Tải bản đầy đủ

Phân biệt cách phát âm th

Phân biệt cách phát âm “th” trong
từng trường hợp:

Ứng với các vị trí khác nhau mà ta có cách phát âm “th” phổ biến khác nhau. Tuy nhiên, sự
phân loại này chỉ mang tính chất tương đối. Vậy nên, các bạn cần chú ý đến các trường hợp
đặc biệt và ngoại lệ.

1. th – ví trí đầu từ: thông thường “th” trong trường hợp
này được phát âm là

/θ/: thank, three, think, through, third,

thing..

Các trường hợp ngoại lệ: ‘th” được phát âm là /ð/


5 đại từ chỉ định: the, this, that, these, those.




Một số đại từ nhân xưng, đại từ tân ngữ : thou /ðɑʊ/ (ngươi), thee /ði:/ ( danh xưng
mày tao), they, them.
Một số đại từ và tính từ sở hữu: thy /ðɑɪ/ ( của mày, của anh) = thine /ðɑɪn/, their,



theirs.

(This is my handkerchief. Where is theirs?
(Đây là khăn tay của tôi . Cái của họ đâu?)


Một số trạng từ và liên từ: there, then, than, thus (do đó, vì vậy), though (mặc dù),
thence (từ đó, từ nơi đó).



Một số phó từ phức hợp: therefore, thereby, thereafter, thereupon /ðeərə’pɒn/….


2. th – vị trí giữa từ: Hầu hết “th” trong trường hợp này
được phát âm là

/ð/.

Giữa các nguyên âm: heathen /’hi:ðn/ (người không tín ngưỡng), fathom /'fæðəm/ (quan
tâm), southern /'sʌðən/ (hướng nam)


Tổ hợp từ kết hợp với -ther: mother, father, brother,…
Sau âm ‘r’: northern /'nɔ:ðən/, further,…

Các trường hợp ngoại lệ sau ‘th’ sẽ được phát âm là /θ/ ( thường có từ gốc ‘th’ phát
âm là /θ/):
Các từ được tạo thành bằng cách thêm hậu tố -y vào sau từ gốc: heathy, wealthy, earthy
(ngoại trừ: worthy / wɜ:ði/ -xứng đáng, đáng coi trong, swarthy /swɔ:ði/ - ngăm
ngăm).


Từ ghép có từ gốc được phát âm là /θ/: bathroom, anything, everything,…





Từ đi mượn của ngôn ngữ khác: author (Tiếng La tinh), anthem /'ænθəm/-bản thánh
ca (Tiếng Hy Lạp), athlete /'æθli:t/ ( Tiếng Hy Lạp), method ( Tiếng Hy lạp),…



Từ duy nhất ‘th’ được phát âm là /θ/: brothel /brɒθl/ ( nhà chứa).

3. th – vị trí cuối từ: phụ thuộc vào phân loại từ chứa âm
đó (khi phát âm này chỉ cần đặt lưỡi ở giữa hai răng và
phì hơi ra)




Danh từ và tính từ: ‘th’ – /θ/ : breath /breθ/, froth /frɒθ/, tooth, teeth,…



Động từ: ‘th’ – /ð/ và thường được viết dưới dạng ‘the’: breathe /bri:ð/, bathe /beɪð/,
clothe /kləʊð/, wreathe /ri:ð/…


Luyện đọc
Example

Transcription

Meaning

thief

/θiːf/

kẻ trộm

thin

/θɪn/

mỏng, gầy

teeth

/tiːθ/

răng

thing

/θɪŋ/

đồ vật

author

/ˈɔːθə(r)/

tác giả

path

/pɑːθ/

đường đi, quỹ đạo

worth

/wɜːθ/

giá trị, xứng đáng (làm)

thick

/θɪk/

dầy

wrath

/ræθ/

sự tức giận, phẫn nộ

myth

/mɪθ/

truyện thần thoại

mouth

/maʊθ/

miệng, mồm

think

/θɪŋk/

nghĩ

three

/θriː/

số 3

thirst

/θɜːst/

khát nước

thread

/θred/

sợi chỉ, sợi dây

hearth

/hɑːθ/

nền, lòng lò sưởi


Examples

Transcription

Meaning


they

/ðeɪ/

họ

father

/ˈfɑːðə(r)/

cha, bố

this

/ðɪs/

cái, vật này

other

/ˈʌðə(r)/

(cái) khác

smooth

/smuːð/

nhẹ nhàng, êm đềm

feather

/ˈfeðə(r)/

lông (chim)

than

/ðæn/

hơn

there

/ðeə(r)/

ở đó, chỗ đó

those

/ðəʊz/

những cái đó

either

/ˈaɪðər/

mỗi (trong hai)

bathe

/beɪð/

sự tắm

clothe

/kləʊð/

phủ, che

with

/wɪð/

với

breathe

/briːð/

hít thở

booth

/buːð/

rạp, lều

scythe

/saɪð/

cái hớt cỏ

together

/təˈgeðə(r)/

cùng nhau

another

/əˈnʌðə(r)/

cái khác

leather

/ˈleðə(r)/

làm bằng da


Bài tập
1.

2.

3.

4.

5.

1.

a. brother

1.

a. method

1.

a. these

1.

a. than

1.

a. thin

1. a.scissors
2. a.author

d. cloth

b. smooth

c. earthy

d. wealthy

b.southern

c.think

d.breathe

b. although

c.this

d. through

b. therefore

c. weather

d. athlete

c.miss

d.dress

b.weather

c.thief

d.thirsty

b.scissors

4. a.earth

b.north

5. a.city

b.centre

6. a.see

b.desk

8. a.worth

c. northern

b.kiss

3. a.scan

7. a.display

b. the

c.muscle

d.science

c.northern

d.month

c.cook
c.song

b.Tuesday
b.smoothie

d.recycle
d.result

c.choose
c.soothe

9. a.clothes

b.clothing

c.cloth

10. a.gather

b.father

c.mother

d.pencils
d.smooth
d.then
d.south

Bài tập phân biệt
1.

2.

2.

a. thank

3.

a. the

θ



ð

b. three

c. the

d. think

b. through

c. this

d. that


3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

4.

a. that

5.

a. thing

6.

a. their

7.

a.
therefore

8.

a. heathen

9.

a. mother

a. further

a. the

a.bathroom

a. athlete

b. these

c. the

d. third

b. they

c. them

d. their

b. there

c. thank

d. though

b. thereby

c. thereafter

d. thin

b. fathom

c. southern

d. thick

b. athlete

c. father

d. brother

b. heathy

c. weathy

d. earthy

b. further

c. this

d. think

b. smooth

c. anything

d. everything

b. method

c. breathe

d. author


13.

a.bathe

b. clothe

c. wreathe

d. teeth


Câu điều kiện là gì?
Câu điều kiện là câu đưa ra giả định về một trường hợp có thể xảy ra.



Ví dụ: If I don’t work hard, I will fail this exam. (Nếu tôi không học chăm thì tôi sẽ


trượt kỳ thi này).
Cấu trúc câu giả định gồm có hai phần (hai mệnh đề):
Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều
kiện. Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.
Hai mệnh đề trong câu giả định có thể đổi chỗ cho nhau: nếu mệnh đề chính đứng
trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở
giữa.



Ví dụ:

I will read a book if I have free time. (Tôi sẽ đọc sách nếu có thời gian rảnh.)
–> If I have free time, I will read a book (Nếu có thời gian rảnh tôi sẽ đọc sách.)

Phần 1. Câu điều kiện sự thật.
Câu điều kiện loại 0 và loại 1 được xếp vào loại này, cả hai đều diễn tả một khả năng
sự việc có thể xảy ra.
Loại

Cách dùng

Mệnh đề phụ (IF)

Mệnh đề chính

0

Diễn tả một sự việc luôn
đúng, như một chân lý.

If S + V(s,es),

S + V (s,es) )

1

Diễn tả sự việc, hiện tượng có
thể xảy ra ở hiện tại hoặc
tương lai.

If S + V (s,es),

S will/should/can/may+ V

Loại 0:
If you put ice under the sun, it melts. (Nếu bạn để đá dưới mặt trời, nó sẽ tan chảy.)
Loại 1:
If I don’t work hard, I will fail the exam. (Nếu tôi không học chăm thì tôi sẽ trượt kỳ
thi).
Chú ý: Ở loại 1, ta có thể dùng các modal verbs (động từ khuyết thiếu – should, can,
could, may, might) thay vì dùng trợ động từ will, nhằm diễn tả mức độ có thể xảy ra
của hành động. Ví dụ:
If it doesn’t rain, we can go swimming. (Nếu trời không mưa, chúng ta có thể đi bơi)


Phần 2. Câu điều kiện giả tưởng.
Loại

Cách dùng

Mệnh đề phụ (IF)

Mệnh đề chính

2

Diễn tả một sự kiện
trái ngược với hiện tại
hoặc tương lai.

If + S + V-ed,

S + would/could/might + V

3

Diễn tả một sự kiện trái
ngược với quá khứ.

If S had + PII

S would/could/may/might have + PII

Loại 2:
I don’t have any time this week.
 If I had some time, I could tidy up my office
I am not a lawyer
 If I were a lawyer, I wouldn take on this case. (take on: đảm nhiệm,
gánh vác)
Chú ý: Với câu điều kiện loại 2, với bất kỳ chủ ngữ nào, to be đều được chia về were.
Loại 3:
I didn’t see her yesterday
 If I had seen her, I would have spoken to her.
They weren’t late last night.
 I wouldn’t have let them in if they had been late.
Nothing changed after you left.
 If anthing had changed, we would have let you know.
Chú ý: tương tự với loại 1, ta cũng có thể dùng modal verbs với loại 2 và loại 3 nhằm
diễn tả các mức độ của khả năng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×