Tải bản đầy đủ

hien cham soc chu diem mam non 5b hiền 18 19

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH – DINH DƯỠNG
Lớp: lớn B
Chủ đề: “Trường mầm non”
Tuần 1 + 2 từ ngày 10/9/2018 đến 21/09/2018
TT

Nội dung

Mục đích yêu cầu

Tổ chức hoạt động

I

NUÔI
DƯỠNG
1. Ăn
uống

- Trẻ được ăn một bữa
chính và một bữa phụ ở

trường đầy đủ 4 nhóm thực
phẩm. Đảm bảo nhu cầu
năng lượng ở trường 50 –
55 % (Cụ thể 615–
726kcal/trẻ/ngày)

- Phối hợp với nhà
trường và phụ huynh
mua sắm đầy đủ đồ dùng
cho trẻ: Khăn, Ca, Cốc,
xà phòng......
- Tổ chức cho trẻ ăn đúng
giờ, đầy đủ theo chế độ.

Kết quả

- Thức ăn được chế biến
hợp vệ sinh và hợp khẩu vị
của trẻ và phù hợp với mùa
và thời tiết.
- Trẻ được uống nước đầy
đủ theo nhu cầu bản thân.
- Trước khi ăn cô hướng
dẫn và tổ chức cho trẻ
- 100% Trẻ được vệ sinh làm vệ sinh cá nhân rửa
rửa tay trước khi ăn
tay, lau mặt sạch sẽ.
- 100% trẻ có đầy đủ đồ - Hướng dẫn trẻ cùng
dùng cá nhân
giúp cô xếp bàn ghế
trước giờ ăn, nhắc nhở
- Bàn ăn vừa tầm trẻ
- Không để trẻ ngồi đồng trẻ ngồi vào bàn theo
nhóm, tổ ngay ngắn, cho
loạt chờ cơm
trẻ đọc bài thơ “Giờ ăn”
và trước khi ăn nhắc trẻ
mời cô, mời bạn.
* Trước khi ăn


* Trong khi ăn:
- Trẻ ăn hết suất ăn, biết
được một số hành vi văn
minh trong ăn uống (Khi
ăn không nói chuyện, ăn từ
tốn)

- Trong lúc chia cơm cô
giới thiệu với trẻ về các
món ăn.
- Giáo dục trẻ biết thực
hiện hành vi văn minh
trong ăn uống
- Trong giờ ăn cô nhắc

Vò ThÞ HiÒn

1


nhở trẻ tập trung ăn
không nói chuyện riêng,
xúc cơm ăn gọn gàng,
không làm cơm đổ ra
bàn, động viên trò
chuyện tạo cảm giác
thoải mái để trẻ ăn ngon
miệng và ăn hết suất của
- Chú ý đến trẻ biếng ăn mình.
để chăm sóc cho trẻ ăn hết - Đối với trẻ ăn chậm
suất
hoặc biếng ăn, cô có thể
giúp trẻ xúc và động viên
để trẻ ăn nhanh hơn.
* Sau khi ăn:
- Trẻ lau mặt sạch sẽ và - Cô Hướng dẫn trẻ bát
biết súc miệng sau bữa ăn thìa, xếp nghế đúng nơi
quy định để tạo thành
thói quent
- Giáo viên hướng dẫn trẻ
đi vệ sinh, rửa tay các
bước súc miệng và lau
mặt đúng cách sau khi
ăn.

- 100% Trẻ biết nhận cốc
- Giáo viên cho trẻ nhận
theo ký hiệu
biết ký hiệu cốc và nhắc
nhở trẻ tự uống nước sau
khi ăn và trước khi đi
ngủ.
- Nước phải đảm bảo hợp
vệ sinh.
* Phối hợp:
- Vận động phụ huynh
nhập thực phẩm sạch cho
nhà trường.
- Phối hợp với nhà bếp
thay đổi cách chế biến
các món ăn từ nguồn
thực phẩm sẵn có ở địa
phương và các loại rau có
sẵn ở vườn trường.

* Trước khi trẻ ngủ
2.Tổ chức
- Phòng ngủ thoáng mát
ngủ
đảm bảo yên tĩnh khi trẻ + Cô hướng dẫn và cùng
2

Vò ThÞ HiÒn


trẻ xếp sạp, chiếu, cho
ngủ
trẻ nhận biết gối theo
- Không được để trẻ nằm đúng ký hiệu.
dưới sàn nhà
+ Cô cho trẻ đi vệ sinh
đại tiểu tiện sạch sẽ.
+ Cô hướng dẫn trẻ sắp
xếp dép thẳng hàng, xếp
đúng nơi qui định.
+ Cô giảm ánh sáng
trong phòng ngủ, cho trẻ
nghe những BH ru, dân
ca để trẻ dễ đi vào giấc
ngủ
+ Cô nhắc trẻ không nói
chuyện riêng, động viên
trẻ ngủ ngon nằm ngay
ngắn, tư thế nằm thoải
mái
+ Đối với những trẻ khó
* Trong khi ngủ
ngủ cô vỗ về động viên
- Giáo viên phải thường
cho trẻ ngủ.
xuyên có mặt tại lớp
- Giấc ngủ trưa của trẻ - Khi trẻ ngủ giáo viên
phải được khoảng 150phút phải thường xuyên theo
dõi và xử lý các tình
huống có thể xảy ra khi
trẻ ngủ
- Trong thời gian đầu có
trẻ chưa quen với giấc
ngủ trưa, cô không ép trẻ
ngủ ngay như với trẻ
khác mà dần dần cho trẻ
làm quen, có thể cho trẻ
ngủ muộn hơn với các
* Sau khi ngủ:
cháu khác nhưng cần giữ
- Không nên đánh thức trẻ im lặng.
dậy đồng loạt khi trẻ dậy - Trẻ nào dậy trước giáo
phòng ngủ phải được viên cho trẻ đi vệ sinh
trước. Không đánh thức
thông thoáng
trẻ dậy đồng loạt. Giáo
viên hướng dẫn và cùng
trẻ thu dọn sạp, chiếu,
gối sau khi trẻ đã dậy hết.
- Trao đổi với phụ huynh
về tình hình sức khỏe của

Vò ThÞ HiÒn

3


II

VỆ - Giáo viên luôn là tấm
SINH
gương tốt cho trẻ noi theo,
1. Vệ sinh Giáo viên không có bệnh
cá nhân truyền nhiễm khi trực tiếp
CSGD trẻ

- Khi chia cơm, thức ăn
cho trẻ cô phải đeo khẩu
trang.

2. Vệ sinh - Trẻ biết tự phục vụ trong
cá nhân sinh hoạt hàng ngày tại ở
trường
sinh trẻ
- Tập luyện thói quen tốt
về vệ sinh cá nhân, đi vệ
sinh đúng nơi quy định.
*Lau mặt rửa tay
- 100% Trẻ biết rửa tay
bằng xà phòng đúng thao
tác, rửa tay sau khi đi vệ
sinh, trước khi ăn, rửa tay
khi bẩn.
- 100% Trẻ lau mặt đúng
thao tác
- 100% Trẻ biết nhận khăn
theo ký hiệu
* Vệ sinh răng miệng
- 100% Trẻ biết và có thói
quen giữ gìn vệ sinh răng
miệng, nhắc nhở trẻ uống
nước và súc miệng sau khi
ăn
4

trẻ và kết hợp với cô tạo
thói quen cho trẻ đi ngủ
đúng giờ.
- Thực hiện đúng yêu
cầu.
- Cô ăn mặc đảm bảo
sạch sẽ, phong cách phù
hợp với công việc.
- Tổ chức tốt các thao tác
vệ sinh cá nhân: Đảm
bảo đôi bàn tay luôn sạch
sẽ khi chăm sóc trẻ: rửa
tay bằng xà phòng trước
khi cho trẻ ăn, sau khi đi
vệ sinh, làm vệ sinh cho
trẻ, quét rác hoặc lau
nhà...
- Cho trẻ vệ sinh hàng
ngày theo đúng thao tác ,
nhắc trẻ biết rửa tay khi
bẩn. Phối hợp với GV 1
để hướng dẫn trẻ tỉ mỷ
từng thao tác rửa tay, lau
mặt và tập cho trẻ làm
quen dần với việc tự
phục vụ.

- Thường xuyên nhắc
nhở trẻ uống nước và súc
miệng sau khi ăn.
- Hướng dẫn trẻ chải răng
và kết hợp với gia đình
để dạy trẻ tập chải răng ở
nhà. Tuyên truyền cho

Vò ThÞ HiÒn


- Đồ dùng của trẻ phải có
ký hiệu, không dùng
chung.
3. Vệ sinh - Trẻ biết giữ gìn bảo quản
môi
đồ dùng, đồ chơi. Không
trường
quăng, ném, vứt, đồ dùng,
đồ chơi. Biết xếp đồ dùng,
nhóm,
đồ chơi gọn gàng ngăn
lớp
nắp.
- Rèn cho trẻ có ý thức
cùng cô sắp xếp lớp học
gọn gàng.

*Xử lý rác thải
- Rác thải phải thu gom
vào thùng có nắp đậy và
thường xuyên thu dọn và
chuyển về hố, và được xử
lý tránh đổ bừa bãi
*Xử lý nguồn nước
Thường xuyên khơi thông
cống rãnh quanh khu vực
lớp, trường
III

CHĂM
SÓC
SỨC
KHỎE
1. Cân đo

phụ huynh không nên ăn
quà vặt nhất là kẹo, bánh
ngọt.
- Cô luôn đến lớp trước
15 p dọn VS phòng nhóm
sạch sẽ. Tổ chức lao
động và VS vào chiều
thứ 6
- Phòng học luôn sạch sẽ,
hợp vệ sinh và thoáng
mát, nền nhà luôn sạch
và được tẩy rửa hàng
ngày(2 lần/ngày)
- Hướng dẫn để tạo thói
quen cho trẻ biết sắp đặt
đồ dùng, đồ chơi gọn
gàng, ngăn nắp, biết lấy
cất đồ dùng đúng nới quy
định.
- Xây dựng góc tuyên
truyền.
- Rác thải được phân loại
chuyển về hố và xử lý
hàng ngày không để ứ
đọng

- Cống rãnh đều được
thông không ứ tắc, kiểm
tra thường xuyên

- Cân đo vào ngày
-100% Trẻ được cân đo 14/9/2018 cho trẻ chỉ
theo giõi bằng biểu đồ tăng mặc áo quần mỏng khi
cân, kiểm tra cân và đọc
trưởng 3 lần/ năm
kết quả thật chính xác.
- Cân đo theo dõi biểu đồ Khi đo trẻ phải lưu ý cho
lần 1 cho trẻ.
trẻ đứng thẳng lưng
không gò và áp sát vào
tường để đo
- Phối hợp với các bậc

Vò ThÞ HiÒn

5


2. Phòng
bệnh

IV

AN
TOÀN
CHO
TRẺ
1.Thể lực

2. Tinh
thần

6

phụ huynh để chăm sóc
trẻ và có chế độ ăn riêng
đối với những trẻ suy
dinh dưỡng và trẻ thấp
còi.
- Phối hợp với phụ huynh
về công tác CSSK cho trẻ
-100% Trẻ được tiêm theo khoa học.
chủng phòng bệnh đầy đủ - Kết hợp với phụ huynh
các loại bênh của trẻ em
theo giõi trẻ về kết quả
- Tuyên truyền phụ huynh
tiêm chủng của trẻ theo
vế chăm sóc sức khỏe và
lịch
phòng bệnh cho trẻ .
- Phòng và tránh 1 bệnh
dịch, không để dịch bệnh
lây lan xẩy ra trong
trường học như: tay chân
miệng , ỉa chảy, ngộ độc
thực phẩm, dịch cúm ...
- 100/% trẻ được bảo vệ
- Chuẩn bị tốt các điều
an toàn tuyệt đối về mọi
kiện để bảo vệ an toàn
mặt.
phòng tránh các tai nạn
thường gặp.
- GV phải luôn luôn có
- Chỉ số dùng để theo dõi
mặt ở mọi lúc mọi nơi để
sự phát triển của trẻ CNbao quát trẻ.
CC theo tháng tuổi ( CN- Không để trẻ chạy nhảy,
CC của trẻ 72 tháng)
leo trèo, thùng nước phải
Trẻ trai:
có nắp đậy, các ổ điện và
+ Cân nặng từ 16.0 – 26.6
đường dây điện phải bố
kg
trí nơi cao để trẻ không
+ Chiều cao từ 106.4 –
tiếp xúc.
125.8 cm.
- Thực hiện tốt chuyên đề
Trẻ gái:
+ Cân nặng từ 15.0 – 26.2 vệ sinh ATTP trong
trường mầm non
kg
+ Chiều cao từ 104.8 –
124.5 cm
- Giáo viên gần trò
- Trẻ được thoải mái khi chuyện tạo cho trẻ sự vui
đến trường tạo cho trẻ vẻ thoải mái bên cô
cảm giác vui vẻ và thích
- Không cho người lạ đón
được đến trường, đồ chơi
ngoài trời phù hợp với độ trẻ khi chưa có sự đồng ý
tuổi, cơ sở vật chất đảm của phụ huynh

Vò ThÞ HiÒn


V

CHĂM
SÓC
TRẺ
SDD

bảo an toàn .
- Đảm bảo không để trẻ
thất lạc
- Theo dõi biểu đồ trẻ
-Nắm vững kiến thức
duy dinh dưỡng nhẹ
chăm sóc nuôi dạy trẻ và
cân, thấp còi
đảm bảo an toàn tuyệt
- Cân đo theo dõi trẻ
đối với trẻ, chú ý đến các
hàng tháng để sớm
cháu SDD để có kế
phục hồi.
hoạch nuôi dưỡng cho trẻ
được tốt.
- Chăm sóc, Động viên
trẻ ăn hết xuất, có thói
quen ăn tốt để trẻ động
viên nhau trong khi ăn
- Chăm sóc tốt giấc ngủ
cho trẻ, có chế độ nghỉ
ngơi hợp lý.
- Phối hợp với y tế địa
phương khám sức khỏe
định kỳ cho trẻ điều trị
và phòng tránh các bệnh
thường gặp.
- Kết hợp với gia đình để
tìm hiểu nguyên nhân
gây suy dinh dưỡng ở trẻ.
- Vận động tuyên truyền
với phụ huynh về công
tác nuôi dạy trẻ theo
khoa học: Phối hợp với
gia đình cho trẻ ăn đủ
bữa, ên chia thành nhiều
bữa ăn để cung cấp đủ
năng lượng, chú ý bổ
sung dầu mỡ trong các
bữa ăn.

Vò ThÞ HiÒn

7


KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH – DINH DƯỠNG
Lớp: lớn B
Chủ đề: “Trường mầm non”
Tuần 3+ 4 từ ngày 24/9/2018 đến 05/10/2018
TT

Nội dung

I

NUÔI
DƯỠNG
1.Ăn
uống

Mục đích yêu cầu

Tổ chức hoạt động

- Trẻ được ăn môt bữa - Tổ chức cho trẻ ăn đúng
giờ, đầy đủ theo chế độ.
chính và một bữa phụ ở
trường đầy đủ 4 nhóm thực
phẩm. Đảm bảo nhu cầu
năng lượng ở trường 50 –
60 %.
- Trẻ biết tên và cách chế
biến một số món ăn thông
thường ở trường mầm non
- Trẻ được uống nước đầy
đủ theo nhu cầu bản than.
* Trước khi ăn
- 100% Trẻ được vệ sinh
rửa tay trước khi ăn
- 100% trẻ có đầy đủ đồ
dùng cá nhân
- Không để trẻ ngồi đồng
loạt chờ cơm
.

- Trước khi ăn cô tổ chức
cho trẻ làm vệ sinh cá
nhân rửa tay, lau mặt
sạch sẽ đúng thao tác.
- Hướng dẫn trẻ cùng
giúp cô xếp bàn ghế
trước giờ ăn, nhắc nhở
trẻ ngồi vào bàn theo
nhóm, tổ ngay ngắn, cho
trẻ đọc bài thơ “Giờ ăn”
và trước khi ăn nhắc trẻ
mời cô, mời bạn.

* Trong khi ăn:
- Trẻ ăn hết suất ăn, biết
được một số hành vi văn
minh trong ăn uống (Khi
ăn không nói chuyện, ăn từ
tốn)

- Trong lúc chia cơm cô
giới thiệu với trẻ về các
món ăn.
- Giáo dục trẻ biết thực
hiện hành vi văn minh
trong ăn uống
- Trong giờ ăn cô nhắc
- Chú ý đến trẻ biếng ăn nhở trẻ tập trung ăn

8

Vò ThÞ HiÒn

Kết quả


để chăm sóc cho trẻ ăn hết không nói chuyện riêng,
xúc cơm ăn gọn gàng,
suất
không làm cơm đổ ra
bàn, động viên trò
chuyện tạo cảm giác
thoải mái để trẻ ăn ngon
miệng và ăn hết suất của
mình.
* Sau khi ăn:
- Giáo viên hướng dẫn trẻ
- Trẻ lau mặt sạch sẽ và đi vệ sinh, rửa tay các
biết súc miệng sau bữa ăn bước súc miệng và lau
mặt đúng cách sau khi
ăn.
- Giáo viên nhắc nhở trẻ
tự uống nước sau khi ăn
và trước khi đi ngủ.
- Nước phải đảm bảo hợp
vệ sinh.
* Phối hợp:
- Phối hợp với nhà bếp
thay đổi cách chế biến
các món ăn từ nguồn
thực phẩm sẵn có ở địa
phương và các loại rau có
sẵn ở vườn trường.
2.Tổ chức * Trước khi trẻ ngủ
- Phối hợp với phụ huynh
ngủ
- Phòng ngủ thoáng mát trao đổi tình hình ăn
đảm bảo yên tĩnh khi trẻ uống của từng trẻ để có
biện pháp chăm sóc phù
ngủ
hợp
- Không được để trẻ nằm + Cô hướng dẫn và cùng
dưới sàn nhà
trẻ xếp sạp, chiếu, gối
+ Cô cho trẻ đi vệ sinh
đại tiểu tiện sạch sẽ.
+ Cô hướng dẫn trẻ sắp
xếp dép thẳng hàng, xếp
đúng nơi qui định.
+ Cô giảm ánh sáng
trong phòng ngủ.
+ Cô nhắc trẻ không nói
chuyện riêng, động viên
* Trong khi ngủ
trẻ ngủ ngon nằm ngay

Vò ThÞ HiÒn

9


- Giáo viên phải thường
xuyên có mặt tại lớp
- Giấc ngủ trưa của trẻ
phải được khoảng 150phút

* Sau khi ngủ:
- Không nên đánh thức trẻ
dậy đồng loạt khi trẻ dậy
phòng ngủ phải được
thông thoáng

II

VỆ - Giáo viên luôn là tấm
SINH
gương tốt cho trẻ noi theo,
1. Vệ sinh Giáo viên không có bệnh
cá nhân truyền nhiễm khi trực tiếp
CSGD trẻ

- Khi chia cơm, thức ăn
cho trẻ cô phải đeo khẩu
trang.

2. Vệ sinh - Trẻ biết tự phục vụ trong
cá nhân sinh hoạt hàng ngày tại ở
sinh trẻ
trường
- Tập luyện thói quen tốt
về vệ sinh cá nhân, đi vệ
sinh đúng nơi quy định.
*Lau mặt rửa tay
- 100% Trẻ biết rửa tay
10

ngắn, tư thế nằm thoải
mái
+ Phát hiện những trẻ
khó ngủ để vỗ về động
viên cho trẻ ngủ.
+ Khi trẻ ngủ giáo viên
phải thường xuyên theo
dõi và xử lý các tình
huống có thể xảy ra khi
trẻ ngủ
- Trẻ nào dậy trước giáo
viên cho trẻ đi vệ sinh
trước. Không đánh thức
trẻ dậy đồng loạt. Giáo
viên hướng dẫn và cùng
trẻ thu dọn sạp, chiếu,
gối sau khi trẻ đã dậy hết.
- Trao đổi với phụ huynh
về tình hình sức khỏe của
trẻ và kết hợp với cô tạo
thói quen cho trẻ đi ngủ
đúng giờ.
- Thực hiện đúng yêu
cầu.
- Cô ăn mặc đảm bảo
sạch sẽ, phong cách phù
hợp với công việc.
- Tổ chức tốt các thao tác
vệ sinh cá nhân.
- Tham mưu nhà trường
để phối hợp với trạm y tế
khám sức khỏe cho giáo
viên 2 lần / năm
- Cho trẻ vệ sinh hàng
ngày theo đúng thao tác ,
nhắc trẻ biết rửa tay khi
bẩn. Phối hợp với GV 1
để lồng ghép thói quen
VS vào các hoạt động
hàng ngày và các hoạt

Vò ThÞ HiÒn


bằng xà phòng đúng thao
tác, rửa tay sau khi đi vệ
sinh, trước khi ăn, rửa tay
khi bẩn.
- 100% Trẻ lau mặt đúng
thao tác
- 100% Trẻ biết nhận khăn
theo ký hiệu
* Vệ sinh răng miệng
- 100% Trẻ biết và có thói
quen giữ gìn vệ sinh răng
miệng, nhắc nhở trẻ uống
nước và súc miệng sau khi
ăn
3. Vệ sinh
môi
trường
nhóm,
lớp

- Đồ dùng của trẻ phải có
ký hiệu, không dùng
chung.
- Trẻ biết giữ gìn bảo quản
đồ dùng, đồ chơi. Không
quăng, ném, vứt, đồ dùng,
đồ chơi. Biết xếp đồ dùng,
đồ chơi gọn gàng ngăn
nắp.
- Rèn cho trẻ có ý thức
cùng cô sắp xếp lớp học
gọn gàng.

*Xử lý rác thải
- Rác thải phải thu gom
vào thùng có nắp đậy và
thường xuyên thu dọn và
chuyển về hố, và được xử
lý tránh đổ bừa bãi
*Xử lý nguồn nước
Thường xuyên khơi thông

động giáo dục để dạy trẻ.

- Phối hợp với phụ huynh
và nhắc nhở và tập cho
trẻ đánh răng, súc miệng
sau khi ăn và lúc ngủ
dậy.

- Cô luôn đến lớp trước
15 p dọn VS phòng nhóm
sạch sẽ. Tổ chức lao
động và VS vào chiều
thứ 6
- Phòng học luôn sạch sẽ,
hợp vệ sinh và thoáng
mát, nền nhà luôn sạch
và được tẩy rửa hàng
ngày(2 lần/ngày)
- Hướng dẫn để tạo thói
quen cho trẻ biết sắp đặt
đồ dùng, đồ chơi gọn
gàng, ngăn nắp, biết lấy
cất đồ dùng đúng nới quy
định.
- Xây dựng góc tuyên
truyền.
- Rác thải được phân loại
chuyển về hố và xử lý
hàng ngày không để ứ
đọng

- Cống rãnh đều được
thông không ứ tắc, kiểm

Vò ThÞ HiÒn

11


cống rãnh quanh khu vực tra thường xuyên
lớp, trường
III

CHĂM
SÓC
SỨC
KHỎE

- Thực hành thành thạo
các thao tác sơ cứu một
số tai nạn thường gặp ở
trẻ nhỏ.
- Phối hợp với các bậc
phụ huynh để chăm sóc
trẻ và có chế độ ăn riêng
đối với những trẻ suy
dinh dưỡng và trẻ thấp
còi.
- Phối hợp với phụ huynh
về công tác CSSK cho trẻ
theo khoa học.

2. Phòng - Tuyên truyền phụ huynh
bệnh
vế chăm sóc sức khỏe và

- Phòng và tránh 1 số
bệnh khi thới tiết chuyển
mua như cảm cúm, tay
chân miệng.....

- Giáo viên cần nắm được
một số biểu hiện của trẻ
1.
Sức khi mắc một số bệnh
khỏe
thường gặp ở trường để kịp
thời xử lý sơ cứu ban đầu
cho trẻ. Như đau bụng tiêu
chảy, sốt, mẩn ngứa, ngộ
độc... hoặc bị xước da chảy
máu...

phòng bệnh cho trẻ khi
thời tiết chuyển mùa.
IV

- Chuẩn bị tốt các điều
kiện để bảo vệ an toàn
phòng tránh các tai nạn
thường gặp.
- GV phải luôn luôn có
- 100/% trẻ được bảo vệ
Thể an toàn tuyệt đối về mọi
mặt ở mọi lúc mọi nơi để
mặt khi ở trường mầm non. bao quát trẻ.
- Không để trẻ chạy nhảy,
leo trèo, thùng nước phải
có nắp đậy, các ổ điện và
đường dây điện phải bố
trí nơi cao để trẻ không
tiếp xúc.

AN
TOÀN
CHO
TRẺ
1.
lực

2. Tinh
thần
12

- Trẻ được thoải mái khi
đến trường tạo cho trẻ
cảm giác vui vẻ và thích
được đến trường, đồ chơi
ngoài trời phù hợp với độ
tuổi, cơ sở vật chất đảm

- Giáo viên gần trò
chuyện tạo cho trẻ sự vui
vẻ thoải mái bên cô
- Không cho người lạ đón
trẻ khi chưa có sự đồng ý
của phụ huynh

Vò ThÞ HiÒn


V

CHĂM
SÓC
TRẺ
SDD

bảo an toàn .
- Đảm bảo không để trẻ
thất lạc
- Theo dõi biểu đồ trẻ
-Nắm vững kiến thức
duy dinh dưỡng nhẹ
chăm sóc nuôi dạy trẻ và
cân, thấp còi
đảm bảo an toàn tuyệt
- Cân đo theo dõi trẻ
đối với trẻ, chú ý đến các
hàng tháng để sớm
cháu SDD để có kế
phục hồi.
hoạch nuôi dưỡng cho trẻ
được tốt.
- Động viên trẻ ăn hết
xuất, có chế độ nghỉ ngơi
hợp lý.
-Vận động tuyên truyền
với phụ huynh về công
tác nuôi dạy trẻ theo
khoa học: Phối hợp với
gia đình cho trẻ ăn đủ
bữa, phù hợp theo độ
tuổi, nên chia thành
nhiều bữa ăn để cung cấp
đủ năng lượng, chú ý bổ
sung dầu mỡ trong các
bữa ăn.

* Đánh giá sự phát triển của trẻ:
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................Kỹ năng của trẻ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Vò ThÞ HiÒn

13


......................................................................................................................................

14

Vò ThÞ HiÒn


Vò ThÞ HiÒn

15


KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH – DINH DƯỠNG
Trẻ 4 -5 tuổi.
Chủ điểm: “Thực vật”
Tuần 3 + 4 từ ngày 01/02đến 19/02/2016
(01 tuần nghỉ tết nguyên đán: 08/02 đến 12/02/2016)
Nội dung

Mục đích yêu cầu

Tổ chức hoat động

I. Nuôi
dưỡng
1. Ăn
uống
Làm
quen với
các loại
thực
phẩm, các
món ăn từ
nguồn gốc
thực vật.
- Các món
ăn ngày
Tết.

- Trẻ biết 1 số món ăn được
chế biến từ (Rau, củ, quả)
Nhóm thực phẩm giàu
vitamin, một số loại rau,
quả giàu vitaminA, các
món ăn nấu từ thực phẩm
có nguồn gốc thực vật.
- Trẻ biết các món ăn truyền
thống trong ngày Tết cổ
truyền.
- Trẻ biết một số nước uống
từ rau, quả và ích lợi đối
với sức khỏe con người
như: Nước cam; nước mía;
nước chanh; Nước rau má,
nước dừa; sinh tố từ các
loại quả….

- Tổ chức cho trẻ ăn đúng
giờ, đầy đủ theo chế độ.
- Trước khi ăn cô hướng dẫn
và tổ chức cho trẻ làm vệ
sinh cá nhân rửa tay, lau mặt
sạch sẽ.
- Hướng dẫn trẻ cùng giúp
cô xếp bàn ghế trước giờ ăn,
nhắc nhở trẻ ngồi vào bàn
ngay ngắn, cho trẻ đọc bài
thơ “Giờ ăn” và trước khi ăn
biết mời cô, mời bạn. Trong
lúc chia cơm cô giới thiệu
với trẻ về các món ăn.
- Trong giờ ăn cô nhắc nhở
trẻ tập trung ăn không nói
chuyện riêng, xúc cơm ăn
gọn gàng, không làm cơm
đổ ra bàn, động viên trẻ ăn
ngon miệng và ăn hết suất
của mình.
- Chú ý đến trẻ biếng ăn dể
chăm sóc cho trẻ ăn hết suất
- Giáo viên hướng dẫn trẻ tự
súc miệng và lau mặt

- Nước phải đảm bảo hợp vệ
sinh. Những ngày trời lạnh
- Hành vi - Trẻ có hành vi văn minh phải có nước ấm cho trẻ.
văn minh trong ăn uống (Khi ăn * Phối hợp:
trong ăn không nói chuyện; ăn từ - Vận động phụ huynh nhập
thực phẩm sạch cho nhà
uống
tốn)
trường.
- Phối hợp với giáo viên 1:
16

Vò ThÞ HiÒn

Kết quả


2.
CS
gic ng
Ng ỳng
gi,

gic.

- Lp m, kớn giú. Cú
chn, gi, chiu, phn, m
phc v cho gic ng ca
tr.
- Tr c ng trong mụi
trng m ỏp v an ton,
ng sõu, ng gic t
120-150 phỳt. Tr c x
lý kp thi cỏc tỡnh hung
xy ra.

- Đầu tóc, áo quần
sạch sẽ, gọn gàng, cắt
móng tay
- dựng ỳng ni quy
nh. Khụng dựng chung
ca tr.
- Cụ luụn luụn n mc sch
2. V cỏ s gn gng.
nhõn
- Tip tc rốn thúi quen ra
sinh tr
tay, lau mt, ra tay bng
x phũng sch s ỳng thao
tỏc, trc v sau khi n, sau
khi i v sinh.
- Tr mc qun ỏo, m, cú
tt, khn, m sch s gn
gng khi thi tit lnh.
3. V sinh
II:
V
sinh
1. V sinh
cỏ nhõn
cụ

T chc cho tr thc hnh,
tp gúi bỏnh chng v mt
s mún n trong ngy tt.
- Trc khi tr ng:
+ Cụ cựng tr trc nht xp
sp, chiu, gi.
+ Cụ gim ỏnh sỏng trong
phũng ng, cho tr nghe
nhng BH ru, dõn ca, hoc
nhng BH liờn quan n cõy
xanh v cỏc loi hoa.
- Trong khi ng: Cụ quan
sỏt tr ng, phỏt hin v x
lý kp thi cỏc tỡnh hung
xy ra.
- Sau khi ng: Tr no dy
trc giỏo viờn cho tr i v
sinh trc. Khụng ỏnh thc
tr dy ng lot. Giỏo viờn
hng dn v cựng tr trc
nht thu dn sp, chiu, gi
sau khi tr ó dy ht. Cụ
nhc nh tr t sa sang
qun ỏo, u túc cho mỡnh.

- Thc hin ỳng yờu cu.

- T chc tt cỏc thao tỏc v
sinh cỏ nhõn.
- Phi hp vi giỏo viờn 1
rốn tr mi lỳc mi ni.
- Tuyờn truyn, phi hp
vi ph huynh rốn thúi quen
v sinh, gi gỡn qun ỏo,
mc m cho tr.
.
- Giỏo dc tr mi lỳc mi
ni

Vũ Thị Hiền

17


môi
trường
nhóm,
lớp

III:
Chăm sóc
sức khoẻ:
1.
Sức
khỏe:
2. Phòng
bệnh:
.
- Tiếp tục
phòng
bệnh hô
hấp.

- Trẻ biết giữ gìn môi
trường sạch sẽ trong ngày
Tết (không vứt rác bừa bãi.
biết bỏ rác đúng nơi quy
định)
- Trẻ biết giữ gìn và chăm
sóc cây, hoa ở trường lớp
để tao môi trường xanh sạch - đẹp hơn.

- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh
an toàn thực phẩm trong
ngày Tết
- Trẻ biết giữ gìn sức khỏe
trong khi mùa xuân đến.
- Trẻ biết tránh mưa phùn
của mùa xuân.
- Trẻ biết cách phòng tránh:
mặc quần áo ấm, đi tất
quàng khăn đội mũ, đeo
khẩu trang khi ra đường,
không ăn đồ lạnh, nằm ngủ
biết đắp chăn.
IV:
An - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh
an toàn thực phẩm: khi ăn
toàn:
1.
An hoa quả biết rửa sạch, gọt
toàn về vỏ, bỏ hạt. Không ăn hoa
quả đã bị dập nát, quả
thực
xanh…
phẩm:
2.
An - An toàn khi dùng dao cắt
toàn về hoa quả.
tính
mạng:
V. Chăm
sóc
trẻ
khuyết
tật

nhiễm
HIV
18

- Phối hợp với cô dạy lồng
ghép vào kế hoạch giảng
dạy.
- Tổ chức cho trẻ tổng vệ
sinh cùng cô vào thứ 6 hàng
tuần .
- Xây dựng góc tuyên
truyền.

- Phối hợp, với phụ huynh
và cô 1 giáo dục trẻ.

- Viết nội dung tuyên truyền
về bệnh thủy đậu, hô hấp.

- Phối hợp với phụ huynh và
giáo viên 1 giáo dục trẻ.

- Phối hợp với giáo viên 1
cùng giáo dục trẻ.

- Trẻ khuyết tật được chăm - Cho trẻ được hòa nhập vào
sóc và đảm bảo vệ sinh an các hoạt động học tập, chú ý
toàn cho trẻ khi trẻ đến đến hoạt động của trẻ
trường
- Trẻ được hưởng đầy đủ
mọi quyền lợi như bao trẻ

Vò ThÞ HiÒn


khác, trẻ được chú ý chăm
sóc theo chế độ cuả trẻ
khuyết tật

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC VỆ SINH – DINH DƯỠNG
Trẻ 4 -5 tuổi.
Chủ điểm: “Thực vật”
Tuần 5 + 6 +7 từ ngày 22/02 đến 11/03/2016
Nội dung

Mục đích yêu cầu

Tổ chức hoạt động

Kết quả

- Tổ chức cho trẻ ăn
đúng giờ, đầy đủ theo
chế độ.
- Trước khi ăn cô
hướng dẫn và tổ chức
cho trẻ làm vệ sinh cá
nhân rửa tay, lau mặt
sạch sẽ.
- Hướng dẫn trẻ cùng
giúp cô xếp bàn ghế
trước giờ ăn, nhắc nhở
trẻ ngồi vào bàn ngay
ngắn, cho trẻ đọc bài
thơ “Giờ ăn” và trước
khi ăn biết mời cô, mời
bạn. Trong lúc chia
cơm cô giới thiệu với
trẻ về các món ăn.
- Trong giờ ăn cô nhắc
nhở trẻ tập trung ăn
không nói chuyện
- Hành vi - Trẻ có thói quen hành vi riêng, xúc cơm ăn gọn
gàng, không làm cơm
văn minh văn minh trong ăn uống
đổ ra bàn, động viên
trong ăn (Khi ăn không nói chuyện;
trẻ ăn ngon miệng và
uống
ăn từ tốn)
ăn hết suất của mình.
- Chú ý đến trẻ biếng
ăn dể chăm sóc cho trẻ
ăn hết suất
I. Nuôi
dưỡng
1. Ăn
uống
Làm
quen với
các loại
thực
phẩm, các
món ăn từ
nguồn gốc
thực vật.

- Trẻ biết các loại thực
phẩm có nguồn gốc từ thực
vật như: (Rau, củ, quả)
Nhóm thực phẩm giàu
vitamin, một số loại rau,
quả giàu vitaminA, các
món ăn nấu từ thực phẩm
có nguồn gốc thực vật.
.

- Giáo viên hướng dẫn
trẻ tự súc miệng và lau

Vò ThÞ HiÒn

19


mặt
- TrÎ ®îc
uèng níc theo
nhu cÇu
b¶n
th©n và
các loại
nước uống
từ trái cây,
rau

2. chăm
sóc giấc
ngủ
Ngủ đúng
giờ,
đủ
giấc.

II:
Vệ
sinh
1. Vệ sinh
cá nhân

2. Vệ cá
20

- Trẻ biết một số nước uống
từ rau, quả và ích lợi đối
với sức khỏe con người
như: Nước cam; nước mía;
nước chanh; Nước rau má,
nước dừa; sinh tố từ các
loại quả….

- Lớp ấm, kín gió. Có đủ
chăn, gối, chiếu, phản phục
vụ cho giấc ngủ của trẻ.
- Trẻ được ngủ trong môi
trường ấm áp và an toàn,
ngủ sâu, ngủ đủ giấc từ
120-150 phút. Trẻ được xử
lý kịp thời các tình huống
xảy ra.

- Nước phải đảm bảo
hợp vệ sinh. Những
ngày trời lạnh phải có
nước ấm cho trẻ.
* Phối hợp:
- Phối hợp với giáo
viên 1: Tố chức cho trẻ
hoạt động tốt ở góc
phân vai để chế biến 1
số món ăn nước uống
từ quả.
- Vận động phụ huynh
nhập lương thực sạch
cho nhà trường.
- Trước khi ngủ:
+ Trẻ trực nhật xếp
sạp, chiếu, gối.
- Cô giảm ánh sáng
trong phòng ngủ, cho
trẻ nghe những bài hát
ru, dân ca, hoặc bài
hát: hạt gạo làng ta, em
đi giữa biển vàng...
- Trong khi ngủ: Cô
quan sát trẻ ngủ, phát
hiện và xử lý kịp thời
các tình huống xảy ra.
- Sau khi ngủ: Trẻ trực
nhật thu dọn sạp,
chiếu, gối… Cô nhắc
nhỡ trẻ tự sửa sang
quần áo, đầu tóc cho
mình.
- Thực hiện đúng yêu
cầu.

- Đồ dùng để đúng nơi quy
định. Không dùng chung
của trẻ.
- Cô luôn luôn ăn mặc sạch
sẽ gọn gàng.
- Tiếp tục rèn thói quen rửa - Tổ chức tốt các thao

Vò ThÞ HiÒn


nhân
sinh trẻ

tay, lau mặt, rửa tay bằng
xà phòng sạch sẽ đúng thao
tác, trước và sau khi ăn, sau
khi ngủ dậy, sau khi đi vệ
sinh.
- Trẻ có thói quen đánh
răng trước khi đi ngủ, sau
khi ăn, sau khi ngủ dậy
- Trẻ có thói quen giữ gìn
quần áo sạch sẽ, gọn gàng.
Tự thay quần áo khi bẩn.
3. Vệ sinh - Trẻ biết giữ gìn môi
môi
trường sạch sẽ: không vứt
trường
rác bừa bãi. biết bỏ rác
nhóm,
đúng nơi quy định.
lớp
- Biết vệ sinh và giữ môt
trường sạch sẽ trong lễ hội
8//3

tác vệ sinh cá nhân.
- Phối hợp với giáo
viên 1 rèn trẻ ở mọi
lúc mọi nơi
- Tuyên truyền, phối
hợp với phụ huynh rèn
thói quen vệ sinh, giữ
gìn quần áo cho trẻ
.

- Giáo dục trẻ ở mọi
lúc mọi nơi
- Phối hợp với cô dạy
lồng ghép vào kế
hoạch giảng dạy.
- Tổ chức cho trẻ tổng
vệ sinh cùng cô vào
thứ 6 hàng tuần .
- Xây dựng góc tuyên
truyền.

III:
Chăm sóc
sức khoẻ:
1.
Sức
khỏe:

- Trẻ mặc quần áo, ấm, có
tất, khăn, mũ khi thời tiết - Phối hợp, với phụ
lạnh. Mặc thoáng khi thời huynh và cô 1 giáo dục
trẻ.
tiết ấm.
- Giới thiệu cho trẻ
biết để trẻ tích cực
- Trẻ biết cách phòng
trong việc giữ gìn sức
2. Phòng tránh: mặc quần áo ấm, đi
khỏe
bệnh:
tất quàng khăn đội mũ, đeo
.
- Tiếp tục khẩu trang khi ra đường,
phòng
không ăn đồ lạnh, nằm ngủ
bệnh hô biết đắp chăn.
hấp

- Viết nội dung tuyên
bệnh sởi,
truyền về bệnh Sởi
Sốt phát
ban

Vò ThÞ HiÒn

21


IV:
toàn:
1.
toàn
thực
phẩm:
2.
toàn
tính
mạng

An - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh an - Phối hợp với phụ
toàn thực phẩm khi ăn hoa huynh và giáo viên 1
An quả biết rửa sạch, gọt vỏ, giáo dục trẻ.
về bỏ hạt. Không ăn hoa quả
đã bị dập nát, quả xanh…
An
- Phối hợp với giáo
- An toàn khi dùng dao.
về
viên 1 cùng giáo dục
- Hướng dẫn cho trẻ hiểu để
trẻ.
trẻ phòng tránh.

* Đánh giá sự phát triển của trẻ:
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
- Kỹ năng của trẻ:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
III:
Chăm sóc - Trẻ biết giữ gìn sức khỏe - Phối hơp, với phụ
sức khoẻ: trong ngày Tết và khi huynh và cô 1 giáo dục
trẻ.
1.
Sức chuyển mùa.
khỏe:

- Giới thiệu cho trẻ biết để
trẻ tích cực trong việc giữ
gìn sức khỏe

2.Phòng
bệnh:
-Tiếp tục - Trẻ biết không ăn thức ăn
- Phối hợp với giáo
phòng
bị Ruồi, Nhặng, Dán, Kiến,
viên 1 cùng giáo dục
tránh bệnh Chuột bò vào, thức ăn ôi
trẻ.
22

Vò ThÞ HiÒn


tiêu chảy
cấp.
- Tiếp tục
phòng
bệnh hô
hấp.

thiu.
- Viết nội dung tuyên
- 100% Trẻ biết một số biểu truyền về bệnh tiêu
hiện của bệnh viêm đường chảy, hô hấp.
hô hấp như: Ho, sổ mũi,
sốt..và biết cách phòng
tránh: mặc quần áo ấm, đi
tất quàng khăn đội mũ, đeo
khẩu trang khi ra đường,
không ăn đồ lạnh, nằm ngủ
biết đắp chăn.

IV:
An
toàn:
1.
An - 100% Trẻ biết giữ gìn vệ - Phối hợp với phụ
toàn về sinh an toàn thực phẩm huynh và giáo viên 1
trong ngày Tết, khi ăn hoa giáo dục trẻ.
thực
quả biết rửa sạch, gọt vỏ,
phẩm:
bỏ hạt. Không ăn hoa quả
đã bị dập nát, quả xanh…
2.An toàn - 100% Trẻ biết mối nguy - Phối hợp với giáo
về
tính hiểm khi trú mưa dưới gốc viên 1 cùng giáo dục
mạng:
trẻ.
cây to, khi trèo cây.
- An toàn khi dùng dao.
- Hướng dẫn cho trẻ hiểu để
trẻ phòng tránh.
* Nhận xét:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..

Vò ThÞ HiÒn

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×