Tải bản đầy đủ

CHĂM sóc BỆNH NHÂN mổ bướu LÀNH TIỀN

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN MỔ BƯỚU LÀNH
TIỀN LIỆT TUYẾN

Giảng viên: Nguyễn Đăng Vương

10/29/18


Mục tiêu

Hiểu được sinh lý bệnh và nắm được các dấu hiệu lâm sàng của bệnh lý của
bướu lành tiền liệt tuyến.

Chuẩn bị được bệnh nhân trước mổ và chăm sóc bệnh nhân sau mổ bướu lành
tiền liệt tuyến.

Ân cần, lich sự, kín đáo khi chăm sóc bệnh nhân bướu lành tiền liệt tuyến

10/29/18



Đại cương

U xơ tiền liệt tuyến là một trong

những bệnh phổ biến ở nam giới, Tại
Việt Nam hiện nay có tới 45% đến
70% số nam giới trong độ tuổi từ 45
đến 75 mắc căn bệnh này

Tiền liệt tuyến nằm sâu trong hốc

chậu, ngay dưới đáy bàng quang và
phía trước trực tràng, cao khoảng
3cm, rộng 4cm và dày 2.5 cm

10/29/18


Sinh lý bệnh

Bướu lành là bệnh của toàn bộ tuyến,
mô tuyến, mô cơ và mô sợi tăng
dưỡng, là một trong những nguyên
nhân phổ biến gây rối loạn đường tiểu
do bế tắc

Nguyên nhân được cho là liên quan
đến tuổi già và hormon tostesterone.

10/29/18


Biến chứng

Suy thận mạn
Ngách bàng quang
Sỏi tiết niệu
Nhiễm trung niệu
Tiểu máu đại thể do vỡ mạch máu


10/29/18


Người bệnh đi tiểu nhiều lần, tiểu
đêm, cảm giác không tiểu hết sau
mỗi lần tiểu, còn cầu bàng quang
sau khi đi tiểu và có nhu cầu đi
tiểu lại sau chưa dầy 2 giờ.

10/29/18


cận lâm sàng

PSA tăng cao (bt: 2-4ng), >10ng nghi ngờ ung thư.
Siêu âm giúp chẩn đoán chính xác.
Thông tiểu và UIV giúp xác định lượng nước tiểu tồn đọng. <100ml
điều trị nội khoa. >100ml điều trị ngoại khoa.

10/29/18


10/29/18


CHĂM SÓC BỆNH NHÂN U XƠ TIỀN LIỆT TUYẾN

1.

Nhận định tình trạng người bệnh

.Tổng trạng người bệnh, tuổi, chỉ số BMI
.Mức đọ đi tiểu, khoảng cách giưa hai lần đi tiêu, số lượng màu sắc tính chất của
nước tiểu.

.Khám cầu bàng quang, đau do căng chướng bàng quang.
.Đánh giá kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: PSA, nước tiểu, chức năng thận.
.Các bệnh lý kèm theo, cao huyết giáp, tiểu đường
.Sinh hoạt của người bệnh, đi lại khó khăn do đau, mất ngủ

10/29/18


Đau do căng chướng bàng quang:

Lượng giá mức độ đau của người bệnh, thăm khám cầu bàng quang.
Đặt thông tiêu giúp bệnh nhân bớt đau, theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất
nước tiểu. điều này cũng góp phần vào chỉ định của bác sĩ có nên mổ hay
không.

10/29/18


Nguy cơ nhiễm trùng niệu do đặt ống thông, do ứ máu tiết niệu

Lượng giá số lượng màu sắc tính
chất nước tiểu. Tiểu khó, tiểu
buốt.

Lượng giá số lượng màu sắc tính
chất nước tiểu, đảm bảo kỹ thuật
vô khuẩn, mở bàng quang ra da

10/29/18


Lo sợ về khả năng tình dục, thiếu kiện thức về phương pháp mổ

Giải thích cho bệnh nhân hiểu rõ về bệnh, và phương pháp mổ.
Gặp gỡ riêng bệnh nhân để trả lời nhưng câu hỏi riêng tư.
Cho người bệnh và bạn đời gặp bác sĩ nam khoa để người bệnh an tâm

10/29/18




Giáo dục sức khỏe cho người bệnh

Không phẫu thuật

Mở bang quang ra da

Bướu lành tiền liệt
tuyến
Mổ hở, bóc tách
bướu,
Phẫu thuật
Mổ nội soi, cắt đốt
cầm máu.

10/29/18


Chăm Sóc Bệnh Nhân Sau Mổ Bướu Lành Tiền Liệt Tuyến

1. Nhận định tình trạng người bệnh sau mổ:
Theo doi dấu sinh hiệu, chú ý mạch và huyết áp, da niêm.

Theo dõi số lượng

màu sắc tính chất của dịch bơm rửa: đỏ tươi, hồng, trong?

Lượng giá mức độ đau?
Vết mổ: nhiễm trùng, đau, thấm băng, dò nước tiểu?
Dinh dưỡng: bệnh nhân có thể ăn kém do đau, do tuổi già?

10/29/18


Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng

10/29/18


Đau do co thắt bàng quang, do kéo căng bóng chèn, tưới rửa cục
máu đông

lượng giá mức độ đau theo
thang điểm đau

thực hiện thuốc giảm đau, và các
biện pháp tâm lý

câu nối hệ thống tưới rửa an toàn,
túi chứa thấp hơn 60cm. Đảm bảo
hệ thống thông.

Hạ áp lực bóng chèn khi khi nước
rửa có màu hồng.

Tháo nơ cầm máu sau 4 giờ.

10/29/18


Nguy cơ nhức đầu sau mổ do người bệnh được gây tê tủy
sống

theo dõi tình trạng nhức đàu chóng mặt của bệnh nhân.
Theo dõi tình trang vận động của 2 chi dưới.
Cho người bệnh nằm đàu bằng sau 6-8 giờ, do người bệnh sau khi gây tê tủy
sống nếu người bệnh ngồi dậy sớm hoặc nằm đầu cao sẽ gây giảm áp lực dịch
não tủy, làm cho bệnh nhân cảm thấy nhức đầu, choáng váng.

10/29/18


Nguy cơ chảy máu trong những ngày đầu sau mổ

Nhận định: theo dõi mạch, huyết áp, da niêm, Htc, nước tiểu có màu đỏ hay
không.

Câu nối túi chứa đúng cách thấp hơn mặt giương khoảng 60cm
thực hiệ thuốc giảm đau
Trong trường hợp người bệnh mổ đường trên bụng thì nguyên tắc bơm rửa là từ
ống thông niệu đạo ra mở quang ra da

10/29/18


Nguy cơ tổn thương da và niêm mạc do dẫn lưu

Đảm bảo vô trùng khi thực hiện các kỹ thuật chăm sóc .
Không để ống dẫn lưu quá căng
theo doi tính chất dịch ra từ các ống dẫ lưu, để rút ống sớm nhất có thể.
Thông thường trên một bệnh nhân mổ bướu tiền liệt tuyền thì sẽ có 3 loại ống
dẫn lưu: ống thông niệu đạo, ống mở bàng quang ra da ( pezzer) và ống thông
khoang Retzius

10/29/18


Rút ống dẫn lưu sớm

Các trường hợp rút dẫn
lưu

Ngưng chảy máu

Còn chảy máu

Mổ nội soi- chỉ có ống
foley 3 nhánh

2-3 ngày rút pezzer, 4-5

2-3 ngày rút retzius, cầm

Rút ông foley khi bệnh

ngày rút retzius

máu->rút pezzer

nhân không còn chảy máu

10/29/18


Nguy cơ kém ăn do phẫu thuật trên người lớn tuổi

Cần chú ý đến những bệnh lý kèm theo của bệnh nhân để có chế độ ăn hợp lý.
Cho bệnh nhân ăn thành nhiều bữa nhỏ, thức ăn nhuận trường, dễ tiêu như rau
củ, uống nhiều nước để tránh táo bón trong thời gian này, vì khi bệnh nhân rặn
có nguy cơ gây chảy máu

10/29/18


Nguy cơ xuất huyết thứ phát vào ngày 7-10 sau mổ

Tròng vòng 6 tuần sau mổ tránh cho bệnh nhân hoạt động nặng, xách nặng,
hoạt động tình dục quá sức. không được rặn khi đi tiêu trong thời gian này.

Thực hiện thuốc giảm ho nếu bệnh nhân ho, tránh viêm họng, cảm lạnh.

10/29/18


Nguy cơ viêm tinh hoàn

Người bệnh thường được thắt ống dẫn tinh để tránh viêm tinh
hoàn, bởi vậy điều dưỡng chú ý cắt mối chỉ này, theo dõi hiện tượng
viêm ở tinh hoàn như sưng, nóng, đỏ, đau.

10/29/18


Người bệnh hẹp niệu đạo do ống thông tiêu do nhiễm trùng
niệu đạo

Nhận định : người bệnh tiểu không thành tia, bệnh nhân phải cố gắng rặn
tiểu

Điều dưỡng nên hướng dẫn cho người bệnh tới bệnh viện để nong niệu đạo,
bảo đảm nguyên tắc vô khuẩn khi thông tiểu, sử dụng kích cỡ phù hợ tránh
chen ep lên thành niệu đạo

10/29/18


GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỆNH

Tránh gia tăng áp lực
ổ bụng

Chăm sóc ống dẫn

Khám định kỳ

lưu

Vệ sinh bộ phận sinh
dục

10/29/18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×