Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo tỉnh lai châu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BÙI ĐĂNG NGHĨA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ HỖ
TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
CÁC HUYỆN NGHÈO TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––


BÙI ĐĂNG NGHĨA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ HỖ
TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
CÁC HUYỆN NGHÈO TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Quang Huy

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2018
Tác giả luận văn

Bùi Đăng Nghĩa


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Quang Huy, người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa
Sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên Đại học Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những


thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 1 năm
2018
Tác giả luận văn

Bùi Đăng Nghĩa


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................... 3
5. Bố cục của đề tài.................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN
KINH PHÍ HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG THEO
NQ 30A..................................................................................................................... 5
1.1.Một số lý luận chung về đói nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững..................5
1.1.1. Một số vấn đề chung về đói nghèo.................................................................. 5
1.1.2. Một số vấn đề về giảm nghèo nhanh và bền vững và vai trò của nó đối
với chính trị, kinh tế, xã hội đất nước........................................................................ 9
1.1.3. Tiêu chí đánh giá nghèo hiện tại Việt Nam.................................................... 11
1.1.4. Xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững........................................................ 13
1.1.5. Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững...............14
1.2.Quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bên vững........................16
1.2.1. Quy mô nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững....................16
1.2.2. Nội dung công tác quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững.................................................................................................................. 16
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn kinh phí xóa đói giảm
nghèo nhanh và bền vững........................................................................................ 18
1.3.Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nguồn kinh phí giảm nghèo bền vững......20


4
1.3.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý nguồn kinh phí giảm nghèo bền
vữngcủa một số địa phương..................................................................................... 20
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Lai Châu................................................... 25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI....................................... 29
2.1.Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................... 29
2.2.Cách tiếp cận nghiên cứu.................................................................................. 29
2.3.Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 29
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin..................................................................... 29
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu............................................................. 32
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin................................................................... 33
2.4.Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu...................................................................... 34
Chương 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG Ở TỈNH LAI
CHÂU TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015............................................................. 36
3.1.Giới thiệu chung về điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Lai Châu........................36
3.2.Thực trạng xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững của tỉnh Lai Châu trong
giam đoạn 2011-2015.............................................................................................. 38
3.2.1. Thực trạng nghèo trên địa bàn....................................................................... 38
3.2.2. Công tác giảm nghèo giai đoạn 2011-2015.................................................... 39
3.3.Thực trạng quản lý nguồn ngân sách xóa đói giảm nghèo nhanh và bền
vững của tỉnh Lai Châu........................................................................................... 43
3.3.1. Công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Chương trình.....................43
3.3.2. Công tác phân bổ nguồn lực để triển khai thực hiện chương trình.................44
3.3.3. Công tác triển khai và kết quả thực hiện........................................................ 45
3.3.4. Thực hiện các chính sách giảm nghèo chung................................................. 49
3.4.Đánh giá về công tác quản lý ngân sách xóa đói giảm nghèo nhanh và bền
vững trên địa bàn tỉnh Lai Châu.............................................................................. 50
3.4.1. Công tác chỉ đạo điều hành............................................................................ 52
3.4.2. Công tác phân bổ ngân sách.......................................................................... 58
3.4.3. Công tác triển khai thực hiện......................................................................... 60


5
3.4.4. Công tác ban hành các chính sách giảm nghèo.............................................. 63
3.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn ngân sách giảm nghèo nhanh và
bền vững của tỉnh Lai Châu..................................................................................... 65
3.5.1. Yếu tố tổ chức................................................................................................ 65
3.5.2. Yếu tố về trình độ nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ................................ 66
3.5.3. Yếu tố về phương tiện và đối tượng quản lý.................................................. 68
3.5.4. Yếu tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên........................................................... 69
3.6. Đánh giá chung................................................................................................. 72
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN KIH PHÍ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG....................................... 73
4.1.Quan điểm, phương hướng quản lý nguồn ngân sách cho XĐGN tại tỉnh
Lai Châu.................................................................................................................. 73
4.1.1. Quan điểm quản lý nguồn ngân sách cho XĐGNBV tại tỉnh Lai Châu.........73
4.1.2. Mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững cho tỉnh giai đoạn sắp tới.............73
4.1.3. Phương hướng quản lý nguồn ngân sách XĐGN tại tỉnh Lai Châu...............74
4.1.4. Cơ hội và thách thức với giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các địa
phương miền núi...................................................................................................... 76
4.2.Giải pháp nhăm tăng cường quản lý nguồn ngân sách xóa đói giảm nghèo
của tỉnh Lai Châu.................................................................................................... 77
4.2.1. Các giải pháp chung...................................................................................... 77
4.2.2. Các giải pháp cụ thể....................................................................................... 79
KẾT LUẬN............................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 86
PHỤ LỤC............................................................................................................... 88


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCHTW:

Ban chấp hành Trung ương

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

CNH:

Công nghiệp hoá

CNXH:

Chủ nghĩa xã hội

ĐBKK:

Đặc biệt khó khăn

ĐCĐC:

Định canh định cư

ĐCS:

Đảng Cộng sản

DNNN:

Doanh nghiệp Nhà nước

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐH:

Hiện đại hoá

HĐND, UBND:

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

HTX:

Hợp tác xã

LĐ, TB và XH:

Lao động, Thương binh và xã hội

MTQG:

Mục tiêu quốc gia

NN và PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NQ:

Nghị quyết

QĐ:

Quyết định

TLHTKH:

Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch

TNBQ:

Thu nhập bình quân

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

XĐGNBV:

Xoá đói giảm nghèo bền vững

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả công tác giảm nghèo trong giai đoạn 2012-2015 tại Lai Châu.....40
Bảng 3.2: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giải ngân của các hoạt động XĐGNBV..........47
Bảng 3.3: Kết quả hỗ trợ XĐGNBV đối với các hộ dân ở Lai Châu......................... 48
Bảng 3.4: Chính sách pháp luật liên quan đến chương trình XĐGNBV....................52
Bảng 3.5: Công tác chỉ đạo điều hành cụ thể............................................................. 55
Bảng 3.6: Công tác kiểm tra giám sát........................................................................ 57
Bảng 3.7: Công tác phân bổ ngân sách...................................................................... 59
Bảng 3.8: Công tác triển khai thực hiện..................................................................... 61
Bảng 3.9: Công tác nghiệm thu bàn giao, quyết toán................................................. 63
Bảng 3.10: Công tác ban hành các chính sách giảm nghèo........................................ 64
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của yếu tố tổ chức................................................................. 65
Bảng 3.12: Ảnh hường của yếu tố về trình độ nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ.....67
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của yếu tố về phương tiện và đối tượng quản lý...................69
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của yếu tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên............................. 71


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác phát triển kinh tế - xã hội,
xóa đói, giảm nghèo. Nghị quyết số 30a/2008/NQ - CP của Chính phủ (Chương
trình 30a) là một chùm chính sách nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng. Với mục
tiêu hỗ trợ để thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo đến
năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khu vực.
Nhìn chung mục tiêu của Nghị quyết rất toàn diện; giúp cho đời sống của nhân dân
của các huyện nghèo không những giảm nghèo nhanh mà còn phải bền vững. Sau
gần 10 năm thực hiện, chương trình đã phát huy hiệu quả, tạo điều kiện cho sự phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương, góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Tuy
nhiên, việc quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững còn nhiều
bất cập làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện Nghị Quyết qua báo cáo kết quả kiểm
toán tại các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2012-2015 cho thấy:
Một là: Công tác lập kế hoạch vốn từ cơ sở lên còn nhiều hạn chế, mang tính
hình thức, không phù hợp với thực tế: Qua kiểm tra thực tế cho thấy việc lập kế
hoạch vốn hàng năm để làm căn cứ cấp phát phân bổ vốn còn mang nặng tính hình
thức chủ yếu chạy theo đồng tiền chứ không chạy theo nhu cầu, tư tưởng xin được
càng nhiều vốn càng tốt mà không nghĩ đến hiệu quả. Đa số các tỉnh xây dựng nhu
cầu vốn không đúng trình tự từ dưới lên mà các tỉnh tự “bốc thuốc” để xin kinh phí
sau đó tự cân đối nguồn vốn để phân bổ do vậy nguồn vốn được phân bổ không phù
hợp với thực tế sử dụng vốn.
Hai là: Việc phân bổ nguồn kinh phí từ trên xuống còn nhiều bất cập: nhiều
nơi mang tính cào bằng, có lĩnh vực cần vốn thì không được đầu tư, có lĩnh vực
được đầu tư nhưng không sử dụng hết dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồn kinh phí.
Việc phân bổ nguồn kinh phí không kịp thời cũng ảnh hưởng lớn đến tiến độ
thực hiện Nghị quyết như phân bổ vốn vào cuối năm, phân bổ vốn không kịp thời
vụ…
Ba là: Nhận thức của người dân còn hạn chế; nhận thức của một bộ phận
không nhỏ cán bộ trực tiếp hướng dẫn việc thực hiện chính sách cũng còn hạn chế.
Đa số những hộ nghèo, người nghèo có trình độ dân trí thấp, nhận thức còn hạn chế
do vậy việc nắm bắt từng chính sách của Nghị quyết là hết sức khó khăn, Nghị


2
quyết 30a lại là một chùm chính sách có tới trên 20 chính sách thành phần do đó để
người dân hiểu được các chính sách thành phần và nhận thức được mình được
hưởng những loại chính sách nào là cả một vấn đề, đòi hỏi người cán bộ trực tiếp
hướng dẫn việc thực hiện chính sách phải có trình độ chuyên môn sâu và có khá
năng tuyên truyền tốt thì người dân mới nắm bắt được. Tuy nhiên đội ngũ cán bộ
này lại chắp vá, không được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu là làm kiêm nhiệm,
thường xuyên thay đổi vị trí nên việc nắm bắt Nghị quyết cũng còn hạn chế. Do đó
ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn kinh phí không đúng nội dung, mục đích của
chương trình
Bốn là: Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý hết sức khó khăn cũng làm ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện chính sách: Lai Châu là một tỉnh miền núi vùng biên
giới phía Tây Bắc của tổ quốc có vị trí địa lý hết sức phức tạp, tiếp giáp với nhiều
nước, địa hình hiểm trở, giao thông đi lại hết sức khó khăn mùa mưa thì hay lũ quét,
sạt lở gây ách tắc giao thông, mùa khô thì hạn hán, cháy rừng. Do vậy ảnh hưởng
lớn đến việc thực hiện chính sách.
Từ những khó khăn hạn chế nêu trên, xuất phát từ nhận thức của bản thân,
trong quá trình nghiên cứu làm việc và học tập tại các tỉnh vùng Tây Bắc nói chung
và tỉnh Lai Châu nói riêng, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý
nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
tỉnh Lai Châu” Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé về trí tuệ và sức lực
của mình trong quá trình thực hiện Nghị quyết 30a, nhằm quản lý tốt hơn và sử
dụng có hiệu quả nguồn kinh phí thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững
ở vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh Lai Châu nói riêng trong giai đoạn tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Tăng cường quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
đối với các huyện nghèo tỉnh Lai Châu nhằm tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời
sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện
nghèo của tỉnh Lai Châu.


3
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề về nghèo và giảm nghèo bền vững, các chính sách
hỗ trợ kinh phí giảm nghèo bền vững
- Đánh giá thực trạng quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với các huyện nghèo tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2011-2015.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo tỉnh Lai Châu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan công tác quản lý
nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện nghèo thuộc
địa bàn tỉnh Lai Châu theo Nghị quyết 30a của Chính Phủ.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững cho các huyện nghèo thuộc địa bàn tỉnh Lai Châu theo Nghị
quyết 30a của Chính Phủ, bao gồm:
+ Nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ
+ Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương
+ Nguồn kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức cá nhân và các tổ chức hợp pháp khác.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian từ 2012 đến 2015
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại tỉnh Lai Châu
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn này bổ sung nội dung lý thuyết khoa học liên quan đến quản lý
nguồn ngân sách đối đối với công tác xóa đói làm giảm nghèo nhanh và bền vững
đồng thời Luận văn cũng đánh giá những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của các tồn
tại, hạn chế về nội dung liên quan. Trên cơ sở đó đề ra những phương hướng, giải
pháp khắc phục nhằm quản lý tốt hơn, hiệu quả hơn các chương trình đầu tư công
cho xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu
tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các công chức lãnh đạo thuộc ngành Tài
chính, Kho bạc, Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý dự án và các cấp lãnh đạo cấp địa


4
phương đối với lĩnh vực có liên quan trong việc hoạch định chủ trương, chính sách
về đầu tư của Nhà nước, của địa phương để thúc đẩy và phát triển kinh tế xã hội.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn này cũng cơ sở để xây dựng và phát triển
chương trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững tại Lai Châu nói riêng và tại
các tỉnh khác nói chung được hiệu quả hơn.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tăng cường quản lý nguồn
kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Thực trạng sử dụng nguồn kinh phí thực hiện chính sách giảm
nghèo nhanh và bền vững ở tỉnh lai Châu trong giai đoạn vừa qua (2011-2015).
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết 30a trong giai đoạn 2016-2020.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN KINH
PHÍ HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG THEO NQ
30A
1.1.Một số lý luận chung về đói nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững
1.1.1. Một số vấn đề chung về đói nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với
các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân
dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức Y tế
Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một người là nghèo khi thu nhập
hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm của
quốc gia.
Nghèo tuyệt đối: Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước
đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa
ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau:
"Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người
nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ
và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn
của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta."
Chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối được Ngân hàng Thế giới đưa ra là
thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương đương của địa phương . Theo báo
cáo của Chương trình phát triển Liên hiệp Quốc 1997, trong những bước sau đó
ranh giới nghèo tuyệt đối cho từng địa phương hay từng vùng được xác định từ 2
đô la cho châu Mỹ La tinh và Carribean, đến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho
đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp.
Nghèo tương đối là nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá
nhân trong những quốc gia được gọi là giàu có, nó được xem như là việc cung cấp
không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số
tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tương đối có thể
là khách quan cũng như là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những
người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong


6
cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc
thiếu sự cung cấp vật chất tương đối, việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày
càng có tầm quan trọng hơn.
Có nhiều số liệu thống kê khác nhau để xác định ranh giới cho nạn nghèo
tương đối cho một xã hội, ví dụ như là tỷ lệ bao nhiêu phần trăm của thu nhập trung
bình. Từ năm 2001 trong các nước thành viên của Liên minh châu Âu, những người
được coi là nghèo khi có ít hơn 60% giá trị trung bình của thu nhập ròng tương
đương. Vì thế những người đó vẫn còn là nghèo tương đối. Vì một sự phân chia rõ
ràng giữa nghèo và giàu trên thực tế không có nên khái niệm ranh giới nguy cơ
nghèo cũng hay được dùng cho ranh giới nghèo tương đối.
Ngoài ra còn có định nghĩa nghèo theo tình trạng sống. Định nghĩa nghèo
theo tình trạng sống lưu ý đến những khía cạnh khác ngoài thu nhập, như cơ hội đào
tạo, mức sống, quyền tự quyết định, ổn định về luật lệ, khả năng ảnh hưởng đến
những quyết định chính trị và nhiều khía cạnh khác.
Đói nghèo là một thực trạng xã hội tồn tại trong bất cứ một chế độ nào từ
trước đến nay. Các xã hội trước trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội chậm thì
tỷ lệ đói nghèo cao và mang tính đồng đèu bình quân nhiều hơn. Đến giai đoạn xã
hội phát triển cao và nhanh về mọi mặt thì tỷ lệ nghèo có giảm đi nhưng việc phân
hoá giàu nghèo lại diễn ra sâu sắc hơn, khoảng cách giữa giàu và nghèo lại nới rộng
ra hơn nhiều lần. Đói nghèo tồn tại tự nhiên trong quá trình tăng trưởng kinh tế và
gắn liền với một bộ phận dân cư có điều kiện sống, sản xuất và thu nhập thua kém
hơn so với một bộ phận dân cư khác. Xét trong bối cảnh và phạm vi toàn cầu có
nhiều quốc gia và có điều kiện sống, phát triển, thu nhập và khả năng tạo việc làm
khác nhau nhưng trong từng quốc gia đều có tình trạng giàu nghèo và những quốc
gia càng phát triển, càng giàu có thì sự phân hoá giàu nghèo càng sâu sắc.
Khái niệm đói nghèo, mức quy định chuẩn đói nghèo chỉ mang tính tương
đối qua từng thời kỳ khác nhau, từng quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, thậm chí
một số nước còn quy định chuẩn nghèo khác nhau cho từng vùng. Đói nghèo được
so sánh theo không gian và thời gian về điều kiện sống và làm việc của một người


7
hoặc nhóm người, của một cộng đồng người, một quốc gia, một xã hội trong tiến
trình phát triển kinh tế xã hội qua các thời kỳ.
Ở Việt Nam, từ 1993 đến năm 2005 Chính phủ đã 4 lần nâng mức chuẩn
nghèo để phù hợp với xu thế phát triển, riêng từ năm 2001 đến năm 2005 là 2 lần:
Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm
2001 phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn
2001-2005" quy định những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 80.000
đồng/người/tháng (960.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo ở khu vực nông
thôn miền núi và hải đảo, những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ
100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo ở
khu vực nông thôn đồng bằng, và từ 150.000 đồng/người/tháng (1.800.000
đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo ở khu vực thành thị. Năm 2005 Thủ tưởng
Chính phủ ban hành Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005 về
việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu vực nông
thôn với quy định hộ nghèo ở nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống và hộ thành thị là từ
260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống. Quy định
chuẩn nghèo này vẫn giữ cho đến nay.
Về nguyên nhân đói nghèo được xác độ ở nhiều mức độ khác nhau. Đói
nghèo được coi là quốc nạn của mỗi Quốc gia và được các Chính phủ đặc biệt quan
tâm tìm các giải pháp để xoá bỏ. Trước tiên là việc phải xác định chính xác nguyên
nhân căn bệnh đói nghèo để có biện pháp “chữa trị” hữu hiệu. Thông thường vùng
nghèo và người nghèo nói chung là các đối tượng gặp nhiều khó khăn trong sản
xuất, sinh hoạt và đời sống do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cách trở với cộng
đồng, ít được tiếp cận với phát triển chung của xã hội. Nghèo đói thường diễn ra và
khó khắc phục ở những vùng thiên tai địch họa thường xuyên xẩy ra, chưa kịp khắc
phục chu kỳ trước thì lại bị dồn dập tiếp thảm họa ở chu kỳ sau. Nghèo đói diễn ra ở
những vùng thiên tai khắc nghiệt không có điều kiện để phát triển sản xuất, cây
trồng không cho thu hoạch do nắng hạn, đất đai khô cằn hoặc sình lầy quanh năm,
vật nuôi không phát triển được do không có thức ăn, do thiếu nguồn nước, chỗ chăn


8
thả và thiếu mọi điều kiện để sinh sống và trưởng thành. Nghèo đói thường diễn ra
ở những nơi quá xa xôi cách trở với cộng đồng phát triển, quá xa nơi đô hội để tiêu
thụ hàng hóa, nông sản phẩm sản xuất ra được, trong khi đó đường sá giao thông đi
lại khó khăn cách trở, các phương tiện vận tải không đáp ứng yêu cầu, mọi điều
kiện giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội đều khó thực hiện.
Những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo được liệt kê ra là chiến tranh, cơ
cấu chính trị như chế độ độc tài, các quy định thương mại quốc tế không công bằng,
cơ cấu kinh tế phân bố thu nhập không cân bằng, tham nhũng, nợ quá nhiều, nền
kinh tế không có hiệu quả, thiếu những nguồn lực có thể trả tiền được, thất bại
Chính phủ, tụt hậu về công nghệ, giáo dục, thiên tai, dịch bệnh, dân số phát triển
quá nhanh và bất bình đẳng nam nữ. Bên cạnh nguyên nhân chính trị, nghèo đói
cũng có một nguyên nhân lớn của hiện tượng dân di cư từ vùng núi về đồng bằng,
từ nông thôn về thành thị, từ các nước thứ ba về các nước phát triển. Với việc khốn
khó trong mọi điều kiện sản xuất và sinh hoạt tại nơi bản địa làm cho người dân sở
tại không thiết tha với ruộng vườn và nơi sản xuất của mình, kèm theo các lời đồn
đại về một cuộc sống khấm khá nơi đô thị và viễn cảnh một đời sống tươi đẹp thoát
khỏi đói nghèo nơi viễn xứ đã thôi thúc họ ra đi và nhiều lúc tạo thành một làn sóng
di dân lớn.
Về tình trạng nghèo trên thế giới, theo số liệu của Ngân hàng thế giới thì
những người có ít hơn 1 đô la Mỹ tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem
là rất nghèo ở năm 1981có 1,5 tỉ người tương ứng với 40% dân số thế giới, năm
1987 là 1,227 tỉ người tương ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỉ người tương đương
với 29% dân số thế giới. Trong năm 2001 trên toàn thế giới có 21% dân số thế giới
tương ứng với 1,1 tỉ người có ít hơn 1 đô la Mỹ tính theo sức mua địa phương. Phần
lớn những người này sống tại châu Á, thế nhưng thành phần những người nghèo
trong dân cư tại châu Phi lại còn cao hơn nữa. Các thành viên của Liên Hiệp Quốc
trong cuộc họp thượng đỉnh thiên niên kỷ năm 2000 đã nhất trí với mục tiêu cho đến
năm 2015 giảm một nửa số những người có ít hơn 1 đô la Mỹ (nguồn: điểm 1 của
những mục đích phát triển thiên niên kỷ). Trong khi nhờ vào tăng trưởng kinh tế tại
nhiều vùng của châu Á, tỷ lệ người nghèo giảm xuống rõ rệt từ 58% xuống còn
16%


9
tại Đông Á thì con số những người nghèo nhất lại tăng lên ở châu Phi (tăng gần gấp
đôi từ 1981 đến 2001 ở Sahara). Tại Đông Âu và Trung Á con số những người nghèo
nhất đã tăng lên đến 6% dân số. Nếu đặt ranh giới nghèo là 2 đô la Mỹ/ngày thì có
tổng cộng là 2,7 tỉ người nghèo, có nghĩa là gần một nửa dân số thế giới.
Đánh giá nhận định và việc đưa ra tiêu chí, tiêu chuẩn cận nghèo ở mỗi nước
cũng khác nhau. Ở Áo ranh giới nguy cơ nghèo là 60% của thu nhập trung bình và
cận nghèo là 1 người có thu nhập ít hơn 785 Euro/tháng. Tại Đức ranh giới nghèo
nằm vào khoảng 730,20 Euro cho phía Tây và 604,80 Euro cho phía Đông của nước
Đức. Ở Mỹ, theo số liệu từ bản báo cáo của Cục điều tra dân số tháng 8 năm 2005
thì ở Mỹ con số những người có thu nhập dưới ranh giới nghèo đã liên tiếp tăng đến
lần thứ tư. Có 12,7% dân số tương đương với 37 triệu người nghèo, tăng 0,2% so
với năm trước đó. Một gia đình 4 người được coi là nghèo khi chỉ có thể chi tiêu ít
hơn 19.310 đô la Mỹ trong một năm. Đối với những người độc thân thì ranh giới
này ở vào khoảng 9.650 đô la.
1.1.2. Một số vấn đề về giảm nghèo nhanh và bền vững và vai trò của nó đối với
chính trị, kinh tế, xã hội đất nước
Công cuộc XĐGN đã được Nhà nước Việt Nam đề ra và thực hiện từ nhiều
năm nay. Tuy nhiên vấn đề giảm nghèo nhanh và bền vững lại mới được đặt ra và
nổi lên như một vấn đề cấp thiết hiện nay. Giảm nghèo nhanh là đẩy nhanh tốc độ
để rút ngắn thời gian xoá nghèo cho các hộ nghèo trong lộ trình, phải tập trung đầu
tư cao, huy động đồng bộ mọi nguồn lực và thực hiện có hiệu quả để thanh toán
nhanh đói nghèo. Giảm nghèo bền vững là kiên quyết không để tái nghèo, là phải
duy trì tiếp tục các nguồn đầu tư và các biện pháp chỉ đạo thực hiện triển khai liên
tục có hướng đích để không cho đói nghèo quay lại chính nơi chúng ta đang tích
cực xóa đói, nơi chúng ta đang thực hiện quyết tâm giảm nghèo. Chúng ta có thể
khẳng định giảm nghèo nhanh và bền vững là một trong những mục tiêu của tăng
trưởng cả trên góc độ xã hội và kinh tế, đồng thời cũng là một điều kiện cho tăng
trưởng bền vững. Về ngắn hạn, khi phân phối một phần đáng kể trong thu nhập xã
hội cho chương trình giảm nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trưởng kinh tế có thể
bị ảnh hưởng, song xét một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả xóa đói giảm


10
nghèo lại tạo tiền đề cho tăng trưởng nhanh và bền vững. Điều đó cũng đồng nghĩa
như việc thực hiện người cày có ruộng đã tạo ra sự phát triển vượt bậc của nông
nghiệp, nhờ đó mà nhiều nông dân đã thoát khỏi đói nghèo và có điều kiện tham gia
thực hiện cách mạng xanh, tạo sự phát triển mới cho ngành nông nghiệp.
Giảm nghèo nhanh và bền vững phải là dựa trên cơ sở các nguồn lực đầu tư
được hỗ trợ, được tăng cường, tạo ra những cơ hội thuận lợi để người nghèo và
cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh và hưởng
thụ được từ thành quả tăng trưởng một cách nhanh nhất và ổn định lâu dài. Tăng
trưởng chất lượng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói. Thực tiễn những năm vừa
qua đã chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trưởng cao Nhà nước có sức mạnh vật
chất để hình thành và triển khai các chương trình hỗ trợ vật chất, tài chính và cho
các địa phương khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản. Người
nghèo và cộng đồng nghèo nhờ đó có cơ hội vươn lên thoát khỏi đói nghèo. Điều
kiện quan trọng để giảm nghèo nhanh và bền vững trên quy mô rộng là phải đảm
bảo một nguồn lực đủ mạnh để thực hiện chương trình, nếu chỉ thực hiện các
chương trình tái phân phối hoặc các biện pháp giảm nghèo truyền thống thì tác dụng
không lớn.
Vai trò của giảm nghèo nhanh và bền vững có tác động vô cùng to lớn đối
với chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. Cái đói, cái nghèo đang hiện hữu sẽ luôn
là nỗi ám ảnh của sự lạc hậu, kém phát triển của mỗi Quốc gia. Thực hiện chương
trình giảm nghèo nhanh và bền vững thành công là điều kiện tiền đề quan trọng để
cả đất nước tiến lên hội nhập và phát triển cộng đồng. Đó là cơ sở cho việc xây
dựng một nền tảng chính trị vững vàng của sự nghiệp vì dân do dân do Đảng đặt ra.
Giảm nghèo nhanh và bền vững sẽ đem lại một nền kinh tế đất nước vững mạnh,
dân giàu. Một khi đã có một tiềm lực kinh tế mạnh thì có thể nghĩ đến việc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một Quốc gia phát triển về mọi mặt và có vị thế
trên trường thế giới. Giảm nghèo nhanh và bền vững tạo điều kiện thúc đẩy phát
triển văn hoá, nâng cao dân trí và đẩy mạnh mọi mặt an sinh xã hội. Nhân dân được
chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, đảm bảo phúc lợi cao hơn và hưởng thụ đời sống văn
hoá tinh thần mọi mặt đầy đủ hơn. Giảm nghèo nhanh và bền vững với mục đích


11
nâng cao nhanh và ổn định mọi mặt đời sống kinh tế cho nhân dân đang thuộc diện
đói nghèo nhưng về phương diện chung của một quốc gia sẽ tạo cho một thế nước
ổn định, vững mạnh về cả mọi mặt chính trị, an ninh, quốc phòng.
Tốc độ giảm nghèo nhanh được thực hiện nhờ vào việc tập trung chuyển dịch
cơ cấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp phát triển ngành nghề, tăng thu nhập
cho người nghèo, tạo cơ hội nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển,
nhằm tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, tạo cho tăng trưởng trên diện rộng với
chất lượng cao và bền vững.Giảm nghèo nhanh và bền vững không đơn giản là việc
phân phối lại thu nhập một cách thụ động mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ,
chủ động tự vươn lên thoát nghèo. Giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một
chiều của tăng trưởng kinh tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn mà còn là nhân
tố quan trọng tạo ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một
lực lượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn sau tăng trưởng
nhanh hơn mạnh hơn (giai đoạn cất cánh).
1.1.3. Tiêu chí đánh giá nghèo hiện tại Việt Nam
1.1.3.1. Tiêu chí về hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Tiêu chí về thu nhập:
Ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
như sau:
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng
đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng
đến 650.000 đồng/người/tháng.
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và
vệ sinh; thông tin;


12
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số):
tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng
đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn
nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục
vụ tiếp cận thông tin.
1.1.3.2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020
Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 20162020 bao gồm các tiêu chí về thu nhập và các tiêu chí về mức độ thiếu hụt tiếp cận
dịch vụ xã hội cơ bản. Cụ thể các tiêu chí đó được quy định như sau:
Hộ nghèo tại khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có
thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; Có thu nhập
bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ
03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ nghèo tại khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có
thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập
bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ
03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo tại khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ cận nghèo tại khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu
người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ có mức sống trung bình tại khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
Hộ có mức sông trung bình tại khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.


13
1.1.4. Xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững
1.1.4.1. Khái niệm giảm nghèo nhanh và bền vững
Công cuộc xóa đói giảm nghèo đã được đảng và nhà nước ta đặt lên hàng
đầu và trải qua nhiều giai đoạn và đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên
vẫn còn đứng trước nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là tính không bền vững,
nguy cơ tái nghèo cao. Chính vì vậy chính phủ đã có Nghị quyết số 30a về việc hỗ
trợ giảm nghèo nhanh và bền vững nhằm mục đích hỗ trợ cho các hộ nghèo đã thoát
nghèo rồi thì không còn tái nghèo lại, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm đi mà không
còn cơ hội tăng lên đó là ý nghĩa của việc giảm nghèo bền vững.
Quá trình giảm nghèo bền vững (GNBV) được đánh giá thông qua các tiêu
chí cơ bản sau:
- Giảm nghèo bền vững thông qua cải thiện về thu nhập.
- Giảm nghèo bền vững thông qua mức độ thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ
bản (về giáo dục, y tế).
- Giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và rủi ro đối với các đối tượng nghèo.
- Tăng cường tiếng nói và quyền tự chủ cho người nghèo.
1.1.4.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về giảm nghèo nhanh, bền vững
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là
sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và của
người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất là
sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội
bền vững. Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực
phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định
thành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện nghèo là nhiệm
vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự
chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp tích cực của
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đồng thời, phải phát huy vai trò làm
chủ của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát,
đánh giá hiệu quả của Chương trình.


14
Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cả
nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết
này, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn thêm một số huyện nghèo khác
trên địa bàn, nhất là các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huy
động nguồn lực của địa phương đầu tư hỗ trợ các huyện này giảm nghèo nhanh và
phát triển bền vững.
1.1.5. Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững
1.1.5.1. Nhóm chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
Nhóm chính sách hỗ trợ gồm 9 chính sách cụ thể sau:
Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao
đất để trồng rừng sản xuất:
Chính sách trợ cấp gạo trong thời gian chưa tự túc được lương thực (thời
gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);
Chính sách hỗ trợ sản xuất gồm (kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; khai
hoang, phục hóa hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ một lần
toàn bộ tiền mua giống, phân bón; hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương
mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ phát triển chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản và phát triển ngành nghề: được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với
lãi suất 0% (một lần) trong thời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc
giống gia cầm chăn nuôi tập trung hoặc giống thủy sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu
đồng/hộ để làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thủy sản và 02
triệu đồng/ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc; hỗ trợ 100% tiền vắc
xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối với gia súc, gia cầm; đối với hộ có nhu
cầu phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05
triệu đồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần).
Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian chưa tự túc
được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.


15
Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ
bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện nghèo.
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản
xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:
Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại, quảng bá, giới
thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thủy đặc sản của địa phương; thông tin thị trường
cho nông dân.
Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà
khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ ở
địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi cho
sản xuất ở các huyện nghèo.
Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi
dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang cấp ban đầu, chi
phí làm thủ tục và cho vay vốn ưu đãi) … để lao động các huyện nghèo tham gia
xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng 7.500 – 8.000 lao động ở các
huyện nghèo đi làm việc ở ngoài nước (bình quân 10 lao động/xã).
1.1.5.2. Nhóm chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí
Nhóm chính sách về giáo dục và đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí được
ban bành bao gồm 5 chính sách: Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân
trí; Chính sách tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm; Chính sách đào tạo cán bộ
tại chỗ; Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở; Chính sách
tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
1.1.5.3. Chính sách cán bộ đối với huyện nghèo.
Nhóm chính sách này bao gồm 2 chính sách sau đây: Chính sách thực hiện
chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã; Chính sách hỗ trợ
và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút khuyến khích trí thức trẻ về tham gia tổ công
tác tại các xã thuộc huyện nghèo.
1.1.5.4. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng
Có hai nhóm chính sách chính sẽ được thực hiện trong chính sách đầu tư cơ
sở hạ tầng như sau:


16
Đẩy nhanh thực hiện quy hoạch các điểm dân cư ở những nơi có điều kiện và
những nơi thường xảy ra thiên tai; nâng cao hiệu quả đầu tư.
Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (bao
gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách trung ương), vốn trái
phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư cho
các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội sau đây.
1.2.Quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bên vững
1.2.1. Quy mô nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
Thực hiện Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2011-2015). Nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững được thực
hiện theo Nghị quyết 30a được quy định cụ thể dưới đây.
Tổng kinh phí cho Chương trình: 27.509 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các
nguồn: Ngân sách trung ương: 20.509 tỷ đồng (trong đó 17.972 tỷ đồng vốn đầu tư
phát triển và 2.537 tỷ đồng vốn sự nghiệp); Ngân sách địa phương: 4.000 tỷ đồng;
Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 3.000 tỷ đồng.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững
Công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Chương trình: bao gồm
các công tác triển khai, quán triệt thực hiện chương trình ở các cấp, các ngành trên
địa bàn tỉnh nhằm huy động được cả hệ thống chính trị chỉ đạo điều hành công tác
giảm nghèo UBND tỉnh đã tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 20/4/2011 về giảm nghèo nhanh và bền vững giai
đoạn 2011-2015 và HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày
16/7/2011 về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn
2011-2015. Tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, UBND các
huyện, thành phố triển khai, quán triệt nội dung của chương trình MTQG giảm
nghèo đến cán bộ, người dân trên địa bàn tỉnh. Đây là công tác quan trọng để duy trì
sự nhất quán trong công tác tổ chức thực hiện sau này.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×