Tải bản đầy đủ

Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRỊNH THỊ THU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH THCS NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRỊNH THỊ THU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH THCS NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140.114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hà Thị Kim Linh

Thái Nguyên, năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì
công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.
Tác giả luận văn

Trịnh Thị Thu

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới cô Hà Thị Kim
Linh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Trịnh Thị Thu

ii


MỤC LỤC
Trang



TRANG BÀI PHỤ
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................. iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .............................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ........................................................................ 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng hoạt động xã hội .................................................. 6
1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội và quản lý giáo
dục kỹ năng hoạt động xã hội.................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 9
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục .......................................................................... 9
1.2.2. Hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội ........................................... 10
1.2.3. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở
người dân tộc thiểu số ............................................................................. 12
1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội ............................................ 12

iii


1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số .................................................. 13
1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số trong nhà trường ...................... 13
1.3.2. Mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số .................................................. 15
1.3.3. Hình thức giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học
cơ sở người dân tộc thiểu số .................................................................... 17
1.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ
sở người dân tộc thiểu số ........................................................................... 21
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số .................................................. 21
1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số .................................................. 23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội
cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số .............................. 29
1.5.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học cơ sở là người dân tộc
thiểu số..................................................................................................... 29
1.5.2. Cơ sở vật chất phục vụ của nhà trường ................................................... 30
1.5.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.................................. 31
1.5.4. Chương trình giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung
học cơ sở .................................................................................................. 32
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................ 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƢỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN .............. 35
2.1. Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn............................................................................................................. 35
2.1.1. Qui mô trường lớp và tỉ lệ học sinh Trung học cơ sở ............................. 35

iv


2.1.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường Trung học
cơ sở......................................................................................................... 36
2.1.3. Về chất lượng giáo dục của các trường Trung học cơ sở ........................ 37
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động
xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................ 38
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 38
2.2.2. Nội dung, đối tượng khảo sát .................................................................. 38
2.2.3. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 39
2.2.4. Xử lí số liệu khảo sát ............................................................................... 40
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 40
2.3.1. Thực trạng giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh Trung
học cơ sở hoạt động xã hội người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn................................................................................ 40
2.3.2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn........................................................................................................... 49
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số............. 56
2.3.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 58
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................ 60
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƢỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN .............. 61
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 61
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 62
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 62
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 62

v


3.2. Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở hoạt động xã hội người dân tộc thiểu số huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn.................................................................................. 63
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý về giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số............. 63
3.2.2. Tăng cường bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở ...... 65
3.2.3. Hoàn thiện các quy định, văn bản hướng dẫn giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ........... 67
3.2.4. Tăng cường điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục
kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân
tộc thiểu số ............................................................................................... 69
3.2.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ........... 72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 73
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất ............ 75
3.4.1. Mục đích và đối tượng khảo nghiệm ....................................................... 75
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học
cơ sở người người dân tộc thiểu số huyện Bạch Thông ........................... 75
Kết luận chƣơng 3............................................................................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 80
1. Kết luận .......................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 83
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết đầy đủ

Viết tắt
CSVC

Cơ sở vật chất

CBQL

Cán bộ quản lý

DH

Dạy học

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

HĐXH

Hoạt động xã hội

HS

Học sinh

DTTS

Dân tộc thiểu số

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc

iv


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang

Bảng 2.1: Quy mô trường lớp và tỉ lệ học sinh THCS huyện Bạch Thông
(2013 - 2018) ................................................................................... 35
Bảng 2.2: Cán bộ quản lý ở các trường THCS huyện Bạch Thông .................. 36
Bảng 2.3. Cơ cấu trình độ giáo viên ở các trường THCS huyện Bạch Thông .. 37
Bảng 2.4. Kết quả giáo dục của các trường THCS ở huyện Bạch Thông (năm
học 2016 - 2017).............................................................................. 38
Bảng 2.5: Đánh giá của giáo viên các trường THCS ........................................ 41
Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ quản lý các trường THCS huyện Bạch Thông
về việc áp dụng các hình thức giáo dục KNHĐXH ........................ 43
Bảng 2.7: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Bạch Thông về
việc áp dụng các hình thức giáo dục ............................................... 45
Bảng 2.8: Hứng thú của học sinh đối với các hình thức giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội trong trường học .................................................. 46
Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Bạch Thông về
một số kỹ năng của học sinh người DTTS ...................................... 47
Bảng 2.10: Thực trạng thực hiện nội dung quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH
cho học sinh THCS người DTTS .................................................... 49
Bảng 2.11: Thực trạng hình thức, phương pháp quản lý giáo dục kỹ năng
HĐXH cho học sinh THCS người DTTS ....................................... 52
Bảng 2.12: Đánh giá tính hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH cho học
sinh THCS người DTTS.................................................................. 55
Bảng 2.13: Các yếu tố đến quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh
THCS người DTTS ......................................................................... 57
Bảng 3.1. Khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp ............................... 75
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .................................... 77

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại, kỹ năng hoạt động xã hội và giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Thời kỳ công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đòi hỏi con người mới, ngoài việc nắm vững tri thức, phát
triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chất tốt thì còn cần phải có kỹ năng
hoạt động xã hội, kỹ năng hợp tác. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập với một xã
hội không ngừng biến chuyển, con người phải thường xuyên ứng phó với
những thay đổi hàng ngày của cuộc sống. Từ đó, ngành giáo dục không chỉ
hướng vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá
nhân, giúp cho con người có năng lực để cống hiến, đồng thời có năng lực để
sống một cuộc sống có chất lượng và hạnh phúc. Để đạt mục tiêu đó, giáo dục
kỹ năng hoạt động xã hội cho người học đang trở thành một nhiệm vụ được
ngành giáo dục và toàn xã hội quan tâm.
Học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, nhất là học
sinh trung học cơ sở. Đây là thời kỳ quá độ từ trẻ em sang người lớn, là giai
đoạn giàu mơ ước, thích tìm tòi, khám phá; song lại thiếu hiểu biết sâu sắc về
xã hội, thiếu kinh nghiệm sống. Một số trong độ tuổi dậy thì gặp phải những
khó khăn về kỹ năng giao tiếp, ứng xử xã hội, vấn đề giới tính,… Trong bối
cảnh hội nhập quốc tế và kinh tế thị trường cùng với sự bùng nổ thông tin, thế
hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu
cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị khác nhau, thậm
chí trái ngược nhau, phải đương đầu với những khó khăn, thử thách.Một số
không nhỏ trong đó có biểu hiện thiếu hụt những kỹ năng hoạt động xã hội cơ
bản để có khả năng đáp ứng tốt với những yêu cầu của xã hội ngày nay.
Bạch Thông là một huyện miền núi, nằm ở trung tâm của tỉnh Bắc Kạn.
Huyện có tỉ lệ học sinh là người dân tộc thiểu số cao. Đối với học sinh người

1


dân tộc thiểu số, ngoài những đặc điểm chung về tâm, sinh lý lứa tuổi thì hầu
hết các em là người vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có nhiều tập tục
lạc hậu, thói quen trong sinh hoạt còn chưa văn minh, thiếu kỹ năng thực hành,
kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, kỹ năng giải quyết vấn đề. Vì vậy, ngoài việc giáo
dục tri thức, đòi hỏi ngành giáo dục Bạch Thông phải trang bị và rèn luyện
những kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản, cần thiết, giúp các em rèn luyện hành
vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em
có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng
mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và cộng đồng; sống tích cực, chủ
động, hài hoà, để các em có thể tự tin tham gia vào cuộc sống đa dạng và thích
nghi với những thay đổi của xã hội hiện nay.
Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trong
các nhà trường phổ thông nói chung và giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho
học sinh trung học cơ sở nói riêng trong thời gian qua chưa được quan tâm
đúng mức. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua các môn học và các
hoạt động giáo dục chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt, công tác quản lý, chỉ đạo
giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số còn hạn
chế, lúng túng trong việc lựa chọn con đường, cách thức tổ chức hoạt động rèn
kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.
Xuất phát từ những lý do trên, để góp phần vào quá trình nghiên cứu,
thực nghiệm các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội cho học sinh, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Quản lý
giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch

2


Thông, tỉnh Bắc Kạn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ
năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn nhằm góp phần cải thiện hiệu quả giáo dục
THCS ở huyện Bạch Thông.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở
người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục học sinh THCS người dân tộc thiểu số.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung
học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã được
quan tâm và đạt một số kết quả nhất định, song còn bộc lộ những hạn chế, tồn
tại. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã
hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số phù hợp, đảm bảo khoa
học, có tính khả thi thì sẽ khắc phục được những hạn chế và nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh trung học cơ sở người
dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã
hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số.
5.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã
hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học
sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3


6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Đề tài nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho
học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở các trường trung học cơ sở
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
6.2. Việc khảo sát tiến hành trên 3 nhóm:
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và Tổng phụ
trách Độ của các trường (42 người);
- Giáo viên trực tiếp thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng HĐXH cho
học sinh (50 giáo viên);
- 250 học sinh người dân tộc thiểu số.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến của một số đối tượng là các
Cán bộ quản lý, Tổ trưởng, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy chuyên môn, học sinh người
dân tộc thiểu số về công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học
sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
7.2. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động và cách xử lý tình huống của cán bộ quản lý một số
trường trung học cơ sở ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn để bổ sung và kiểm
chứng cho thực trạng nghiên cứu được bằng các phương pháp nghiên cứu khác.
7.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số đối tượng là các Cán bộ quản lý, Tổ trưởng, Tổng phụ
trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên
giảng dạy chuyên môn, học sinh người dân tộc thiểu số về công tác quản lý
giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở ở huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn nói chung và công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động
4


xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
7.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý và tính cần thiết, tính khả
thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
7.5. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu thu
được của đề tài.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục
(gồm một số bảng thống kê, phiếu trưng cầu ý kiến), nội dung luận văn được bố
cục thành 3 chương với tên chương lần lượt như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội
cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho
học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học
sinh THCS người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng hoạt động xã hội
Nghiên cứu về các kỹ năng xã hội nói chung, có thể kể đến một số công
trình tiêu biểu như The Walker Social Skills Curriculum (Chương trình kỹ năng
xã hội) của tác giả Walker hay The power of social intelligence (Sức mạnh của
trí tuệ xã hội của tác giả Tony Buzan, … Hai nghiên cứu này đều hướng đến
việc phân tích tầm quan trọng của kỹ năng xã hội. Từ đó, hướng dẫn các biện
pháp cải thiện kỹ năng xã hội của con người như làm chủ ngôn ngữ cơ thể, biết
lắng nghe, xây dựng mối quan hệ, toả sáng giữa đám đông, có thái độ tích cực,
nghệ thuật thương lượng và thuyết phục, phong thái xã hội và phát huy sức
mạnh của các loại hình trí thông minh [47].
Cuốn sách Chín tính cách cần có để thành công của tác giả Vương Chí
Cương đưa ra những kỹ năng cần thiết giúp con người tiến tới thành công trong
cuộc sống và công việc như đối mặt với khó khăn, nhẫn nại, tự kiềm chế, cẩn
thận, hợp tác, quyết đoán, ... [10].
Trong cuốn Tài trí làm người của tác giả Trọng Phụng trình bày một
cách toàn diện về các kỹ năng cá nhân như cách ứng xử như thế nào, kết bạn
giao lưu như thế nào, làm thế nào cho người khác vui vẻ, làm thế nào để kiềm
chế tình cảm của mình, làm thế nào để khắc phục được khó khăn... giúp mỗi cá
nhân có thể trở thành người thành đạt trong cuộc sống [38].
Ngoài các sách xuất bản, còn phải kể đến các nghiên cứu công bố trên
Tạp chí hay công bố tại các hội thảo khoa học như Xúc cảm, tình cảm và các kỹ
năng xã hội ở học sinh THPT [29], Phát triển kỹ năng cảm xúc - xã hội cho học
sinh tiểu học: Cơ hội và thách thức [1], …

6


Bên cạnh những nghiên cứu về hệ thống các kỹ năng xã hội nói chung,
nhiều tác giả chỉ chọn khảo sát và trình bày chuyên sâu về một kỹ năng cụ thể
trong hệ thống đa dạng các kỹ năng xã hội.
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, được đề cập đến trong tác phẩm Hướng
dẫn kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân có nội dung
hướng dẫn học sinh kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân
nhằm rèn luyện văn hoá ứng xử của học sinh [27 ]; sách Kỹ năng giao tiếp ứng xử
giới thiệu tổng quan về giao tiếp, các kỹ năng giao tiếp cơ bản; kỹ năng giao tiếp
sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, các phương tiện thông tin liên lạc;
kỹ năng ứng xử trong những tình huống có tính chất tiêu cực [34]; …
Nghiên cứu về kỹ năng kiềm chế - tự kiểm soát, cuốn sách Kiểm soát sự
giận dữ chia sẻ những kinh nghiệm giúp người đọc nhận diện được những cơn
nóng giận, giải quyết các mâu thuẫn, thoát khỏi những giận dữ cá nhân, hoàn
thiện các kỹ năng giao tiếp [31 ]. Tác phẩm Nghệ thuật lắng nghe để xử lý xung
đột đã đi sâu phân tích những định nghĩa khác nhau về xung đột và khái quát
các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giải quyết xung đột, tìm hiểu và phát triển
nhận thức bản thân và thiết lập các mối quan hệ hữu hiệu. Trên cơ sở đó, cuốn
sách đưa ra những giải pháp tích cực trong giao tiếp và định dạng hành vi của
cá nhân, cũng như cung cấp phương pháp và kỹ thuật lắng nghe một cách đồng
cảm [17]. Tác phẩm Thần đồng EQ: Nâng cao tính tự lập. Phát huy khả năng
tự kiềm chế tập hợp các câu chuyện kết hợp với những trò chơi nhằm nâng cao
khả năng tự kiềm chế bản thân, nâng cao tính tự lập cho trẻ để các em có thể
vững vàng từng bước đi đầu tiên [25], …
1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội và quản lý giáo dục
kỹ năng hoạt động xã hội
Giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh là xu thế chung của nhiều nước
trên thế giới. Hiện nay, hơn 155 quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc

7


đưa kỹ năng sống nói chung, kỹ năng HĐXH nói riêng vào trong nhà trường.
Trong đó, 143 quốc gia đã đưa vào chương trình giáo dục chính khóa.
Ở Việt Nam, những năm gần đây, vấn đề giáo dục để hình thành kỹ năng
HĐXH cho học sinh và quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH trong các nhà trường
và cơ sở giáo dục bắt đầu được quan tâm nghiên cứu nhiều, trở thành một trong
những vấn đề nghiên cứu trọng điểm trong các nghiên cứu khoa học công nghệ
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ những nghiên cứu này, nhiều sách chuyên
khảo, nhiều công bố báo chí đã được xuất bản.
Trong tác phẩm Phát triển kỹ năng học tập và kỹ năng xã hội cho học
sinh chậm phát triển trí tuệ và khiếm thính cuối tiểu học: Tài liệu tham khảo
cho giáo viên tiểu học của nhóm tác giả Lê Thị Thúy Hằng, Nguyễn Xuân Hải,
Vương Hồng Tâm vào trình bày những kỹ năng học tập, kỹ năng xã hội và việc
phát triển kỹ năng này cho học sinh lứa tuổi cuối cấp tiểu học nói chung và cho
học sinh chậm phát triển trí tuệ, học sinh khiếm thính nói riêng [22].
Tác phẩm Cha mẹ muốn níu, con muốn đi: Những bài học thiết thực, bổ
ích dành cho tuổi trẻ và các bậc phụ huynh của tác giả Lưu Dung. Cuốn sách
được dịch ra tiếng Việt bởi dịch giả Nhất Cư xoay quanh những quan niệm mới
về giáo dục con cái, hướng dẫn cho tuổi trẻ biết rèn luyện kiến thức và kỹ năng
xã hội, khẳng định bản thân trong xã hội [12].
Ở thể loại báo chí có các bài viết đáng chú ý của Tạ Thị Ngọc Thanh về
Bàn về kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học [46]; bài viết của Đỗ Thiết Trạch
về Giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh trung học trong nền giáo dục hiện đại
- Những vấn đề cần quan tâm [48]; …
Ở thể loại luận văn, luận án, những đề tài lựa chọn một kỹ năng xã hội
làm đối tượng nghiên cứu khá phong phú. Có thể điểm qua một số công trình
như Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học; Giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc; Giáo dục kỹ năng
hợp tác trong trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm

8


non;… Các công trình ở thể loại luận văn, luận án đều tập trung vào việc trình
bày cơ sở lí luận của giáo dục kỹ năng cho đối tượng mà luận án lựa chọn
nghiên cứu. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp
giáo dục kỹ năng và thực nghiệm [18], [35], [37].
Tóm lại, những nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
trên thế giới hay ở Việt Nam đều khá phong phú. Nhưng nghiên cứu chuyên
biệt về kỹ năng hoạt động xã hội thì không nhiều. Một số công trình nghiên cứu
đi trước kể ở trên đã cung cấp nền tảng lý luận và phương pháp quý báu cho
các đề tài thực hiện sau này. Tuy nhiên, nhìn vào lịch sử nghiên cứu thấy rằng
các tác giả chỉ mới chủ yếu xây dựng lý luận và phương pháp kỹ năng sống nói
chung, kỹ năng HĐXH chưa được nghiên cứu một cách rộng rãi. Đặc biệt, chưa
có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH cho học
sinh THCS người DTTS ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định
hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [24].
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ,
chính sách, nguyên tắc và phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác
định. Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như xác
định mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh
các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong đó, mục tiêu quan trọng
nhất là tạo ra môi trường cho sự phát triển của đối tượng quản lý.
Nếu xem quản lý là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã
hội thì quản lý giáo dục là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có
mục đích.

9


Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển
giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà
trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo
đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục
đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội
1.2.2.1. Hoạt động xã hội
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong môi trường. Thông
qua hoạt động nhân cách con người được hình thành và phát triển.
Hoạt động xã hội là những hoạt động mang tính chất cộng đồng của con
người do cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề
nảy sinh trong xã hội, đồng thời giúp con người thực hiện những mục tiêu chung.
Hoạt động xã hội có 4 đặc trưng cơ bản:
Thứ nhất, hoạt động xã hội bao giờ cũng có tính mục đích. Mục đích của
các HĐXH là nhằm xây dựng và phát triển xã hội ngày càng văn minh, tiến bộ
và hạn chế những vấn đề căng thẳng.
Thứ hai, hoạt động xã hội mang tính chất cộng đồng. Tiến hành HĐXH
là con người thực hiện sự tương tác với những người xung quanh một cách trực
tiếp hay gián tiếp.
Thứ ba, hoạt động xã hội mang tính tự giác cao. HĐXH là hoạt động
không bắt buộc mà mỗi người tham gia đều tự nguyện đóng góp trí tuệ, sức lực
và tài sản của mình để giúp đỡ người khác, cộng đồng với nhiệt tình, tận tâm,
vượt qua khó khăn trở ngại, không đặt ra lợi ích vật chất, lợi ích cá nhân.

10


Thứ tư, hoạt động xã hội giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường, giao
thông, tệ nạn, y tế, giáo dục, văn hoá, mâu thuẫn, xung đột, … Việc giải quyết
những vấn đề xã hội không phải là trách nhiệm của riêng cá nhân hay tổ chức
nào mà cần có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng. HĐXH giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong xã hội thông qua các hoạt động đa dạng như trợ
giúp, nhân đạo, từ thiện, tổ chức các phong trào xã hội, … trên nhiều lĩnh vực
[21, tr.27].
1.2.2.2. Kỹ năng hoạt động xã hội
Để thực hiện hiệu quả các hoạt động xã hội đòi hỏi những người tham
gia HĐXH phải có năng lực HĐXH. Năng lực hoạt động xã hội là một năng lực
thành phần của năng lực xã hội, giúp cho cá nhân đạt được kết quả cao trong
các hoạt động xã hội trên cơ sở tích cực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào quá
trình hoạt động và đáp ứng yêu cầu của hoạt động. Năng lực HĐXH bao gồm
ba yếu tố cơ bản: Tri thức cơ bản về HĐXH; kỹ năng HĐXH; thái độ đối với
HĐXH. Ba yếu tố này có quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau, tạo thành một
thể thống nhất hoàn chỉnh.
Kỹ năng hoạt động xã hội là một thành tố của năng lực HĐXH. Kỹ năng
HĐXH được hiểu là sự vận dụng bước đầu những kiến thức xã hội vào thực tế
cuộc sống bằng tổng hợp các thao tác đã được quy trình hóa. Đây là các kỹ
năng mà con người sử dụng để thiết lập mối quan hệ, tương tác có hiệu quả với
các đối tượng xã hội, tổ chức hoạt động và giải quyết công việc, đảm bảo hiệu
quả các hoạt động đề ra.
Kỹ năng HĐXH có vai trò quan trọng, quyết định thành công, tăng năng
suất, chất lượng, hiệu quả công việc và cuộc sống, hoàn thiện năng lực, nhân
cách của mỗi cá nhân. Từ vai trò với cá nhân, kỹ năng HĐXH góp phần điều
khiển, thúc đẩy các thay đổi về xã hội, phát triển chính trị, kinh tế, đảm bảo
môi trường xã hội ổn định, trật tự, thân thiện và hài hòa.

11


Tóm lại, kỹ năng hoạt động xã hội là khả năng hoàn thành nhiệm vụ
trong các hoạt động tương tác với người khác trong môi trường sống hàng
ngày. Kỹ năng hoạt động xã hội của mỗi cá nhân không phải là những khả năng
có tính bẩm sinh mà là những mẫu hành vi ứng xử do trải nghiệm, do tập
nhiễm, do bắt chước, do quan sát học được hoặc do rèn luyện mà có.
1.2.3. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở
người dân tộc thiểu số
Lứa tuổi THCS (gọi là lứa tuổi thiếu niên) bao gồm những em có độ
tuổi từ 11 đến 15 tuổi, tương ứng các em học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS.
“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số
trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [9].
Giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh THCS người DTTS là một quá
trình với những hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh
THCS người DTTS biết cách chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết) và thái
độ, giá trị (cái học sinh nghĩ, cảm thấy, tin tưởng) thành hành động thực tế (làm
gì và làm cách nào) một cách tích cực và mang tính chất xây dựng.
Giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh THCS người DTTS là dạy cho
học sinh THCS người DTTS những kĩ năng cần thiết và phù hợp (như kĩ năng
giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kỹ năng quyết đoán - tự khẳng định,… ). Những kĩ
năng này sẽ giúp học sinh THCS người DTTS thiết lập các mối liên hệ xã hội
phù hợp ở trường học, dần hình thành thói quen thích ứng với những môi
trường xã hội khác nhau và qua đó nâng cao kỹ năng HĐXH cho học sinh
THCS người DTTS.
1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội
Căn cứ trên bản chất khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và giáo dục kỹ
năng hoạt động xã hội cho học sinh THCS người DTTS đã trình bày ở trên, có
thể đưa ra quan niệm về Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội như sau:

12


Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội là quá trình tác động có định
hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục kỹ
năng hoạt động xã hội như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo
dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội.
Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội
dung, hình thức, phương pháp giáo dục, huy động đồng bộ lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội.
1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung
học cơ sở người dân tộc thiểu số
1.3.1. Vị trí, vai trò của giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số trong nhà trường
Ngày nay, bên cạnh tri thức, học vấn thì kỹ năng sống nói chung đóng
vai trò rất quan trọng trong việc giúp lứa tuổi học sinh tự tin, trưởng thành hơn
trong cuộc sống và học tập. Do đó, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là nội
dung quan trọng, cần thiết trong mỗi trường học và ở tất cả các cấp học. Theo
tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), kỹ năng
sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, gồm: Học để biết (gồm các kỹ năng tư duy
như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận
thức được hậu quả...); Học làm người (gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó
với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...); Học để sống với
người khác (gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng
định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông); Học để làm (gồm kỹ
năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận
trách nhiệm,...).
Kỹ năng xã hội hay kỹ năng hoạt động xã hội là một nhóm các kỹ năng
cụ thể nằm trong hệ thống đa dạng các kỹ năng sống. Như những nhóm kỹ
năng khác, kỹ năng HĐXH cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người

13


nói chung và lứa tuổi học sinh nói riêng. Bản chất của kỹ năng HĐXH là để
học sinh tự lực trong cuộc sống, học tập và sau này là làm việc hiệu quả... Nói
cách khác, kỹ năng HĐXH là khả năng làm chủ bản thân của mỗi học sinh, khả
năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó
trước các tình huống của cuộc sống.
Việc giáo dục kỹ năng HĐXH góp phần giải quyết tình trạng học sinh
thụ động, không biết ứng phó trong những hoàn cảnh nguy cấp, không biết
cách tự bảo vệ bản thân trước nguy hiểm, thậm chí không biết cách tìm kiếm sự
giúp đỡ... Bên cạnh đó, các bài học về kỹ năng HĐXH sẽ giúp lứa tuổi học sinh
hình thành những kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp ích cho sự tồn tại và
thích ứng trong cuộc sống. Đó là những kỹ năng lứa tuổi học sinh phải biết để
có được sự điều chỉnh, ứng xử phù hợp với những thay đổi diễn ra hàng ngày,
hàng giờ.
Ở các địa phương miền núi, với đặc thù đa số học sinh là người dân tộc
thiểu số, điều kiện sống còn nhiều khó khăn, khả năng phát triển các kỹ năng
sống nói chung, kỹ năng HĐXH nói riêng còn hạn chế thì việc giáo dục để hình
thành và củng cố những kỹ năng cơ bản này cho các em càng cần thiết. Thực tế
mà đối tượng học sinh này gặp phải là việc cư trú sâu trong các bản, ít có điều
kiện tiếp xúc với bên ngoài, môi trường sống thiếu thốn, các phương tiện truyền
thông về văn hóa, xã hội chưa phổ biến. Là con em đồng bào các dân tộc thiểu
số nên các em thường hiền lành, đa số ít nói, ngại tiếp xúc và chậm xử lý những
tình huống xảy ra trong cuộc sống cũng như trong học tập. Muốn nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ở những nhà trường miền núi có đông đối tượng học
sinh DTTS, nhất thiết phải thực hiện giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh đi
đôi với việc trang bị kiến thức.
Như thế, giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh THCS người DTTS
trong nhà trường có vai trò quan trọng.

14


Giáo dục kỹ năng HĐXH sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của cá nhân
mỗi học sinh, qua đó thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Kỹ năng HĐXH là nhịp
cầu giúp học sinh biến kiến thức thành hành vi và thói quen tích cực. Học sinh
được trang bị kỹ năng HĐXH phù hợp sẽ vững vàng trước khó khăn, biết ứng
xử, giải quyết vấn đề một cách chủ động, hài hòa.
Giáo dục kỹ năng HĐXH là yêu cầu cấp thiết đối với lứa tuổi học sinh.
Đây là những chủ nhân, quyết định sự phát triển của đất nước trong tương lai.
Đây cũng là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, ham hiểu biết,
thích tìm tòi. Việc giáo dục kỹ năng HĐXH sẽ giúp các em rèn luyện hành vi
có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội.
Giáo dục kỹ năng HĐXH trong nhà trường nhằm thực hiện yêu cầu đổi
mới giáo dục phổ thông. Luật Giáo dục năm 2005 xác định mục tiêu giáo dục là
“đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Vì
vậy, việc giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh trong các nhà trường phổ
thông nói chung, nhà trường THCS nói riêng là rất cần thiết, để đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục.
1.3.2. Mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số
1.3.2.1. Mục tiêu giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ
sở người dân tộc thiểu số
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ cung cấp kiến thức là chủ
yếu sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với
hành, không chỉ chú trọng “dạy chữ” mà còn phải quan tâm đúng mức đến
nhiệm vụ “dạy người”, hình thành và phát triển những năng lực cần thiết.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×