Tải bản đầy đủ

Bí quyết để đấu thầu hiệu quả ở công ty cổ phần xây lắp vật tư kỹ thuật

a

Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới xây dựng đất nớc theo con đờng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, các dự án đầu t xây dựng là một
phần quan trọng của sự phát triển kinh tế. Vì vậy, trong giai đoạn
hiện nay chúng ta có thể khẳng định đợc rằng: Mọi hoạt động
sản xuất xây lắp có tầm quan trọng to lớn trong quá trình xây
dựng và hoàn thiện hệ thống hoạt động sản xuất xây lắp, nhằm
nâng cao hiệu quả các công trình dự án đầu t.
Để việc xây dựng đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi về chất lợng, kỹ thuật, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và hạn chế tới
mức thấp nhất những tranh chấp có thể gây thiệt hại về vật chất
hoặc hại đến uy tín của các bên hữu quan, việc sử dụng phơng
pháp đấu thầu ngày càng tỏ ra có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, dự án
của các công ty có nhiều chủ sở hữu, các dự án thuộc khu vực Nhà
nớc , dự án đợc sự tài trợ của các định chế tài chính quốc tế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, học tập, năm bắt đợc những
kiến thức về hoạt động đấu thầu ngày cảng trở nên cần thiết đối
với cán bộ, sinh viên đang công tác, học tập trong lĩnh vực liên
quan. Với mong muốn có những hiểu biết rõ hơn về thể thức hoạt
động đấu thầu, tìm hiểu thực tế trên cơ sở những kiến thức đã

học trong nhà trờng, qua thời gian thực hiện ở Công ty xây lắp vật
t kỹ thuật, tôi đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu
xây dựng ở Công ty xây lắp vật t kỹ thuật - Hà nội
Trong nội dung đề tài này, tôi nghiên cứu 3 chơng:


Chơng 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây
lắp
Chơng 2: Thực trạng về một số công tác đấu thầu ở
Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng
thắng thầu ở Công ty xây lắp vật t kỹ thuật

Chơng I
Cơ sở lý luận về đấu thầu
và đấu thầu xây lắp

I. Một số vấn đề về đấu thầu
1. khái niệm, mục tiêu và các loại hình đấu thầu tại việt
nam
Phơng thức đấu thầu hiện nay đợc áp dụng rộng rãi trong các
nớc có nền kinh tế phát triển, ở nớc ta hình thức này cũng đang
đợc áp dụng ở những bớc khởi đầu. Trớc khi có quy chế đấu thầu
ban hành kèm theo nghị định số 43/CP ngày 16-07-1996 của
Chính phủ có thể kể đến một số quy định về đấu thầu nh sau:


- Quyết định số 91 TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tớng
Chính phủ ban hành về qui định về quản lý xuất nhập khẩu
máy móc thiết bị.
- Quyết định số 60 BXD VKT ngày 30-03-1994 của Bộ xây
dựng ban hành về Quy chế đấu thầu của Bộ Nông Nghiệp và
Phát triển nông thôn, công nghiệp, Giao thông vận tải và các tỉnh,
thành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Sau này là quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định
43/CP ngày 16-07-1996 của Chính phủ (đã đợc sửa đổi theo nghị
định số 93/CP của Chính phủ ngày 23-07-1997) và hiện nay là
quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐCP ngày 01-09-1999 của Chính phủ.
Theo quy định mới nhất, đấu thầu đợc hiểu là quá trình lựa


chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của các bên mời thầu.
Trong đó, nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân
tham gia đấu thầu. Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đấu thầu
hoặc pháp nhân đại diện, hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc
giao trách nhiệm, thực hiện việc đấu thầu. Trờng hợp đấu thầu
tuyển chọn t vấn nhà thầu có thể là cá nhân.
Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho công
việc sau:


Đấu thầu tuyển chọn t vấn.



Đấu thầu xây lắp



Đấu thầu mua sắm hàng hóa.




Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án.

Khi đó nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là
nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, là nhà t vấn
đấu trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t.
Quy chế đấu thầu áp dụng cho các cuộc đấu thầu đợc tổ
chức và thực hiện ở Việt nam. Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thực
hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu
thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của
dự án.
Nhà nớc khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu
t và xây dựng của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn
hóa xã hội, không phân biệt nguồn vốn nhng bắt buộc phải tổ
chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu trong những trờng hợp sau :
- Các dự án có chủ đầu t là các doanh nghiệp Nhà nớc hoặc cơ
quan tổ chức của Nhà nớc có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc. Vốn
tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t và phát triển của
Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc.
- Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ
phần có sự tham gia của các tổ chức kinh tế Nhà nớc (các doanh
nghiệp Nhà nớc) từ 30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh
hoặc vốn cổ phần.
- Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện.
- Đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng
tiện làm việc của các cơ quan Nhà nớc, đoàn thể DN Nhà nớc, đồ
dùng và phơng tiện làm việc thông thờng của lực lợng vũ trang.


- Riêng các dự án sử dung vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế
hoặc của các tổ chức nớc ngoài thực hiện trên cơ sở nội dung
điều ớc đợc các bên tài trợ và bên Việt Nam ký kết. Trờng hợp có
những nội dung trong dự thảo điều ớc khác với quy chế đấu thầu
thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm phán ký kết, quyết định
trớc khi ký kết.
2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu t có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau :
2.1 Đấu thầu rộng rãi
Theo hình thức này,việc gọi thầu đợc phổ biến rộng rãi thông
qua các phơng tiện truyền thông và không hạn chế số lợng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều
kiện, thời gian rộng rãi tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ
mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng
trong đấu thầu.
2.2 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu
mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham
gia. Danh sách nhà thầu tham dự phải đợc ngời ( hoặc cấp) có
thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng
khi có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu
của các gói thầu.


+ Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu
hạn chế.
+ Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc áp dụng đấu
thầu hạn chế có lợi thế.
2.3 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp
ứng yêu cầu của gói thầu để thơng thảo hợp đồng. Hình thức này
chỉ áp dụng đợc trong các hình thức đặc biệt sau :
* Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa đợc phép chỉ
định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác kịp
thời.
* Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc
gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ
quyết định.
* Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định trên
cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng
văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan liên quan.
2.4 Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói hàng mua sắm
hàng hóa có giá trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3
chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau
trên yêu cầu chào hàng bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có
thể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đờng bu
điện hoặc bằng các phơng tiện khác.
2.5 Mua sắm trực tiếp


Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ
sung hợp đồng cũ đã đợc thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp
đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng
thêm số lợng hàng hóa hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc
tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá
hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng,
nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính
để thực hiện gói thầu.
2.6 Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ
đầu t có đủ năng lực thực hiện.
2.7 Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc
biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể áp
dụng đấu thầu đợc.
3.Phơng thức đấu thầu
Hiện nay ở nớc ta, hoạt động đấu thầu đợc áp tiến hành áp
dụng theo một trong ba phơng thức sau :
3.1 Đấu thầu một túi Hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu trong một túi
Hồ sơ. Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm
hàng hóa và xây lắp.
3.2 Đấu thầu hai túi Hồ sơ


Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề
xuất tài chính trong từng túi Hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm.
Túi Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá.
Các nhà thầu mở tiếp Hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng
thức này chỉ đợc áp dụng với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
3.3 Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị
từ 500 tỷ đồng trở lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công
nghệ thiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc
gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
- Dự án hợp đồng thực hiện theo hợp đồng chìa khoá
trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a. Giai đoạn thứ nhất

Các nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ
thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét
và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu
và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị nộp Hồ sơ dự thầu
chính thức của mình.
b. Giai đoạn thứ hai


Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ
nhất nộp Hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất về kỹ thuật và đề
xuất chi tiết về kinh tế với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện,
điều kiện hợp đồng giá dự thầu.
4. điều kiện thực hiện đấu thầu
4.1 Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ
các điều kiện sau:
a. Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép quyết định
đầu t của ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền.
b. Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.
c. Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền phê
duyệt.
d. Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối
với các gói thầu do mình tổ chức.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công
việc chuẩn bị dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực
hiện d án, điều kiện tổ chức đấu thầu là có văn bản chấp thuận
của ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu đợc duyệt.
4.2 Nhà thầu tham dự đấu thầu phải đảm bảo các điều
kiện sau:
a. Có giấy phép đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua
sắm thiết bị phức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài
giấy đăng ký kinh doanh, phải có giấy phép bán hàng thuộc bản
quyền của nhà sản xuất.


b. Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu
của gói thầu.
c. Chỉ đợc tham gia một đơn vị dự thầu trong một gói thầu,
dù là đơn phơng hay liên doanh dự thầu. Trờng hợp tổng công ty
đứng đơn vị dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không đợc phép
tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu.
II. Đấu thầu trong xây lắp:
1. Vai trò của đấu thầu trong xây dựng:
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh
tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá
trình sáng tạo nên cơ ở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho
mọi lĩnh vực hoạt động của đất nớc và xã hội dới mọi hình thức
( xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cố định).
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quy mô hoạt động xây
dựng của nớc ta ngày càng mở rộng, thị trờng xây dựng ngày càng
sống động, tính xã hội của quá trình sản xuất sản phẩm xây
dựng ngày càng cao, qua đó phơng thức lựa chọn tổ chức nhận
thầu thông qua đấu thầu đã bớc đầu hình thành và ngày càng
phát triển, ngày càng thể hiện rõ tính u việt của nó.
Thứ nhất: Đối với chủ đầu t
Đấu thầu giúp cho chủ đầu t tiết kiệm đợc vốn đầu t, đảm
bảo đúng tiến độ và chất lợng công trình. Vì trong đấu tranh
diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu và chủ đầu t lạ
chọn những nhà thầu đáp ứng gay gắt những yêu cầu của mình
đề ra: giá thành hợp lý, đảm bảo đúng tiến độ thi công chất lợng
công trình tốt. Do đó sẽ tiết kiệm đợc tối đa vốn bỏ ra.


Thông qua đấu thầu, chủ đầu t nắm đợc quyền chủ động
hoàn toàn. Bởi vì, chỉ khi đã có sự chuẩn bị đầy đủ kỹ lỡng về
tất cả mọi mặt trớc khi đầu t mới tiến hành mời thầu và tổ chức
đấu thầu để lựa chọn nhà thầu.
Tuy nhiên để đánh giá đợc đúng các hồ sơ dự thầu, đảm bảo
tính công bằng trong đấu thầu, đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu t
phải có trình độ nhất định.Việc quản lý một dự án đầu t với bên
B cũng đòi hỏi các cán bộ phải tự nâng cao trình độ của mình
để đáp ứng đợc với yêu cầu thực tế. Kết quả là thúc đẩy việc
nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật
của bên chủ đầu t
Thứ 2: Đối với các nhà thầu
Trớc hết phơng thức đấu thầu sẽ phát huy tính chủ động trong
việc tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu và đấu thầu, các nhà
thầu sẽ phải tích cực tìm kiếm các thông tin do các chủ đầu t
đang mời thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng, trên thị trờng, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc,
tự tìm cách tăng cờng uy tín của mình để có thể nắm bắt đợc
các cơ hội dự thầu.
Việc tham gia dự đấu thầu, trúng thầu và tiến hành thi công
theo hợp đồng làm cho nhà thầu phải tập trung nguồn vốn của
mình vào một điểm đầu t, ngay từ quá trình tham gia đấu
thầu. Nếu trình độ kỹ thuật công nghệ của nhà thầu không cao
thì cũng khó có cơ hội trúng thầu hoặc nếu có trúng thầu thì
cũng do trình độ thi công, năng lực quản lý của nhà thầu thấp
kém dẫn đến dễ bị lỗ. Thực tế này đòi hỏi các nhà thầu phải


không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt nh : tổ chức quản
lý, đào tạo đội ngũ cán bộ, đầu t nâng cao năng lực máy móc
thiết bị, có nh vậy mới đảm bảo thắng thầu, đảm bảo hiệu quả
đồng vốn của mình bỏ ra là có lãi, mặt khác nâng cao đợc trình
độ thi công công trình, nâng cao uy tín đợc trên thị trờng.
Thứ 3: Đối với Nhà nớc
Hoạt động đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tập trung (vốn từ Ngân sách Nhà nớc). Đấu thầu dựa trên cơ sở cạnh
tranh giữa các nhà thầu trên mọi mặt (tài chính, kỹ thuật) nên nó
thúc đẩy các đơn vị đấu thầu tăng cờng trình độ, hiệu quả về
mọi mặt. Qua đấu thầu chủ đầu t sẽ chọn đợc nhà cung cấp sản
phẩm, dịch vụ với giá hợp lý nhất đồng thời đảm bảo đúng tiến
độ và chất lợng.
Qua hơn hai năm thực hiện quy chế đấu thầu theo nghị
định 43/CP, hơn một năm thực hiện sửa đổi bổ sung quy chế
đấu thầu theo NDD 93/CP và hiện nay là quy chế đấu thầu theo
NĐ 88/1999/NĐ-CP của Chính phủ có thể thấy rõ phơng thức đấu
thầu đã từng bớc thay thế phơng thức chỉ định thầu (mang
nhiều tiềm ẩn tiêu cực trong nền kinh tế thị trờng), đồng thời
tính quan hệ của nó cũng đợc thể hiện rõ: chỉ tính các gói thầu
do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt là 96 gói thầu với giá trị trúng
thầu là 2.390 triệu USD (so với giá dự kiến ban đầu là 2.782 triệu
USD tiết kiệm đợc 14,09%). Các dự án khác ở các bộ, ngành, địa
phơng nhờ áp dụng phơng thức đấu thầu, giá trúng thầu đều
giảm so với dự toán phê duyệt là từ 8-10%


Hoạt động đấu thầu góp phần đổi mới cơ chế quản lý hành
chính Nhà nớc trong hoạt động đầu t và xây dựng. Trớc đây
trong xây dựng cũng nh trong các ngành kinh tế khác, Nhà nớc
quản lý toàn bộ trong việc quyết định xây dựng công trình nào,
vốn, đề xuất giải pháp kỹ thuật, thời gian, do đơn vị nào thi
công... Trong cơ chế thị trờng hiện nay với hoạt động đấu thầu đợc áp dụng thì Nhà nớc chỉ còn quản lý sản phẩm cuối cùng, tức là
công trình hoàn thành với chất lợng đảm bảo. Việc thi công mua
vật t, thời gian thi công từng hạng mục công trình, đặc biệt là giá
công trình tùy thuộc vào khả năng từng nhà thầu khác nhau. Trách
nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nớc về xây dựng bây giờ chủ
yếu chuyển sang việc nghiên cứu ban hành các chính sách, quy
chế về xây dựng để điều chế về lĩnh vực này cho phù hợp với cơ
chế thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, phơng thức đấu thầu ngày
càng thể hiện rõ tính u việt và vai trò quan trọng của nó đối với
chủ đầu t, nhà thầu và Nhà nớc, do đó việc áp dụng phơng thức
này và hoạt động kinh doanh, xây dựng là tất yếu để nhằm đảm
bảo lại lợi ích chính đáng cho ngời lao động cho doanh nghiệp và
cho Nhà nớc.
2. Trình tự và nội dung tổ chức đấu thầu xây lắp
Việc tổ chức đấu thầu đợc tổ chức thực hiện theo trình tự
sau:


Chuẩn bị đấu thầu.



Sơ tuyển (nếu có)



Nộp và nhận Hồ sơ dự thầu.




Mở thầu.



Đánh giá và xếp hạng nhà thầu.



Trình duyệt kết quả đấu thầu.



Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện

hợp đồng.


Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp

đồng.
2.1 Chuẩn bị đấu thầu
* Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập và phải đợc
ngời có thẩm quyền phê duyệt. Trờng hợp cha đủ điều kiện lập kế
hoạch đấu thầu của toàn bộ dự
án bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu cho từng phần
của dự án theo giai đoạn thực hiện nhng phải đợc ngời có thẩm
quyền phê duyệt cho phép.
Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu
- Giá gói thầu và nguồn tài chính.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp
dụng đối với từng gói thầu.
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
- Loại hợp đồng cho từng gói thầu.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.


Nh vậy những vấn đề cơ bản đều dợc xác định trong kế
hoạch đấu thầu. Gói thầu là căn cứ để tổ chức đấu thầu và xét
thầu đợc phân chia theo tính chất hoặc trình tự của dự án phù
hợp với công nghệ và đảm bảo tính đồng bộ của dự án.
Giá gói thầu đợc xác định cho từng gói thầu trên cơ sở tổng
mớc đầu t hoặc tổng dự toán hoặc dự toán đợc duyệt. Các vấn
đề khác ( lựa chọn phơng thức đấu thầu, thời gian thực hiện) đợc
xác định cụ thể cho từng gói thầu tùy theo tính chất, quy mô từng
gói thầu.
Bên mời thầu thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn giúp
việc cấp đấu thầu trên cơ sở chấp thuận của ngời (hoặc cấp) có
thẩm quyền. Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của từng gói
thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về:
- Kỹ thuật, công nghệ.
- Kinh tế, tài chính.
- Pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần).
Tổ chuyên môn có trách nhiệm:
- Chuẩn bị tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu.
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
- Phân tích đánh giá, so sánh và xếp hạng các hồ sơ dự thầu
theo tiêu chuẩn đánh giá đợc nêu trong hồ sơ mời thầu và tiêu
chuẩn đánh giá chi tiết đợc duyệt trớc khi mở thầu.
- Tổng hợp tài liệu về quá trình đánh giá xét chọn nhà thầu
và lập báo cáo xét thầu


- Có trách nhiệm phát biểu trung thực, khách quan ý kiến của
mình bằng văn bản với bên mời thầu trong quá trình phân tích,
đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu và chịu trách nhiệm bảo mật
thông tin, không đợc cộng tác với nhà thầu dới bất cứ hình thức nào
và không đợc tham gia thẩm định các kết quả đấu thầu
Tổ trởng tổ chuyên gia do bên mời thầu quyết định và đợc
ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền chấp thuận, có trách nhiệm điều
hành công việc, tổng hợp và chuẩn bị các báo cáo đánh giá hoặc
các tài liệu có liên quan khác.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, chuyên gia hoặc t vấn
phải có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu, có kinh
nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên cứu, am hiểu
quá trình tổ chức đánh giá,xét chọn kết quả đấu thầu.
* Chuẩn bị hồ sơ mời thầu và hồ sơ tuyển (nếu có)
Bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, thông só kỹ
thuật (chỉ dẫn kỹ thuật) có liên quan và nêu rõ điều kiện của công
trình để các bên dự thầu chuẩn bị hồ sơ mời thầu thờng gồm:
- Th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
- Mẫu đơn dự thầu.
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu .
- Chỉ dẫn kỹ thuật.
- Bản tiền lơng dự toán.
- Điều kiện chung của hợp đồng.
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng.

.


- Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp công
trình.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu.
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Trờng hợp cần sơ tuyển thì bên mời thầu phải lập hồ sơ tuyển
bao gồm:
- Th mời thầu.
- Chỉ dẫn sơ tuyển.
- Tiêu chuẩn đánh giá.
- Phụ lục kèm theo.
2.2 Sơ tuyển
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói
thầu xây lắp có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các
nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành theo các bớc:
- Thông báo mời sơ tuyển.
- Nhận và quản lý Hồ sơ dự thầu sơ tuyển.
- Đánh giá Hồ sơ dự thầu.
- Trình duyệt kết quả sơ tuyển.
- Thông báo kết quả sơ tuyển.
2.3 Mời thầu


Mời thầu đợc tiến hành thông qua các phơng tiênh thông tin
dại chúng hoặc qua các thông báo trực tiếp tùy theo loại hình đấu
thầu đợc áp dụng (trờng hợp có sơ tuyển chỉ những nhà thầu nào
lọt qua sơ tuyển mới đợc mua hồ sơ mời thầu). Thông báo mời
thầu hoặc th mời thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ bên mời thầu.
- Mô tả tóm tắt dự án, nguồn vốn địa điểm và thời gian
xây dựng.

- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu.
- Thời hạn, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu và mở thầu.
2.4 Nộp và nhận hồ sơ dự thầu
Khi nhận đợc thông báo mời thầu hoặc th mời thầu, các tổ
chức xây ựng nêu đủ điều kiện và muốn tham gia đấu thầu thì
tham khảo hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hoàn tất hồ sơ dự thầu và
gửi đến cho bên mời thầu theo thời gian và địa điểm ghi trên
thông báo mời thầu hay th mời thầu.
Hồ sơ dự thầu gửi đi đợc niêm phong. Bên mời thầu có trách
nhiệm bảo quản các hồ sơ dự thầu, không đợc mở trớc giờ quy
định.
2.5 Mở thầu
Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ đợc bên mời thầu tiếp
nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. Việc mở thầu đợc
tiến hành công khai theo ngày giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời
thầu và không đợc quá 48 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.


Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu đợc mời tham dự
phải ký vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu ghi rõ họ tên gói
thầu, ngày, giờ, địa điểm mở thầu: tên và địa chỉ các nhà thầu,
giá đấu thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện và các nội dung
liên quan khác.
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đợc bên mời
thầu ký xác nhận từng trang trớc khi tiến hành đánh giá và quản lý
theo chế độ quản lý hồ sơ mật để làm cơ sở pháp lý cho việc
đánh giá và xem xét.
2.6 Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Bên mời thầu tến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp
hạng các Hồ sơ dự thầu đã đợc mở căn cứ theo yêu cầu Hồ sơ mời
thầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền
phê duyệt trớc khi mở thầu. Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu đợc
thực hiện theo trình tự sau:
Bớc1 : Đánh giá bộ Hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ đợc các Hồ sơ dự thầu
không đáp ứng đợc các yêu cầu bao gồm :
- Kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu.
- Xét đáp cơ bản của Hồ sơ mời thầu.
- Làm rõ Hồ sơ dự thầu (nếu cần).
Bớc 2 : Đánh giá chi tiết Hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá chi tiết Hồ sơ dự thầu xây lắp đợc thực hiện
theo phơng pháp đánh giá.


Trớc hết, Hồ sơ dự thầu đợc đánh giá về mặt kỹ thuật để
chọn danh sách ngắn. Việc đánh giá đợc tiến hành dựa trên cơ sở
yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc quy định trong Hồ sơ mời
thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm
quyền phê duyệt trớc thời gian mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm
tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào
danh sách ngắn.
Đánh giá vè mặt tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh
sách ngắn: việc đánh giá veeg mặt tài chính thơng mại đợc tiến
hành trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá đợc phê
duyệt nhằm xác định giá, đánh giá bao gòm bên mời thầu thực
hiện các nội dung công viẹc sau:
- Sửa lỗi: sửa chữa các sai sót nhằm chuẩn xác Hồ sơ dự thầu
bao gồm: lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị.
- Hiệu chỉnh sai lệch: bên mời thầu tiến hành bổ sung, điều
chỉnh những nọi dung còn thiếu sót hoặc thừa trong hồ sơ dự
thầu so với các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu cũng nh bổ sung hoặc
điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hò sơ dự thầu.
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung.
- Đa về một mặt bằng so sánh.
- Xác định giá đánh giá của các Hồ sơ dự thầu.
* Xếp hạng Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu đợc xếp hạng theo giá đánh giá nhà thầu có Hồ
sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của Hồ sơ mời
thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá dè nghị trúng thầu khong


vợt quá giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán đợc phê duyệt
(nếu dự toán, tổng dự toán dợc duyệt thấp hơn giá gói thầu đợc
duyệt) sẽ đợc xem xét trúng thầu.

2.7 Trình duyệt kết quả đấu thầu
Kết quả đấu thầu phải đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền
xem xét phê duyệt.
2.8 Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp
đồng
Bên mời thầu chỉ đợc phép công bố kết quả đấu thầu sau khi
đã đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt.
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn
thiện hợp đồng. Nếu không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà
thầu xếp hạng tiếp theo đến thơng thảo hợp đồng nhng phải đợc
ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền chấp nhận.
2.9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu trong thời gian quy định phải nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng. Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không
quá 10% giá trị hợp đồng tùy theo loại hình và quy mô của hợp
đồng. Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký kết hợp đồng
bằng văn bản khi nội dung hợp đồng đã đợc trình duyệt
Hợp đồng xây dựng có thể đợc tiến hành cho toàn bộ công
trình, cho từng hạng mục công trình hay cho một loại công việc
xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể ký kết giữa chủ đầu t với


chủ dự án, với tổng thầu (thầu chính) hay ký kết giữa tỏng thầu
( thầu chính) với các thầu phụ.
Căn cứ vào thời hạn và tính chất của gói thầu đợc quy định
trong ké hoạch đấu thầu, hợp đồng có thể đợc thực hiện một
trong các loại sau:
a/ Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán gọn, đợc áp
dụng cho những gói thầu đợc xác định rõ về khối lợng yêu cầu về
chất lợng và thời gian. Trờng hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng
nhng không do nhà thầu gây ra thì sẽ đợc ngời (hoặc cấp) có
thẩm quyền xem xét quyết định.
b/ Hợp đồng chìa khóa trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ
các cong việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói
thầu đợc thực hiện thông qua một nhà thầu. Chủ đàu t có trách
nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhạn
bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo ký kết
hợp đồng.
C/ Hợp đồng có điều chỉnh giá: hợp đồng điều chỉnh giá áp
dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng khong
đủ các điều kiện xác định chính xác về số lợng và chất lợng
hoặc có biến động lớn vè giá cả do chính sách của Nhà nớc thay
đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng.
Riêng đối với gói thầu nhỏ (gói thầu có giá trị dới 2 tỷ đồng)
việc lập hò sơ mời thầu đợc thực hiện đơn giản dựa trên những
quy điịnh đấu thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ. Tuy nhiên, hồ sơ
mời thầu bao gồm các nội dung sau:
- Th mời thầu và mẫu đơn dự thầu.


- Yêu cầu đối với gói thầu xây lắp: hồ sơ thiết kế kỹ thuật
kèm theo bản tiên lợng đợc duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực
hiện.
- Tiêu chuẩn đánh giá (đạt hoặc không đạt) vè mặt kỹ
thuật.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng bảo lãnh
dự thầu trong trờng hợp này bằng 1% giá dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng bằng 3% giá trị hợp đồng
III. Hồ sơ dự thầu xây lắp và các tiêu chuẩn đánh giá hồ
sơ dự thầu xây lắp
1. Hồ sơ dự thầu xây lắp
Hồ sơ dự thầu do các nhà thàu xay dựng lập trên cơ sở của hồ
sơ mời thầu. Nộ dung hồ sơ mời thầu xây lắp bao gồm:
1.1 Nội dung về hành chính, pháp lý
* Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời thẩm quyền).
* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
* Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể
cả nhà thầu phụ nếu có.
* Văn bản thỏa thuận liên doanh( trờng hợp liên doanh dự
thầu )
* Bảo lãnh dự thầu
1.2 Các nội dung về kỹ thuật
* Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
* Tiến độ thực hiện hợp đồng.


* Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
* Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
1.3 Các nội dung về thơng mại, tài chính
* Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
* Điều kiện thanh toán.
2. Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
Việc thực hiện đánh giá Hồ sơ dự thầu xây lắp đợc thực hiện
theo tiêu chuẩn về các nội dung sau:
2.1 Kỹ thuật chất lợng
- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng
vật t, thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế.
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp
và tổ chức thi công.
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện khác
nh: phòng cháy, an toàn lao động.
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lợng, chủng loại
chất lợng và tiến độ huy động).
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng
2.2

Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu

- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở
vùng địa lý và hiện trờng tơng tự.
- Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp
thực hiện dự án.


- Năng lực tài chính (doanh số lợi nhuận và các chỉ tiêu
khác).
2.3

Tài chính và giá cả

Khả năng cung cấp tài chính, các điều kiện thơng mại và tài
chính, giá cả đánh giá.
2.4 Tiến độ thi công
- Mức độ đảm bảo tiến độ thi công quy định trong hồ
sơ mời thầu.
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành và các hạng mục
công trình có liên quan.
IV. một số yếu tố trong xây dựng ảnh hởng đến công
tác đấu thầu của tổ chức xây dựng
1.tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu
tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và
công cụ lao động

Cụ thể là trong xây dựng, con ngời và công cụ lao động luôn
phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác, còn sản
xuất xây dựng (tức các công trình xây dựng) thị hình thành và
đững yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành. Các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn
phải thay đổi theo địa điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm
này làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều
kiện làm việc cho ngời lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho
khâu di chuyển lực lợng sản xuất và công trình tạm phục vụ sản
xuất, làm cho công tác đấu thầu của các tổ chức xây dựng gặp
nhiều khó khăn trong đề xuất biện pháp thi công cũng nh hạ thấp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×