Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH môi TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY sản AN GIANG

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG


DANH SÁCH NHÓM
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đào Công Thương
Huỳnh Thị Thường
Đỗ Thị Ngọc Trà

Huỳnh Thị Mỹ Trang
Nguyễn Thị Thảo Trang
Ngô Thị Trang
Trương Thị Trang
Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Hoàng Việt Trinh
Đoàn Thanh Trúc

Điểm cộng
+1
+1

Mã sinh viên
3454010349
3454010353
3454010366
3454010370
3454010374
3454010377
3454010378
3454010395
3454010396
3454010398


LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng như
hiện nay, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Để làm
được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu
hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Cách tốt nhất để giải
quyết vấn đề trên là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua phân tích các hoạt động kinh doanh giúp
cho doanh nghiệp đánh giá mình về mặt mạnh, mặt yếu để củng cố, phát huy hay cần phải
khắc phục, cải tiến. Thêm vào đó có thể giúp cho các doanh nghiệp phát huy mọi tiềm
năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Mặt
khác, còn giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp xác thực để tăng cường các
hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng để có thể nâng
cao hiệu quả kinh tế.
Nước ta là một nước thuộc miền duyên hải, có 3260km đường bờ biển và rất nhiều


sông suối. Với ưu thế là một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủy sản, có thể nói đây
là một mặt hàng đem lại giá trị kinh tế lớn. Là một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản,
AGIFISH đã và đang xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu
đề ra là trở thành công ty thủy sản lớn mạnh hàng đầu Việt Nam, nâng cao vị thế trên
trường quốc tế. Dựa trên việc phân tích môi trường kinh doanh sẽ giúp công ty điều chỉnh
và triển khai chiến lược kinh doah nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.


I.

Giới thiệu chung:

1. Sơ lược về Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang:
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co.) được
thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập Khẩu
Thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký
ngày 28 tháng 06 năm 2001.
Ngày 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công
ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt
nam ngày 8/3/2002.

Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu "Anh Hùng Lao
Động" và đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam
trong ngành thủy sản.
Công ty Agifish là thành viên của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam (VASEP) và Phòng công nghiệp thương mại Việt Nam (VCCI).
Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sản
xuất: HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food 1000 (SQF 1000), Safe Quality
Food 2000 (SQF 2000), Global Standard For Food Safety (BRC), ISO 17025:2005,
ISO 14001:2004.
Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với 4
code: DL07, DL08, DL09, DL360. Được cấp chứng chỉ HALAL để xuất khẩu sang
cộng đồng người Hồi giáo.


Trên thị trường trong nước sản phẩm Basa Agifish là "Hàng Việt Nam Chất
Lượng Cao" liên tục từ năm 2003 đến 2011.
Agifish là doanh nghiệp duy nhất trong ngành thủy sản được tặng danh hiệu
"Thương hiệu Việt Nam" (Vietnam Value) 2 lần liên tục.
Giấy chứng nhận kinh doanh và đang ký thuế công ty cổ phần số:1600583588 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp.
2. Các lĩnh vực kinh doanh được cấp phép:
ST

Tên ngành

Mã ngành
(151)

03

Sản xuất, chế biến và mua bán thủy, hải sản đông lạnh, thực
phẩm
Mua vật tư nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất (không
mang tính độc hại)
Mua bán đồ uống các loại

04

Sản xuất và mua bán thuốc thú y thủy sản

05

Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

(1533)

06

Lắp đặt hệ thống cơ điện, thông gió, điều hòa cấp nhiệt

(45319-453190)

07

Lắp đặt hệ thống làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm

(4534-453400)

08

Lắp đặt hệ thống bơm, ống nước, điều hòa không khí

(4532)

09

Chế tạo thiết bị cho ngành chế biến thực phẩm, thủy sản

(2925)

10

Nuôi thủy sản

11

Lắp đặt điện trong nhà

12

Lắp đặt ống thoát nước, cấp nước, bơm nước

13

San lấp mặt bằng

T
01
02

(516)
(5125)
(24232-242320)

(05)
(4531)
(45321-453210)
(4511)


14

Xây dựng công trình dân dụng

(4521)

15

Xây dựng công trình công nghiệp

16

Mua bán vật tư thiết bị cấp thoát nước trong nhà

17

Mua bán vật tư thiết bị, dụng cụ hệ thống điện

18

Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

19

Dịch vụ nhà đất

20

Sản xuất, chế biến và mua bán dầu Biodiesel từ mỡ cá

/

21

Đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc đi thuê

/

22
23

Dịch vụ kho vận, cho thuê kho lạnh, kiểm tra hàng, cân hàng
hóa thủy sản
Vận tải hàng hóa đường bộ

24

Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ

25

Mua bán cá và thủy sản

(45211-452110)
(5143)
(51431-514310)
(711)
(7121-712100)

(63121-631210)
(6022)
(7211)
(51243-512430)

3. Thị trường nội địa:
Hàng giá trị gia tăng đã được định hướng phát triển mới khi năm 2009 mặt
hàng này chưa mang lại hiệu quả. Cụ thể:
 Nỗ lực xử lý hàng tồn đọng kém mất phẩm chất, bán chậm. Nhờ vậy trong năm
2010, Agifish đã xử lý gần hết số lượng hàng tồn kho này.
 Mạnh dạn tổ chức, sắp xếp lại sản xuất, ngưng chế biến các mặt hàng thị trường
tiêu thụ chậm hoặc chưa phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
 Tập trung đẩy mạnh sản lượng chế biến các mặt hàng tiêu thụ mạnh, ổn định.
 Không ngừng nghiên cứu phát triển mặt hàng mới phù hợp thị hiếu người tiêu
dùng.


Sản phẩm giá trị gia tăng của Agifish tiếp tục được bình chọn là HVNCLC,
tiêu thụ mạnh trong mạng lưới các đại lý trên toàn quốc đặc biệt là các hệ thống
siêu thị Metro, Coop-mart, Big C,...
4. Thị trường xuất khẩu:
Năm 2010 đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ của thương hiệu Agifish trên thị
trường quốc tế cũng như thị trường trong nước sau thời gian bị tụt hậu do sự phát
triển vượt trội của các doanh nghiệp cùng ngành để vươn lên vị trí thứ 4 từ vị trí
thứ 10 (năm 2009). Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty Xuất Nhập Khẩu
thủy sản An Giang là các nước EU, Mỹ, Nhật…Năm 2013, Công ty tấn công sâu
hơn vào thị trường đầy tiềm lực Trung Quốc…
II.

Phân tích môi trường kinh doanh Công ty Cố phần Xuất Nhập Khẩu Thủy

sản An Giang:
1. Phân tích môi trường vĩ mô:
a. Xu hướng tỷ giá hối đoái:
Vì thủy sản là 1 ngành xuất khẩu, nên tỷ giá sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thu
nhập của doanh nghiệp. Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là thu mua bằng Việt Nam
Đồng, trong khi doanh thu là ngoại tệ, do đó nếu tỷ giá đồng ngoại tệ/nội tệ có xu
hướng tăng thì doanh nghiệp sẽ có lợi trong việc chuyển đổi doanh thu sang Việt
Nam Đồng, và ngược lại doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại.
Với xu hướng hiện tại là tỷ giá đang tăng và việc nới long thêm biêm biên
độ giao động tỷ giá đó chính là lợi thế cho các ngành xuất khẩu như là thủy sản.
b. Thuế, các mức thuế:
Việc thay đổi của hệ thống thuế và các mức thuế có thể tạo ra những cơ hội
hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp, vì nó làm cho chi phí hoặc thu nhập của các
doanh nghiệp thay đổi.


Hiện nay, Mỹ là nhà nhập khẩu thủy sản lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ đứng
sau EU và Nhật Bản. Do đó, việc Mỹ giảm mức thuế chống phá giá đối với các
mặt hàng thủy sản Việt Nam. Đó là những cơ hội cho doanh nghiệp tăng cường
xuất khẩu sang thị trường này.
c. Lãi suất và xu hướng của lãi suất:
Xu hướng của lãi suất ngày càng tăng, làm người dân tăng tiết kiệm, do vậy
nhu cầu tiêu dùng giảm xuống, các doanh nghiệp hạn chế vay vốn để đầu tư.
Hiên tại, với việc được hỗ trợ lãi suất 2% từ gói kích cầu thứ 2 của chính
phủ, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thủy sản tăng cường đầu tư
mở rộng sản xuất.
d. Rào cản thương mại:
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm gia tăng xu hướng bảo hộ mậu
dịch trên thế giới.
Với các rào cản được dựng lên từ các nước nhập khẩu như là về thuế quan:
thuế phần trăm, thuế hạn ngạch, thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá, thuế thời
vụ,.., và rào cản phi thuế quan gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, ảnh hưởng
đến thị phần xuất khẩu tại những quốc gia này. Do đó, các doanh nghiệp cần có
những biện phap kịp thời để đối phó với các rào cản này.

Dân số An Giang hơn 2 triệu người,
 Chuẩn hóa đạt tiêu chuẩn vệ sinh
 Khuyến
khích
tăng
 Nền
kinh
tế đang
trên
đàAn
tăng
Phân tích
Pest
củacường
Côngkhai
ty Cổ phần Xuất
Nhập
Khẩu
Thủy
sản
Giang
tỷ lệ tăng dân số cao đa phần là dân trí
an toàn thực phẩm
quốcTẾ
tế.
CHÍNH
KINH
thác nội địa, hỗ trợ
nguồnTRỊ
nguyên liệu.
trưởng và phát triển
mạnh.
thức.
 Trang máy móc thiết bị hiện đại
 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
 Chế biến thủy sản dần là ngành
 Nhà nước có chính sách tăng lương
với quy trình sản xuất khép kín.
và phát triển thủy sản.
kinh tế mũi nhọn của tỉnh An Giang.
cho
cán
bộ
công
nhân
viên
chức
dẫn
đến
 Tốc độ thây đổi nhanh.
 Cung cấp các thông tin các chính
 Khủng hoảng tài chính và khủng
nhu
dùng thực
thủy
chế nuôi.
biến
sáchcầu
khuyến
ngư, phẩm
kinh tế,
kỹsản
thuật
 tính
Luật
doanh nghiệp.
hoảng nợ công Châu Âu.
của
cao.
 Sự
biến
độngkhoán,
về nguồn
cung
ứngsản,
lao
Luật
chứng
Luật
thủy
 Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị


động
lĩnh
vựccác
thủyLuật
sản về
thường
Luật trong
thương
mại,
thuế.xuyên
 ra
Thuế
chống
phá giá.
diễn
ở mức
độ cao.
 Sự cạnh tranh mua nguyên liệu từ các

đơn vị khác.

thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức
mua hạn chế.
 Lạm phát năm 2013 tăng 6,04%


XÃ HỘI

CÔNG NGHỆ

 Phân tích môi trường vi mô:

2. Phân tích môi trường vi mô:
KHÁCH HÀNG
KH CÔNG NGHIỆP:
-

Chất lượng sản phẩm.
Nguồn hàng liệu có đáp ứng đủ nhu
cầu và đúng tiến độ hay không?
Nợ sẽ được hoàn trả như thế nào?

KH DÂN DỤNG:
-

Chất lượng.
Giá của sản phẩm.
Mẫu mã của sản phẩm

ĐTCT HIỆN TẠI
- Các doanh nghiệp chuyên cung cấp thủy
sản ở tỉnh An Giang ( xí nghiệp An Thịnh,
Việt Thắng thuộc công ty Việt An).
- Các doanh nghiệp trong cả nước (Vạn
Đức).
- Các doanh nghiệp chuyên xuất nhập
khẩu thủy sản ở nước ngoài (Côn Đảo,
Bến Tre).


ĐCTC TIỀM ẨN
-

NHÀ CUNG CẤP

Ngày nay có nhiều nhà đâu tư tiến
hành đầu tư cho các công ty thủy hải
sản. Ecuador cùng với Thái Lan và
Tây Ban Nha là những nước có
ngành sản xuất đồ hộp lớn nhất thế
giới.

-

Trong nước:
 Số lượng nhà cung cấp tăng
 Tình hình biển Đông bất ổn, ảnh
hưởng đến nhịp điệu khai thác cung
cấp thủy sản của các nhà cung cấp.
- Ngoài nước:
 Nhật bản, ASEAN, Đài Loan, Hàn
Quốc,Mỹ.
 Giá nguyên liệu tại Ấn Độ thấp hơn
đáng kể so với Việt Nam, khiến người
dân không còn mặn mà với việc nuôi
trồng thủy sản.

HÀNG THAY THẾ
-

Mực, bạch tuột
Cua, tôm
Nghêu, sò
Cá phi lê
Chả cá Surimi..

3. Phân tích môi trường nội bộ:

a)
b)
c)

a. Bản kiểm soát về quản trị:
Hoạch định:
Có phải doanh nghiệp đã có những mục tiêu hay mục đích rõ ràng không?
 CÓ
Có phải doanh nghiệp có chiến lược chung để cạnh tranh trong ngành không?
 CÓ
Doanh nghiệp có theo dõi và dự đoán những xu hướng có liên quan đến môi
trường kinh tế, chính trị xã hội và công nghệ hay không?


 CÓ
d) Doanh nghiệp có thường xuyên theo dõi và dự đoán các hoạt động và phản ứng
của đối thủ cạnh tranh trên thị trường hay không?
 CÓ
e) Doanh nghiệp có thường xuyên theo dõi và dự đoán nhu cầu của khách hàng, nhà
phân phối, nhà cung ứng, các chủ nợ, cổ đông và các nhân viên hay không?
 CÓ
f) Doanh nghiệp có kế hoạch chi tiêu hiệu quả không?
 CÓ
g) Doanh nghiệp có sử dụng phương pháp quản trị chiến lược đề ra quyết định hay
không?
h)
i)
j)
k)
l)

 CÓ
Doanh nghiệp có văn bản phân công trách nhiệm hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có các kế hoạch đối phó với những bất ngờ xảy ra không?
 CÓ
Doanh nghiệp có phát triển tinh thần làm việc tập thể hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có phân phối nguồn lực dựa trên các mục tiêu đã định hay không?
 CÓ
Doanh ghiệp có các mục tiêu, chiến lược mục đích, các chính sách phù hợp, hỗ trợ

và có lên quan rõ ràng hay không?
 CÓ
 Tổ chức:
a) Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức rõ ràng như trong sơ đồ tổ chức chĩnh thức hay
không?
 CÓ
b) Sơ đồ tổ chức có phản ánh cơ cấu lý tưởng nhất của doanh nghiệp hay không?
 KHÔNG
c) Các hoạt động tương tự có được xếp chung vào một nhóm trong sơ đồ tổ chức hay
không?
 CÓ
d) Các chức năng bố trí nhân viên có được mô tả phù hợp trong sơ đồ tổ chức hay
không?
 CÓ


e) Sơ đồ tổ chức có thõa mãn nguyên tắc thống nhất chỉ huy hay không?
 CÓ
f) Các nhà quản trị doanh nghiệp có thực hiện việc ủy quyền hữu hiện hay không?
 CÓ
g) Có phải doanh ghiệp có sử dụng các bản mô tả công việc hay không?
 CÓ
h) Có phải doanh ghiệp có sử dụng các bản chi tiết công việc hay không?
 CÓ
i) Có phải các công việc của doanh nghiệp có ý nghĩa, được trả công xứng đáng và
đầy tính thách thức hay không?
 CÓ
 Nhân sự:
a) Doanh nghiệp có giám đốc nhân sự hay phòng quản lý nhân lực hay không?
 KHÔNG
b) Có phải doanh nghiệp chỉ thuê mướn nhân viên sau khi tuyển dụng, phỏng vấn,
kiểm tra và tuyển chọn cẩn thận không?
 KHÔNG
c) Doanh nghiệp có thực hiện các chương trình phát triển quản trị nhân viên và huấn

d)
e)
f)
g)
h)
i)

luyện nhân viên hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có cung cấp các khoản phúc lợi hợp lý cho nhân viên hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có hệ thồng đánh gía thành quả hữu hiệu hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có hệ thống lương bổng và tiền công hiệu quả hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có quy định các thủ tục phản đối hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có quy định các chính sách kỷ luật hay không?
 CÓ
Doanh nghiệp có hệ thống hoạch định chuyên môn cho các nhân viên của mình

hay không?
 CÓ
j) Có sự tin cậy và tôn trọng lẫn nhau giữa các giám đốc nhân sự và giám đốc sản
xuất hay không?
 CÓ


k) Điều kiện làm việc của doanh nghiệp có sạch sẽ và an toàn không?
 CÓ
l) Các cơ hội làm việc ở doanh nghiệp có công bằng không?
 CÓ
m) Doanh nghiệp có chương trình hoạt động cụ thể hay không?
 CÓ
n) Doanh nghiệp có thực hiện thăng cấp cho các nhân viên của mình không?
 CÓ
o) Doanh nghiệp có cung cấp những lời khuyên cho nhân viên hay không?
 CÓ
p) Mối quan hệ giữa các đơn vị quản trị trong doanh nghiệp có tốt đẹp hay không?
 CÓ
q) Doanh nghiệp có hệ thống các nguyên tắc đạo đức hay không?
 CÓ
 Thúc đẩy động viên:
a) Tinh thần của nhân viên có cao hay không?
 CÓ
b) Tinh thần quản trị có cao hay không?
 CÓ
c) Mức độ thõa mãn công việc của nhân viên có cao hay không?
 CÓ
d) Doanh nghiệp có quản trị theo kiểu dân chủ không?
 CÓ
e) Tinh thần sáng tạo có khuyến khích hay không?
 CÓ
f) Tỷ lệ vắng mặt trong doanh nghiệp có thấp hay không?
 CÓ
g) Các nhà quản trị có xác định được các nhóm không chính thức trong doanh nghiệp
hay không?
 CÓ
h) Các quy định của các nhóm không chính thức có thuận lợi cho quản trị doanh
nghiệp hay không?
 CÓ
i) Có tồn tại hệ thống thông tin hai chiều hữu hiệu trong doanh nghiệp hay không?
 CÓ
j) Các nhà quản trị trong doanh nghiệp có phải là nhà lãnh đạo tốt không?
 CÓ
k) Doanh nghiệp có hệ thống thưởng phạt hữu hiệu không?


 CÓ
l) Doanh nghiệp có thích nghi tốt với sự thay đổi không?
 CÓ
m) Các nhân viên có khả năng thỏa mãn nhu cầu cá nhân thông qua doanh nghiệp
không?
 CÓ
n) Các chính sáh các phòng ban có hỗ trợ cho việc thức thi các mục tiêu chung
không?
 CÓ
b. Bản kiểm soát về Marketing:
 Kiểm tra hệ thống Marketing:
a) Hệ thống thông tin marketing có đưa ra những thông tin chính xác, đầy đủ và kịp
thời về các khuynh hướng phát triển của thị trường cho người tiêu thụ , khách hàng
tương lai, các nhà phân phối, nhà cung ứng, các đối thủ cạnh tranh và các giới khác
hay không?
 KHÔNG
b) Các nhà quản trị của doanh nghiệp có thu thập đủ thông tin về thị trường và có sử
dụng hiệu quả trong việc ra quyết định hay không?
 CÓ
c) Doanh nghiệp có sử dụng phương pháp tốt nhất để dự đoán thị trường và doanh số
bán hàng hay không?
 CÓ
d) Hệ thống hoạch định Marketing có được hình thành và hoạt động hiệu quả hay
không?
 KHÔNG
e) Doanh nghiệp có thực hiện đánh giá tiềm năng của thị trường và doanh số không?
 CÓ
f) Việc thiết lập chỉ tiêu doanh số bán hàng có được thực hiện có cơ sở thích hợp
không?
 CÓ
g) Các phương pháp kiểm soát có đảm bảo rằng doanh nghiệp có đạt đước mục tiêu
hàng năm hay không?
 CÓ


h) Các nhà quản trị có phân tích định kỳ lợi nhuận của sản phẩm, các thị trường, các
khu vực, các kênh phân phối hay không?
 CÓ
i) Chi phí Marketing có được xem xét lại định kỳ hay không?
 CÓ
j) Doanh nghiệp có tổ chức tốt để tập trung, làm nảy sinh và thử nghiệm các sáng
kiến mới về sản phẩm hay không?
 CÓ
k) Doanh nghiệp có nghiên cứu đầy đủ các khái niệm và phân tích kinh doanh trước
khi đầu tư vào sáng kiến mới hay không?
 CÓ
l) Doanh ngiệp có thực hiện đầy đủ thử nghiệm thị trường và sản phẩm trước khi
tụng ra những sản phẩm mới hay không?
 CÓ
 Kiểm tra hiệu suất hoạt động Marketing:
(Không đủ cơ sở xác định)
a) Lợi nhuận của các kênh phân phối, các khu vực, thị trường, các sản phẩm khác
nhau như thế nào?
b) Doanh nghiệp có nên thâm nhập mở rộng, rút ngắn hoặc rút lui của bất kỳ phân
khúc nào của thị trường hay không và mức lãi ngắn hạn và lâu dài là bao nhiêu?
c) Có hoạt động Marketing nào tốn kém quá không? Doanh nghiệp có thể có những
biện pháp giảm chi phí hay không?
 Kiểm tra chức năng Marketing:
a) Các mục tiêu khi sản xuất và kinh doanh mặt hàng sản phẩm là gì? Các mục tiêu
đó đã được xác định đúng đắn hay chưa? Mặt hàng hiện tại có đáp ứng mục tiêu đó
hay không?
 Lấy chất lượng làm đầu, công ty luôn phấn đấu để xây dựng thương
hiệu càng vững mạnh theo phương châm. Năng suất-An toàn-Hiệu
quả
b) Mặt hàng sản phẩm có nên được mở rộng hay rút ngắn theo chiều từ dưới lên, từ
trên xuống hay cả hai chiều hay không?
 CÓ
c) Những sản phẩm nào cần được cắt bỏ? Những sản phẩm nào cần được đưa vào?


 Những sản phẩm có doanh thu giảm mạnh không đáp ứng nhu cầu
của khách hàng cần được cắt bỏ.Những ý tưởng sản phẩm mới, sản
phẩm cải tiến phù hợp với thị trường.
d) Nhận thức và thái độ của người mua về nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lượng…của sản
phẩm công ty và các đối thủ cạnh tranh như thế nào? Các khía cạnh nào của chiến
lược sản phẩm hiện tại cần được cải tiến?
 Chứng chỉ chất lượng do người tiêu dùng bình chọn, tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế được công nhận.Cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm
của công ty.
e) Các thủ tục, chiến lược, chính sách và mục tiêu của việc định giá là gì? Giá được
xác lập dựa trên mức độ nào của chi phí, nhu cầu và các tiêu chuẩn cạnh tranh?
(Không có đủ cơ sở)
f) Các khách hàng có cho rằng các mức giá của doanh nghiệp là phù hợp với giá trị
của sản phẩm hay không?
 CÓ
g) Ban quản lý hiểu như thế nào về tính co giãn của giá theo cầu, ảnh hưởng của
đường cong kinh nghiệm, các mức giá và chính sách định giá của đối thủ cạnh
tranh?
 Giá với cầu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.Các mức giá và chính sách
định giá của đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho doanh nghiệp đưa ra
chiến lược kinh doanh của mình.
h) Các chính sách giá phù hợp tới mức độ nào với nhu cầu của nhà phân phối, nhà
bán buôn,, nhà cung cấp và các quy định của chính phủ?
 CAO
i) Chiến lược và mục tiêu phân phối của doanh nghiệp là gì?
 Ổn định thị trường XK, giữ vững và phát triển các thị trường và
khách hàng đang có.Giảm tần suất tham gia hội chợ, chỉ tập trung
vào các hội chợ chính.Tăng cường thăm viếng, chăm sóc khách hàng
nước ngoài.Tập trung bán buôn vào các thị trường gắn với thực tế


nguyên liệu trong nước. Đảm bảo đủ cung cấp hàng cho khách nhưng
không dư thừa tồn đọng hàng xấu trong kho.
j) Doanh nghiệp có phân phối và phục vụ đủ cho thị trường hay không?
 KHÔNG
k) Các bộ phận của kênh phân phối: nhà phân phối, nhà bán buôn, đại diện của các
nhà sản xuất, người môi giới, các đại lý có hiệu quả như thế nào?
l) Doanh nghiệp có nên cân nhắc việc thay đổi các kênh phân phối của mình hay
không?
 CÓ
m) Các mục tiêu quảng cáo của tổ chức là gì?chúng có đúng đắn không?
 Giới thiệu thông tin sản phẩm, kích thích nhu cầu của thi trường.
mục tiêu quảng cáo đúng đắn.
n) Ngân sách chi tiêu cho quảng cáo của tổ chức có đích đáng hay không?
 CÓ
o) Các bài và chủ đề quảng cáo có hữu hiệu không? ngân sách này được xác định như
thế nào?
 CÓ
p) Phương tiện truyền thông đại chúng được lựa chọn để quảng cáo có thích hợp hay
không?
 CÓ
q) Lực lượng quảng cáo của doang nghiệp có đầy đủ hay không?
 CÓ
r) Ngân sách khuyến mãi có đủ hay không? Có sử dụng hiệu quả và đầy đủ các công
cụ khuyến mãi như: mẫu mã, cardpon, các vật trưng bày và các cuộc cạnh tranh
bán hàng hay không?
 CÓ
s) Ngân sách quảng cáo có đủ không? Các nhân viên ở bộ phận quan hệ với quần
chúng có đủ khả năng và sáng tạo hay không?
 CÓ
t) Các mục tiêu của lực lượng bán hàng của doanh nghiệp là gì?
u) Lực lượng bán hàng có đủ lớn để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp hay
không?
 CÓ


v) Lực lượng bán hàng có được tổ chức theo nguyên tắc chuyên môn thích hợp (khu
vực, thị trường, sản phẩm) hay không?
 CÓ
w) Có đủ (hay quá nhiều) các nhà quản lý thuộc bộ phận bán hàng để hướng dẫn các
đại diện bán hàng của khu vực hay không?
 ĐỦ
x) Lực lượng bán hàng có tinh thần, khả năng và nỗ lực cao hay không?
 CÓ
y) Các phương pháp, thủ tục có đủ để thiết lập các chỉ tiêu và đánh giá các kết quả
hay không?
 CÓ
z) So với lực lượng bán hàng của các đối thủ cạnh tranh thì lực lượng bán hàng của
doanh nghiệp như thế nào?
 Thường xuyên tập huấn, đào tạo nâmg cao trình độ chuyên môn.
c. Bảng kiểm soát tài chính:
 Kiểm tra khả năng thanh toán:
a) Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp có gia tăng theo thời gian hay
không?
 CÓ
b) Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp có cao hơn mức trung bình
của ngành hay không?
 Thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh co hơn so với trung bình
ngành. Thanh toán nợ ngắn hạn thấp hơn trung bình ngành.
 Kiểm tra đòn công nợ:
a) Các chỉ số về đòn cân nợ của doanh nghiệp có gia tăng theo thời gian hay không?
 Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn tăng.Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn và
tỷ suất tự tài trợ giảm theo thời gian.
 Kiểm tra các chỉ số hoạt động:
a) Các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp có thay đổi thuận lợi thhheo thời gian hay
không?
 KHÔNG
 Kiểm tra các chỉ số sinh lợi:
a) Các chỉ số doanh lợi của doanh nghiệp có gia tăng theo thời gian hay không?
 KHÔNG


 Kiểm tra các chỉ số tăng cường:
a) Các chỉ số tăng trưởng của doanh nghiệp có tăng theo thời gian hay không?
 Chỉ số EPS, vốn chủ sở hữu, tiền mặt tăng.Tỷ lệ doanh thu giảm.
b) Các chỉ số tăng trưởng của doanh nghiệp có cao hơn mức trung bình ngành hay
không?
 Chỉ số EPS cao hơn trung bình ngành

BẢNG KIỂM SOÁT VỀ TÀI CHÍNH
Năm

2009
(%)

2010
(%)

2011
(%)

2012
(%)

2013
(%)

Chỉ tiêu
Khả năng thanh toán:
 Thanh toán hiện hành
 Thanh toán nhanh
 Thanh toán nợ ngắn hạn

TB
ngành
2013
(%)

116
73
3

106
55
7

115
68
6

127
53
6

128
69
17

74
36
129

Khả năng hoạt động:
 Vòng quay hàng tồn kho

0

489

534

424

17

45
55
52

43
57
46

30
70
38

28
72
42

19
81
36

Chỉ số đòn cân nợ:
 Tỷ suất đầu tư vào TSDH
 Tỷ suất đầu tư vào TSNH
 Tỷ suất tự tài trợ tổng
NV


Chỉ số doanh lợi:
 Doanh lợi doanh thu
 ROA
 ROE
Chỉ số tăng trưởng:
 Tỷ lệ doanh thu
 EPS
 Vốn chủ sở hữu
 Tiền mặt

1
1
2

3
7
2

2
4
10

1
2
5

1
1
3

603
1000
608

-36
37
1
-6

27
150
-1
153

56
47
5
39

6
-45
1
-19

8
-19
24
338

763
-896
936
4465

( Nguồn: chứng khoán Phương Nam Cổ phiếu 68)

BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY THỦY SẢN AN
GIANG
-

ĐIỂM MẠNH
Mô hình tổ chức chặc chẽ
Quá trình ra hoạch định một cách

-

khách quan
Nhà lãnh đạo sáng suốt, đúng đắn
Các chính sách cho người lao động
đước doanh nghiệp chú trọng thực

-

hiện
Uy tín của doanh nghiệp trên thị

-

trường cao
Mối quan hệ giữa các cấp lãnh đạo

-

và nhân viên ngày càng gắn bó
Đọi ngũ lao động lành nghề, gắn

-

ĐIỂM YẾU
Doanh nghiệp chưa có bộ phận
nhân sự riêng vẫn thuộc quyền của

-

TGĐ
Bộ phận marketing chưa được chú

-

trọng phát triển
Sản phẩm vẫn chưa đa dạng,
phong phú so với ngành nghề hoạt

-

động của doanh nghiệp
Tổng quan chỉ số tài chính của
doanh nghiệp thấp, không ổn định
qua các năm. Thấp hơn so với

bó với doanh nghiệp, tay nghề cao,

trung bình ngành, đặc biệt 2 chỉ số

tinh thần làm việc, trách nhiệm tốt.

quan trọng là tỷ số lợi nhuận thuần


trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ
số doanh lợi tài sản (ROA). Chứng
tỏ tình hình hoạt động của doanh
nghiệp đạt hiệu quả không cao.

4. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài:
STT

Yếu tố

Mức độ
quan trọng
0.116

Điểm đánh giá
4

Tổng điểm đánh
giá
0.464

1

Lãi suất ngân hàng giảm

2

Nhu cầu thị trường nội địa

0.058

3.5

0.203

3

Sự thay đổi thói quen mua
sắm của người dân
Môi trường biến đổi

0.101

2

0.202

0.087

2

0.174

0.101

4

0.404

0.145

1.5

0.218

7

Quan hệ ngoại giao được xúc
tiến
Tỷ giá hối đoái tăng không ổn
định
Rào cản thương mại

0.116

1.5

1.174

8

Đối thủ cạnh tranh

0.072

3

0.216

9

Sản phẩm thay thế

0.072

2.5

0.18

10

Thuế xuất khẩu

0.130

3

0.390

4
5
6



1

2.648


 Nhận xét: Công ty cổ phần thủy sản An Giang có điểm đánh giá bên
ngoài là 2.648 công ty phản ứng ở mức độ trung bình với những tác
lưc từ môi trường bên ngoài.

5. Ma trận đánh giá yếu tố bên trong:
ST
T
1

Yếu tố

Mức độ quan
trọng

Kênh phân phối

Điểm đánh giá
4

0.113
2
3

Thương hiệu mạnh ở thị
trường nội địa
Tài chính đồi dào

0.070

0.451
3
3.5

0.099
4
5
6

Quản lý sản xuất tốt chi phí
thấp
Tiếp cận nguồn nguyên liệu
thuận lợi
Quản lý nhân sự

0.127

3

0.380

0.141

4
2.5

0.563

Quản lý chất lượng

0.211
3

0.113
8
9

Mạnh vè R&D và phát triển
sản phẩm mới
Hệ thống thông tin

0.085

0.338
2
2.5

0.099
10

Công suất hoạt động



0.211
0.345

0.085
7

Tổng điểm đánh
giá

0.169
0.246

3
0.070
1

0.211
3.127


 Nhận xét: Công ty cổ phần thủy sản An Giang có điểm đánh giá bên
trong là công ty phản ứng ở mức độ khá tốt với những tác lưc từ môi
trường bên trong.

6. Ma trận hình ảnh cạnh tranh:
Yếu tố

C.ty An Giang

C.ty Nam Việt

C.ty Vĩnh Hoàn

Điểm
quan
trọng

Điểm
quan
trọng

Điểm
quan
trọng

Hạng
Điểm
đánh
giá

Điểm
đánh
giá

Điểm
đánh
giá

Thị phần
3.5
0.121

3
0.424

2
0.364

0.242

Thương hiệu
3.5
0.152

2.5
0.530

2
0.379

0.303

Phân phối nội địa
2.5
0.076

2
0.189

2.5
0.152

0.189

Phân phối xuất khẩu
3
0.121

2
0.364

2.5
0.242

0.303

Giá
3
0.136

3
0.409

4
0.409

0.545

Tài chính
3.5
0.106

4
0.371

3.5
0.424

0.371


Nghiên cứu
3
0.091

2
0.273

3
0.182

0.273

Quản lý nguồn nhân lực
2.5
0.091

4
0.227

2.5
0.364

0.227

Quản lý chất lượng
3
0.106
1

3
0.318

2.5
0.318
2.833

0.265
2.720

Tổng
3.616
 Nhận xét: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang có vị
thế cạnh tranh tốt hơn so với công ty thủy sản Nam Việt và công ty
thủy sản Vĩnh Hoàn.
7. Doanh thu Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang năm 2004-2013:
Năm

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Doan
h Thu

786,18
2

1,190,90
6

1,233,73
4

2,079,59
7

1,334,29
8

1,699,41
2

2,660,24
9

2,791,45
4

3,056,40
3

(Nguồn số liệu: vietstock.com)


Series 1
3,500,000
3,000,000

R² = 0.84

2,660,249

2,791,454

3,056,403

2,500,000
2,079,597

2,000,000

1,699,412

1,500,000
1,000,000

1,190,906

1,233,734

1,334,298

786,182

500,000
0
2005

2006

2007

2008
Series 1

2009

2010

2011

2012

Exponential (Series 1)

8. Dự báo:
NĂM(t)
1
2
3
4
5
6
7
8
9



DTT(y)
786182
1190906
1233734
2079597
1334298
1699412
2660249
2791454
3056403
16832235

yiti
786182
2381812
3701202
8318388
6671490
10196472
18621743
22331632
27507627
100516548

t2
1
4
9
16
25
36
49
64
81
285

2013


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×