Tải bản đầy đủ

Phương án trồng chuối xuất khẩu

PHƢƠNG ÁN ĐẦU TƢ:
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
(TRỒNG CHUỐI XUẤT KHẨU)
Địa điểm: Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.


ĐƠN VỊ LẬP PHƢƠNG ÁN

NHÀ ĐẦU TƢ THỨ 1:
TỔNG CÔNG TY NÔNG NGHIỆP A

NHÀ ĐẦU TƢ THỨ 2:
CÔNG TY CỔ PHẦN B

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2017
2


MỤC LỤC
CHƢƠNG I


5

CƠ SỞ PHÁP LÝ - SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ

5

1. Cơ sở pháp lý:......................................................................................................... 5
2. Sự cần thiết đầu tư: ................................................................................................. 6
3. Nhận định về thị trường xuất khẩu chuối: .............................................................. 7
4. Mục tiêu của phương án: ........................................................................................ 8
5. Kết luận: ................................................................................................................. 9
CHƢƠNG II

11

THÔNG TIN PHƢƠNG ÁN, CHỦ ĐẦU TƢ,

11

VỊ TRÍ KHU ĐẤT - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

11

1. Tên phương án: ....................................................................................................... 11
2. Quy mô: .................................................................................................................. 11
3. Vị trí khu đất:.......................................................................................................... 11
4. Điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án: ......................................................... 12
5. Đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng: .................................................................. 16
6. Thông tin về đơn vị chủ đầu tư và đối tác liên kết: ................................................ 16
CHƢƠNG III

18

PHƢƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG, TRỒNG, CHĂM SÓC CHUỐI VÀ QUY
TRÌNH BẢO QUẢN CHUỐI SAU THU HOẠCH
18
1. Phương pháp nhân giống chuối (nhân giống in vitro): .......................................... 18
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: ................................................................................... 22
3. Giải pháp bảo quản chuối sau thu hoạch:............................................................... 26
CHƢƠNG IV



32

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

32

1. Các nội dung thực hiện chính: ................................................................................ 32
2. Giải pháp về nhân sự và tổ chức sản xuất: ............................................................. 33
3. Giải pháp về nguồn nước tưới: ............................................................................... 34
4. Giải pháp thị trường: .............................................................................................. 36
5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: ............................................................................. 36
6. Giải pháp bảo vệ môi trường: ................................................................................. 36
CHƢƠNG V

38

TỔNG MỨC ĐẦU TƢ VÀ GIẢI PHÁP VỀ VỐN

38

1. Tổng mức đầu tư: ................................................................................................... 38
2. Tổng mức đầu tư dự kiến: ...................................................................................... 40
3


3. Nguồn vốn: ............................................................................................................. 40
4. Chi phí hoạt động: .................................................................................................. 40
5. Tiến độ thực hiện:................................................................................................... 41
CHƢƠNG VI

42

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƢƠNG ÁN TỚI SỰ PHÁT TRIỂN

42

KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƢỜNG

42

1. Đánh giá sự phù hợp của phương án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất: .......................................... 42
2. Đánh giá sự tác động của phương án với phát triển kinh tế - xã hội: .................... 42
3. Đánh giá sơ bộ tác động của phương án tới môi trường: ....................................... 44
CHƢƠNG VII

45

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

45

1. Doanh thu: .............................................................................................................. 45
2. Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính: .................................................................... 45
3. Hiệu quả xã hội:...................................................................................................... 45
CHƢƠNG VIII

47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

47

1. Kết luận: ................................................................................................................. 47
2. Đề xuất: .................................................................................................................. 47
3. Kiến nghị: ............................................................................................................... 48

4


CHƢƠNG I
CƠ SỞ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ
1. Cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội Nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý
phương án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính
phủ về tổ chức quản lý phương án đầu tư xây dựng;
- Luật Công nghệ cao được Quốc hội ban hành ngày 13/11/2008;
- Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành trung ương
Đảng khóa X về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn;
- Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp,
đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005, Thông tư số 102/2006/TTBNN ngày 13/11/2006 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP
V/v “giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng
thuỷ sản trong các Nông trường quốc doanh, Lâm trường quốc doanh”;
- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn đến 2020
và tầm nhìn đến 2025;
- Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về Ban hành kế hoạch hành động năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các văn bản pháp luật có liên quan khác;
5


- Căn cứ điều kiện hiện tại về: Tiềm năng đất đai, lao động, cơ sở vật chất kỹ
thuật của khu vực thực hiện phương án tại xã Phú Hòa Đông, xã Tân Thạnh Tây và xã
Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Căn cứ vào định hướng hoạt động, mục tiêu phát triển kinh doanh của Tổng
công ty Nông nghiệp A và Công ty Cổ phần B, các nhận định về tiềm năng thị trường,
đánh giá cơ hội đầu tư.
2. Sự cần thiết đầu tƣ:
Cây chuối nuôi cấy mô là loại cây giống có khả năng sinh trưởng và phát triển
tốt, năng suất cao, chất lượng ổn định, cây sạch bệnh, có khả năng chống chịu các
tác nhân gây bệnh trong quá trình sản xuất, cho thu hoạch đồng loạt, có khả năng
chịu úng chịu hạn tốt. Mẫu mã sản phẩm quả đẹp, không sẹo, quả đồng đều, (Một
buồng cho 10-12 nải, khối lượng một buồng khoảng 25 - 30kg, một năm thu hoạch
45-60 tấn /ha).
Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu chuối đã dịch chuyển, thay vì
trước đây chỉ phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc, nay thị trường các nước Nhật
Bản, Hàn Quốc, EU cũng tăng nhanh. Tổng tiêu thụ trái cây của Nhật Bản mỗi năm
ước đạt khoảng 5,4 triệu tấn. Trong đó 1,8 triệu tấn được nhập khẩu. Thị trường trái
cây nhập khẩu của Nhật Bản chủ yếu là chuối, nhập khẩu trên 1 triệu tấn hàng năm,
chiếm khoảng 60 % trái cây nhập khẩu của nước này. Mặc dù hiện nay, Philippines
đang là quốc gia đứng đầu về lượng chuối nhập khẩu của Nhật Bản với thị phần lên
đến 85%, nhưng trái chuối Việt đang tràn trề cơ hội xuất khẩu, chiếm lĩnh thị trường
Nhật Bản. Bởi, các doanh nghiệp Nhật Bản đang có nhu cầu đa dạng hóa nguồn
cung cho thị trường. Ngoài ra, chuối Việt Nam cũng được đánh giá cao do có vị ngọt
phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng Nhật Bản và có mức giá cạnh tranh hơn
nhiều so với Philippines. Đặc biệt, nếu thâm nhập được vào thị trường Nhật - quốc
gia có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm nhập khẩu, trái chuối sẽ có cơ hội thâm
nhập được nhiều quốc gia khác. Nhật Bản sẽ tăng gấp đôi số lượng chuối nhập khẩu
từ Việt Nam, ước khoảng 15 - 20 tấn mỗi ngày. Nhiều thị trường như Trung Đông,
Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và các nước Đông Âu cũng sẽ gia tăng nhu cầu
chuối từ Việt Nam.
Các Khu đất đề xuất thực hiện phương án hiện trạng chủ yếu là cây cao su sắp
hết hạn khai thác. Sau nhiều năm hoạt động, hiện nay, với sự biến động lớn của thị
trường cao su thế giới, trong những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh mủ
cao su gặp nhiều khó khăn. Giá mủ cao su xuống thấp kỷ lục trong một thời gian dài
và không có dấu hiệu hồi phục trong thời gian tới. Bên cạnh đó, diện tích cao su lâu
năm (phần lớn gần 30 tuổi) cho năng suất khai thác mủ thấp. Diện tích này đã đến tuổi
tiến hành thanh lý.
Đứng trước vấn đề này, Tổng công ty Nông nghiệp A, định hướng sẽ tiến hành
thanh lý cây cao su và tìm hướng đầu tư mới nhằm khai thác hiệu quả sử dụng đất một
cách tốt nhất, đem lại nguồn thu nhập cao hơn và ổn định cho người lao động và mang
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần B là một trong những Công ty đầu tiên định hướng
phát triển các sản phẩm nhằm đáp ứng theo xu hướng cũng như như cầu về sản phẩm
nông nghiệp công nghệ cao, cùng với hệ thống phân phối sản phẩm có sẵn và kinh
nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp và thế mạnh về tài chính, kinh nghiệm Công ty
6


Cổ phần B mong muốn hợp tác cùng Tổng công ty Nông nghiệp A phát triển các dự án
sản xuất nông nghiệp, chế biến theo mô hình khép kín, toàn diện, từ lĩnh vực nuôi cấy
mô, phát triển giống mới, trồng trọt các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và phát
triển các sản phẩm nông nghiệp và kinh doanh chuỗi cửa hàng (siêu thị) cung cấp các
mặt hang tiêu dùng và thực phẩm cho người tiêu dùng Thành phố.
Do vậy, việc xây dựng “Phương án đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp tại
huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” trên cơ sở cùng tham gia liên kết đầu tư giữa
Tổng công ty Nông nghiệp A và Công ty Cổ phần B nhằm tạo dựng và phát triển nông
nghiệp theo hướng công nghệ cao mang lại một sức sống mới, nâng cao sức cạnh tranh,
và tổ chức sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn là rất cần thiết. Với quy mô
140,1ha tập trung (được chia làm 04 khu: 60ha, 29,6ha, 26,5ha, 24ha) tại xã Phú Hòa
Đông, xã Tân Thạnh Tây và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, được đầu tư bài bản
và tâm huyết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Trong quá trình phát triển phương án thì sẽ hình thành Trung tâm nuôi cấy mô
chuối để sản xuất giống chuối cấy mô. Đồng thời, chủ đầu tư sẽ thông qua huyện và
xã cung cấp giống cây và ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm và cử cán bộ kỹ thuật
xuống thường xuyên theo dõi quá trình sinh trưởng của chuối cũng như hướng dẫn và
chuyển giao kỹ thuật cho người dân địa phương trồng chuối theo quy trình
GlobalGAP, cam kết sản phẩm đạt chuẩn xuất khẩu từ 70% sản lượng chuối khi thu
hoạch trở lên, trong đó giá bán được chủ đầu tư ký kết cố định thông qua hợp đồng
kinh tế.
Khi phương án đi vào hoạt động sẽ tạo ra diện mạo nông thôn mới, thúc đẩy
kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển, góp phần ổn định an ninh, chính trị và trật tự
an toàn xã hội trong vùng thực hiện phương án. Nâng cao năng lực sản xuất cho nhân
dân trong vùng thông qua chương trình khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật tiên tiến trong nông nghiệp nhằm từng bước góp phần đưa kinh tế hộ gia đình
phát triển góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển nông nghiệp công nghệ
cao của Thành phố. Sau khi mạng lưới tổ chức các vệ tinh đến các tỉnh lân cận mang
lại việc làm thường xuyên cho các hộ lao động nông thôn.
Việc khai thác, thực hiện phương án nhằm mục đích tạo vốn cho Tổng Công ty
và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng khu đất.
3. Nhận định về xuất khẩu:
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kim ngạch xuất
khẩu nông lâm thủy sản trong năm 2016 đạt 32,1 tỷ USD, tăng 5,4% so với năm
2015.Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính đạt 15,1 tỷ USD, tăng
7,9% so với năm 2015; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đạt 6,99 tỷ USD, tăng
6,4%; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính đạt 7,23 tỷ USD, tăng 0,3%.Cũng
theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm
sản trong năm 2017 dự kiến đạt khoảng 32,5-32,8 tỷ USD.
Việt Nam là nước nhiệt đới và cũng là một trong những xứ sở của chuối với
nhiều giống chuối rất quý như chuối tiêu, chuối laba, chuối bom, chuối ngự,...
Các giống chuối của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, hương vị mà còn có
những giá trị sử dụng rất khác nhau. Chuối cũng là loại trái cây có diện tích và sản
7


lượng cao. Với diện tích chiếm 19% tổng diện tích cây ăn trái của Việt Nam hàng
năm, chuối cho sản lượng ước khoảng 1,4 triệu tấn.
Tuy nhiên, diện tích trồng chuối của ta lại không tập trung với quy mô công
nghiệp. Người dân chủ yếu trồng với diện tích nhỏ, manh mún, chưa có quy hoạch
vùng tập trung. Một số công ty thu mua chuối xuất khẩu từ các hộ nông dân trồng rải
rác nên chi phí thu mua và vận chuyển cao. Không chỉ vậy, trong quá trình vận
chuyển hoa quả từ các nhà vườn đến nơi tiêu thụ do thiếu sự cẩn trọng nên chuối
không thể giữ nguyên được hình thức và cũng chưa có biện pháp bảo quản thích hợp
nên xuất khẩu cũng giảm giá trị, khó đáp ứng nhu cầu của thị trường. Thực tế cho
thấy phần lớn người nông dân tự sản xuất ra sản phẩm và bán ra thị trường thông qua
hệ thống phân phối bán lẻ hoặc bán cho thương lái mà chưa kết nối với các cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp chế biến nông sản nên lợi nhuận thu được rất thấp, đời sống khó
khăn. Ngoài ra, nông dân ít được tiếp cận với thông tin thị trường nên sản xuất còn tự
phát, dẫn đến tình trạng “được mùa mất giá” và “được giá mất mùa”.
Hàng năm kim ngạch xuất khẩu chuối của Việt Nam sang Trung Quốc chiếm tỷ
lệ lớn và ổn định. Đồng thời, các thị trường như Nhật Bản, Dubai, Hàn Quốc và các
thị trường Đông Âu, Trung Đông hiện đang đón nhận các sản phẩm nông sản của Việt
Nam, trong đó có mặt hàng chuối, hiện nay đối tác liên kết với Tổng Công ty là Công
ty Cổ phần B đã làm việc với các đối tác nước ngoài về tiêu thụ sản phẩm chuối của
phương án, do đó khi phương án đi vào triển khai thực hiện và có sản phẩm thì sẽ ký
các hợp đồng xuất khẩu chuối với các đối tác nước ngoài, đảm bảo nguồn tiêu thụ sản
phẩm ổn định.
Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, năm 2016, kim ngạch XK rau, quả đạt
khoảng 2,5 tỷ USD, tăng trên 30% so với cùng kỳ năm trước. Số liệu của Tổng cục
Thống kê cho thấy, trong 2 tháng đầu năm, kim ngạch XK mặt hàng rau, quả đã đạt
434 triệu USD, tăng 31,1% so với cùng kỳ. Dự báo, kim ngạch XK rau, quả trong
năm nay sẽ mang về cho Việt Nam hơn 3 tỷ USD.
Đặc biệt, thay vì chỉ xuất khẩu sang Trung Quốc thì hiện nay, mặt hàng này
đang được thị trường các nước khó tính như Nhật Bản, Dubai, Hàn Quốc ưa chuộng.
Do vậy, đầu ra của chuối xuất khẩu Việt Nam đang mở rộng, đặc biệt với những sản
phẩm chất lượng cao.
4. Mục tiêu của phƣơng án:
Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và huy
động các nguồn lực để phát triển trồng chuối có hiệu quả, phát triển bền vững, phù
hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng. Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản
xuất từ khâu giống, chăm sóc và bảo quản sản phẩm, đảm bảo môi trường sinh thái và
đồng thời góp phần cung cấp cho thị trường các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng
được nhu cầu cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển nông nghiệp trong
vùng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động
ở nông thôn. Từng bước đưa trồng chuối công nghiệp trở thành một ngành kinh tế
quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp trong những năm
tới. Tạo sự gắn kết giữa trang trại và người trồng chuối, góp phần thực hiện thành
công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
8


Hợp tác với đối tác để được chuyển giao cây giống tốt, công nghệ nông
nghiệp hiện đại, công nghệ gây và giữ giống, và phương thức quản lý mới có hiệu
quả, xây dựng dự án nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao. Khai thác có hiệu quả hơn
tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực cũng như các vùng phụ cận
của khu vực để phát triển trồng chuối. Là trung tâm cung cấp giống, các dịch vụ nông
nghiệp hiện đại cho các hợp tác xã, các hộ nông nghiệp gia đình trong khu vực. Cung
cấp cho xã hội một khối lượng Chuối xuất khẩu có chất lượng cao, an toàn vệ sinh
thực phẩm. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu
cây giống có chất lượng cao cho việc phát triển trồng chuối công nghiệp công nghệ
cao của vùng.
Phương án trồng chuối ứng dụng công nghệ cao xuất khẩu phục vụ vùng trồng
chuối tập trung, với quy mô lớn nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ cho các nhu
cầu chế biến, xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và xây dựng quy
trình. Sản xuất theo tiêu chuẩn sạch và an toàn như sử dụng biện pháp quản lý dinh
dưỡng và quản lý dịch hại bằng biện pháp sinh học theo hướng bền vững.
Hình thành một trung tâm sản xuất chuối hiện đại và có quy mô chuyên canh
tương đối lớn nhằm đạt năng suất cao, sản lượng ổn định, chất lượng đồng đều, đáp
ứng yêu cầu rất khắt khe về quy định ATTP, được kiểm tra chất lượng, giám sát trong
suốt quá trình sản xuất, được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ chất lượng, đóng
gói sơ chế,… theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, hướng tới thị trường các nước Nhật
Bản, Dubai, Hàn Quốc và các thị trường Đông âu, Trung Đông với những sản phẩm
sạch, chất lượng cao.
Xây dựng vùng chuyên canh ổn định, canh tác theo một quy trình sạch, khép
kín đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện khắt khe, từ thổ nhưỡng đến quy trình
chọn giống, chăm bón, thu hoạch,…
5. Kết luận:
Khu đất dự kiến phát triển phương án có quy mô khoảng 140,1 ha tại xã Phú
Hòa Đông, xã Tân Thạnh Tây và xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Khu vực đã được khảo sát, xem xét kỹ lưỡng về điều kiện tự nhiên, hiện trạng
thực tế tại khu vực, có sự phân tích đánh giá tính hiệu quả tiến độ triển khai, lợi thế về
một số hạ tầng sẵn có, cũng như công tác thu hồi đất nhanh chóng.
Phương án sẽ thúc đẩy kinh tế của huyện Củ Chi, đảm bảo sự hài hòa giữa các
mục tiêu tăng trưởng kinh tế đi đôi với phúc lợi xã hội.
Phương án khi được hình thành và đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm
cho nhiều lao động, góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại chỗ và
thu hút nguồn lao động từ địa phương khác và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
cho địa phương.
Chính vì những vấn đề này mà Tổng công ty Nông nghiệp A định hướng tiến
hành hợp tác với Công ty Cổ phần B và tìm hướng đầu tư mới nhằm khai thác hiệu
quả sử dụng đất một cách tối ưu, đem lại giá trị thu nhập cao hơn và ổn định hơn cho
người lao động và mang lại hiệu quả kinh tế góp phần tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Thêm nữa, sản phẩm sản xuất ra từ phương án này không những đáp ứng tốt
cho nhu cầu chính là xuất khẩu mà còn đáp ứng cho thị trường trong nước. Do vậy
9


cần được các cấp quan tâm, xem xét để phương án sớm đầu tư xây dựng, đưa vào
triển khai hoạt động.

CHƢƠNG II
THÔNG TIN PHƢƠNG ÁN, CHỦ ĐẦU TƢ,
VỊ TRÍ KHU ĐẤT - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

10


1. Tên phƣơng án:
Phương án đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng chuối xuất khẩu) tại
huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quy mô:
Phương án sẽ tập trung vào việc trồng chuối xuất khẩu tại 04 khu đất với diện
tích 60ha, 29,6 ha, 26,5ha và 24ha tại xã Phú Hòa Đông, xã Tân Thạnh Đông và xã
Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.
3. Vị trí khu đất:
Phương án đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp sẽ triển khai thực hiện tại xã
Phú Hòa Đông, xã Tân Thạnh Đông và xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.
Khu đất 60ha thuộc một phần thửa số 114, 115, 119, 120, tờ bản đồ số 46 và
một phần thửa số 141, 142, 143, 144, tờ bản đồ số 47 tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ
Chi; khu đất 29,6ha thuộc thửa số 2, tờ bản đồ số 8, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ
Chi; khu đất 26,5 ha thuộc thửa 39, 43 tờ bản đồ số 12 và khu đất diện tích 24ha thuộc
thửa số 2, tờ bản đồ số 29 tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi.

Vị trí khu đất 60ha

11


Vị trí khu đất 29,6ha

Vị trí khu đất 24 ha và 26,5ha
Hình 1: Hình ảnh các vị trí thực hiện phương án
4. Điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện phƣơng án:
4.1. Vị trí địa lý:
- Huyện Củ Chi với diện tích tự nhiên khoảng 43.496ha bằng 20,74% diện
tích toàn Thành Phố, bao gồm 20 xã và một thị trấn. Huyện có vị địa lý nằm ở tọa độ
từ 10053’00” đến 10010’00” vĩ độ Bắc; 106022’00” đến 106040’00” kinh độ Đông,
nằm ở phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh.
12


- Huyện Củ Chi có vị trí bao bọc bởi phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng tỉnh
Tây Ninh, phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp huyện Hóc Môn, TP.Hồ
Chí Minh và phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An. Thị trấn Củ Chi là trung
tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách trung tâm Thành phố khoảng 45km
về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á.
Xã Tân Thạnh Đông nằm về phía Đông Nam của Huyện Củ Chi, có diện tích tự
nhiên 2.650,37 ha, chiếm 6.09% diện tích toàn huyện. Phía Đông giáp xã Hòa Phú và
Bình Mỹ, phía Tây giáp xã Tân Phú Trung, Tân Thạnh Tây, phía Bắc giáp xã Trung
An, phía Nam giáp xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn.
Xã Phú Hòa Đông nằm về phía bắc huyện Củ Chi, có diện tích tự nhiên
2.178,58 ha. Phía Bắc giáp sông Sài Gòn, phía Đông giáp xã Trung An, phía Tây giáp
xã Phước Vĩnh An và phía Nam giáp xã Trung An và Tân Thạnh Tây - huyện Củ Chi.
Xã Tân Thạnh Tây nằm phía Đông Nam của huyện Củ Chi, cách trung tâm
khoảng 8 km theo đường Tỉnh lộ 8 và cách Thành phố Hồ Chí Minh 44 km. Phía Bắc
giáp xã Phú Hoà Đông, Phía Nam giáp các xã Tân Phú Trung và Tân Thạnh Đông,
Phía Tây giáp xã Phước Vĩnh An, Phía Đông giáp xã Trung An. Xã có đường Tỉnh lộ
15 và Tỉnh lộ 8 chạy qua địa bàn xã. Nhìn chung hệ thống đường giao thông liên xã
tương đối hoàn chỉnh là điều kiện đặc biệt thuận lợi trong việc phát triển kinh tế. Diện
tích đất tự nhiên của xã là 1.148,11 ha chiếm 2,63% diện tích toàn huyện Củ Chi.
4.2. Địa hình:
Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam bộ và miền sụt
Đông Nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc - Đông nam và Đông bắc Tây nam. Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m. Ngoài ra địa bàn
huyện Củ Chi có tương đối nhiều đất đai thuận lợi để phát triển kho bãi so với các
huyện trong Thành phố.

Hình 2: Biểu đồ về địa hình và thổ nhưỡng
4.3. Khí hậu:
13


Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất
cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng như sau:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo. Khí hậu chia thành
hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau.:
- Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,6oC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8 oC (tháng 4), nhiệt độ trung
bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12).
- Biên độ nhiệt độ ngày và đêm các tháng mùa khô từ 8 - 100C, các tháng mùa
mưa 5 - 60C.

Hình 3: Nhiệt độ, không khí trung bình
4.3.1. Bức xạ:
Thời gian có nắng trung bình trong năm từ 2.000 - 2.200 giờ/năm. Số giờ nắng
trung bình 9,3 giờ/ngày.
Vào những tháng mùa mưa, số giờ nắng trung bình 6 -7 giờ/ngày. Mùa khô, số
giờ nắng trung bình 12 - 13 giờ/ngày.
Cường độ chiếu sáng vào giữa trưa trong mùa khô lên đến 100.000 lux. Vào
những tháng mùa mưa, do có mây nhiều, thời gian nắng thấp hơn.
4.3.2. Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình vào các tháng mùa khô là 70%, mùa
mưa là 80 - 90%.
4.3.3. Lượng mưa:
14


- Lượng mưa trung bình năm: 1.400 - 1.500mm.
- Lượng mưa năm cao nhất (1980): 2.718mm.
- Lượng mưa năm thấp nhất (1958): 1.392mm.
- Số ngày mưa trung bình: 159 ngày/năm
- Mùa mưa bắt đầu vào tháng 4 kết thúc vào tháng11.
- Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa (từ
tháng 5 đến tháng 11). Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa trung bình tương đối
đều nhau (khoảng 300 mm/tháng), thậm chí có tháng lượng mưa chỉ khoảng 5 mm
hoặc hoàn toàn không có mưa.
4.3.4. Gió:
- Khu đất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, rất ít khi có
bão, nhưng trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 8 thường có những cơn lốc xoáy gây
thiệt hại mùa màng, gẫy đổ cây cối trong khuvực.
- Từ tháng 6 đến tháng 9 có gió Tây hoặc Tây Nam vận tốc trung bình 1,5-3
m/s. Đây là thời kỳ gió mạnh nhất trong năm.
- Tốc độ gió cực đại khi mưa bão là 35m/s.
- Từ tháng 02 đến tháng 5 có gió Đông Nam hoặc Nam vận tốc trung bình 1,52,5 m/s.
- Từ tháng 10 đến tháng 02 năm sau có gió Đông Bắc vận tốc trung bình 1-1,5 m/s.
- Tần suất có gió giao động giữa các tháng từ 23-50%, tần suất lặng gió trong
năm là 07-15%.
4.4. Thủy văn:
Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước
triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m
Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ
hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương,… Riêng chỉ có
kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của
huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
4.5. Điều kiện thổ nhưỡng:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi khoảng 43.496ha, và căn cứ
nguồn gốc phát sinh có 3 nhóm đất chính sau:
4.5.1. Nhóm đất phù sa:
Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích lòng sông (Aluvi) tiến hoá
halocen muộn ven các sông, kênh, rạch. Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến
nặng. Thành phần cấp hạt sét là chủ yếu (45 – 55 %), cấp hạt cát cao gấp 2 lần cấp hạt
limon, tỉ lệ các hạt giữa các tầng không đồng nhất do hậu quả của các thời kỳ bồi đắp
phù sa, chỉ số pH xấp xỉ 4, cation trao đổi tương đối cao kể cả Ca2+, Mg2+,Na2+,
riêng K+ rất thấp, CEC tương đối cao, đạt chỉ số rất lý tưởng cho việc canh tác cây
15


trồng, các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu. Đây là một loại đất rất lý
tưởng cho việc canh tác cây trồng như lúa, hoa màu, cây ăn trái.
4.5.2. Nhóm đất xám:
Đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ. Tầng đất thường rất dày,
thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt cát trung bình và cát mịn chiếm tỉ lệ rất cao (40 55%), cấp hạt sét chiếm 21 – 27% và có sự gia tăng sét rất rõ tạo thành tầng tích sét.
Đất có phản ứng chua, pH (H2O) xấp xỉ 5 và pH (KCl) dao động trên mức 4; các
Cation trao đổi trong tầng đất rất thấp; hàm lượng mùn, đạm tầng đất mặt khá nhưng
rất nghèo Kali do vậy khi sản xuất phải đầu tư thích hợp về phân bón. Loại đất này rất
dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp
hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu. Nên ưu tiên sử dụng cho việc trồng
các cây ăn quả, lâu đa niên vì khả năng bảo vệ và cải tạo đất tốt. Trong sử dụng phải
chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường phân bón bổ sung dinh dưỡng
nhất là phân hữu cơ.
4.5.3. Nhóm đất đỏ vàng:
Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu
chất khác nhau. Đặc điểm của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp
thụ không cao, khoáng sét phổ biến là Kaolinit, axit mùn chủ yếu là fuvic, chất hòa
tan dễ bị rửa trôi.
4.6. Cơ sở hạ tầng:
- Đường nội đồng là đường đất, rộng 10 - 15 m, chưa được bê tông hóa.
- Điện: Có đường điện quốc gia 220KV.
- Mạng viễn thông, di động, internet: Ổn định.
4.7. Dân cư:
Việc thực hiện phương án của sẽ không gây ảnh hưởng đến đời sống của các hộ
dân xung quanh khi phương án đi vào hoạt động.
5. Đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng:
- Toàn bộ diện tích đất do Tổng công ty Nông nghiệp A quản lý.
- Dân cư hiện hữu nằm ngoài phạm vi ranh phương án quy hoạch.
- Hệ thống giao thông, hạ tầng điện nước, thông tin liên lạc thuận tiện trong
giai đoạn đầu triển khai phương án.

- Hệ thống giao thông, hạ tầng rất thuận lợi khi triển khai đầu tư xây dựng do
các khu đất thực hiện phương án kết nối với các tuyến đường giao thông trong huyện và
các tuyến đường Tỉnh lộ 15, tỉnh lộ 8 nên thuận lợi cho việc triển khai thực hiện
phương án.
6. Thông tin chung về đơn vị chủ đầu tƣ và đối tác liên kết:
6.1. Thông tin về Chủ đầu tư:
A
- Địa chỉ

:

- Đại diện

: - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
16


- Số ĐKKD

:

6.2. Thông tin về đối tác liên kết:
CÔNG TY CỔ PHẦN B
- Địa chỉ

:

- Đại diện

: - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Số ĐKKD

:

Khái quát về năng lực và kinh nghiệm chủ đầu tƣ:
Công ty Cổ phần B là một trong những Công ty đầu tiên định hướng phát
triển các sản phẩm nhằm đáp ứng theo xu hướng cũng như như cầu về sản phẩm
nông nghiệp công nghệ cao, cùng với hệ thống phân phối sản phẩm có sẵn và kinh
nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp và thế mạnh về tài chính, kinh nghiệm Công ty
Cổ phần B đang phát triển các dự án sản xuất nông nghiệp, chế biến theo mô hình
khép kín, toàn diện, từ lĩnh vực nuôi cấy mô, phát triển giống mới, trồng trọt các sản
phẩm nông nghiệp công nghệ cao, cho đến xây dựng đầu tư dây chuyền chế biến,
sản xuất thực phẩm, xây dựng hệ thống siêu thị nông sản sạch, phát triển kênh phân
phối không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tới thị trường xuất khẩu.
Trước những tiềm năng lớn của ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
Chính phủ đã có những quan tâm đặc biệt tới lĩnh vực này. Từ năm 2010, Chính phủ
đã có Quyết định 176/2010 phát triển nông nghiệp ứng dụng nông nghiệp công nghệ
cao đến năm 2020 với nhiều chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp sạch. Hành động này cho thấy, nỗ lực tìm giải pháp giải bài
toán nông nghiệp Việt Nam, đó là một nền nông nghiệp sạch, thông minh, ứng dụng
công nghệ cao, sản xuất theo yêu cầu thị trường của Chính phủ.
Sau thời gian nghiên cứu, Công ty Cổ phần B đã có kế hoạch phát triển các dự
án theo chiến lược đầu tư vào nông nghiệp sạch, hữu cơ ứng dụng công nghệ cao đưa
tới tay người tiêu dùng những sản phẩm hoàn toàn an toàn, vì sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng GDP cho ngành nông nghiệp. Để đảm bảo
chất lượng, Công ty Cổ phần B có kế hoạch quy hoạch sản xuất theo mô hình tập
trung và khép kín, hợp tác với các đối tác từ các nền nông nghiệp nổi tiếng thế giới
như Israel, Nhật Bản, Hà Lan để hình thành nên sản phẩm nông nghiệp sạch theo quy
trình khép kín từ công nghệ nhân giống, sản xuất, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch
đến chế biến, vận chuyển đều được thực hiện theo quy trình khoa học, tuân thủ
nghiêm ngặt các tiêu chí, tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn, vệ sinh thực phẩm.
CHƢƠNG III
PHƢƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG, TRỒNG, CHĂM SÓC CHUỐI
VÀ QUY TRÌNH BẢO QUẢN CHUỐI SAU THU HOẠCH
1. Phƣơng pháp nhân giống chuối (nhân giống in vitro):
Cây chuối cấy mô được nuôi trong điều kiện ánh sáng và nhiệt độ tự nhiên khi
trồng ra mau thích nghi với điều kiện vườn ươm hơn. Đây không những chỉ là một
biện pháp để giảm giá thành sản xuất do không cần sử dụng điện chiếu sáng và điện
17


máy lạnh mà đây còn là một biện pháp “tôi luyện” cây giống cho thích nghi trước một
phần với điều kiện tự nhiên.
Hiện nay đã có rất nhiều mô hình trồng chuối chuyên canh có quy mô từ 0,5 - 2
hecta và hiệu quả kinh tế cũng khá cao so với nhiều loại cây trồng khác. Trồng chuối
chỉ một năm là đã được thu hoạch và có thể thu hoạch quanh năm. Hơn thế nữa, tiềm
năng xuất khẩu chuối rất lớn, đặc biệt là thị trường Nhật Bản, thị trường Hàn Quốc,
Ấn Độ, Trung Quốc,.. và các đước Trung đông.
Nhu cầu trồng chuối từ cây giống bằng cách nuôi cấy mô ngày càng lớn trong
giai đoạn hiện nay. Chính vì thế việc nhân nhanh và đưa ra thị trường một số lượng
lớn những cây giống khoẻ mạnh là một nhu cầu của thực tế. Trong những năm gần
đây, nhu cầu trồng chuối cấy mô phát triển ở Đà lạt và một số địa phương. Tuy nhiên,
việc cung cấp một số lượng lớn cây giống khỏe mạnh, có tỷ lệ sống cao khi trồng, thời
gian qua còn gặp nhiều khó khăn do không có đơn vị có khả năng cung cấp đáp ứng
được đủ nhu cầu về số lượng đang gia tăng của thị trường.
Giải pháp cụ thể cũng như những hiệu ứng hữu ích khi cây được tôi luyện trong
điều kiện trung gian chuyển tiếp từ cấy mô ra vườn ươm. Và kết quả đạt được là tạo
được cây con khỏe mạnh, giá thành thấp. Do đó bên cạnh thành công của nuôi cấy
mô, giai đoạn vườn ươm là một vấn đề hết sức quan trọng để cây con cấy mô khi
trồng ra vườn ươm có tỷ lệ sống cao, phát triển tốt khi chuyển từ môi trường nhân tạo
ổn định trong bình cấy mô ra môi trường biến động gần với tự nhiên trong vườn ươm.
Ba phương thức tạo cây con trong nhân giống in vitro:
- Mẫu mô trực tiếp tạo chồi và cây hoàn chỉnh (Sơ đồ 1.1).
- Mẫu mô phát sinh callus và callus tạo chồi (Sơ đồ 1.2).
- Mẫu mô phát sinh callus, callus phát triển phôi (hoặc nuôi cấy dịch huyền
phù tế bào phát sinh phôi) và từ phôi thu được cây hoàn chỉnh (Sơ đồ 1.3).

Sơ đồ 1.1: Mẫu mô trực tiếp tạo chồi và cây hoàn chỉnh (thông qua
phương thức tăng khả năng phát sinh chồi nách)

18


Sơ đồ 1.2. Mẫu mô phát sinh callus, callus tạo chồi và phát triển cây hoàn chỉnh
(thông qua phương thức phát sinh chồi bất định)

Sơ đồ 1.3. Mẫu mô phát sinh callus, callus phát sinh phôi soma (hoặc nuôi cấy dịch
huyền phù tế bào phát sinh phôi soma) và từ phôi thu được cây hoàn chỉnh

Một số hình ảnh giai đoạn phát triển của cây chuối cấy mô:

Hình 4: Tạo protocorm cây chuối
19


Hình 5: Nhân chuồi cây chuối nuôi trong phòng

Hình 6: Cây chuối lúc lấy ra khỏi bình cấy mô.

20


Hình 7: Cây chuối cấy mô ươm ở vườn ươm.

Hình 8: B,C cây chuối cấy mô 1 tháng tuổi.
A,D cây chuối cấy mô 3 tháng tuổi.

Hình 9: Cây chuối cấy mô lúc trồng trong bầu được 10 ngày

Hình 10: Cây chuối cấy mô sau khi ra khỏi vườn ươm
21


Hình 11: Chuối sau khi trồng ngoài đồng ruộng
2. Kỹ thuật trồng chuối và chăm sóc:
2.1. Kỹ thuật trồng cây chuối:
2.1.1. Chuẩn bị đất trồng chuối:
Cây chuối nuôi cấy mô phù hợp với nhiều loại đất, tốt nhất là đất có tầng mặt
dày, tơi xốp, nhiều mùn, giàu dinh dưỡng, giữ ẩm và thoát nước tốt. Cây chuối sinh
trưởng tốt ở những nơi ấm và ẩm, phân bố đều về lượng mưa trong năm 200 - 220
mm/tháng, nhiệt độ phù hợp 15 - 350C, độ pH đất khoảng 5-6.
- Chọn đất: Đất tại khu vực thực hiện phương án có điều kiện sinh thái thích
hợp đối với cây chuối nuôi cấy mô.
- Làm đất: Cày và bừa 2-3 lần đến độ sâu 0,5 m rồi cày lật thành từng luống.
Chiều rộng mặt luống 2,5 m, rãnh rộng 0,5 m, sâu 0,3 - 0,5 m.
- Mật độ, khoảng cách trồng: mật độ 1600-1700 cây/ha; Trồng giữa mặt luống,
khoảng cách cây 2 - 2,5 m.
2.1.2. Trồng cây: Cây giống chuối nuôi cấy mô có chiều cao 20 - 25 cm; Trồng
cây vào sáng sớm hoặc chiều mát. Tưới đủ nước cho cây sau khi trồng.
2.2. Phân bón:
Lượng phân bón lót cho một cây: Phân hữu cơ: 10 - 15kg; Phân lân Super: 0,3 0,5kg; Vôi bột: 0,3 - 0,5kg.
2.3. Biện pháp kỹ thuật chăm sóc:
- Trồng dặm: Khi trồng dặm lấy cây tương đương trong vườn, không trồng
cây lớn hoặc bé hơn.
- Làm cỏ: Hạn chế cỏ dại trong vườn trồng chuối, việc làm này quanh năm
trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây.
- Tưới nước: Cần tưới thường xuyên, tưới đủ ẩm cho cây trong thời kỳ sau
trồng 1 tháng.
- Bón thúc phân:
+ Lượng bón cho 1 cây: 3 - 5 kg NPK tổng hợp
22


+ Cách bón: Xới rãnh nông theo vòng tròn cách gốc 25 - 30 cm, rải phân, lấp
đất và tưới giữ ẩm. Sau khi mưa, có thể rải đều xung quanh gốc.
+ Lần 1: Sau trồng 20 - 30 ngày bón 10% NPK tổng hợp.
+ Lần 2: Sau trồng 2 - 3 tháng: 20% NPK tổng hợp.
+ Lần 3: Sau trồng 5 tháng: 30% NPK tổng hợp.
+ Lần 4: Sau trồng 7-9 tháng: 40% NPK tổng hợp.
- Che tủ đất:
+ Tủ đất bằng chất vô cơ như tấm plastic nhằm hạn chế cỏ dại.
+ Che tủ đất bằng chất hữu cơ rơm rạ, thân cây đậu, lạc, bã mía…
- Đánh tỉa chồi:
Dùng dao cắt ngang hoặc dưới mặt đất. Để tránh lây bệnh từ cây này sang cây
kia, dụng cụ cần phải được khử trùng sau mỗi lần sử dụng bằng dung dịch formaldehit
10% trong 10 giây hoặc 5% trong 30 giây.

Hình 12: Đánh tỉa chồi cho cây chuối
- Cắt tỉa lá: Cắt bỏ tất cả những lá bị treo trên cây và cả những lá chỉ còn dưới
50% diện tích lá khỏe mạnh. Nếu diện tích lá khỏe mạnh còn trên 50% thì không nên
cắt bỏ mà chỉ cần làm vệ sinh; Dụng cụ cắt tỉa lá cũng cần được xử lý giống như dụng
cụ đánh tỉa chồi.
- Ngắt hoa đực: Hoa đực thường được cắt bỏ ở vị trí khoảng 10 cm dưới nải
quả cuối cùng. Dùng dao sắc để cắt và phải được khử trùng giống như đối với cắt tỉa
lá và đánh tỉa chồi.

23


Hình 13: Ngắt hoa đực cho cây chuối
- Bao buồng quả:
Buồng quả chuối thường được bao bởi túi nilon. Loại túi bao buồng này có
công dụng giữ cho quả bóng đẹp, khỏi bị sâu bệnh gây hại và thúc đẩy quả phát triển,
nhất là trong điều kiện lạnh. Bao buồng quả thường làm tăng kích thước quả và rút
ngắn thời gian từ ra buồng đến thu hoạch.
Buồng quả cần được bao sớm ngay sau khi quả bắt đầu cong lên. Buộc chặt túi
ở phía trên và mở ở phía dưới, trông giống như là một cái ống tay áo. Loại túi bao phổ
biến nhất hiện nay màu xanh, có đục lỗ hoặc tận dụng các vỏ bao dứa cũ. Bao buồng
quả sẽ làm tăng giá trị thương phẩm và bắt buộc đối với chuối trồng xuất khẩu.

Hình 14: Bao buồng quả
- Chống gió:
+ Để hạn chế đổ khi cây có quả, dùng 2 cọc buộc chéo vào nhau theo hình chữ
X đỡ lấy cổ buồng chuối, 2 chân cọc và thân giả đứng thành 3 chân kiềng.
+ Dùng dây nilông một đầu buộc phía trên thân giả sát cổ buồng chuối đầu kia
chằng chặt vào gốc cây chuối bên cạnh hoặc ngang thân cây bên cạnh để giữ cho cây
chuối đứng thẳng.

24


Hình 15: Chống gió cho cây chuối
2.4. Phòng trừ sâu bệnh:
2.4.1. Sâu đục thân (Cosmopolites sordidus):
Triệu chứng: Sâu non thường sống trong thân giả, là pha gây hại chính. Từ chỗ
đục tiết ra chất nhày màu vàng đục. Bị hại nặng, thân giả thối và lá chuyển vàng. Cây
có buồng gãy gục ngang thân.
Phòng trừ:
- Đặt bẫy trưởng thành: Tiến hành vào cuối tháng 2 đầu tháng 3. Chẻ tư thân
giả dày 5-10 cm rồi úp mặt xuống đất. Mỗi khóm chuối đặt 1-2 bẫy. Sáng sớm bắt
trưởng thành cho vào túi PE đem tiêu hủy.
- Luân canh với cây trồng khác.
- Vệ sinh đồng ruộng
- Dùng Basudin 5G hoặc 10G rắc vào nõn cây chuối 3-5 g/cây vào cuối tháng
3 đầu tháng 4.
2.4.2. Sâu gặm vỏ quả ( Basilepta sp.):
- Triệu chứng: Trưởng thành gây hại là chính. Vỏ quả bị hại có vết sần sùi 1-2
cm, đôi khi liên kết với nhau thành từng đám làm xấu mã quả.
- Phòng trừ :
+ Vệ sinh đồng ruộng
+ Phun Trebon hoặc Antafos trừ trưởng thành vào sáng sớm hoặc chiều mát
các tháng cao điểm là 4,7,10.
2.4.3. Bệnh chùn ngọn BBTV (Banana Bunchy Top Virus):
- Triệu chứng: Lá ngắn, lá sau thường ngắn hơn lá trước. Cuống lá xếp sít
nhau. Cây con lụi dần. Cây lớn không trỗ buồng hoặc trỗ buồng ngang thân giả.
- Phòng trừ:
+ Trồng cây chuối nuôi cấy mô.
+ Phun thuốc Trebon trừ rệp.
+ Đánh bỏ và tiêu hủy cây bệnh.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x