Tải bản đầy đủ

BAI GIANG TAM LY HOC

TÂM LÝ – TÂM LÝ HỌC
TÂM LÝ Y HỌC


• MỤC TÊU

1. Nêu được định nghĩa, khái niệm, đối tượng
nghiên cứu và các nhiệm vụ của tâm lý học.
2. Nêu được bản chất, đặc điểm, các giai đoạn
hình thành và phân loại các hiện tượng tâm lý.
3. Nêu được khái niệm, định nghĩa, đối tượng
nghiên cứu và nhiệm vụ của tâm lý học y học.
4. Nêu vai trò của yếu tố tâm lý trong y học.


1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TLH
1.Từ lúc con người xuất hiện trên trái đất là lúc xuất hiện tâm
lý con người. Tùy theo thế giới quan khác nhau mà người ta
giải thích vấn đề này cũng khác nhau. Đây là cuộc đấu tranh
lâu dài và quyết liệt giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm.

2.Người sáng lập của tâm lý học là Wihelm Wundt vào năm
1879
3.Những người đóng góp cho tâm lý học đầu tiên là Hermann
Ebbinghaus( nghiên cứu trí nhớ), Ivan Petrovich Pavlov (Phản
xạ có điều kiện)


Triết học Mác – Lênin
+ Phát triên tư tưởng của Sechenov, Pavlov nghiên cứu
vỏ não mà hoạt động là cơ sở của mọi hiện tượng tâm
lý, ông mở đường cho việc nghiên cứu các hiện tượng
tâm lý bằng thực nghiệm.
+Ngày nay TLH có vai trò quyết định đến sức khỏe
con người. Tổ chức WHO đã định nghĩa sức khỏe là
sự tương tác của mối liên hệ giữa xã hội – thể chất -


2. ĐỊNH NGHĨA

- Tâm lý là hoạt động phản ánh hiện thực khách

quan khi chúng tác động vào não người thông
qua các giác quan từ đó nảy sinh các hành động
nó khác nhau ở mỗi người.
- Tâm lý học là một ngành khoa học xã hội
chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý
của con người và quá trình phát sinh, phát triển
của chúng.


3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TLH
• Các hiện tượng tâm lý con người
• Các quy luật phát sinh, biểu hiện và phát triển của các hiện
tượng tâm lý.
• Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý.


4. NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC

• Hoạt động tâm lý của con người không ngừng


phát triển và vận động theo những quy luật
của xã hội và tự nhiên. Vì vậy, nhiệm vụ cơ
bản của tâm lý học là nghiên cứu những quy
luật của hoạt động tâm lý trong sự phát triển
của nó.


• Nghiên cứu các quy luật hình thành nhân cách với những
thuộc tính của nó và điều chỉnh những hành vi sai lệch.
• Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý trong những hoạt động
khác nhau của con người như: lao động, học tập, giải
trí…nghiên cứu động cơ thúc đẩy con người trong các
hoạt động, các đặc điểm trong tri giác, chú ý khi con
người hoạt động.
• Hoạt động tâm lý của con người mang những đặc thù
riêng theo lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp…vì vậy nhiệm
vụ của tâm lý học là phải nghiên cứu những đặc điểm
hoạt động tâm lý của từng đối tượng có tính cách chuyên
biệt.


5. BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
• Theo tâm lý học duy vật biện chứng, hiện tượng tâm lý là
sự phản ánh của hiện thực khách quan lên vỏ não.
• Hiện thực khách quan là muôn hình, muôn vẻ, trong đó
có hiện tượng tâm lý, hiện tượng sinh lý, hiện tượng vật
lý.
• Ví dụ:
• Tờ giấy màu trắng: hiện tượng vật lý.
• Miệng cười: hiện tượng sinh lý.
• Vui : hiện tượng tâm lý.


6. ĐẶC ĐIỂM CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
• 6.1. Tính chủ thể

• Sự phản ánh của tâm lý bao giờ cũng mang
tính chủ quan.
• Tâm lý con người, ngoài những đặc điểm
của tâm lý con người nói chung, còn mang
những đặc điểm tâm lý riêng của từng cá
nhân (cá tính).


6.2 Tính tổng thể:

Hoạt động của não bộ có tính chất
thống nhất và toàn thể vì vậy các hiện
tượng tâm lý trong một con người luôn
luôn liên quan chặt chẽ với nhau.


6.3 Tính thống nhất :
( Giữa hoạt động bên trong và bên ngoài).

• Hiện tượng tâm lý bao giờ cũng diễn ra trong
một con người cụ thể.
• Vì tâm lý phản ánh sự vật, hiện tượng và
hoàn cảnh bên ngoài lên não bộ nên có thể
thông qua hoàn cảnh bên ngoài, hành vi, tác
phong, vẻ mặt, ngôn ngữ hoặc khảo sát não
bộ ta có thể nghiên cứu tâm lý con người.


7. PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

QUÁ TRÌNH TL (I)

Qúa trình nhận thức.
Quá trình tình cảm.
Quá trình ý chí.

TRẠNG THÁI TL(II)

Sự chú ý.
Tâm trạng
Sự ganh đua.

THUỘC TÍNH TL( III)

Xu hướng
Khí chất
Tính cách


7.1 Các quá trình tâm lý ( hiện tượng tâm lý loại 1): Là những hiện
tượng tâm lý xảy ra nhanh gọn, có khởi đầu, diễn biến và kết thúc.
• Có 3 loại quá trình tâm lý:
• Quá trình nhận thức: cảm giác, tri giác,tư duy…
• Quá trình tình cảm: yêu, ghét, dễ chịu, khó chịu…
• Quá trình ý chí: xác định mục đích, đấu tranh tư tưởng…


7.1.1 Nhận thức
• A. Nhận thức cảm tính
• Cảm giác : là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng
lẻ và bề ngòai của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động vào giác
quan con người. Cảm giác là mức độ thấp nhất là hình thức đầu
tiên của hoạt động nhận thức.
• Cảm giác bao gồm:
- Cảm giác bên ngoài
- Cảm giác bên trong


• Cảm giác bên ngoài: cảm giác nhìn( thị giác), cảm giác
nghe thính giác), cảm giác ngửi( khứu giác), cảm giác
nếm( vị giác), cảm giác da ( xúc giác)
• Cảm giác bên trong: cảm giác vận động ( là cảm giác
phản ánh những biến đổi bên trong các cơ quan vận
động, cảm giác vận động báo hiệu về mức độ co của cơ
và vị trí các phần cơ thể người); cảm giác thăng bằng ( là
cảm giác phản ánh vị trí và phương hướng chuyển động
của đầu); cảm giác cơ thể ( là cảm giác phản ánh tình
trạng hoạt động của các bộ phận nội tạng)


• Tri giác: là một quá trình tâm lý phản ánh
một cách trọn vẹn các đặc điểm của sự vật
và hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp
vào giác quan của con người
• Ở mức độ tri giác, con người mới phản ánh
một cách tổng hợp lại trên vỏ não cho ta một
hình ảnh trọn vẹn, hoàn chỉnh về một sự vật
và hiện tượng


• B. Nhận thức lý tính
• Tư duy: là một quá trình tâm lý phản ánh những đặc điểm bản
chất, những mối quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật và
hiện tượng trong hiên thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
• Đây là một quá trình trí tuệ( phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu
tượng hóa, khái quát hóa ) được thực hiện để giải quyết vấn đề
hoặc tìm ra cái mới


• Ví dụ: đứng trước một người lạ, cảm giác, tri giác cho ta biết hình
dáng, nét mặt, cử chỉ, lời nói…còn tư duy có thể cho ta biết những
cái bên trong như: đạo đức, tài năng, tư tưởng, tình cảm, lập
trường, quan điểm của người đó. Đây là những đặc điểm bản chất,
những quy luật tinh thần của con người.
• Tưởng tượng là một quá trình phản ánh cái chưa từng có trong
kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới
trên cơ sở những biểu tượng đã có.


• Tình cảm
• Tiếp xúc với một sự vật hay một con người khác, song song với
những cảm giác dẫn đến những nhận thức đó là vật gì, là người
nào, ta có cảm xúc dễ chịu, vui thú, hân hoan hay khó chịu, đau
khổ, lo sợ, buồn giận. Nếu cảm xúc mạnh thì gọi là cảm kích, ban
đầu cảm xúc và cảm kích chưa rỏ nét, đến lúc nhận rỏ đối tượng và
hình thành rỏ nét, gọi là cảm động. Tiếp xúc với đối tượng qua một
thời gian , kết hợp hiểu biết ít nhiều về đối tượng, xây dựng những
mối quan hệ riêng biệt với đối tượng thì gọi là tình cảm. Khi tình
cảm đan dệt với những giá trị đạo đức, trách nhiệm, lý tưởng thì gọi
là tình nghĩa


• Tình cảm
• A. Những con đường biểu hiện của cảm xúc biểu hiện
qua cơ thể
• Quan hệ thần kinh thực vật và hệ nội tiết: gây ra những
phản ứng như tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, các mao
mạch giãn hay co lại ( đỏ mặt hay tái mặt), các cơ trơn
của đường tiêu hóa hoạt ngừng hoạt động làm đình trệ hệ
tiêu hóa co thắt gây đau dạ dày hay ruột( đau đứt ruột),
khi thực quản co cứng lại vì cảm xúc gây khó nuốt ta gọi
là nghẹn ngào. Những biểu hiện sinh lý khác nhau như
tăng huyết áp, tăng đường huyết, giãn đồng tử….đều là
biểu hiện của tình trạng kích thích hệ thần kinh thực vật


B. Những quy luật của tình cảm
• Quy luật lây lan: cảm xúc và tình cảm có thể lan truyền từ người
này sang người khác.
• Ví dụ: buồn lây, vui lây, đồng cảm…
• Quy luật thích ứng: nếu một cảm xúc hay tình cảm nào đó được lập
đi lập lại nhiều lần, nó có thể suy yếu đi, không còn gây tác động
mạnh nữa, sự chai sạn của tình cảm.
• Quy luật tương phản: khi có cảm xúc hoặc tình cảm với một đối
tượng cũng có thể có cảm xúc hoặc tình cảm với một đối tượng
khác có liên quan


Ý chí:
• Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực
hiện những hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sực
nổ lực, khắc phục khó khăn.
• Ý chí có các phẩm chất sau:
• Tính mục đích ( mục đích gần, mục đích xa)
• Tính độc lập: là năng lực quyết định và thực hiện hành
động đã dự định mà không chịu ảnh hưởng của một ai
• Tính quyết đoán: là khả năng đưa ra được những quyết
định kịp thời và cứng rắn, không bị dao động
• Tính kiên trì: phẩm chất này được thể hiện ở kỹ năng đạt
được mục đích đề ra dù cho con đường đạt đến chúng có
lâu dài và gian khổ đến đâu.
• Tính tự chủ: là khả năng làm chủ được bản thân


7.2.Các trạng thái tâm lý (HTTL loại II)
• Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài
( từ vài chục phút đến hàng tuần hàng tháng), thường ít biến động
nhưng lại chi phối một cách cơ bản đến các quá trình tâm lý đi theo
nó .
• Ví dụ: sự chú ý, tâm trạng, sự ganh đua, trạng thái nghi ngờ…


• 7.3 Các đặc điểm tâm lý hay thuộc tính tâm lý
• ( hiện tượng tâm lý loại III)
• Là những hiện tượng tâm lý lập đi lặp lại nhiều lần và được củng
cố bền vững có khi suốt đời
• Ví dụ: xu hướng, năng lực, khí chất, tính cách…
• Mỗi cá nhân đều có những đặc điểm tâm lý riêng chẳng ai giống ai
một cách tuyệt đối


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×