Tải bản đầy đủ

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Present perfect
I.
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
1. Khi nói về khoảng thời gian chưa kết thúc (the period time which hasn’t finished

yet)
Examples:
• I have eaten 5 apples today

• I have spoken to her several times recently → “recently” là 1 khoảng thời gian chưa kết
thúc, vì vậy ta sử dụng thì HTHT
• She has never been to Italy → “never” means in her life, and her life is unfinished

• We haven’t seen her today = Hôm nay chúng tôi chưa gặp cô ấy (“hôm nay” là khoảng thời
gian chưa kết thúc, có thể còn vài giờ nữa sang ngày mới)
• They have worked really hard this week = Tuần này họ đã làm việc rất chăm chỉ (“tuần
này” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn và ngày nữa là sang tuần mới)
So sánh với thì QKĐ

• I have spoken to her several times recently
• I spoke to her a long time ago → Trong trường hợp này, “a long time ago” là khoảng thời

gian đã kết thúc, chúng ta không dùng HTHT mà phải dùng thì QKĐ: “I spoke”.
2. Khi nói về hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn xảy ra ở hiện tại, có khả năng

tiếp tục trong tương lai
Đây là cách sử dụng phổ biến nhất của thì hiện tại hoàn thành.
Examples:
• I have lived here since I was born → bây giờ tôi vẫn sống ở đây

• He has known her for 30 years → Bây giờ họ vẫn biết nhau
So sánh với thì QKĐ
• He has known her for 30 years

• He knew her when they were at university → Bây giờ họ không còn biết nhau nữa
3. Khi nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả quan trọng của

nó quan trọng ở hiện tại
Examples:
• I have lost my book → Hiện tại tôi không có sách

• He has eaten too much → Vì ăn quá nhiều, nên hiện tại anh ấy có thể cảm thấy không ổn,
He has eaten too much và bây giờ anh ấy bị đau dạ dày.
So sánh với thì QKĐ
• I have lost my book → tôi muốn tìm lại cuốn sách

• I lost my book → Có thể tôi tìm lại được quyển sách, có thể không, nhưng nó không quan
trọng, tôi không quan tâm việc gì xảy ra sau khi mất sách.
4. Sử dụng thì hiện tại hoàn thành với các từ “already”, “yet” và “just


Nếu trong câu có các từ này thì thông thường sẽ dùng HTHT
Examples:
• Have you sent it to him yet? = Tôi muốn bạn làm việc đó trước thời điểm mà tôi nói.
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với yet để diễn đạt rằng người nói đang mong
đợi điều gì đó xảy ra. Yet chỉ dùng trong câu hỏi và câu phù định.
• I have already finished everything = Mất ít thời gian để hoàn thành nó hơn tôi dự đoán.
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành với already để nhấn mạnh hành động đã hoàn
thành sớm hơn thời gian dự định
• They have just arrived = Họ vừa mới đến đây
At 18.00, Phuong arrived home.
At 18.01, we can say:


Phuong has just arrived home
Just dùng để chỉ hành động vừa mới xảy ra

II.

Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

– Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since Junuary….: kể từ khi
For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….: trong vòng
I haven’t heard from her for 2 months.
(Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi
He hasn’t met her since she was a little girl.
(Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)
– Already: đã
Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể
đứng cuối câu.
I have already had the answer = I have had the answer already.
Have you typed my letter already?
– Yet: chưa
Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.
John hasn’t written his report yet = John hasn’t written his report.


I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.
Have you read this article yet? = Have you read this article?
– Just: vừa mới
Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.
I have just met him.
I have just tidied up the kitchen.
I have just had lunch.
– Recently, Lately: gần đây
He has recently arrived from New York.
– So far: cho đến bây giờ
We haven’t finished the English tenses so far.
– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.
She hasn’t come up to now.
– Ever: đã từng bao giờ chưa
EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn
Have you ever gone abroad?
– Never… before: chưa bao giờ
I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?
– In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua
It has rained in the past week.
She hasn’t talked to me over the last 4 days


III.

Bài tập

Exercise 1:

1. A: Did you like the movie "Star Wars?"
B: I don't know. I (see, never)

2. Sam (arrive)

that movie.

in San Diego a week ago.

3. My best friend and I (know)

each other for over fifteen years. We still get

together once a week.

4. Stinson is a fantastic writer. He (write)

ten very creative short stories in the

last year. One day, he'll be as famous as Hemingway.

5. I (have, not)

6. Things (change)

(start)

this much fun since I (be)

a kid.

a great deal at Coltech, Inc. When we first

working here three years ago, the company (have, only)

six employees. Since then, we (expand)

to include more than 2000 full-time


workers.

7. I (tell)

(wander)

him to stay on the path while he was hiking, but he

off into the forest and (be)

8. Listen Donna, I don't care if you (miss)

(be)

bitten by a snake.

the bus this morning. You

late to work too many times. You are fired!

9. Sam is from Colorado, which is hundreds of miles from the coast, so he (see,
never)

the ocean. He should come with us to Miami.

10. How sad! George (dream)

of going to California before he died, but he

didn't make it. He (see, never)

the ocean.

11. In the last hundred years, traveling (become)

much easier and very

comfortable. In the 19th century, it (take)

two or three months to cross North

America by covered wagon. The trip (be)

very rough and often dangerous.


Things (change)

a great deal in the last hundred and fifty years. Now you can

fly from New York to Los Angeles in a matter of hours.

12. Jonny, I can't believe how much you (change)

(see)

you. You (grow)

13. This tree (be)

since the last time I

at least a foot!

planted by the settlers who (found)

our city

over four hundred years ago.

14. This mountain (be, never)

(try)

climbed by anyone. Several mountaineers

to reach the top, but nobody (succeed, ever)

climb is extremely difficult and many people (die)

15. I (visit, never)

several times. The last time I (go)

Africa, but I (travel)

. The

trying to reach the summit.

to South America

to South America, I (visit)


Brazil and Peru. I (spend)

two weeks in the Amazon, (hike)

week near Machu Picchu, and (fly)

for a

over the Nazca Lines.

Exercise 2: Using the words in parentheses, complete the text below with the

appropriate tenses.
Since computers were first introduced to the public in the early 1980's, technology
(change)

a great deal. The first computers (be)

designed for basic tasks. They (have, not)

not)

much memory and they (be,

very powerful. Early computers were often quite expensive and

customers often (pay)

(do)

simple machines

thousands of dollars for machines which actually

very little. Most computers (be)

separate, individual

machines used mostly as expensive typewriters or for playing games.

Times (change)

. Computers (become)

very practical applications. Programmers (create)

powerful machines with

a large selection of useful

programs which do everything from teaching foreign languages to bookkeeping. We are still
playing video games, but today's games (become)

faster, more exciting


interactive adventures. Many computer users (get, also)

(begin)

(start)

communicating with other computer users around the world. We

to create international communities online. In short, the simple,

individual machines of the past (evolve)

Web of knowledge.

on the Internet and

into an international World Wide



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×