Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH lực LƯỢNG bán CÔNG TY cổ PHẦN FPT TELECOM

PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN CÔNG TY CỔ PHẦN
FPT TELECOM

NHÓM 5


PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
TELECOM

1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần
FPT Telecom:
- Tên công ty: Công ty cổ phần viễn thông
FPT
- Tên viết tắt: FPT Telecom
- Trụ sở chính: Tầng 1, toàn nhà FPT, Phố
Duy Tân, P.Dịch Vọng, Q.Cầu Giấy, TP.Hà
Nội.
- Điện thoại: (84-4) 7300 2222
- Fax: (84-4) 7300 88889



PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
TELECOM
1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần FPT Telecom:
- Lĩnh vực kinh doanh:
o Cung cấp hạ tầng viễn thông dịch vụ Internet băng thông
rộng
o Đại lý cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
o Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di
động
o Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng đtdd
o Đại lý cung cấp dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên
mạng internet, điện thoại di động
o Thiếp lập hạ tầng mang và cung cấp các dịch vụ viễn thông,
internet
o Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.


PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
TELECOM

2. Cơ cấu tổ chức:
- Hiện gồm có 6 công ty thành viên:
o Công ty FPT Telecom miền Bắc.
o Công ty FPT Telecom miền Nam.
o Công ty FPT Network
o Công ty dịch vụ trực tuyến FPT
o Công ty viễn thông quốc tế FPT
o Công ty truyền thông FPT


PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
TELECOM
Hội đồng
quản trị

Ban kiểm
soát

Ban giám
đốc



Ban
tài
chính
kế
toán

Ban
nhân
sự

Công ty FPT
Telecom
miền Bắc

Ban
truyền

Văn
phòng

thông

Trung
tâm
điều
hành
mạng

Công ty FPT
Telecom
miền Nam

Công ty
mạng lưới
FPT

Ban viễn
thông và
đảm bảo
chất
lượng

Trung
tâm
nghiên
cứu
phát
triển

Công ty dịch
vụ trực tuyến
FPT

Trung
tâm hệ

Trung
tâm

thống
thông

phát
triển

tin

iTV

Công ty viễn
thông quốc tế
FPT

Trung
tâm điều
hành
mạng
điện
thoại

Công ty
truyền thông
FPT
 


PHẦN II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY

1. Khái quát tình hình tài chính:
1.1. Phân tích sự biến động về tài sản và
nguồn vốn:


Chênh lệch
Các chỉ tiêu
I. Tài sản ngắn hạn

2013

2012

+/-

%

1.100.102.264.933

950.870.370.884

149.231.894.049

15,7%

349.356.715.281

354.218.442.833

-4.861.727.552

-1,4%

4.000.000.000

4.000.000.000

0

487.588.647.213

400.977.646.013

86.611.001.200

21,6%

118.582.059.695

82.934.682.551

35.647.377.144

43%

140.574.842.744

108.739.599.487

31.835.243.257

29,3%

2.144.520.355.403

1.587.995.828.178

556.524.527.225

35%

1.856.358.766.409

1.390.772.643.283

465.586.123.126

33,5%

11.065.327.543

11.065.327.543

0

227.465.023.891

175.764.849.598

51.700.174.293

29,4%

49.631.237.560

10.393.007.754

39.238.229.806

377,5%

3.244.622.620.336

2.538.866.199.062

705.756.421.274

27,8%

1.582.288.028.699

1.060.514.086.549

521.773.942.150

49,2%

1.582.103.416.315

1.060.423.086.549

521.680.329.766

49,2%

184.612.384

91.000.000

93.612.384

102,9%

1.536.692.817.942

1.335.678.129.055

201.014.688.887

15%

997.015.350.000

997.015.350.000

0

0%

7.652.995.729

7.261.938.154

391.057.575

5,4%

(275.150.000)

(201.630.000)

-73.520.000

36,5%

532.299.622.213

331.602.470.901

200.697.151.312

60,5%

3.244.622.620.336

2.538.866.199.062

705.756.421.274

27,8%

1. Tiền và các khoản tương đương tiền
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố đinh
2. Đầu tư tài chính dài hạn
3. TS dài hạn khác
4. Lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN
III. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
IV. Nguồn vốn CSH
1. Vốn điều lệ
2. Thặng dư cổ phần
3. Cổ phiếu quỹ

0%

0

4. Lợi nhuận chưa phân phối
TỔNG NGUỒN VỐN


PHẦN II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY

1. Khái quát tình hình tài chính:
1.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:


Các chỉ tiêu

Chênh lệch

2013

2012

4.312.514.004.115

4.568.301.565.117

(255,787,561,002)

6%

10.627.487.114

5.518.719.463

5,108,767,651

93%

4.301.886.517.001

4.562.782.845.654

(260,896,328,653)

6%

2.182.438.067.805

2.777.895.846.699

(595,457,778,894)

21%

2.119.448.449.196

1.784.886.998.955

334,561,450,241

19%

23.996.535.002

54.276.608.498

(30,280,073,496)

56%

5.651.876.362

3.007.385.976

2,644,490,386

88%

302.255.112.423

223.070.743.352

79,184,369,071

35%

867.130.653.903

718.658.849.830

148,471,804,073

21%

968.407.341.510

894.426.628.295

73,980,713,215

8%

17.779.591.331

3.474.793.551

14,304,797,780

412%

17.575.402.448

3.442.897.006

14,132,505,442

410%

204.188.883

31.896.545

14. Tổng LN trước thuế

968.611.530.393

894.458.524.840

74,153,005,553

8%

15. CP thuế TNDN hiện hành
16. Thuế hoãn lại

228.278.399.338

163.120.885.129

65,157,514,209

40%

(29.106.347.177)

(8.702.727.696)

(20,403,619,481)

234%

769.439.478.232

740.040.367.407

29,399,110,825

4%

+/-

%

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ DT
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
5. Lợi nhuận gộp
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí hoạt động tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
172,292,338

540%

17. LN sau thuế


PHẦN II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY

 

2013

2012

Lãi gộp/Doanh thu

49.27%

39.12%

Lợi nhuần thuần/Doanh thu

22.51%

19.60%

ROS

17,89%

16,22%

ROA

22.34%

26.29%

ROE

47.18%

49.97%

Hệ số thanh toán hiện hành

1.00

1.16

Hệ số thanh toán nhanh

0.90

1.06


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

1. Mô hình tổ chức lực lượng bán của công
ty FPT Telecom:
PGĐ

Tổ trưởng mảng
cá nhân

Tổ trưởng mảng
doanh nghiệp

Nhân viên kinh
doanh mảng cá
nhân

Nhân viên kinh
doanh mảng
doanh nghiệp

Cộng tác viên
mảng cá nhân

Cộng tác viên
mảng doanh
nghiệp


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

1. Mô hình tổ chức lực lượng bán của công ty
FPT Telecom:
o Phó giám đốc kinh doanh: quản lý chung hđ
kinh doanh, trực tiếp liên hệ các đối tác và khách
hàng lớn, giữ hđ kinh doanh ổn định
o Tổ trưởng mảng: đốc thúc hoạt động và hỗ trợ
các NVKD khi cần thiết, duy trì doanh số cá nhân
o Nhân viên kinh doanh: tìm kiếm khách hàng,
làm việc trực tiếp với khách hàng
o Cộng tác viên: làm việc bán thời gian, không qui
định việc xuất hiện tại công ty, lương tính theo
doanh số.


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

1. Mô hình tổ chức lực lượng bán của công
ty FPT Telecom:
- FPT Telecom chia lực lương kinh doanh
thành 2 bộ phận:
o Bộ phận phát triển thị phần : làm tăng số lượng
thuê bao mới.
o Bộ phận phát triển doanh thu: nhiệm vụ làm
tăng doanh thu trên mỗi khách hàng.


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

2. Quy mô, chất lượng lực lượng bán:
- Năm 2014 số lượng nhân viên kinh doanh
của công ty gồm có 3403 nhân viên. Chiếm
tỷ lệ 20% số lượng nhân viên toàn công ty


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

2. Quy mô, chất lượng lực lượng bán:
- Mỗi bộ phận tại mỗi chi nhánh FPT có 3 tổ,
mỗi tổ trưởng quan lý 5 NVKD. Bình quân
mỗi NVKD quản lý khoảng 10 CTV.
o Số lượng CTV không cố định
o Tần suất làm việc không ổn định
o NVKD không hứng thú với việc quản lý CTV
 Quy mô lực lượng bán tăng nhưng doanh thu
mang lại chưa thỏa mãn ban lãnh đạo.


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

2. Quy mô, chất lượng lực lượng bán:
- FPT Telecom chỉ quan tâm đến NVKD bởi họ
là lực lượng ảnh hưởng mạnh nhất đến chi
phí và doanh thu, trong khi trên thực tế lực
lượng CTV chiếm đa số.
 Không phù hợp giữa số lượng lực lượng
kinh doanh và chất lượng, khiến lực lượng
bán FPT Telecom trở nên to mà thừa.


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

3. Vùng bán hàng:
- Tính đến tháng 6 năm
2013 FPT Telecom đã
có mặt trên 46 tỉnh
thành trong cả nước,
cung cấp dịch vụ viễn
thông chất lượng cao
đến cho người tiêu
dùng.


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

3. Vùng bán hàng
- Theo cơ cấu của công ty, FPT telecom chia
làm 7 vùng bán hàng trãi dài từ Bắc đến
Nam:
o Vùng 1 – Hà Nội
o Vùng 2 – Đông Bắc Bộ
o Vùng 3 – Tây Bắc Bộ
o Vùng 4 – Miền Trung
o Vùng 5 – TP. Hồ Chí Mình
o Vùng 6 – Đông Nam Bộ
o Vùng 7 – Tây Nam Bộ


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

4. Thành tựu:

Một trong
những nhà
cung cấp
dịch vụ viễn
thông hàng
đầu Việt
Nam

Tính đến
tháng
6/2013 FPT
Telecom có
mặt trên 46
tỉnh thanh
trong cả
nước

Thị phần
Internet
băng thông
rộng xếp
thứ 2 cả
nước với
26.80% thị
phần


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

5. Phân tích SWOT
- Điểm mạnh:
o Là một trong 3 nhà cung cấp internet băng thông
rộng lớn nhất Việt Nam
o Lực lượng cộng tác viên đông đảo, với chi phí bỏ
ra ít, hiệu quả mang lại cao
o Đội ngũ nhân viên chất lượng cao, trẻ, năng
động, nhiệt tình và sáng tạo.
o Hệ thống phân phối rộng khắp với số đại lý trải
dọc hơn 46 tỉnh thành
o Tốc độ tăng trưởng kinh doanh tốt


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

5. Phân tích SWOT
- Điểm yếu:
o Hệ thống CTV quá đông tần suất làm việc không
ổn định
o Hệ thống quản lý, phân bổ nhân viên chưa hợp lý
o Hệ thống thông tin nội bộ chưa thật sự hiệu quả
o Đội ngũ nhân viên sale chưa chuyên nghiệp.


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

5. Phân tích SWOT
- Cơ hội:
o Tăng trưởng GDP cao và ổn định.
o Nhu cầu sử dụng internet băng thông rộng ngày
càng phổ biến.
o Quốc hội Việt Nam coi giáo dục và khoa học
công nghệ là quốc sách hàng đầu, trong đó coi
phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tinviễn thông đống vai trò đặc biệt quang trọng
o Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động dịch vụ phát
triển, đặc biệt là hoạt động bưu chính- viễn thông


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

5. Phân tích SWOT
- Đe dọa:
o Nguồn nhân lực chất lượng cao còn ít
o Tốc độ tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu suy giảm
o Các đối thủ cạnh tranh có tiềm năng về cơ sở hạ
tầng vững chắc đang có sự phát triển mạnh mẽ.


 

S5.

PHẦN III: PHÂN TÍCH
O LỰC LƯỢNG BÁNT HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

- Tận dụng tiềm lực mở rộng - Tăng cường đào tạo nâng
các chi nhánh đi các tỉnh cao chất lượng nguồn nhân

Phân tích
SWOT
trên cả nước, tăng độ bao
phủ của FPT.

lực
- Đa dạng hóa các hình thức

- Đào tạo, phát huy tốt lực bán hàng nhằm cạnh tranh
lượng cộng tác viên mang với các đối thủ.

W

lại hiệu quả bán hàng cao.
 
- Gắn quyền lợi và trách - Cần có sự phân chia rõ
nhiệm của các NVKD vào ràng khu vực quản lý tránh
các cộng tác viên để có tình trạng tranh giành khách
được sự quản lý chặt chẽ, hàng.
nâng cao chất lượng bán - Tiến hành xác định lại quy
hàng.

mô, tránh việc duy trì đội

- Xây dựng hệ thống quản lý ngũ quá lớn nhưng hoạt
và báo cáo nội bộ về thông động không hiệu quả.
tin khách hàng


PHẦN III: PHÂN TÍCH LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG
TRONG KINH ĐOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY

6. Một số đề xuất cải thiện lực lượng bán
hàng của FPT Telecom:
- Cơ cấu lại lực lượng bán, cân đối lại qui mô
của lực lượng bán.
- Phân bổ số NVKD cho 1 tổ trưởng theo
nguyên tắc quản lý hiệu quả ( 1 tổ trưởng
quản lý khoảng 6 nhân viên)
- Phân chia rõ ràng các khu vực bán hàng
tránh tình trạng dẫm lên chân nhau mà đi.
- Xây dựng hệ thống quản lý và báo cáo nội
bộ về khách hàng, thông tin về khách hàng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×