Tải bản đầy đủ

CHUONG 9 TK

MOÂ THAÀN KINH & HEÄ THAÀN
KINH

THS. NGUYỄN ĐĂNG VƯƠNG


HEÄ TK TW & HEÄ TK NGOAÏI
BIEÂN


TẾ BÀO THẦN KINH = nơrôn + tế bào thần kinh
đệm
NHÓM NƠRÔN (circuit): tổ hợp các nơrôn thực hiện
1 chức năng
HỆ TK TW: não + tủy sống
HỆ TK NGOẠI BIÊN: dây TK + hạch TK (tổ hợp thân
nơrôn)
NƠRÔN: thân + sợi nhánh + sợi trục
SYNAP: phần tiền synap, phần hậu synap, khe synap,
túi synap
NƠRÔN GIẢ 1 CỰC, NƠRÔN 2 CỰC, NƠRÔN ĐA CỰC

NƠRÔN CẢM GIÁC (nơrôn đến)
NƠRÔN VẬN ĐỘNG (nơrôn đi)
NƠRÔN LIÊN HIỆP (nơrôn trung gian)
THÂN NƠRÔN: chứa nhân, TT dinh dưỡng, thể Nissl
(ribosom), bộ Golgi, siêu sợi thần kinh (tơ TK dưới vi
thể)


Đai cương


Các tế bào thần kinh:



Noron thần kinh
Tế bào thần kinh đệm
TB Schwann
 Tế bào hình sao
 Tế bào biểu mô nội tủy
 Tế bào ít nhánh
 Vi bào đệm




Noron thần kinh


Cấu tạo: thân, sợi nhánh, sợi trục
 

SỢI NHÁNH

SỢI TRỤC

Hướng tâm

Ly tâm


SỐ LƯỢNG/TẾ BÀO

Nhiều

Duy nhất

PHÂN NHÁNH

Nhiều

Hiếm

SIÊU ỐNG, SIÊU SỢI THẦN
KINH

(+)

(+)

RIBOSOME, LNBH

(+)

(-)

TÚI SYNAP

(-)

(++)

DẪN TRUYỀN


Caùc loaïi
nôroân


Thaân
nôroân


Synap


Caùc kieåu synap




TEÁ BAØO THAÀN KINH ÑEÄM



Tế bào Schwann: tất cả các sợi
thần kinh của hệ thần kinh ngoại
biên đều được bao bọc bởi các tế
bào Schwann


Bao Myelin


Tế bào sao




Bao gồm:
tế bào sao loại xơ : chất trắng
Tế bào sao nguyên sinh: chất xám


Tế bào ít nhánh


: có kích thước nhỏ, nhân đậm và có
ít nhánh bào tương


Tế bào nội tủy


giới hạn mặt lòng của ống nội tủy và
các não thất.


Vi bào đệm


là những tế bào nhỏ, nhân đậm hình
bầu dục, các nhánh bào tương phân
nhánh rất phong phú. Vi bào đệm có
khả năng di động và thực bào, nằm
rải rác trong chất trắng và chất xám
của hệ thần kinh trung ương.


TB TK ÑEÄM


Sinh học mô thần kinh






Tính cảm ưng
Cảm ứng sự thay đổi môi trường bên
ngoài
Tính dẫn truyền
Dẫn truyền xung động thần kinh đi
xa


Sinh học mô thần kinh






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×