Tải bản đầy đủ

GDSK au m t

KẾ HOẠCH BÀI GIÁO DỤC SỨC KHỎE
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Chủ đề: Bệnh đau mắt đỏ và những điều bạn cần biết
Đối tượng: …
Thời gian: …
Số lượng: 30 người
Địa điểm: Hội trường A1 Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh
Mục tiêu: Sau khi được GDSK các bà mẹ sẽ thực hiện :
- Trình bày được khái niệm về bệnh đau mắt đỏ
- Kể được 3 nguyên nhân gây bệnh và 3 đường lây chính
- Kể được 5 dấu hiệu của Đau mắt đỏ
- Mô tả và Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh đau mắt đỏ
- Thực hiện biện pháp rửa tay sạch và vệ sinh mắt
7. Đặt vấn đề:




8. Nội dung thực hiện:
TT
(MỤC

NỘI DUNG

THỜI

PHƯƠNG

PHƯƠNG

HOẠT ĐỘNG CỦA

HOẠT ĐỘNG

GIAN

PHÁP

TIỆN

NGƯỜI HƯỚNG

CỦA NGƯỜI

DẪN

THAM GIA

TIÊU
)
7.1

Khái niệm

7.2


- 3 nguyên nhân 10
gây bệnh
- 3 đường lây chính

7.3

5 phút

10

Biểu hiện của bệnh 15
đau mắt đỏ

TT

Đặt câu hỏi
KL bằng giải thích

Trả lời

Hỏi – thảo Trang ảnh
Vật dụng
luận - trả lời

Đặt câu hỏi
giải thích
Kết luận:
- 3 nguyên nhân
- 3 đường lây

Thảo luận - Trả lời
Nghe , ghi nhớ
Ghi nhớ

Hỏi – thảo Trang ảnh

Đặt câu hỏi
-Giải thích , mô tả
Kết luận:
- 5 biểu hiện chính

Thảo luận - Trả lời
Nghe , ghi nhớ
Ghi nhớ

luận - trả lời


7.4

biện pháp phòng

20

bệnh đau mắt đỏ

7.5

Thực hiện:
20
- Biện pháp rửa tay
- Vệ sinh mắt

Hỏi – thảo Trang ảnh
Dụng cụ
luận - trả lời

Đặt câu hỏi
-Giải thích , mô tả
Kết luận:
- 5 biện pháp chính

Hỏi – thảo Trang ảnh
Dụng cụ rửa
luận - trả lời
tay, vệ sinh
– Thực hành
Làm mẫu
mắt.
nhỏ

Đặt câu hỏi Mời HV
-Bổ sung ( nếu HV

mắt

làm ko được phải làm
mẫu cho học viên)
Kết luận:

Thảo luận - Trả lời
Nghe , ghi nhớ
Ghi nhớ

thực hiện rửa tay –
học viên lên rửa
mắt , nhỏ mắt
Quan sát – góp ý
Đắt câu hỏi

9. Đánh giá: mời 1-2 HV lên nhắc lại 1 số câu hỏi theo mục tiêu
10.Kết luận buổi GDSK: bao gồm từ việc chuẩn bị - xác định vấn đề - Chọn chủ đề - đối tượng – Chuẩn bị và sự
tham gia của đối tượng .
- Xem đối tượng có hài lòng buổi GDSK này không
- Nêu lần sau xem họ thích chủ đề gì cần cho họ
- Cảm ơn và chào tạm biệt.


TÀI LIỆU
1. Đau mắt đỏ là gì?
Đau mắt đỏ là một danh từ dân gian quen dùng để chỉ tình trạng viêm kết mạc. Thường gặp nhất là do virut, có thể
gây thành dịch. Hay xuất hiện vào khoảng tháng 7-9.
2. Nguyên nhân.
1.2.1. Vi khuẩn, virus:
- Ngoại lai: Theo bụi bặm, dụng cụ, tay bẩn ô nhiễm vào mắt.
- Tại ổ k ết mạc: Rối loạn cân bằn g s i n h t h á i t ại chỗ (sử d ụng thuốc tra mắt không
đúng chỉ định, nhất là thuốc kháng sinh, sang chấn bội nhiễm thêm).
Các tổng kết về vi sinh vật cho thấy tụ c ầu chiếm hàng đầu trong tổng số
các tác nhân vi khuẩn gây viêm kết mạc (57% các trường hợp ), đặc biệt là chúng có
khả n ăng kháng lại kháng sinh và có sắc tố đặc trưng cho từng loài. Lậu cầu
(Neisseria gonorrheae) một loại vi khuẩn Gram (-) có thể lây từ đường sinh dục, từ


tay thầy thuốc đỡ đẻ sang mắt trẻ s ơ sinh hoặc lây từ b ể b ơi .Viêm kết mạc do lậu
cầu thường nhanh chóng dẫn đến biến chứng loét giác mạc và rất nhanh thủng
mắt.Virus APC (Adeno-pharyngo-conjonctivitis) có thể gây thành các vụ d ịch viêm
kết mạc, họng, hạch.
1.2.2. Tác nhân lý học:
Gió, bụi, khói, các chất axit, kiềm, tia tử ngoại, chất độc hoá học đều là những
tác nhân gây kích thích mạnh gây viêm kết mạc thậm chí tổn thương cả giác mạc.
1.2.3. Dị ứng: Có thể gặp các dạng viêm kết mạc do hai kiểu phản ứng dị ứng.
- Tăng cảm ứng tức thì : Thường gặp do thuốc, tá dược….
- Tăng mẫn cảm muộn : Viêm kết mạc bọng, viêm kết mạc mùa xuân là những ví
dụ về bệnh ở nhóm này
3. Triệu chứng: Người bị đau mắt đỏ thường có những biểu hiện như sau:
- Mắt đau rầm rộ, cộm, cảm giác như cát trong mắt.
- Chảy nước mắt và có nhiều rỉ, có khi sáng ngủ dậy rỉ làm mi mắt dính chặt.
- Mi mắt sưng nhẹ, hơi đau, kết mạc sưng phù, đỏ. Bệnh thường bắt đầu từ một mắt, sau vài ba ngày đến mắt thứ
hai…
- Kèm theo có thể ho, sốt nhẹ , nổi hạch trước tai ( hay gặp ở trẻ em).
- Trong những truờng hợp nặng có thể gây tổn thương giác mạc (tròng đen), khi đó thị lực có thể giảm.
4. Bệnh có thể lây lan bằng cách nào?
Lây qua vật dụng sinh hoạt:
+ Dùng khăn hoặc chậu rửa mặt chung.
+ Dùng tay dụi mắt sau đó dùng chung đồ vật với người khác (hay gặp trong gia đình hoặc các nhà trẻ mẫu giáo).


+ Lây qua môi trường bể bơi, không khí.
+ Lây qua vật trung gian là ruồi/ nhặng.
Lây qua đường nước bọt.
Lây qua đường hô hấp.
5. Bệnh có thể gây ra những hậu quả gì?
Bệnh hầu hết khỏi hoàn toàn trong vòng 1 đến 2 tuần không để lại di chứng.
Tuy nhiên có thể gây ra một số hậu quả:
- Có thể bị bội nhiễm, tổn thương giác mạc như viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc chấm nông gây giảm thị lực
kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động.
- Có thể lây lan thành dịch.
Trong trường hợp tự ý điều trị, hoặc điều trị không đúng theo chỉ dẫn của bác sỹ chuyên khoa có thể dẫn đến các
biến chứng trầm trọng có thể gây mù mắt như loét giác mạc, glôcôm….
6. Phòng bệnh đau mắt đỏ
Khi không có dịch:
- Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.
- Dùng riêng khăn, gối, chậu rửa mặt.- Giặt sạch khăn mặt bằng xà phòng và nước sạch, phơi khăn ngoài nắng hàng
ngày.
- Không dùng tay dụi mắt.
Khi đang có dịch đau mắt đỏ:
Ngoài việc luôn thực hiện các biện pháp trên, cần lưu ý thêm biện pháp sau:
- Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. - Hạn chế sử dụng các nguồn nước bị ô nhiễm, hạn chế đi bơi.
- Rửa mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý (nước muối 0,9%), ngày ít nhất 3 lần vào các buổi sáng, trưa, tối.


- Không dùng chung thuốc nhỏ mắt, không dùng chung đồ đạc với người đau mắt.
- Hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt.- Hạn chế đến những nơi đông người đặc biệt là những nơi có nhiều mầm
bệnh như bệnh viện…
Xử trí khi có người bị bệnh hoặc nghi bị bệnh đau mắt đỏ:
- Lau rửa ghèn, rỉ mắt ít nhất 2 lần một ngày bằng khăn giấy ẩm hoặc bông, lau xong vứt bỏ khăn, không sử dụng
lại.
- Tránh khói bụi, đeo kính mát cho mắt.
- Những trẻ em bị bệnh nên nghỉ học, không đưa trẻ đến trường hoặc những nơi đông người trong thời gian bị
bệnh.
- Khi trẻ bị đau mắt, thông thường sẽ bị một bên mắt trước, bố mẹ và người nhà cần chăm sóc trẻ thật cẩn thận, để
tránh nhiễm bệnh cho mắt còn lại. Cho trẻ nằm nghiêng một bên, nhỏ mắt rồi dùng gạc y tế lau ngay ghèn, dử và
nước mắt chảy ra (làm tương tự đối với người lớn).
- Tránh ôm ấp khi trẻ em bị bệnh, ngủ riêng.
- Trước và sau khi vệ sinh mắt, nhỏ mắt, cần rửa tay thật sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
- Người bệnh cần được nghỉ ngơi, cách ly, dùng thuốc theo đơn của thầy thuốc. Không tự ý mua thuốc nhỏ mắt.
Không dùng thuốc nhỏ mắt của người khác.
- Không đắp các loại lá vào mắt như lá trầu, lá dâu...
- Nếu bệnh không thuyên giảm sau vài ngày phải đến ngay cơ sở y tế để được khám, điều trị.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×