Tải bản đầy đủ

5 CHƯƠNG v các công cụ cơ bản của tài chính

CHƯƠNGV:CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN
CỦA TÀI CHÍNH
 I.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI:ĐO LƯỜNG GIÁ
TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN.
 II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 III.ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

10/29/18

1


Nội dung nghiên cứu:
Thứ nhất: so sánh các khoản tiền tại các thời
điểm khác nhau.
Thứ hai: quản lý rủi ro.
Thứ ba: phân tích thời gian và rủi ro để xem xét
cái gì quyết định giá trị của một tài sản

10/29/18


2


I.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI:ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN.

 Gía trị hiện tại của bất kỳ khoản tiền tương lai
nào là số tiền cần có ở hiện tại để tạo ra số tiền
tương lai tương ứng với mức lãi suất hiện tại.
• VD 1: Tính giá trị tương lai của 100 USD sau N năm
với lãi suất mỗi năm là 5%.Gỉa sử tiền lãi hàng năm
được để lại ngân hàng để sinh lãi (quá trình này được
gọi là ghi lãi kép).
• Vậy giá trị tương lai của 100$ là bao nhiêu?

10/29/18

3


I.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI:ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN.







(1+r)*100$
sau 1 năm
(1+r)*(1+r)*100$ = (1+r)2*100$
sau 2 năm
(1+r)*(1+r)*(1+r)*100= (1+r)3*100$
sau 3 năm
(1+r)N*100$
sau N năm
Gỉa sử r = 5% và N= 10 năm, giá trị tương lai 100$ sẽ
là 163$.

10/29/18


4


I.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI:ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN.

 VD2: Gỉa sử có 200$ sau N năm, giá trị hiện tại của
200$ là bao nhiêu?
 Để tính giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương
lai ta chia số tiền đó cho (1+r)N
 200$/(1+0,05)10 = 123$
 Gọi X là số tiền nhận được sau N năm, lãi suất là r%
thì giá trị hiện tại của số tiền = X/ (1+r)N
 Qúa trình đi tìm giá trị hiện tại của một số tiền trong
tương lai được gọi là chiết khấu
10/29/18

5


I.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI:ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN.

 Tính gía trị hiện tại rất hữu ích trong nhiều ứng
dụng , ví dụ quyết định của doanh nghiệp trong
khi định giá các dự án đầu tư
 Ví dụ.Công ty A cân nhắc về xây dựng một nhà
máy mới. Gỉa sử nhà máy có giá là 100 triệu usd
tại thời điểm hiện tại và sẽ mang lại cho công ty
200 triệu usd sau 10 năm với lãi suất 5%.
 ( Công ty lựa chọn xây dựng công ty.)
10/29/18

6


I.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI:ĐO LƯỜNG GIÁ
TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
 Gía trị hiện tại giúp giải thích lý do đầu tư và
vì vậy lượng cầu vốn vay phụ thuộc vào lãi
suất theo hướng ngược chiều.

10/29/18

7


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 1.Tính không thích rủi ro.
 Cuộc sống đầy những rủi ro, một người có lý
trí không cần thiết phải tránh nó bằng mọi giá
mà phải tính toán các rủi ro này vào trong
các quyết định của mình.
 Hầu hết mọi người không thích rủi ro nghĩa
là họ không thích những điều xấu xảy ra đối
với mình hơn là những điều tốt đẹp.
10/29/18

8


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Các nhà kinh tế đã phát triển các mô hình về
tính không thích rủi ro bằng cách sử dụng khái
niệm độ hữu dụng (thỏa dụng)

10/29/18

9


II.QUẢN LÝ RỦI RO.

 Độ hữu dụng: đo lường mức độ thỏa mãn của một
người khi sử dụng sản phẩm. Độ hữu dụng mang tính
chủ quan.
 Mỗi mức của cải cung cấp một số mức độ hữu dụng
nào đó
 Thể hiện hữu dụng biên giảm dần
 Của cải của một người càng nhiều thì mức độ hữu
dụng anh ta nhận được từ một đồng tăng thêm càng
ít đi
 Ví dụ: khi đánh bạc nếu thắng được 1000$ thì niềm vui
tăng lên nhưng không bằng niềm đau khi thua bạc
10/29/18
10
1000$


Hình 1

Hàm hữu dụng
Hữu dụng

Hữu dụng tăng
thêm khi có
thêm$1,000
Hữu dụng mất đi
khi mất $1,000

0
$1,000 mất

10/29/18

Tài sản
Tài sản

$1,000 thêm

11


II.QUẢN LÝ RỦI RO.

 2.Thị trường bảo hiểm.
 Một cách đối mặt với rủi ro là mua bảo hiểm.
 Đặc điểm chung của hợp đồng bảo hiểm là
khi một người đối mặt với rủi ro thì họ phải trả
một khoản phí cho một công ty bảo hiểm để
đổi lại là công ty này đồng ý chấp nhân tất cả
hoặc một phần rủi ro của khách hàng.

10/29/18

12


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Hợp đồng bảo hiểm là một cuộc đánh cược
– Bạn có thể không đối mặt với rủi ro
– Bằng cách trả một khoản phí bảo hiểm
– Để nhận được sự yên tâm
 Mặt khác các công ty bảo hiểm cũng đã tính
toán rằng hầu hết mọi người sẽ không yêu cầu
các công ty bảo hiểm bồi thường trên các hợp
đồng của họ
10/29/18

13


II.QUẢN LÝ RỦI RO.

 Vai trò của bảo hiểm không phải loại bỏ rủi ro
vốn có trong cuộc sống mà để phân tán chúng
một cách có hiệu quả hơn.
 Ví dụ việc mua bảo hiểm hỏa hoạn không làm
mất nguy cơ mất nhà, nhưng nếu điều không
may xảy ra thì các công ty bảo hiểm sẽ đền bù
cho khách hàng.
 Rủi ro đó sẽ chia cho hàng ngàn cổ đông của
công ty bảo hiểm thay vì một người gánh chịu.
10/29/18

14


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Có 2 vấn đề làm hạn chế khả năng mua bảo hiểm
 Thứ nhất: lựa chọn ngược (adverse selection)
 Một người có rủi ro cao thích mua bảo hiểm hơn
người có rủi ro thấp bởi vì người có rủi ro cao sẽ
được hưởng lợi nhiều hơn từ sự bảo đảm của bảo
hiểm.

10/29/18

15


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Thứ hai: Rủi ro đạo đức (moral hazard)
 Sau khi mua bảo hiểm khách hàng có ít động
cơ để cẩn thận cho các hành vi rủi ro của mình
 Bởi vì họ nghĩ rằng các công ty bảo hiểm sẽ
đền bù phần lớn các tổn thất.

10/29/18

16


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Gía bảo hiểm phản ánh những rủi ro thực sự
mà công ty bảo hiểm sẽ phải đối mặt sau khi
bảo hiểm được mua.
 Gía bảo hiểm cao khiến cho các khách hàng
có rủi ro thấp sẽ không mua và họ chấp nhận
chịu những bất ổn trong cuộc sống

10/29/18

17


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 3.Đa dạng hóa rủi ro.
– Để giảm thiểu rủi ro chúng ta cần đa dạng
hóa số tiền tiết kiệm của mình.
– Đa dạng hóa là thay thế một rủi ro đơn lẻ
bằng một số lượng lớn những rủi ro nhỏ hơn
và không có liên quan với nhau
– “Không đặt tất cả các trứng vào cùng một
giỏ”

10/29/18

18


II.QUẢN LÝ RỦI RO
 Rủi ro của một danh mục đầu tư phụ thuộc vào số
lượng cổ phiếu có trong danh mục.
 Đại lượng để đo mức độ rủi ro là độ lệch chuẩn
 Độ lệch chuẩn đo lường mức độ biến động của
một biến.

10/29/18

19


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư phụ thuộc
vào số lượng cổ phiếu trong danh mục đầu tư
 Số lượng cổ phiếu trong danh mục càng nhiều thì
độ lệch chuẩn càng thấp mức độ rủi ro càng nhỏ
 Ngược lại số lượng cổ phiếu càng ít, độ lệch
chuẩn càng cao rủi ro càng lớn.

10/29/18

20


Hình 2

Đa dạng hóa để giảm rủi ro
Rủi ro
1. Gia tăng số lượng cổ phiếu trong một
Danh mục giảm được rủi ro đặc thù của
Doanh nghiệp thông qua đa dạng hóa

(Rủi ro hơn)
49

2.Nhưng rủi ro thị
trường vẫn còn

20
(It rủi ro hơn)
0

10/29/18

1 4 6 8 10

20

30

40
Số cổ phiếu trong danh mục

21


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Đa dạng hóa (Diversification)
- Có thể loại bỏ rủi ro doanh nghiệp có tính
đặc thù (rủi ro của một doanh nghiệp cụ thể)
- Không thể loại bỏ rủi ro thị trường (rủi ro
liên quan đến toàn bô nền kinh tế, ảnh
hưởng đến các doanh nghiệp giao dịch trên
thị trường chứng khoán)

10/29/18

22


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 Khi nền kinh tế suy thoái các công ty bị thu
hẹp, lợi nhuận giảm, cổ tức giảm.
 Đa dạng hóa làm giảm rủi ro của việc sở
hữu cổ phiếu nhưng không loại bỏ rủi ro đó.

10/29/18

23


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 4.Đánh đổi giữa rủi ro và sinh lợi.
 Một trong những nguyên lý của Kinh tế học là sự
đánh đổi. Ở đây chúng ta sẽ xem xét sự đánh đổi
giữa sinh lợi và rủi ro.
 Trong lịch sử, cổ phiếu đã được trả mức sinh lợi
cao hơn trái phiếu chính phủ và các tài khoản tiết
kiệm ngân hàng.
 Cổ phiếu hàng năm sinh lợi thực 8%, trái phiếu
chính phủ chỉ có 3%/mỗi năm.
10/29/18

24


II.QUẢN LÝ RỦI RO.
 VD. Một người phân bổ danh mục đầu tư của mình
giữa 2 loại tài sản:
- Nhóm được đa dạng hóa gồm các cổ phiếu rủi ro
– Sinh lợi 8%
– Độ lệch chuẩn 20%
- Một loại tài sản thay thế an toàn như tiền gởi tiết
kiệm ngân hàng
– Sinh lợi 3%
– Độ lệch chuẩn 0%
10/29/18

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x