạt
375.625 tỷ đồng, bằng 55,7% dự toán, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm
2012.
Mất cân bằng trong thu chi NSNN, cơ chế quản lý luôn được đổi mới theo
hướng siết chặt... đã khiến việc triển khai các giải pháp quyết liệt để bảo đảm
nguồn vốn cho các nhiệm vụ chi NSNN theo dự toán dồn gánh nặng lên vai
KBNN các cấp. Hết tháng 10 năm 2013, hệ thống KBNN ước giải ngân được
185 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư phát triển (đạt 76% kế hoạch vốn năm), trong đó
vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản (XDCB) là khoảng 119 nghìn tỷ đồng, đạt
74% kế hoạch; vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP) đạt hơn 44 nghìn tỷ đồng, đạt
80% kế hoạch.
Ðối với công tác chi thường xuyên, toàn hệ thống KBNN đã thực hiện ước đạt
hơn 521 nghìn tỷ đồng, đạt 77% dự toán năm. Thông qua công tác kiểm soát,
các đơn vị KBNN đã phát hiện hơn 62 nghìn khoản chi của hơn 27 nghìn lượt
đơn vị chưa đúng quy định, tạm từ chối thanh toán gần 1.200 tỷ đồng, từ chối
thực chi 11 tỷ đồng
Cắt giảm các nhiệm vụ chi không cần thiết

19


Chi ÐTPT nếu không được kiểm soát chặt chẽ thì vốn đầu tư từ NSNN sẽ thất
thoát, lãng phí, đầu tư dàn trải, không hiệu quả. Ðây chính là nguyên nhân dẫn
tới lạm phát. Tại một số địa phương, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư NSNN năm nay
đã bảo đảm tốt tiến độ, bám sát số chi trong dự toán. Giám đốc KBNN Vĩnh
Phúc Phí Văn Tăng cho biết, đến giữa tháng 10, Vĩnh Phúc đã giải ngân được
gần 7.500 tỷ đồng, đạt 78,55% dự toán. Tại KBNN TP Hải Phòng, một trong
những đơn vị đạt tỷ lệ giải ngân cao trong toàn hệ thống, Phó Giám đốc Lê
Thanh Phương cho biết, số vốn đầu tư XDCB mà KBNN Hải Phòng đã giải
ngân là hơn 2.300 tỷ đồng, đạt 75% kế hoạch và tăng 130% so cùng kỳ. Cùng
với Vĩnh Phúc, Hải Phòng, nhiều địa phương cũng có tỷ lệ giải ngân bám sát
dự toán, hoàn thành với tỷ lệ cao như: Nam Ðịnh, Hải Dương, Nghệ An, Thanh
Hóa. Vụ trưởng Vũ Ðức Hiệp cho biết, rút kinh nghiệm từ các năm trước, việc
giao kế hoạch vốn được thực hiện sớm hơn đã giúp các đơn vị thụ hưởng có cơ
sở triển khai, phân bổ kế hoạch vốn sớm. Do phần lớn kế hoạch vốn đều ưu
tiên bố trí cho các dự án đã hoàn thành và chuyển tiếp nên các đơn vị thụ
hưởng đã chủ động, tích cực trong triển khai thực hiện, đôn đốc tiến độ thi
công, nghiệm thu khối lượng và phối hợp KBNN thực hiện thanh toán khối
lượng hoàn thành, nhất là trong thực hiện các thủ tục đầu tư theo Chỉ thị số
1792/CT-TTg ngày 15-10-2011 của Thủ tướng Chính phủ. Chính vì chủ động
được trong phối hợp công tác của cả kho bạc lẫn chủ đầu tư và cấp ủy, chính
quyền các cấp nên trong quá trình điều hành chi NSNN năm nay, vướng mắc,
tồn tại rất ít. Giám đốc KBNN Quảng Ninh Trần Xuân Tuấn phân tích: "Ðồng
vốn ngày càng ngặt nghèo, lại đứng trước khả năng hụt thu NSNN cao, KBNN
càng phải thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN,
sao cho vừa hoàn thành công tác ngành giao, vừa bảo đảm nhiệm vụ chính trị
của địa phương. Ðây là bài toán khó cho KBNN Quảng Ninh. Tuy nhiên, chặt
chẽ nhưng vẫn phải bảo đảm hiệu quả của đồng vốn cũng như tiến độ công
trình".
Về phía các chủ đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án Cải thiện điều kiện vệ
sinh môi trường Hải Phòng Trần Huy Vĩnh nhận xét: "Do dự án của chúng tôi
được thực hiện từ nguồn tài trợ của đối tác quốc tế nên yêu cầu kiểm soát vốn
20


lại càng gắt gao hơn, nhưng nhờ sự chủ động từ phía kho bạc và các cấp, các
ngành nên cho đến nay, việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của chúng tôi là an toàn
và hiệu quả". Cũng chung nhận định này, Giám đốc Ban quản lý các dự án
công trình giao thông tỉnh Quảng Ninh, Phạm Văn Bảy cho biết, với nhiệm vụ
quản lý, điều hành các dự án hạ tầng với số vốn đầu tư gần 600 tỷ đồng, Ban
quản lý dự án rất ý thức trong công tác thanh quyết toán và ứng vốn theo quy
định mới. Các quy định theo Chỉ thị 1792 không chỉ tạo điều kiện quản lý chặt
chẽ hơn nguồn vốn đầu tư từ NSNN mà còn giúp các đơn vị thụ hưởng bỏ được
nhiều thủ tục rườm rà, thực hiện tốt hơn các quy trình thanh quyết toán.
Thực tế hoạt động điều hành kiểm soát chi NSNN cho thấy, hiện tại, so với dự
toán, trên cả hai lĩnh vực chi thường xuyên và chi ÐTPT, công tác kiểm soát
chi của hệ thống KBNN đang được vận hành trôi chảy. Tuy nhiên, với việc tăng
tỷ lệ bội chi NSNN so với kế hoạch và huy động NSNN khó khăn, công tác
kiểm soát chi NSNN đang đứng trước những thử thách mới. Tổng Giám đốc
KBNN Nguyễn Hồng Hà cho biết, nguồn thu NSNN từ hoạt động của ngành
thuế và hải quan về cơ bản chỉ đạt mức đã công bố, trong khi mức tăng chi sẽ
thêm 20 nghìn tỷ đồng nữa thì công tác kiểm soát chi càng phải chặt chẽ hơn.
"Chắc chắn, hệ thống KBNN sẽ phải yêu cầu các đơn vị thụ hưởng sắp xếp, ưu
tiên thứ tự các khoản chi và phải công khai việc sắp xếp, ưu tiên này. Các cấp
ủy, chính quyền các cấp, các ngành cần phải vào cuộc mạnh mẽ hơn nữa trong
công tác kiểm soát chi, cũng như các chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng nguồn vốn
đầu tư từ NSNN phải thật sự thông cảm, chia sẻ với nhà nước, từ đó chủ động
tất cả các khâu quản lý và kiểm soát NSNN (từ lập dự toán, phân bổ dự toán
đến cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN). Nhiệm vụ chi nào
cắt giảm được thì phải cắt từ đầu nguồn, tránh đến khâu thanh toán và kiểm
toán lại phải bỏ ra. Và KBNN sẽ kiên quyết mạnh mẽ cắt giảm để bảo đảm cân
đối NSNN", Tổng Giám đốc Nguyễn Hồng Hà khẳng định.
Có thể nói năm 2013 thật sự là năm vất vả của ngành tài chính nói chung, của
KBNN nói riêng. Bước vào những tháng cuối năm, thời kỳ cao điểm của công
tác kho quỹ nhà nước, toàn bộ hệ thống KBNN đang tiếp tục tăng tính chủ
động, tích cực phối hợp cơ quan tài chính, các sở, ban, ngành để tháo gỡ vướng
mắc, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng quy định, quy trình. Trong giai đoạn
21


này, cần có những giải pháp đặc thù, vừa bảo đảm vốn đầu tư phát triển được
giải ngân kịp thời, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng cũng bảo đảm
hiệu quả để không gây nguy cơ lạm phát cao trở lại. Chi thường xuyên cũng
cần được kiểm soát chặt chẽ để tiết kiệm NSNN, tránh lãng phí, thất thoát.
Hiện KBNN đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát chi NSNN cho tất cả cán
bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN trong toàn hệ thống KBNN nhằm phổ
biến, quán triệt những nội dung lưu ý trong kiểm soát, thanh toán, đặc biệt là về
quy trình, nội dung kiểm soát cam kết chi NSNN, một nội dung mới trong quá
trình thực hiện kiểm soát chi NSNN được triển khai, thực hiện.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng nhập môn Tài chính tiền tệ
2. Trang web tổng cục thống kê : www.gso.gov.vn
3. Trang web www.chinhphu.gov.vn

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×