Tải bản đầy đủ

Tiểu luận môn kiểm sát dân sự quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viện kiểm sát nhân dân

VKSND

Tòa án nhân dân

TAND

Bộ luật tố tụng dân sự

BLTTDS

Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân

HĐTPTANDTC

tối cao

1



Câu 1:
Phân tích sự khác nhau về nội dung kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận
của đương sự ở sự ở giai đoạn xét xử sơ thẩm và giai đoạn xét xử phúc thẩm?
Câu 2:
Ngày 21/01/2015, anh Nguyễn Văn Cường cùng vợ là chị Trần Thị Hoa đều có
hộ khẩu thường trú tại phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (bên
A) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 60m2 đất và tài sản gắn liền với đất là
ngôi nhà cấp 4 tại số 21 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thạnh
Xuân, thành phố Hà Nội của vợ chồng anh Trần Thanh Hải và Lê Thị Lan đều
có hộ khẩu thường trú tại phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà
Nội (bên B). Diện tích đất trên, vợ chồng anh Hải, chị Lan đã được Ủy ban nhân
dân quận Thanh Xuân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số hiệu
A23407886 năm 2009. Giá chuyển nhượng được hai bên thống nhất là
2.100.000.000 VNĐ, Việc chuyển nhượng đã được hai bên thống nhất là có
chứng nhận của Công chứng viên Văn phòng Công chứng Phương Đông. Trong
Hợp đồng chuyển nhượng nhà gắn liền với quyền sử dụng đất trên, tại Điều 6 có
ghi “Trong thời hạn một năm kể từ ngày hợp đồng này được công chứng, Bên B
có quyền chuộc lại ngôi nhà gắn liền với đất quy định tại Điều 1 của Hợp đồng
này với giá chuộc lại là 2.600.000.000 VNĐ”.
Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng nhà và đất trên, các bên đã tiến hành làm
thủ tục đăng ký sang tên nhà và đất theo đúng quy định của pháp luật và Bên A
đã được Ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất nêu trên.
Ngày 16/8/2015, do cần tiền để hùn vốn làm ăn nên vợ chồng anh Nguyễn Văn
Cường, chị Trần Thị Hoa đã chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với 60m 2 đất tại
số 21 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thạnh Xuân, thành phố Hà
Nội cho vợ chồng anh Trần Văn Quang và chị Nguyễn Thị Hồng với giá là
2.500.000.000 VNĐ. Việc chuyển nhượng được thực hiện đúng theo quy định
2


của pháp luật và anh Quang và chị Hồng đã được ủy ban nhân dân quận Thanh
Xuân cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngày 19/01/2016, vợ chồng anh Hải, chị Lan đã đến gặp vợ chồng anh Cường,
chị Hoa yêu cầu được chuộc lại ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại số
21 phố Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thạnh Xuân, thành phố Hà Nội
thì mới biết anh Cường, chị Hoa đã chuyển nhượng nhà đất trên cho người khác.
Do không thống nhất được với nhau về cách giải quyết. Vì vậy, Anh hải, chị Lan


đã khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa yêu cầu vợ chồng anh
Cường, Chị Hoa thực hiện thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng nhà đất
giữa hai bên. Ngày 1/7/2016 Tòa án nhân dân quận Đống Đa đã thụ lý vụ án trên
để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết. Ngày
20/08/2016 Tòa án quận Đống Đa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (Hội đồng
xét xử phúc thẩm gồm 1 thẩm phán; 2 hội thẩm nhân dân), dự kiến mở phiên
Tòa vào ngày 10/9/2016 đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp quyết đinh
đưa vụ án ra xét xử. Trong thời gian dự kiến mở phiên tòa sơ thẩm. Hội đồng xét
xử đã áp dụng biện Điều 212 BLTTDS ra quyết định phân công sự thỏa thuận
của các đương sự, đồng thời gửi cho Viện Kiểm sát cùng cấp quyết định công
nhận sự thỏa thuận của đương sự.
Yêu cầu: Chỉ bằng các dữ liệu trên và bằng chức năng nhiệm vụ quyền hạn của
Viện kiểm sát, là kiểm sát viên được phân công thực hành công tác kiểm sát việc
tuân theo pháp luật, anh chị sẽ kiểm sát vấn đề gì? Nội dung vấn đề anh chị tiến
hành kiểm sát? Khi báo cáo lãnh đạo về kết quả đã kiểm sát, anh chị sẽ đề xuất
gì? Nội dung của vấn đề cần đề xuất.

3


MỤC LỤC
Câu 1:....................................................................................................................5
A. MỞ BÀI..........................................................................................................5
B.

NỘI DUNG...................................................................................................5

I. Khái quát chung về kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương
sự........................................................................................................................5
1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự....................................5
2. Kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự......................6
II. Sự khác nhau giữa kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của
đương sự ở giai đoạn sơ thẩm và phúc thẩm......................................................7
1. Căn cứ pháp lý..........................................................................................7
2. Hình thức thể hiện quyết định...................................................................9
3. Thời điểm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự............9
4. Thẩm quyền ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
................................................................................................................10
5. Thời hạn gửi quyết định cho viện kiểm sát.............................................10
C. KẾT LUẬN...................................................................................................11
Câu 2:..................................................................................................................12
I. Nội dung kiểm sát.........................................................................................12
1. Kiểm sát thông báo về việc thụ lý vụ án.................................................12
2. Kiểm sát việc chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự..............................14
II. Báo cáo lãnh đạo về kết quả kiểm sát..........................................................17
1. Báo cáo lãnh đạo về kết quả kiểm sát thông báo thụ lý vụ án:...............17
2. Báo cáo lãnh đạo về kiểm sát chuẩn bị xét xử:.......................................17

4


Câu 1:
A.
MỞ BÀI
Hòa giải và sự tự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án luôn luôn
được Nhà nước khuyến khích, Bởi khi các đương sự thỏa thuận với nhau về việc
giải quyết vụ án không chỉ co snooij dung tranh chấp mà mâu thuẫn của các
đương sự cũng được giải quyết một cách triệt để, tiết kiêm, nhanh chóng nhất và
thường được Nhà nước, không phải sử dụng sức mạnh cưỡng chế để thi hành
thỏa thuận đó. Tuy nhiên dù là sự thỏa thuận của đương sự được nhà nước
khuyến khích, nhưng sự thỏa thuận đó cũng phải nằm trong khuôn khổ của pháp
luật, mỗi giai đoạn tố tụng khác nhau thì vấn đề thỏa thuận của đương sự lại
được biểu hiện dưới một hình thức khác nhau, là kiểm sát viên, cán bộ kiểm sát
được phân công thực hiện chức năng kiểm sát vụ án dân sự, thì người cán bộ
kiểm sát cần phiên biệt được sự khác nhau giữa việc kiểm sát quyết định công
nhận sự thỏa thuận của đương sự ở giai đoạn xét xử sơ thẩm và phúc thẩm có
những điểm khác biết quan trọng, cần lưu ý khi thực hiện nhiệm vụ, tránh nhầm
lẫn để kết quả kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của dương sự được
tốt nhất.
B.

NỘI DUNG

I. Khái quát chung về kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của
đương sự
1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
Trong tố tụng dân sự, các đương sự có quyền thỏa thuận với nhau về việc giải
quyết vụ án, chỉ cần sự thỏa thuận là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đó không vi
phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thì Tòa án, Hội đồng xét xử sẽ ra
quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự. Quyết định công nhận thỏa
thuận của đương sự có thể được ban hành trong 3 trường hợp sau:
Thứ nhất: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

5


Khi phiên hòa giải kết thúc, các đương sự đã tìm ra tiếng nói chung, đã thỏa
thuận được với nhau một giải pháp để giải quyết vụ án một cách phù hợp, bảo
đàm quyền và lợi ích hợp pháp của cả đôi bên và được ghi lại trong biên bản hòa
giải. Tuy nhiên, BLTTDS quy định phải dành cho các bên đương sự một thời
gian cần thiết nữa để họ suy nghĩ, cân nhắc lại tất cả những nội dung mà họ đã
thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Hết thời hạn đó mà không có đương sự nào
thay đổi ý kiến tòa án mới ra quyết định công nhận.
Thứ hai, Tại phiên tòa sơ thẩm:
Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Theo quy
định tại Điều 213 BLTTDS năm 2015, quyết định công nhận sự thỏa thuận của
các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tòa án ban hành. Đương sự
không có quyền kháng cáo, viện kiểm sát không có quyền kháng nghị phúc thẩm
đối với quyết định này.
Thứ ba, tại phiên tòa phúc thẩm:
Tại phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án mà thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm và
không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự
thỏa thuận của đương sự. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
trong giai đoạn phúc thẩm được thể hiện dưới hình thức bản án phúc thẩm, bản
án có hiệu lực thi hành ngay và không thể bị kháng cáo, kháng nghị.
2. Kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
Kiểm sát bản án, quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự là một trong
những hoạt động của VKSND nhằm thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động
tư pháp. Theo quy định tại Điều 21 BLTTDS 2015, khoản 5 Điều 27 Luật tổ
chức VKSND thì VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự có
nhiệm vụ và quyền hạn kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án khi kiểm sát giải
quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động
(sau đây gọi tắt là vụ việc dân sự). Kiểm sát bản án, quyết định dân sự là hoạt
động của VKSND nhằm kiểm tra việc Tòa án ban hành, gửi bản án, quyết định
6


có đảm bảo yêu cầu về nội dung, hình thức, thời hạn, và trình tựu tó tụng Khi
phát hiện vi phạm, VKSND thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị hoặc yêu cầu
theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương
sự, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc
dân sư.
Kiểm sát bản án, quyết định là một trong những khâu quan trọng trong hoạt
động thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND. Điều đó có
nghĩa, hoạt động kiểm sát bản án, quyết định chỉ là một nhiệm vụ trong rất nhiều
nhiệm vụ của VKSND để thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp. Mục
địch của kiểm sát bản án, quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự là
nhằm đảm bảo cho việc giải quyết bản án, quyết định có căn cứ, đúng pháp luật,
góp phần bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật,
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chwucs khi tham gia
quan hệ pháp luật dân sự.
II.

Sự khác nhau giữa kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của

đương sự ở giai đoạn sơ thẩm và phúc thẩm
Về cơ bản việc kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự ở
giai đoạn xét xử sơ thẩm và giai đoạn xét xử phúc thẩm là giống nhau, tuy nhiên
khi kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự ở giai đoạn sơ
thẩm và phúc thẩm, kiểm sát viên cũng cần phân biệt được sự khác nhau giữa
hai quyết định trên, để có thể kiểm sát một cách chặt chẽ, đúng đắn theo quy
định của pháp luật.
Kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự ở giai đoạn sơ thẩm
và phúc thẩm có sự khác biệt sau đây:
1.
-

Căn cứ pháp lý
Giai đoạn xét xử sơ thẩm: quyết định công nhận sự thỏa thuận của

đương sự ở giai đoạn sơ thẩm dự trên cơ sở pháp lý sau:
7


Điều 212 BLTTDS 2015:
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và
Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
3. Trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 210 của Bộ luật này mà các
đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa
thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết
định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng
mặt. Trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của
đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra
quyết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý
bằng văn bản.
Điều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật
ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm.
2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do
bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo
đức xã hội.
Điều 246 BLTTDS 2015:
1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều
cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định
công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.
8


2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ
án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.
-

Giai đoạn phúc thẩm: quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

trong giai đoạn xét xử phúc thẩm dựa trên cơ sở pháp lý:
Điều 300. BLTTDS 2015:
1. Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm
của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án
phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
2. Các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc chịu án phí sơ thẩm, nếu không
thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo quy định của pháp luật.
2.

Hình thức thể hiện quyết định

Kiểm quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự ở giai đoạn xét xử sơ thẩm
là kiểm sát quyết định của Tòa án, còn kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa
thuận của đương sự trong giai đoạn xét xử phúc thẩm là kiểm sát bản án.
-

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự phải đáp ứng đúng về

hình thức theo mẫu 9a ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP.
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự ở giai đoạn phúc thảm
được thể hiện dưới hình thức bản án, được thể hiện theo mẫu số 22, ban hành
kèm theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3.
Thời điểm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.
Giai đoạn xét xử sơ thẩm: quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự giai
đoạn sơ thẩm: trong trường hợp quyết định được ban hành trước khi mở phiên
tòa, thì Tòa án chỉ ra quyết định quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương
sự khi hết thời hạn 7 ngày kể từ khi lập biên bản hòa giải thành, mà không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, nếu Thẩm phán ra quyết định
trước thời hạn 7 ngày kia, thì sẽ là sai với quy định của pháp luật, do đó kiểm sát
9


viên cần lưu ý để phát hiện vi phạm. “Điều 212 BLTTDS 2015: “ Hết thời hạn 7
ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay
đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một
thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự
thỏa thuận của đương sự”. Và đối với quyết định công nhận thỏa thuận của
đương sự tại phiên tòa sơ thẩm, được lập ngay tại phiên tòa, và không cần đợi 7
ngày kể từ khi lập biên bản hòa giải thành..
-

Giai đoạn xét xử phúc thẩm: Đối với quyết định công nhận sự thỏa thuận

của đương sự ở giai đoạn phúc thẩm thì sẽ được ban hành trong quá trình xét xử
phúc thẩm, sau khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án, thì ra bản án công nhận thỏa thuận của đương sư, mà không cần đợi 7 ngày
sau khi lập biên bản hòa giải thành.
4.
Thẩm quyền ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của
đương sự
Giai đoạn xét xử sơ thẩm: có thể là thẩm phán ra quyết định, hoặc Hội đồng xét
xử sơ thẩm ra quyết định, quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự mà
được ra vào trong thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm thì người có thẩm quyền
ban hành là Thẩm phán được phân công nhiệm vụ, còn tại phiên tòa sơ thẩm,
người có thẩm quyền ban hành là Hội đồng xét xử sơ thẩm.
Giai đoạn xét xử phúc thẩm: Thẩm quyền ra quyết định công nhận thỏa thuận
của đương sự ở giai đoạn xét xử phúc thẩm là Hội đồng xét xử phúc thẩm. “ Tại
phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc
thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự”.
5.
-

Thời hạn gửi quyết định cho viện kiểm sát.
Giai đoạn xét xử sư thẩm, Đối với quyết định công nhận sự thỏa thuận của

đương sự ở giai đoạn xét xử sơ thẩm là 5 làm việc kể từ ngày ra quyết định
10


công nhận sự thỏa thuận của đương sự, Tòa án phải gửi quyết định trên cho Viện
kiểm sát cùng cấp và các đương sự.
Giai đoạn xét xử phúc thẩm: quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
được thể hiện dưới hình thức bản án. Và thời hạn gửi quyết định cho viện kiểm
sát là trong thời hạn 15 ngày, trừ trường hợp do tòa án nhân dân cấp cao xét xử
phúc thẩm thì thời hạn là 25 ngày kể từ ngày ra bản án khoản 1 Điều 315
BLTTDS “ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm,
Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Tòa án đã xét
xử sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền,
người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo,
kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể
dài hơn, nhưng không quá 25 ngày”.

C.

KẾT LUẬN

Qua bài viết trên, chúng ta thấy nhìn chung quyết định công nhân sự thỏa thuận
của đương sự ở giai đoạn sơ thẩm và phúc thẩm có nhưng nét tương đồng,
nhưng chúng có những sự khác biệt về thủ tục và nội dung. Là một kiểm sát viên
được Viện trưởng phân công làm nhiệm vụ kiểm sát hoạt động tư pháp, kiểm sát
viên cần lưu ý sự khác biệt đó để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quyền hạn
của mình

11


Câu 2:
I.
Nội dung kiểm sát
Với nhiệm vụ quyền hạn của một kiểm sát viên được Viện trưởng phân công
tiến hành công tác kiểm sát, kiểm sát viên sẽ kiểm sát các vấn đề sau đây:
Kiểm sát thông báo về việc thụ lý vụ án;
Kiểm sát việc chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.
Nội dung cụ thể của vấn đề cần kiểm sát như sau:
1.

Kiểm sát thông báo về việc thụ lý vụ án

Xem xét, nghiên cứu nội dung thông báo thụ lý vụ án, đảm bảo thông báo đúng
theo quy định về mặt pháp luật:
-

Về mặt hình thức ban hành thông báo về việc thụ lý vụ án dân sự: phải

đảm bảo theo mẫu số 05-NQ 05/2012/HĐTPTANDTC ngày 03/12/2012.
Về mặt nội dung thông báo thụ lý vụ án dân sự: cần phải đảm bảo nội
dung đúng theo quy định của pháp luật. cụ thể là đảm bảo nội dung quy định tại
khoản 2 Điều 196 BLTTDS 2015: .
- Việc chấp hành pháp luật về thời hạn gửi: Kiểm sát thời điểm Tòa án ra văn
bản thông báo về việc thụ lý vụ án và thời điểm Viện Kiểm sát nhận được, phải
đảm bảo thời hạn theo quy định cảu pháp luật. theo tình huống trên thì ngày
1/7/2016 Tòa án nhân dân quận Đống Đa đã thụ lý vụ án trê để gải quyết và
thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết, như vậy là đúng về
mặt thời hạn gửi văn bản cho Viện kiểm sát.
-

Về thẩm quyền thụ lý vụ án, Đối tượng tranh chấp trong vụ án trên là giao

dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, áp dụng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, thì tòa án nơi bị đơn cư trú
là tòa án có thẩm quyền, là Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
-

Đánh giá tính có căn cứ và hợp pháp của viêc thụ lý vụ án về các vấn đề

sau:
12


+ Điều kiện thụ lý vụ án: vụ án chỉ được thụ lý và được coi lý và được coi là hợp
pháp nếu tuân điều kiện thụ lý vụ án. Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc trả
lại đơn khởi kiện tại Điều 192, Nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
192, thì thẩm phán sẽ thụ lý vụ án.
Khoản 1 Điều 192 trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau:
a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và
Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều
kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một
trong các điều kiện đó;
c) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay
đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay
đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ
hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử
dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và
theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
d) Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà người khởi
kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp
người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có
trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
e) Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm
phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này.
g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.
13


2.
Kiểm sát việc chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự
2.1
Kiểm sát việc ra quyết định tố tụng của vụ án
Kiểm sát quyết định đưa vụ án ra xét xử:
Về thời hạn gửi: thời hạn gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đương sự và
Viện kiểm sát trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày ra quyết định. Trong tình huống
trên ngày Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử là ngày 20/8/2016 và đồng
thời cũng gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, như vậy là đúng về mặt
thời hạn. Nhưng Tòa án lại không gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng
không gửi quyết định đó cho đương sự, nên như vậy là sai về tố tụng.
Về hình thức: theo quy định của pháp luật, quyết định đưa vụ án ra xét xử bắt
buộc phải được lập thành văn bản, và theo mẫu 12 ban hành kèm theo Nghị
quyết 05/2012/HĐTPTANDTC ngày 03/12/2012.
Về nội dung: xem xét việc tòa án ban hành quyết định trên là đúng hay chưa.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải đầy đủ nội dung quy định tại Điều 220
BLTTDS 2015.
Về thẩm quyền ban hành: Vụ án trên có đối tượng tranh chấp là giao dịch
chuyển dịch quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Do đó Tòa án có thẩm
quyền giải quyết là Tòa án nhân dân quận Đống đa, áp dụng điểm a khoản 1
Điều 39 thì tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi bị đơn cư trú, là nơi
cư trú của anh Nguyễn Văn Cường và chị Trần Thị Hoa đều trú tại quận Đống
Đa.
-

Kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự:

Việc chấp hành pháp luật về thời hạn gửi: kiểm tra, xem xét quyết định công
nhận sự thỏa thuận của đương sự có tuân đủ quy định của BLTTDS hay không
về:
+ Về việc chấp hành pháp luật vê thời hạn gửi: Đúng theo quy định tại Điều 212,
trong thời hạn 05 ngày, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, và Viện
kiểm sát cùng cấp.
+ Về hình thức ban hành quyết định:
Kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, về hình thức phải
đúng đúng theo Mẫu số 09a của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo
14


Nghị quyết 05/2-12/HĐTPTANDTC ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.
+ Về Nội dung: quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự được lập sau
07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay
đổi ý kiến về thỏa thuận. Cần phải kiểm tra biên bản thỏa thuận, xem biên bản
thỏa thuận đó có đúng quy định của pháp luật hay không. Về thành phần tham
gia, bao gồm có tất cả nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan. Về nội dung thỏa thuận, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết toàn bộ vụ án. Nếu thỏa thuận được 1 phần thì không được ra quyết
định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.
Về thẩm quyền ban hành quyết định: trong giai đoạn trước khi mở phiên Tòa, thì
người có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các
đương sự là Thẩm phán, theo khoản 1 Điều 212 BLTTDS, mà trong tình huống
là Hội đồng xét xử ban hành quyết định trên, như vậy là sai về thành phần ban
hành.
2.2

Kiểm sát việc thu thập tài liệu chứng cứ

Kiểm sát cá tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
+ Các tài liệu chứng cứ do các đương sự, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan
tự giao nộp cho Tòa án:
Kiểm tra xem xét các tài liệu, chứng cứ này có xác thực, tính có căn cứ pháp lý
của các tài liệu chứng cứ đó. Kiểm tra xem xét các tài liệu chứng cứ này có biên
bản giao nộp tài liệu chứng cứ hay không. Nội dung biên bản giao nộp tài liệu
chứng cứ có đảm bảo theo quy địn tại Khoản 2 Điều 96 BLTDS không?
+ Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án tự tiến hành thu thập khi xét thấy cần thiết
hoặc do yêu cầu của của đương sự, cơ quan tổ chức, cá nhân cá nhân có liên
quan hoặc do Viện kiểm sát yêu cầu:

15


Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu thấy cần thiết thi Tòa án có thể tự
tiên hành một hoặc một vài biện pháp để thu thập tài liệu chứng cứ hoặc tiền
hành do yêu cầu của đương sự, cơ quan tổ chức có liên quan yêu cầu hoặc tiên
hành do yêu cầu ủa viện kiểm sát, các tài liệu chứng cứ này bao gồm:
Biên bản lấy lời khai của đương sự: Đối với tài liệu này, cần xem xét điều kiện
lấy lời khai, Về nguyên tắc lời khai của các đương sự là do đương sự tự cung
cấp, tự làm bản tựu khai và ký tên. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai khi lời
khai chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc truowfng hợp đương sự không tự viết được.
Xem xét phương pháp lấy lời khai, thời gian , địa điểm lấy lời khai.. phải đảm
bảo Điều 98 BLTTDS 2015.
Biên bản lấy lời khai của người làm chứng: phải đảm bảo Điều 99 BLTTDS
2015.
Biên bản đối chất giữa đương sự với nhau, giữa các đương sự với người làm
chứng: đảm bảo Điều 100 BLTTDS 2015.
Trưng cầu giám định: đảm bảo tuân thủ đúng quy định Điều 102 BLTTDS
2015.
Biên bản định giá tài sản: xem xét có đảm bảo nội dung theo Điều 104 BLTTDS
2015.
2.3

Kiểm sát phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng

cứ thông qua Biên bản về việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng
cứ hòa giải
Sau khi tòa án chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật, kiểm sát viên tiên
shafnh nghiên cứu và tiến hành kiểm sát thủ tục thông qua biên bản phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản hòa giải, cụ
thể:

16


+Kiểm tra nội dung biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ xem có bảo đảm theo đúng quy định pháp luật tại khoản 2 và
khoản 4 Điều 211 BLTTDS hay không.
+ Kiểm tra thành phần tham gia phiên họp, các đương sự và đại diện hợp pháp
của đương sụ có ý kiến hay không co sý iến về phiên họp, kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải.
+ Kiểm tra hình thức biên bản về việc hòa giải xem có bảo đảm mẫu số 07-NQ
05/2012/HĐTPTANDTC hay không, xem xét nội dung biên bản hòa giải có đảm
bảo đúng khoản 3 và khoản 4 Điều 211 BLTTDS hay không.
II. Báo cáo lãnh đạo về kết quả kiểm sát
1.

Báo cáo lãnh đạo về kết quả kiểm sát thông báo thụ lý vụ án:

Về cơ bản, việc thông báo thụ lý vụ án là đúng quy định pháp luật về:
+ Việc chấp hành pháp luật về thời hạn gửi: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi quyết định cho Viện kiểm sát cùng cấp.
Không có kiến nghị đề xuất.
+ Về hình thức ban hành thông báo thụ lý: trong nội dung tình huống không nêu
rõ, nếu không đáp ứng được mẫu nêu trên thì sẽ đề xuất lãnh đạo, yêu cầu tòa án
khắc phục.
+ Về thẩm quyền thụ lý: Đúng theo quy định pháp luật: không có kiến nghị .
+ Về nội dung thông báo: trong tình huống không đề cập chi tiết nội dung thông
báo, Nếu nội dung thông báo không đúng quy định pháp luật thì sẽ đề xuất lãnh
đạo, yêu cầu Tòa án khắc phục vi phạm.
2.

Báo cáo lãnh đạo về kiểm sát chuẩn bị xét xử:



Báo cáo lãnh đạo về việc kiểm sát quyết định đưa vụ án ra xét xử

Về cơ bản, việc thông báo thụ lý vụ án là đúng quy định pháp luật về:

17


+ Việc chấp hành pháp luật về thời hạn gửi: tuân thủ đúng khoản 2 Điều 220
BLTTDS 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án
đã gửi quyết định cho Viện kiểm sát cùng cấp. Không có kiến nghị đề xuất.
+ Về hình thức quyết định đưa vụ án ra xét xử: trong nội dung tình huống không
nêu rõ, nếu không đáp ứng được mẫu nêu trên thì sẽ đề xuất lãnh đạo, yêu cầu
tòa án khắc phục.
+ Về thẩm quyền thụ lý: Đúng theo quy định pháp luật: không có kiến nghị, đề
xuất.
+ Về nội dung quyết định: trong tình huống không đề cập chi tiết nội dung chi
tiết quyết định, nếu nội dung quyết định đưa vụ án ra xét xử không đúng quy
định pháp luật thì sẽ đề xuất lãnh đạo, yêu cầu Tòa án khắc phục vi phạm.


Báo cáo lãnh đạo về kết quả kiểm sát quyết định công nhận sự thỏa

thuận của đương sự:
+ Về thời hạn gửi quyết định: tuân thủ đúng theo quy định, không có kiến nghị,
đề xuất.
+ Về hình thức: vì trong nội dung tình huống không nêu rõ, nếu hình thức văn
bản vi phạm kiểm sát viên sẽ báo cáo lãnh đạo, yêu cầu tòa án khắc phục.
+ Về nội dung: do trong tình huống không nêu chi tiết, nên không thể kết luận
có vi phạm về mặt nội dung quyết định hay không, nên xem xét có vi phạm các
nguyên tắc về sự thỏa thuận của đương sự theo Điều 205, 206, 207, 212
BLTTDS 2015. Nếu vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của
đương sự, của nhà nước, hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ 3. Mà có
đủ căn cứ theo điều 326 BLTTDS 2015 thì, Kiểm sát viên sẽ báo cáo lãnh đạo
Viện kiểm sát, để kiến nghị lên Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp cao,
kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với quyết định trên. Nếu quyết định
trên có sự vi phạm ít nghiêm trọng thì báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát tiến hành
kiến nghị Tòa án khắc phục ngay.
18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
3.

Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội

đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
4.
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội
đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
5.
Giáo trình kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự và việc khác theo quy
định của pháp luật- Trường đại học Kiểm sát Hà Nội, năm 2016.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×