Tải bản đầy đủ

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI CHI TIẾT MÔN XÃ HỘI HỌC HVTC

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI CHI TIẾT
MÔN XÃ HỘI HỌC
Câu 1: Đối tượng của Xã hội học
- Trong lịch sử phát triển, XHH đã hình thành nhiều quan niệm khác nhau, có thể khái
quát, phân chia thành 3 nhóm cơ bản như sau:
- Nhóm 1: Cách tiếp cận vi mô: phương diện nhỏ, đối tượng bao trùm của XHH là
hành vi XH và XHH trả lời 2 vấn đề:
+ Sự khác nhau trong tương tác hành vi của chủ thể trong các tổ chức, nhóm cộng
đồng xã hội khác.
VD: Con người ở các nước phương đông và các nước phương tây có cách ứng xử khác
nhau
+ Sự tác động hệ thống chuẩn mực giá trị văn hóa và tín ngưỡng đối với cá tương
tác hành vi của chủ thể
Đại diện cho: Max Weber, Goffmans, Joan Metro hướng cách tiếp cận vi mô.
- Nhóm 2: Cách tiếp cận vĩ mô, đối tượng của XHH là hệ thống XH
XHH trả lời cho 2 vấn đề :
+ XHH bao gồm các yếu tố cơ bản cấu thành
+ Các yếu tố đó được sắp xếp theo trật tự nào và liên hệ với nhau theo cách nào
Đại diện: A.Cpmte, Cac –mac, Spencer, Passons là các nhà XHH hoặc đại diện cho

khuynh hướng tiếp cận vĩ mô
- Nhóm 3: Cách tiếp cận tích hợp: cách phối hợp 2 cách trên. Như vậy, đối tượng n/c
của XHH là con người, XH, hệ thống xã hội, mối tương quan giữa con người và XH
với hệ thống XH tồi n/c các quy luật phổ biến và đặc thù của đời sống XH, n/c cơ chế
hđ và cách thức biểu hiện cụ thể của quy luật ấy, trong hđ của các chủ thể XH
- Mục đích nghiên cứu của XHH là xác lập các logic của thực tại XH, trên cơ sở đó để
tìm ra quy luật vận hành của đời sống XH, mà thực tại XH luôn luôn thay đổi nên quy
luật vận hành của nó cũng thay đổi theo, vì vậy đối tượng của XHH không phải là cố

1


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

định ổ bất biến mà luôn được bổ sung những yếu tố mới cho phù hợp với điều kiện
lich sử.
Câu 2: Vị thế xã hội, vai trò xã hội và nhóm xã hội
1. Vị thế xã hội
- Vị thế xã hội là khái niệm chỉ vị trí XH của một cá nhân hay nhóm XH trong cơ cấu
XH xác định ,quy định chỗ đứng của các cá nhân hay nhóm XH đó trong mối quan hệ
với người khác.
- Vị thế xã hội là một khái niệm tổng hợp nhằm chỉ vị trí XH cùng quyền và nghĩa vụ
tương ứng.
* Nguồn gốc tạo nên vị thế :
- Nguồn gốc khách quan: do xã hội áp dụng một số tiêu chuẩn để đánh giá, tiêu chuẩn
ấy không có sự tham gia của cá nhân,các tiêu chuẩn ấy không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan của con người: tuổi, giới tính, giống nòi,..
- Nguồn gốc chủ quan: do nỗ lực, cố gắng của các cá nhân trong hoàn thành nhiệm vụ
mà người đó đang đảm nhiệm, những yếu tố do ý chí chủ quan chiếm vai trò quy định:
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, khả năng ứng xử,...
* Cơ sở hình thành vị thế XH:
- Cơ sở là hành động và quan hệ xã hội , mỗi cá nhân thường thực hiện nhiều hành
động và có nhiều quan hệ XH, do đó mỗi cá nhân có nhiệu vị thế XH, thông thường
các vị thế của các cá nhân có sự phối hợp thống nhất trong hành đọng của cá nhân đó.
Nhờ vậy mà các hành động của cá nhân diễn ra 1 cách trình tự, ngăn nắp và có hiệu
quả, còn khi xảy ra xung đột các hđ XH trở nên rối loạn.
- Các loại vị thế XH:
+ Vị thế đơn lẻ xuất phát từ một vị trí XH bất kì trong cơ cấu XH cá nhân sẽ có các vị
thế tương ứng
+ Vị thế tổng quát: vị thế khái quát những vị thế cơ bản mà cá nhân có


+ Vị thế then chốt là vị thế cơ bản, nó có vai trò quy định các vị thế còn lại,vị thế này
là “của sổ lớn nhất” mà con người mở ra cho bên ngoài tìm hiểu về minh và chính qua
cửa sổ ấy mà XH sẽ quan sát và giải thích những vị thế của anh ta
2


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Việc xác định vị thế then chốt dựa trên cơ sở phối hợp của sự nhận thức bản thân cá
nhân chiếm vị thế và sự bình giá của XH đối với các vị thế của cá nhân
VD: Bản thân mình vừa là con trong gia đình,vừa là sv hvtc, vừa là thành viên trong
HSV. Trong đó vị thế là sinh viên HVTC là vị thế then chốt.
Ngoài cách chia trên ra thì các vị thế còn có thể chia làm 2 loại:
+ Vị thế có sẵn là những vị thế gắn kiền với nhứng yếu tố tự nhiên: giới tính, tuổi, nơi
sinh.
+ Vị thế đạt được là những vị thế xác định dựa trên các vị thế XH mà cá nhân dành
được trong quá trình hđ sống bằng sự cố gắng của bản thân.
2. Vai trò xã hội:
- Vai trò xã hội là chuẩn mực, hành vi, nghĩa vụ và quyền lợi găn với 1 vị thế XH xác
định. Khái niệm này có 3 bộ phận: chuẩn mực, hành vi (khuôn mẫu tác phong), nhiệm
vụ và quyền lợi được hưởng.
- 3 bộ phận này có quan hệ với nhau một cách chặt chẽ và người thực hiện có nhiệm
vụ và cách thức thực hiện khác nhau.
* Mối quan hệ giữa vị thế XH và vai trò XH:
- Nằm trong mối quan hệ mật thiết,vị thế nào thì có vai trò nấy và ngược lại. Vị thế
xác định một cách khách quan nội dung của vai trò và ngược lại. Trong mqh giữa vị
thế và vai trò thì vị thế có xu hướng tương đối ổn định, nó là sự định vị của cá nhân
trong đời sống XH, còn vai trò thì cơ động hơn.
VD: Giáo sư đại học là một vị thế nghề nghiệp song đóng vai trò khác nhau như giảng
dạy, nghiên cứu khoa học, hướng dẫn khoa học, phản biện.
* Vai trò mong đợi và vai trò thực tế:
- Nội dung của vai trò được xác định một cách khách quan, nó bao gồm cá khuôn
mẫu tác phong, nhiệm vụ và quyền lợi mà XH quy định cho vị thế phải thực hiện, đó
là vai trò mong đơi của vị thế. Tuy nhiên vai trò được thực hiện bởi cá nhân cụ thể,
trong hoàn cảnh cụ thể đó là vai trò thực sự.
- Giữa vai trò mong đợi và vai trò thực sự thường có một khoảng cách, khoảng
cách này càng gia tăng đến 1 giới hạn nhất định thì xuất hiện độ lệch chuẩn. Độ lệch

3


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

chuẩn này càng lớn thì cá nhân đó không đáp ứng được đòi hỏi của xã hội và bị xã hội
lên án. Lệch chuẩn là chỉ báo phản ánh tình trạng không còn ổn định của hệ thống XH.
- Vai trò giả: vai trò không được thực hiện trên thực tế khi cá nhân đóng vai trò không
tuân theo các chuaẩn mực hành vi, không hoàn thành nhiệm vụ và không được hưởng
quyền lợi do vị thế quy định. Nó là chỉ báo phản ánh tình trạng rối loạn của hệ thống.
=> Nguyên nhân đẫn đến vai trò giả chính là nguyên nhân rối loạn XH.
Có 2 nguyên nhân:
+ Khi cá nhân chiếm quá nhiều vị thế, không thể thực hiện được các vai trò đồng thời
nên sẽ xuất hiện vai trò giả.
+ Khi cá nhân chiếm vị thế đối lập nhau thì buộc cá nhân phải có sự lựa chọn vai trò.
Nếu vai trò này được thực hiện thì vai trò kia không được thực hiện và ngược lại, khi
đó sẽ xuât hiện vai trò giả.
Câu 3: Phân tầng xã hội và cơ động xã hội
1. Tầng xã hội:
- Tầng xã hội là tập hợp các cá nhân nằm trong cùng một hoàn cảnh XH được sắp xếp
trong một bâc thang xã hội xác định. Tầng XH bao gồm các cá nhân có sự tương đồng
về thu nhâp, quyền lực, uy tín và cơ may, thăng tiến trong XH
2. Phân tầng xã hội:
- Phân tầng xã hội là sự phân chia nhỏ XH, bao hàm cả sự bình giá, đó là sự phân chia
XH ra thành các tầng lớp khác nhau về địa vị kinh tế, địa vị XH, địa vị chính trị, cũng
như một số khác biệt về trình độ học vấn, nghề nghiệp, kiểu nhà ở, nơi cư trú, phong
thái sinh hoạt,…
* Khi nghiên cứu phân tầng XH, XHH chú ý đến các nội dung sau:
- Làm rõ được nguồn gốc của sự phân tầng, XHH chỉ rõ các nguồn gốc cơ bản:
+ Phân tầng XH là một bất bình đẳng mang tính cơ cấu ại nó là bất bình đẳng tồn
tại khách quan ngoài ý muốn của con người như sự khác biệt về thể chất, năng lực
tư duy, điều kiện tồn tại, cơ may
+ Do sự phân công lao động XH, sự chuyên biệt hóa lao động xã hội dẫn đến một
số loại lao động được coi trọng

4


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Bao gồm mặt tĩnh, vừa bao hàm cả mặt động. Phân tầng XH ở dạng tổng quát thì có
sự tương đối ổn định, còn khi phân tích chi tiết các cá nhân liên tục vận động, từ vị trí
này đến vị trí kia
- Nghiên cứ phân tầng xã hội phải thấy được sự tác động của phân tầng xã hội tới cuộc
sống của cá nhân và XH, xét cho đến cùng mọi khía cạnh liên quan đến cuộc sống của
con người đều có liên quan đến vị trí của họ trong mảng phân tầng XH.
* Các loại phân tầng XH :
- Tầng lớp bên trên và tầng lớp bên dưới những nấc thang cao thấp khác nhau ,có sự di
chuyển từ tầng lớp này sang tầng lớp khác hoặc di chuyển trong nội bộ một tầng lớp.
- Phân tầng đóng và phân tầng mở :
+ Phân tầng đóng là loại phân tấng XH mà trong đó các cá nhân ít có điều kiện thay
đổi địa vị cuẩ mình. Trong hệ thống này hay có sự phân ranh giới, tầng lớp giữa các
tầng lớp rõ rệt.
+ Phân tầng mở là loại phân tấng XH trong đó các cá nhân có nhiều điều kiện thay đổi
địa vị của mình.Trong hệ thống phân tầng mở hay có giai ca ranh giới giữa các tầng
lớp uyển chuyển, linh hoạt hơn.
3. Cơ động xã hội:
- Chỉ tính linh hoat sự vận động của cá nhân hay nhóm XH, từ vị trí XH này sang vị trí
XH khác trong cùng tầng hoặc khác tầng với họ.
* Các loại cơ động XH:
- Cơ động xã hội theo chiều ngang chỉ sự vận động của các cá nhân hay nhóm XH từ
vị trí XH này sang vị trí XH khác có cùng giá trị.
- Cơ động XH theo chiều dọc chỉ sự vận động XH về mặt chất và lượng gồm quá trình
thăng tiến XH và quá trình giảm sút XH.
- Cơ động xã hội chuyển đổi là sự trao đởi vị trí XH giữa các cá nhân các tấng XH
khác nhau.
- Cơ động xã hội theo cơ cấu là sự vđộng do sự biến đổi cơ cấu XH tạo ra, nó được bắt
nguồn tự sự tiến hóa của hệ thống XH.
- Cơ động xã hội tinh là loại cơ động do năng lực chủ quan của con người quy định.
- Cơ động xã hội thô là cơ động do nguyên nhân khách quan quyết định .
5


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Cơ động trong cùng thế hệ chỉ sự vđộng của cá nhân trong suốt quá trình hđộng của
người đó, cơ động giữa các thế hệ chỉ sự vận động tiếp nhận vị trí XH giữa thế hệ ông
bà bố mẹ con cháu.
- Cơ động phụ thêm là loại cơ đọng chỉ sự vđộng của cá nhân ra khỏi nhóm XH xuất
thân, cơ động hộ quy chỉ sự vận động của cá nhân quay trở lại nhóm xuất thân.
- Cơ động hướng tới lối vào chỉ sự vđộng cá nhân từ các nhóm XH khác nhau tới
nhóm XH nào đó, còn cơ động hướng tới lối ra chỉ sự vđộng cá nhân từ một nhóm XH
nhất định đi ra các nhóm XH khác.
* Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ đông XH:
- Nguồn gốc xuất thân là nhân tố tác động mạnh mẽ tới cơ động XH địa vị xã hội của
ông bà, bố mẹ có ảnh hưởng rất lớn tới sự vđộng của con cháu.
- Trình độ học vấn chuyên môn là nhân tố này liên quan chặt chẽ tới tới năng lực chủ
quan của cá nhân, tạo điều kiện cho cá nhân có thể đảm nhận được các công việc xã
hội phức tạp, từ đó giúp cho các cá nhân tiến lên bậc thang xã hội cao hơn,đặc biệt
trong XH hiện đại, trình độ học vấn càng thể hiện vai trò to lớn đối với quá trình
hđộng của con người.
- Lứa tuổi và thâm niên nghề nghiệp: một số vị thế XH đòi hỏi phải có những lứa tuổi
và thâm niên nghề nghiệp nhất định.Tuy nhiên thực tế yếu tố này có liên quan mật
thiết với trình độ học vấn chuyên môn.
- Giới tính: nam giới thường có tính cơ động hơn nữ giới, chừng nào trong XH còn
phân biệt bình đẳng nam nữ thì chừng đó yếu tố này còn tác động mạnh mẽ tới quá
trình cơ động XH.
- Môi trường sống: ở các đô thị, các trung tâm công thương nghiệp, các đầu mối giao
thông thì có quá trình cơ động XH mạnh mẽ hơn nhiều lần so với những nơi khác.
Ngoài các yếu tố trên, trình độ cơ động XH còn bị tác động bởi nhiều những yếu tố
khác như: điều kiện KTXH, truyền thống dân tộc, đặc điểm hệ thống XH,…
=> Để nghiên cứu quá trình cơ động XH thì phải dựa trên sự giả định rằng XH tôn ti
hóa theo một sự phân tầng có thể được xác định, nội dung cơ bản của việc nghiên cứu
cơ động XH là kiểm soát quy mô, tầm vóc của các loại hình XH đẻ từ đó có căn cứ
đưa ra các dự đoán trong tương lai về sự thay đổi cơ cấu xã hội.
Câu 4: Sự hiểu biết, khuôn mẫu hành vi, chuẩn mực và giá trị
6


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Văn hóa xã hội có thể được xem như hệ thống các giá trị chuẩn mực hành vi, chân lí
và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với nhau trong quá trình tuương tác và trải
qua thời gian.
1. Sự hiểu biết:
- Khi sự hiểu biết bao gồm các quan niệm,quan điểm, các kinh nghiệm, tri thức khoa
học được hình thành trong cuộc sống của con người.
- Sư hiểu biết ban đầu đều có tính cá nhân, được lựa chọn, thử thách trong thực tế và
được XH hóa do đó sự hiểu biết vừa có tính phong phú đa dạng vừa có tính kế thừa,
tích lũy cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
- Vai trò: sự hiểu biết là nền tảng, là hạt nhân của nền văn minh, là điểm xuất phát của
vhXH
2. Khuôn mẫu hành vi
- Khuôn mẫu hành vi là hành vi được lặp đi lặp lại được các cá nhân trong nhóm và
cộng đồng XH tán thành và làm theo.
+ Có nhiều loại khuôn mẫu hành vi: tập quán, phong tục, luật lệ, có loại khuôn mẫu
nên làm theo, có loại khuôn mẫu phải làm theo, có loại khuôn mẫu cho lời nói quan
niệm, có loại cho hành vi, hđộng, có nhiều loại khuôn mẫu đan xen nhau, bổ sung cho
nhau cũng có loại trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau.
+ Vai trò khi khuôn mẫu được hình thành thì nó có vai trò định hướng trong hđộng của
con người, những ai thực hiện theo khuôn mẫu ấyđược coi là có văn hóa, ngược lại thì
bị coi là sai lệch (nhẹ là không đúng, nặng là không có văn hóa).
3. Chuẩn mực, giá trị
* Chuẩn mực
- Chuẩn mực là sự cụ thể, khuôn mẫu hành vi thành các nguyên tắc bền vững, hay
chuẩn mực XH là các tiêu chuẩn hành động được XH lựa chọn làm căn cứ cho hành
động
VD: Các chuẩn mực trong giao tiếp, trong ăn uống,..
- Cách phân chia :
+ Căn cứ vào mức độ cộng đồng, chuẩn mực của toàn XH và chuẩn mực của nhóm
XH
7


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

+ Căn cứ vào mức độ thiết chế hóa thì chuẩn mực được chia là chuẩn mựcđược thiết
chế hóa là những quy tắc được thực hiện bởi các thiết chế hay tổ chức nào đó của XH
và chuẩn mực không được thiết chế hóa thì được sinh ra bằng con đường không chính
thức.
+ Căn cứ vào mức độ nghiêm khác của sự trừng phạt nếu bị vi phạm:
_ Lề thói là những tục lệ quy ước đã đưa ra các quy tắc đối với hành vi của con người
trong xã hội.
_ Phép tắc là những chuẩn mực quan trọng hơn lề thói và phải cử ra một nhóm người
đẻ thực hiền theo các phép tắc.
_ Pháp luật đây là những chuẩn mực có tính thiết chế, không chỉ đơn thuần quy định
nào không được phép làm mà còn đưa ra các hình phạt đối với ai vi phạm.
- Vai trò: chuẩn mực XH là cơ sở kiểm soát XH, là công cụ điều chỉnh hành vi, các
chuẩn mực liên kết lại với nhau ,tạo thành mô hình hành vi, mô hình hành vi có vai trò
điều tiết và kiểm soát mọi hđộng của con người.
* Giá trị:
- Là xác định và thừa nhận của XH đối với tính đúng đắn và phù hợp của sự khuôn
mẫu hành vi hay giá trị là cái ta cho là đúng,cái mà thích hợp, là quan trọng để hướng
dẫn cho hđộng của ta.
+ Khác biêt giữa chuẩn mực và giá trị:
Nếu như chuẩn mực là sự nguyên tắc hóa những khuôn mẫu hành vi, cách tổ chức quy
ước, hướng dẫn và chờ đợi đối với hành vi thực tế của con người trị là lượng hóa
những khuôn mẫu ấy và xác định được thứ hạng của chúng.
+ Giá trị phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện kinh tế của thị trường XH vì vậy phải xem
xét giá trị trong những điều kiện kinh tế XH cụ thể.
+ Vai trò của giá trị là các giá trị liên kết với nhau tạo thành hệ thống giá trị XH, hệ
thống giá trị có vai trò xác định nhân cách cá nhân và lượng hóa giá trị về văn hóa.
Câu 5: Khái niệm, đặc trưng của xã hội
- Là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống XH nhất định, biểu hiện
như là một sự thống nhất tương đối bền vững của các mối quan hệ các nhân tố, các
thành phần cơ bản nhất cấu thành hệ thống xã hội. Những nhân tố này tạo nên bộ
8


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

khung cho tất cả các xã hội loài người, những thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là
nhóm vị thế, vai trò xã hội, mạng lưới xã hội và các thiết chế.
* Có 2 đặc trưng:
- Cơ cấu xã hội phản ánh kết cấu và hình thức bên trong của hệ thống XH, ở đặc trưng
này cần nghiên cứu 2 vấn đề:
+ Các thành tố cơ bản hợp thành cơ cấu XH
+ Các thành tố này được sắp xếp theo mô hình nào và mối liên hệ của chúng.
- Cơ cấu XH là 1 thể thống nhất của các thành tố và mối liên hệ của chúng.
=> Đặc trưng này đã khắc phục được 2 quan niệm phiến diện về XH:
+ Quy cơ cấu XH về các mối quan hệ XH mà không thấy được các thành tố cấu
thành cơ cấu XH
+ Quy cơ cấu XH về các thành tố XH mà không thấy được mối liên hệ của chúng
- Cơ cấu XH là bộ khung để xem xét XH thông qua bộ khung này mã xác định được 1
hệ thống XH gồm các nhóm XH cấu thành. Cũng qua bộ khung này, xác định được vị
thế, vai trò của các các nhân, các nhớm XH, xác định chức năng của các thiết chế để
đảm bảo sự ăn khớp của hành vi với hệ thống chuẩn mực giao tiếp XH, giúp XH vận
hành ngăn nắp, trật tự, ổn định.
Câu 6: Các điều kiện duy trì trật tự xã hội, thích nghi và hiệp tác
A. CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN DUY TRÌ TRẬT TỰ XÃ HỘI
1. Điều kiện đảm bảo quyền lực thực sự cho các tổ chức thiết chế xã hội
- Tổ chức xã hội có 2 chức năng cơ bản là điều tiết các quan hệ,các hđộng XH và kiểm
soát XH do đó việc đảm bảo quyền lực thực sự của các tổ chức thiết chế để giúp chúng
thực hiện tốt các chức năng của mình và cũng là điều kiện cơ bản để XH có trật tự.
2. Tính xác định của vị thế và vai trò của xã hội
- Tính xác định của vị thế giúp cho các cá nhân chiếm đúng vị trí, đóng đúng vai trò,
tuy rằng vị thế và vai trò xã hội thường xuyên thay dổi nhưng sự thay đổi ấy không
dẫn đến sự xuất hiện phổ biến của những sai lệch hay vai trò giả khi đó XH vẫn đảm
bảo trật tự.
3. Tính hợp lý, tính nhất quán và đồng bộ của chuẩn mực và giá trị
9


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Tính hợp lí của hệ thống chuẩn mực và giá trị, đó là sựu phù hợp của hệ thống chuẩn
mực và giá trị với các quy luật khách quan, không gây ra tình trạng bất ổn định XH.
- Tính nhất quán của của hệ thống chuẩn mực và giá trị là sự không mâu thuẫn trong
hệ thống đó, được thể hiện ở 2 phượng diện là sự nhất quán giữa hệ thống hệ thống
chuẩn mực và hệ thống giá trị và sự nhất quán ở trong hệ thống chuẩn mực và giá trị
- Tính đồng bộ của hệ thống chuẩn mực và giá trị là khả năng bao quát của của hệ
thống chuẩn mực và giá trị đối với các lĩnh vực khác nhau của XH để không tạo ra sự
trống rỗng, sự thiếu hụt của hệ thống chuẩn mực và giá trị trong đời sống XH.
4. Tính có giới hạn của những mâu thuẫn và xung đột
- Mâu thuẫn và xung đột là khó tránh khỏi, tuy nhiên khi các mậu thuẫn và xung đột
nằm trong sự quản lí, kiểm soát của các thiết chế XH thì sẽ đảm bảo trật tự XH, còn
khi chúng vượt ra khỏi tầm kiểm soát thì khi đó XH sẽ bị rối loạn.
B. THÍCH NGHI VÀ HỢP TÁC
1. Thích nghi
- Thích nghi là khả năng chuyển hướng tâm lí ứng xử và hđộng của cá nhana khi tham
gia vào một môi trường mới.
- Các nhân tố tác động đến quá trình thích nghi
+ Sự khác biệt và trùng hợp ưu thế vị thế, vai trò XH so với vị thế, vai trò XH cũ. Khi
cá nhân gia nhập vào môi trường XH mới thường phải chiếm những vị thế và đóng
những vai trò mới với vị thế vai trò cũ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho khả
năng thích nghi của cá nhân, còn trong điều kiện khác biệt lớn sẽ xảy ra quá trình khó
khăn thích nghi.
+ Khả năng nhận thức của cá nhân và khả năng chuyển hướng tâm lí khi đóng vai trò
vị thế mới, tiếp nhận các giá trị chuẩn mực mới
2. Hiệp tác
- Là sự phối hợp hành động giữa các cá nhân ttrong sinh hoạt cộng đồng nhằm thực
hiện mục tiêu chung.
- Cơ sở là sự phân công lao động xã hội.
- Điều kiện: lợi ích chung của các cá nhân tham gia hiệp tác, lợi ích chung này quy
định quy mô và hiệu quả của hiệp tác.
10


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Lưu ý: Trong hiệp tác không phải bao giờ cũng có sự trùng hợp lợi ích 1 cách tuyệt
đối mà sẽ có những lợi ích trùng nhau và lợi ích khác nhau, do đó trong hiệp tác vừa
có sự thống nhất trong hành động vừa chứa đựng cả sự đấu tranh. Sự thống nhất trng
hđộng là điều kiện duy trì hiệp tác, sự đấu tranh là nhân tố thúc đẩy hiệp tác, quy luật
này chỉ ra rằng để duy trì và phát triển hiệp tác thì các cá nhân tham gia hiệp tác đôi
khi phải biết từ bỏ một số lợi ích cá nhân để dung hòa với lợi ích chung của đối tác.
Câu 7: Cơ sở khoa học của cuộc điều tra
1. Xác định vấn đề nghiên cứu và tên cho đề tài
a. Xác định vấn đề nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu là các vấn đề xã hội đang diễn ra hàng ngày trong đời sống xã
hội mà xã hội có nhu cầu tìm hiểu cả trên phương diện lý thuyết lẫn thực tế.
- Để xác định tốt vấn đề nghiên cứu đòi hỏi người nghiên cứu phải có quá trình thâm
nhập thực tế để nắm bắt sơ bộ thực trạng vấn đề nghiên cứu và phân biệt vấn đề
nghiên cứu với vấn đề gần giống nó.
- Nều vấn đề nghiên cứu quá rộng thì phải biết phân thành vấn đề chính và vấn đề phụ
- Sau khi có vấn đề nghiên cứu và nó đã rơi vào tầm quan tâm của tác giả và tác giả
muốn tìm hiều cách thức để giải quyết vấn đề ấy thì khi đó vấn đề XH trở thành đối
tượng nghiên cứu.
b. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là các cá nhân, các nhóm xã hội mà ta tiến hành thu thập thông
tin ở họ cho vấn đề nghiên cứu hay khách thể là phạm vi XH chứa đựng đối tượng
nghiên cứu.
c. Phạm vi nghiên cứu
Đó là thời gian, không gian của đối tượng nghiên cứu.
d. Tên đề tài
Sau khi tác giả chấp nhận vấn đề nghiên cứu như một đối tượng nghiên cứu của mình
và căn cứ vào khách thể, phạm vi nghiên cứu thì vấn đề đó trở thành tên đề tài và được
phân biệt thành tên gọi
VD1: Một thực trạng, chất lượng học tập của sinh viên Học viện Tài Chính hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng học tập của sinh viên
11


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Khách thể: sinh viên Học viện Tài Chính
- Phạm vi: Học viện Tài Chính hiện nay
VD2: Tìm hiểu vị trí, vai trò của người phụ nữ Việt Nam đồng bằng bắc bộ hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: vị trí của người phụ nữ Việt Nam đồng bằng bắc bộ
- Khách thể: người phụ nữ Việt Nam đồng bằng bắc bộ
- Phạm vi: người phụ nữ đồng bằng bắc bộ trong giai đoạn hiện nay.
2. Thao tác khái niệm là quá trình chuyển các khái niệm phức tạp thành các khái niệm
đơn giản hơn, mục đích làm cho mọi người hiểu các khái niệm theo cùng một nghĩa.
3. Xác định chỉ báo là quá trình chuyển các khái niệm thành những đơn vị có thể quan
sát được hoặc đo lường được (lượng hóa).
- Nhờ có chỉ báo XHH mà những người nghiên cứu mới thu được thông tin về đối
tượng nghiên cứu.
Câu 8: Các loại câu hỏi, các yêu cầu đới với câu hỏi, kết cấu bảng hỏi
A. Phân loại theo hình thức thì có câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
* Câu hỏi đóng là loại câu hỏi đã đưa ra sẵn các phương án trả lời, các phương án trả
lời hình thành một tập đóng.
VD: Trong kì nghỉ hè tới, anh(chị)sẽ đi đâu:
Hà Nội 

Đà Nẵng

Hải Phòng 

Sài Gòn

* Có 2 loại câu hỏi đóng là: câu hỏi đóng phức tạp và câu hỏi đóng đơn giản.
- Câu hỏi đóng đơn giản là câu hỏi mà người trả lời đưa ra 2 phương án trả lời đối lập
nhau.
VD: Anh (chị) có phải là sinh viên Học viện Tài Chính không?
Có 

Không 

+ Ưu điểm: câu hỏi rõ ràng, không lệch mục tiêu nghiên cứu
+Nhược điểm: do câu trả lời đơn giản làm cho nguời trả lời dễ chuyển hướng tích cực
các câu hỏi làm mất tính khách quan.

12


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Câu hỏi đóng phức tạp là loại câu hỏi có từ 3 phương án trả lời trở lên và gồm 3 loại
lựa chọn, tùy chọn và dạng bậc thang
+ Câu hỏi đóng phức tạp dạng tùy chọn là câu hỏi đóng có các câu trả lời và người trả
lời được phép chọn một hoặc một số đáp án trong số các đáp án
VD: Anh (chị) thích chơi môn thể thao nào dưới đây?
Cầu lông 

Đá cầu 

Bóng đá 

Bơi 

+ Câu hỏi đóng phức tạp dạng lựa chọn là câu hỏi đóng mà người trả lời chỉ được chọn
một phương án trả lời, phương án đó loại trừ các phương án còn lại.
VD: Học kì vừa rồi anh (chị) được xếp loại học lực gì?
Giỏi 

Khá 

Trung bình 

Yếu 

Xuất sắc

+ Câu hỏi đóng phức tạp dạng bậc thang: là loại câu hỏi đóng mà người trả lời phải
sắp xếp các phương án trả lời theo một thứ tự ưu tiên từ một đến hết.
VD: Quan điểm của anh (chị) về thứ hạng của sinh viên các trường đại học sau đây:
Ngoại thương 
Kinh tế quốc dân
Học viện tài chính 
Thương mại 
+ Ưu điểm: dễ hiểu, dễ trả lời. Những câu trả lời chuẩn bị trước giải thích bổ sung làm
rõ thêm phần nghĩa cho câu hỏi, tạo điều kiện cho mọi người hiểu câu hỏi đó như
nhau.
Câu hỏi đóng dễ dàng bảo đảm tính khuyết danh và bút tích của người trả lời.
+ Nhược điểm: do bị bó hẹp trong các phương án, không kích thích tư duy sáng tạo,
chứa đựng yếu tố chủ quan.
* Câu hỏi mở là loại câu hỏi không cho sẵn phương án trả lời, khi đó người trả lời tự
nêu đáp án của mình mà không phụ thuộc vào khuôn mẫu nào hay câu hỏi mở dẫn tới
một tập thông tin mở.
13


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

+ Ưu điểm: làm cho thông tin khá đầy đủ về các khía cạn mà người nghiên cứu chưa
thấy được, thông tin sâu sắc chi tiết.
+ Nhược điểm: do khả năng bao quát rộng nên người trả lời dễ bị rời xa chủ đề nghiên
cứu do bị bỏ ngỏ câu trả lời nên thông tin xẽ khó xử lý.
* Câu hỏi kết hợp là loại câu hỏi cho sẵn một số phương án trả lời và luôn có một
phương án với cho người trả lời.
VD: Anh (chị) sẽ đi đâu trong kì nghỉ hè tới ?
Hà Nội 
Sài gòn 

Huế
một nơi khác

B. Theo nội dung thì câu hỏi được chia làm câu hỏi sự kiện, câu hỏi nội dung, câu hỏi
chức năng (gồm câu hỏi tâm lý, câu hỏi kiểm tra, câu hỏi lọc )
+ Câu hỏi sự kiện là câu hỏi về một cái gì đấy thuộc hiện thực trong không gian, thời
gian xác định và hỏi về một cái gì đó tồn tại khách quan với ý muốn con người như
tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính,…
+ Câu hỏi nội dung là câu hỏi trả lời trực tiếp cho vấn đề nghiên cứu, những câu hỏi đi
thẳng vào mục tiêu của đề tài nghiên cứu.
+ Câu hỏi chức năng: (3 loại)
¥ Câu hỏi lọc là câu hỏi có nhiệm vụ phân chia nhóm được nghiên cứu thành các
nhóm nhỏ khác nhau (thường chia thành 2 nhóm). Nhờ sự phân chia này mà ta thu
thập được thông tin sâu hơn về nhóm nhỏ, trong đó:
¥Câu hỏi kiểm tra là câu hỏi kiểm tra tính chân thực của câu trả lời
¥Câu hỏi tâm là câu hỏi tạo sự hứng thú giả tỏa sự stress mệt mỏi của người trả lời, tìm
được sự đồng cảm hay nghỉ ngơi trong quá trình giao tiếp.
2, Các yêu cầu đối với câu hỏi
- Câu hỏi phải rõ ràng mạch lạc.
- Câu hỏi cần thực hiện đơn trị, tránh tối đa các câu hỏi đa trị.
- Khi phải đo lường các hoạt động thì phải đo lường xác định tránh cách đo lường mập
mờ.

14


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Phải sử dụng ngôn ngữ phổ thông để diễn đạt câu hỏi tránh không sử dụng các từ
trong chuyên ngành hẹp.
- Các câu hỏi không được ép buộc người trả lời phải trả lời những vấn đề không được
xã hội chấp nhận.
- Các câu hỏi cấn phải phù hợp với trình độ văn hóa của người có trình độ thấp nhất
trong nhóm nghiên cứu.
- Đối với những vấn đề riêng tư cá nhân,những vấn đề liên quan tới lợi ích, địa vị và
quyền lực thì phải biết sử dụng nghệ thuật giao tiếp.
- Không sử dụng các câu hỏi ghép một cách máy móc.
3, Cơ sở cho sự lựa chọn câu hỏi:
- Tính tiết kiệm của câu hỏi: thông tin có tính tiết kiệm sẽ dễ xử lí
- Tính xác thực: thông tin chính xác để phục vụ mục tiêu nghiên cứu.
- Tính chắc chắn: thông tin thu được đáng tin.
4, Kết cấu của bảng hỏi (3 phần): phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc
a, Phần mở đầu:
- Tên của bảng hỏi: thường trùng tên đề tài nghiên cứu
- Số của bảng hỏi
- Tên cơ quan hoặc người đứng ra nghiên cứu
- Trình bày vắn tắt mục tiêu nghiên cứu cũng như ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên
cứu để người trả lời thấy họ phải tăng trách nhiệm hơn.
- Giải thích tính khuyết danh của người trả lời
- Tùy từng trường hợp cụ thể mà phần đầu có những giải thích cụ thể với nội dung
hay khái niệm của bảng hỏi.
=> Phần nay nên ngắn gọn, dễ hiêu gây được sự tin cậy cho đối tượng trả lời.
b, Phần nội dung:
- Đây là phần chủ yếu của bảng hỏi bao gồm tất cả các câu hỏi thu thập thông tin đáp
ứng cho nó nhu cầu nghiên cứu, được sắp xếp theo các nguyên tắc:

15


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

+ Ban đầu thường là câu hỏi làm quen, sự quan tâm tạo sự đồng cảm, tạo không khí
cho quá trình đối đáp.
+ Sau đó là các câu hỏi nội dung,những câu hỏi trả lời trực tiếp trong vấn đề nghiên
cứu, sắp xếp thneo các nguyên tắc: cái chung trước, cái riêng sau, đơn giản trước, phức
tạp sau,…
+ Đan xen với những câu hỏi nội dung là câu hỏi chức năng có nhiệm vụ bổ trợ các
câu hỏi nội dung trong việc lấy thông tin,...
+ Gần cuối là câu hỏi tâm lý.
c, Phần kết luận:
- Các câu hỏi để đi ra khỏi cuộc tiếp xúc, thực hiện sự quan tâm tới người trả lời, có
thể hiện đến cuộc tiếp xúc khác.
- Lưu ý: Một cuộc điều tra thường kéo dài 45-60 phút. Một bảng hỏi điều tra XHH
được kết cầu từ 18 đến 20 câu. Trong đó phần lớn ưu tiên cho câu hỏi đóng (nếu phân
chia theo hình thức), câu hỏi nội dung (nếu phân chia theo nội dung), thường người ta
chỉ sử dụng 2 câu hỏi mở trong một bảng điều tra.
Câu 9: Phương pháp phỏng vấn, phương pháp Anket
A. Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn là phương pháp thu tập thông tin XHH bằng trưng cầu ý kiến, thông qua
đối thoại, hỏi đáp trực tiếp.
- Một cuộc phỏng vấn gồm 3 giai đoạn:
+ Thích nghi: làm quen, giới thiệu mục đích, yêu cầu và tạo sự đồng cảm.
+ Thu thập thông tin: người hỏi, người trả lời, kết quả
+ Hoàn thành: tạo sự tin tưởng lẫn nhau, cảm ơn.
- Các loại phỏng vấn:
+ Phỏng vấn thường: thu thập thông tin phổ thông mà ai cũng trả lời được
+ Phỏng vấn sau: thu thập thông tin chuyên sâu về vấn đề nào đó.
+ Phỏng vấn tiêu chuẩn hóa: theo trình tự câu hỏi và mục đích nhất định.
+ Phỏng vấn không tiêu chuẩn hóa: chủ thể đặt câu hỏi, gợi ý trả lời, đàm tọa tự do,
miễn thu được thông tin theo chủ đề
16


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

+ Phỏng vấn kể chuyện:_Tự truyện: khách thể kể về chính họ
_Truyện chứng kiến: khách thể kể chuyện họ nhìn thấy.
- Phỏng vấn là một nghệ thuật vì :
+ Gồm nhiều khâu, mỗi khâu rất khéo léo
+ Chú ý: địa điểm, thời gian phỏng vấn, thân thế, hoàn cảnh gia đình…của người
phỏng vấn
+Ưu điểm: linh hoạt, chủ động thu thập thông tin, tỷ suất trả lời cao, thông tin thu
được khá chính xác, tính thời sự, tính khái quát cao
+ Nhược điểm: khó thực hiện trên diện rộng trong thời gian ngắn, kết quả mang tính
chủ quan, tổ chức phỏng vấn tốn kém.
B. Phương pháp Anket
- Phương pháp Anket là phương pháp trưng cầu ý kiến thông qua phiếu điều tra và
bảng câu hỏi để thu thập thông tin.
- Đảm bảo nguyên tắc “khuyết danh”.
- Cách thực hiện :
+ Phải có phiếu điều tra hay bảng câu hỏi, làm từ giai đoạn chuẩn bị
+ Người đi điều tra phát biểu trực tiếp hoặc gián tiếp, có hướng dẫn trả lời
- Ưu điểm: + Thu thập thông tin từ nhiều người trong thời gian ngắn
+ Câu hỏi được soạn chi tiết, có sẵn phương án trả lời
+ Khách thể không bị ảnh hưởng tâm lí nên trả lời trung thực
+ Kết quả dễ xử lý.
- Nhược điểm: Tỷ lệ trả lời thấp, thông tin thu được không sâu, kết quả phụ thuộc vào
người soạn câu hỏi, tính thời sự thấp.
Một số câu hỏi phụ:
Câu 1: Các loại phân tầng XH và sau khi nghiên cứu phân tầng XH thì cho bạn bài học
gì?
Trả lời: - Khi chúng ta nhìn vào một nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng thì chúng ta sẽ thấy được cơ cấu XH của đất nước đó ở tầm vĩ mô.
17


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- Biết được mình ở tầng lớp nào và các cá nhân khi ở tầng của họ thì họ sẽ thấy được
vai trò, vị thế XH của họ như thế nào để phù hợp với tầng lớp của mình.
Câu 2: Cơ động XH ? Có mấy loại cơ động XH và loại cơ động XH nào tác động
mạnh đến cơ cấu XH.
Trả lời: Có 2 loại cơ động tác động mạnh đến cơ cấu XH đó là cơ dộng XH theo chiều
dọc và cơ động tinh. Vì cơ động theo chiều dọc nó làm XH thay đổi lên trên xuống
dưới trong cùng tầng, còn cơ động tinh là loại cơ động mà do năng lực chủ quan cá
nhân mà cá nhân sẽ vươn lên trong tầng của mình và sự cơ động đó ảnh hưởng đến cơ
cấu XH.
Câu 3: Trong các thành tố của XH, thành tố nào đóng hạt nhân và vai trò quan trọng
nhất?
Trả lời: Đó là sự hiểu biết vì nếu như ta không có sự hiểu biết thì ta không thể phân
biệt được đâu là giá trị đúng, đâu là giá trị sai, hay là chuẩn mực nào phù hợp với thời
đại này chính là nhờ sự hiểu biết.
Câu 4: Để chuẩn mực điều chỉnh hành vi một cách hiệu quả thì cần phải có những
điều kiện nào?
Trả lời: Điều kiện thứ 3 trong 4 điều kiện duy trì trật tự XH đó là: Tính hợp lý, tính
nhất quán và đồng bộ của chuẩn mực và giá trị.
Câu 5: Các điều kiện cơ bản duy trì ttXH, điều kiện nào là quan trọng nhất?
Trả lời: Đó là điều kiện 1: điều kiện đảm bảo quyền lực thực sự cho các tổ chức thiết
chế xã hội
Vì nó căn cứ vào việc thiết chế XH có 2 chức năng …..
Câu7: Câu hỏi nào được sử dụng nhiều nhất trong bảng hỏi
Trả lời: + Nếu phân theo nội dung: câu hỏi nội dung.
+ Nếu phân loại theo hình thức: câu hỏi đóng
Vì thuận tiện cho việc xử lí thông tin, dễ hiểu, dễ trả lời
+ Những câu trả lời chuẩn bị trước giải thích bổ sung làm rõ thêm phần nghĩa
cho câu hỏi, tạo điều kiện cho mọi người hiểu câu hỏi đó như nhau.
+ Câu hỏi đóng dễ dàng bảo đảm tính khuyết danh và bút tích của người trả lời.
18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×